1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KHAI THÁC KĨ THUẬT HỆ THỐNG PHANH XE HONDA CITY 2017

28 775 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT CẤU CHI TIẾT CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE HONDA CITY 2017... GIỚI THIỆU CHUNGHệ thống phanh bao gồm những bộ phận sau:  Cơ cấu phanh đĩa ở cả trước và sau + Cơ cấu phanh bánh trước

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Giảng viên phản biện : Trần Ngọc Vũ

Vĩnh Phúc - 2018

Trang 2

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

CHƯƠNG 2: KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE HONDA CITY 2017

CHƯƠNG 3: KHAI THÁC KĨ THUẬT HỆ THỐNG

PHANH HONDA CITY 2017

KẾT LUẬN

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG HỆ THỐNG PHANH 1.2 GIỚI THIỆU XE HONDA CITY 2017

1.3 NHIỆM VỤ, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 4

 Đảm bảo hiệu quả phanh cao nhất trong bất kỳ chế độ chuyển động nào.

 Phanh êm dịu trong bất kỳ mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ô tô khi phanh

 Đảm bảo độ tin cậy làm việc cao, điều khiển nhẹ nhàng và có tính tùy động cao

 Thời gian chậm tác dụng của hệ thống phanh nhỏ

 Phân bố các moomen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kỳ trường hợp nào

Trang 5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1.3 CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH

 Cơ cấu phanh đĩa ở cả 2 cầu: trước và sau

Trang 6

1.2 GIỚI THIỆU VỀ XE HONDA CITY 2017

1.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE HONDA CITY 2017

1.2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE HONDA CITY 2017

Trang 7

1.2.1 GIỚI THIỆU XE HONDA CITY 2017

Chiều rộng cơ sở Trước/Sau mm 1474 x 1465 Bán kính vòng

Trọng lượng Không tải kg 1124

Dung tích bình nhiên liệu

Trang 8

1.2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG PHANH

 Phanh sau là phanh đĩa điều khiển bẳng thủy lực trợ lực chân không,

có sử dụng hệ thống chống bó cứng ABS

 Phanh dừng (phanh tay): phanh cơ khí tác dụng lên bánh sau

1- Đĩa phanh, 2- Giá đỡ, 3- Đường

dầu vào, 4- Bu lông, 5- Má phanh, 6-

Càng phanh, 7- Tấm chắn dầu,

8-Phớt dầu, 9-Vít xả khí, 10-Piston,

11-Xi lanh

1- Đĩa phanh, 2- Giá đỡ, 3- Đường

dầu vào, 4- Bu lông, 5- Má phanh, 6-

Càng phanh, 7- Tấm chắn dầu,

8-Phớt dầu, 9-Vít xả khí, 10-Piston,

11-Xi lanh

Trang 9

1.3 NHIỆM VỤ - PHẠM VI - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 NHIỆM VỤ

 Phân tích kết cấu và nguyên lý làm việc hệ thống phanh trên xe Honda City

2017.

 Tính toán kiểm nghiệm hệ thống phanh của xe.

 Xây dựng quy trình chẩn đoán sửa chữa

1.3.2 PHẠM VI

 Loại xe Honda City 2017

 Hệ thống phanh đĩa có trợ lực

1.3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm sửa chữa thực tế tại cơ sở sản xuất

Trang 10

CHƯƠNG 2: KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

2.2 KẾT CẤU CHI TIẾT CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN

XE HONDA CITY 2017

Trang 11

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Hệ thống phanh bao gồm những bộ phận sau:

 Cơ cấu phanh đĩa ở cả trước và sau

+ Cơ cấu phanh bánh trước

+ Cơ cấu phanh bánh sau

 Hệ thống phanh dừng xe Honda City 2017

 Hệ thống ABS chống bó cứng

Trang 12

2.2 KẾT CẤU CHI TIẾT CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN

Trang 13

2.2.1 Hệ thống phanh chính

 Phanh đĩa bánh trước: là cơ cấu phanh đĩa có giá di động có khả năng điều chỉnh khe hở bằng sự biến dạng của vành khăn làm kín

 Phanh đĩa bánh sau: được điểu khiển bằng thủy lực trợ lực chân không,có sử dụng hệ thống chống bó cứng ABS.

