1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính toán thiết kế hệ thống treo trên xe cơ sở Tata nano

20 277 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đặc tính giảm chấn của hệ thống treo Đặc tính giảm chấn của hệ thống treo trước... Giảm chấn chảy dầu Trong quá trình phanh xe, đặc biệt là phanh gấp, hệ thống treo trước phải chịu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN Ô TÔ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO

TRÊN XE CƠ SỞ TATA NANO

Sinh viên thực hiện : Trần Mạnh Hùng

Giảng viên hướng dẫn : Tạ Tuấn Hưng

Lớp : 64DCOT06

Trang 2

NỘI DUNG ĐỒ ÁN GỒM CÓ:

 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG TREO

 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO XE TATA NANO

 CHƯƠNG III: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG TREO XE TATA NANO

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG TREO

1.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại.

1.1.1 Công dụng.

- Tạo điều kiện cho bánh xe thực hiện chuyển động tương đối theo phương thẳng đứng đối với khung xe hoặc vỏ xe theo yêu cầu dao động “êm dịu.

- Truyền lực và mô men giữa bánh xe và khung xe.

1.1.2 Yêu cầu.

- Hệ thống treo phải phù hợp với điều kiện sử dụng theo tính năng kỹ thuật của xe

- Bánh xe có thể chuyển dịch trong một giới hạn nhất định.

- Không gây nên tải trọng tại các mối liên kết với khung hoặc vỏ.

- Có độ bền cao, Có độ tin cậy lớn, không gặp hư hỏng bất thường.

1.1.3 Phân loại.

a Theo bộ phận đàn hồi

b Theo sơ đồ bộ phận dẫn hướng

c Theo phương pháp dập tắt chấn động

Trang 4

1.2 Kết cấu chung của hệ thống treo

1.2.1 Các phần tử đàn hồi

* Nhíp

* Lò xo trụ

Trang 5

1.2.2 Các phần tử dẫn hướng

1.2.3 Các phần tử Giảm chấn

Trang 6

GIỚI THIỆU XE CƠ SỞ

STT Thông số Ký hi u ệu Giá trị Đ n ơn

vị

1 Trọng lượng toàn xe khi không tải G 0 600 Kg

2 Trọng lượng toàn xe khi đầy tải GT 840 Kg

3 Trọng lượng td lên cầu trước khi

không tải

G01 270 Kg

4 Trọng lượng td lên cầu trước khi đầy

tải

Gt1 378 Kg

5 Trọng lượng td lên cầu sau khi

không tải

G02 330 Kg

6 Trọng lượng td lên cầu sau khi đầy

tải

Gt2 462 Kg

7 Chiều dài cơ sở L 2230 mm

8 Dài x Rộng x Cao Lo xBoxHo 3099x1325x1

652

mm

11 Khoảng sáng gầm xe 180 mm

12 Kí hiệu lốp 135/70-R12

Trang 7

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Trang 8

Từ các phương án trên: em đã lựa chọn 2 phương án cho hệ thống treo trước

và treo sau:

Trang 9

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO

TRÊN CƠ SỞ XE TATA NANO

Các thông số cơ bản

STT Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị

1 Trọng lượng toàn xe khi không tải G

2 Trọng lượng toàn xe khi đầy tải G

3 Trọng lượng đặt lên cầu trước khi không tải G

4 Trọng lượng đặt lên cầu trước khi đầy tải G

5 Trọng lượng đặt lên cầu sau khi không tải G

6 Trọng lượng đăt lên cầu sau khi đầy tải G

7 Chiều dài cơ sở Lo 2230 mm

8 Dài x Rộng x Cao L x B x

H

3099x1325x1652 mm

11 Khoảng sáng gầm xe 180 mm

12 Kí hiệu lốp 135/70-R12

Trang 10

 Các thông số ban đầu của hệ thống treo trước

 Các thông số ban đầu của hệ thống treo sau

Trang 11

 Đặc tính giảm chấn của hệ thống treo

 Đặc tính giảm chấn của hệ thống treo trước

Trang 12

* Sơ đồ bố trí và kiểm nghiệm hệ thống treo trước Mc.Pherson

+ Kiểm tra sơ đồ động học

Bảng Thông số hình học

6 Độ võng tĩnh của hệ thống treo khi không tải f0t 146 mm

8 Khoảng cách từ mặt đường tới tâm quay trụ đứng h 02 900 mm

Trang 13

Họa đồ động học hệ thống treo Mc.Pherson

Trang 14

Họa đồ kiểm tra động học hệ thống treo Mc.Pherson

Trang 15

CHƯƠNG III:

BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TREO

3.1 Triệu chứng và hư hỏng

Hình 3.1 Giảm chấn chảy dầu

Trong quá trình phanh xe, đặc biệt là phanh gấp, hệ thống treo trước phải chịu áp lực tăng lên gấp nhiều lần do trọng lượng của xe dồn lên Chính vì vậy, giảm chấn trước thường hay hỏng hơn

so với giảm chấn sau (rất ít khi hỏng) và chi phí thay thế cũng thường cao hơn

Trang 16

Hình 3.3 Nhíp và lò xo yếu khiến xe hấp thụ dao động kém

Hình 3.2 Rotuyn bị rách cao su bảo vệ gây mòn khớp cầu

Điều kiện đường sá Việt Nam, mức độ cử động của các khớp thường rất lớn, khiến các bọc

cao su bảo vệ mỡ rất nhanh bị rách, khiến nước và bụi bẩn bám vào, làm rotuyn bị rơ rất nhanh

Sau vài năm sử dụng, các phần tử đàn hồi bị mỏi, giảm khả năng đàn hồi và độ cứng Nhíp bị yếu(võng), lò xo bị chùn lại khiến chiều cao gầm xe giảm, khả năng hấp thụ mấp mô mặt đường kém, xe không còn êm dịu như trước

Trang 17

3.2 Kiểm tra chẩn đoán

a Rotuyn

- Tìm kiếm dấu hiệu dò dỉ: Khi xe đỗ trên nền phẳng bạn nên quan sát bên dưới gầm xe vị trí của rotuyn trụ đứng bắt với ngỗng trục và rotuyn lái Quan sát miếng cao su che bụi và giữ lớp mỡ bôi trơn có bị rách hay

có lớp mỡ nào bị tràn ra ngoài không Nếu có thì có thể rotuyn đã bị hư hỏng và không còn hoạt động một cách tốt nhất

- Đồng thời bạn nên chú ý xem chốt chặn trên đai ốc còn không, chốt này có thể bị gãy hoặc bị rỉ xét khiến đai ốc bị tuông ra Điều này sẽ rất nguy hiểm và khiến rotuyn rơi ra khỏi ngỗng trục

Trang 18

b Giảm chấn

 Các hiện tượng chứng tỏ giảm xóc ô tô có vấn đề

+ Đầu xe bị nhún mạnh khi phanh gấp;

+ Rung động cả tay lái;

+ Xe trượt và lệch hướng;

+ Xe lắc lư rất mạnh khi đi trên đường xấu;

+ Lốp xe bị mòn không đều

 Để kiểm tra bộ phận giảm xóc ô tô, người ta thường thực hiện những động tác như sau:

+ Trong quá trình vận hành, dù chưa đến tuổi phải thay mới nhưng nếu hệ thống giảm xóc có những âm thanh lạ thì hãy kiểm tra lại các bộ phận như: bu-lông, đệm cao su, các miếng long đền tại những vị trí tiếp xúc của giảm chấn với thân xe Bởi nếu các chi tiết này bị gãy, chúng sẽ phá hủy bộ phận xung quanh như: giảm chấn, láp dẫn động, cao su càng A

+ Chui vào gầm xe, quan sát ống giảm xóc Nếu xuất hiện các vết lõm hay rò rỉ dầu thì là lúc tuổi thọ của phuộc đã sắp hết + Khi xe chạy trên đường giảm chấn còn hoạt động tốt thì nó phải sinh nhiệt nên nếu sờ vào vỏ giảm chấn sẽ nóng Nếu vỏ giảm chấn không nóng tức là đã có vấn đề: hoặc là giảm chấn không đủ dầu; hoặc là các van mòn, kênh van, khe hở lớn nên không tạo lực cản, nhiệt độ dầu không tăng

+ Nếu tháo giảm chấn ra ngoài khi dùng tay kéo/nén lên cần ty giảm chấn thì phải phát sinh lực cản Nếu thấy không lực cản, hoặc lực cản rất nhỏ tức là giảm chấn kém hoặc đã hư hỏng

Trang 19

3.3 Bảo dưỡng và sửa chữa

Stt Kiểm tra Dụng cụ Sửa chữa

1 Chảy dầu Quan sát Nếu thấy chảy dầu theo thanh đẩy thì thanh phớt chắn dầu

2

Hệ số cản

Có thể kiểm tra bằng tay hoặc trên bệ thử Nếu trục của giảm chấn di chuyển đến cuối hành trình mà hệ số không đổi thì giảm chấn vẫn còn tốt

Thay dầu hoặc thay piston

3 Độ cong của cần

piston Cho phép

0,2mm

Đồng hồ so Cong quá phải thay mới

4 Piston, xilanh có bị cào

xước không Quan sát Nếu bị cào xước quá nhiều thì thay mới

5 Dầu xi lanh Quan sát Nếu có cặn bẩn thì thay dầu mới

Nếu thiếu dầu thì đổ thêm dầu mới

Bảng 3.1 Kiểm tra và sửa chữa

Trang 20

Cảm ơn các thầy và các bạn đã lắng nghe

bài thuyết trình!

Ngày đăng: 16/01/2019, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w