 Ưu điểm cử phanh đĩa so với phanh của tang trống

 Cơ cấu phanh đĩa cho phép mômen phanh (ma sát)

ổn định khi hệ số ma sát thay đổi, hơn cơ cấu phanh kiểu tang trống Điều này giúp cho bánh xe bị

phanh làm việc ổn định, nhất là ở nhiệt độ cao.

 Khối lượng các chi tiết nhỏ, kết cấu gọn giúp nâng cao tính êm dịu và sự bám đường của bánh xe

 Khả năng thoát nhiệt ra môi trường dễ dàng.

 Dễ dàng trong sửa chữa và thay thế tấm ma sát.

 Công nghệ chế tạo gặp ít khó khăn

 Dễ dàng bố trí cơ cấu tự điều chỉnh tự động khe hở của má phanh và đĩa phanh.

Hình 2 Cơ cấu phanh đĩa bánh sau

Hình 1 Cơ cấu phanh đĩa bánh trước

Trang 14

2.2.2 Dẫn động phanh

 Dẫn động phanh của hệ thống phanh chính bao gồm:

Hình 1 Xi lanh phanh chính Hình 2 Bầu trợ lực chân không

Trang 15

2.2.2 Dẫn động phanh

Hình 1: Trạng thái đạp phanh Hình 2: Trạng thái nhả phanh

Trang 16

2.2.3 Hệ thống ABS

 Hệ thống phanh ABS có khả năng chống cho các lốp không bị khóa cứng khi phanh khẩn cấp làm cho xe không bị mất lái và giảm thiểu được tai nạn xảy ra.

 Hệ thống ABS- ECU dùng một máy tính để xác định tình trạng quay của

4 bánh xe trong khi phanh qua các cảm biến lắp ở bánh xe và có thể tự động điều khiển đạp và nhả phanh.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống phanh ABS

Trang 17

CHƯƠNG 3: KHAI THÁC KĨ THUẬT HỆ THỐNG PHANH XE

Trang 18

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Cơ sở lý thuyết của chẩn đoán kỹ thuật:

 Chẩn đoán kỹ thuật dựa trên hệ thống các quy luật, các tiêu chuẩn đặc trưng cho trạng thái kỹ thuật tốt , xấu của ô tô mà kiểm tra không phải tháo rời các chi tiết hay tổng thành

 Nâng cao tuổi bền, giảm chi phí do không phải tháo lắp và giảm được cường độ hao mòn của chi tiết.

 Quyết định được các phương án bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng đã phát hiện.

Cơ sở lý thuyết của bảo dưỡng kỹ thuật:

Là những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng làm giảm cường

độ hao mòn chi tiết máy, phòng ngừa hư hỏng và kịp thời phát hiện các hỏng hóc, nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của xe trong quá trình sử dụng.

 Duy trì trạng thái tốt của ô tô, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra, thấy trước các

hư hỏng để kịp thời sửa chữa, đảm bảo cho ô tô chuyển động với độ tin cậy cao.

 Bảo dưỡng kỹ thuật mang tính cưỡng bức, dự phòng có kế hoạch nhằm phòng ngừa các hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng.

Trang 19

3.2 QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG HỆ

Trang 20

3.2.1 Một số chú ý khi sử dụng

 Phanh không ăn, ăn không đều là do ở phần dẫn động thủy lực không kín

để không khí lọt vào hoặc trong hệ thống thiếu dầu, bộ phận điều chỉnh của

cơ cấu truyền động và cơ cấu phanh bị hỏng Ngoài ra còn do má phanh và đĩa phanh bị mòn, cong vênh hoặc dính dầu

 Phanh bó là do bị kẹt nguyên nhân có thể là lò xo hồi vị guốc phanh bị gãy

má phanh, bị dính cứng với đĩa phanh, vòng làm kín bị nở piston bị kẹt trong các xi lanh bánh xe

 Khi phanh phải tăng lực đạp lên bàn đạp thì đó là dấu hiệu chủ yếu về hư hỏng cử bộ trợ lực Những hư hỏng chính của bộ trợ lực chân không:

 Ống dẫn từ buồng chân không tới bộ trợ lực bị hỏng

 Van không khí không hoạt động

 Bình lọc bộ trợ lực bị tắc

 Ngoài ra, bộ trợ lực làm việc không tốt nếu điều chỉnh chạy galăngti không đúng

Trang 21

3.2.2 Kiểm tra chẩn đoán , bảo dưỡng kỹ thuật hệ

thống phanh ABS

Lực phanh không đủ.

trên má phanh không.

Trang 22

Chỉ có một phanh hoạt động hay bó phanh.

đều.

Chân phanh rung (khi ABS không hoạt động).

Trang 23

3.2.2 Kiểm tra chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật hệ

thống phanh đĩa

Kiểm tra, sửa chữa, thay thế má phanh.

Kiểm tra cốt má phanh.

Kiểm tra khe hở má phanh và đĩa phanh.

Thay thế má phanh đĩa, lau chùi bụi và tra dầu mỡ moayơ kiểm tra các vòng phốt xem có rò dầu không

Trang 24

3.3 Sửa chữa hư hỏng một số chi tiết, bộ phận chính

 Châm thêm dầu phanh

 Làm sạch hệ thống thủy lực

 Tách khí khỏi hệ thống thủy lực

 Sửa chữa hoặc thay thế xi lanh chính hay các xi lanh bánh xe

 Thay má phanh

 Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận trợ lực phanh

 Ngoài ra còn có: Sửa chữa hoặc thay thế đường ống dầu phanh công tắc hoặc các van

 Sửa chữa bề mặt xi lanh phải nhẵn bóng, không có vết rỗ xước sâu quá 0,5 (mm) Đường kính xi lanh không được côn méo quá 0,05 (mm) so với đường kính tiêu chuẩn, các lò xo hồi vị phải đủ tiêu chuẩn về lực đàn hồi

 Đối với bầu trợ lực cần phải kiểm tra piston màng nếu có hiện tượng rạng rách thì phải thay thế để đảm bảo hiệu quả phanh

Trang 25

3.4 Kiểm tra bộ phận chấp hành

 Kiểm tra điện áp ắc quy: Điện áp ắc quy khoảng 12V

 Tháo vỏ bộ chấp hành

 Tháo các giắc nối

 Nối thiết bị kiểm tra bộ chấp hành (STT) vào bộ chấp hành

 Kiểm tra sự hoạt động của bộ chấp hành

 Kiểm tra các bánh xe khác

 Nhấn công tắc mô tơ

 Tháo thiết bị kiểm tra (STT) ra khỏi bộ chấp hành

 Nối giắc cắm bộ chấp hành

 Lắp các giắc nối

 Lắp vỏ bộ chấp hành

 Xóa mã chẩn đoán

Trang 26

3.5 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe

 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe

 Tháo giắc cảm biến tốc độ

 Đo điện trở giữa các điện cực

 Không có sự thông mạch giữa mỗi chân của cảm biến và thân cảm biến Nếu có thay cảm biến

 Nối lại các giắc cảm biến tốc độ

 Kiểm tra lại sự lắp các cảm biến

 Chắn chắn rằng bu lông lắp cảm biến được xiết đúng

 Phải không có khe hở giữa cảm biến và giá đỡ cầu

Trang 27

KẾT LUẬN

phanh.

phanh có tích hợp hệ thống phanh ABS.

phanh.

Trang 28

EM XIN CẢM ƠN QUÝ

Ngày đăng: 16/01/2019, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w