1.1.KHÁI QUÁT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Ô TÔ Để duy trì trạng thái của không khí trong không gian cần điều hòa ,trong vùng quy định nhiệt độ thích hợp -phân loại theo vị trí lắp đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN Ô TÔ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỀU
HÒA TRÊN XE KIA OPTIMA 2016
Sinh viên: NGUYỄN TIẾN TRỊNH Lớp : 64DCOT06
Hướng dẫn: NGUYỄN VĂN HIỆP Phản biện: NGUYỄN VĂN CHÓT
Trang 2NỘI DUNG ĐỀ TÀI
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 31.1.KHÁI QUÁT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Ô TÔ
Để duy trì trạng thái của không khí trong không gian cần điều
hòa ,trong vùng quy định nhiệt độ thích hợp
-phân loại theo vị trí lắp đặt
-phân loại theo phương pháp điều khiển
Trang 41.2.CẤU TẠO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỆ
THỐNG ĐIỀU HÒA
Hinh 1.5 S ơ đồ cấu tạo hệ thống điều đồ cấu tạo hệ thống điều ấu tạo hệ thống điều ạo hệ thống điều c u t o h th ng i u ệ thống điều ống điều đ ều hòa không khí ô tô.
•Máy nén F Van tiết lưu
•Bộ ngưng tụ (giàn nóng) G Bộ bóc hơi
•Bộ lọc hay bình hút ẩm H Van xả phía áp thấp
•Công tắc áp suất cao I Bộ tiêu âm
•Van xả phía cao áp
Trang 5CHƯƠNG 2.KẾT CẤU VÀ KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG ĐIỀU
HÒA TRÊN XE KIA OPTIMA 2016
Trang 62.1.GIỚI THIỆU VỀ XE KIA OPTIMA 2016
Hình 2.1 Kiểu dáng bên ngoài xe KIA
optima 2016
KIA optima 2016 là loại xe du lịch cỡ
nhỏ được thiết kế dành riêng cho các
hãng taxi với ưu điểm là tiết kiệm nhiên
liệu và giá thành thấp, với 5 chỗ ngồi,
phanh đĩa bố trí trên 2 bánh trước và 2
bánh sau và hộp số tự động 6 cấp Là
mẫu xe tiết kiệm nhiên liệu, độ an toàn
cao và tạo cảm giác lái khá tốt Kiểu
dáng bên ngoài xe được thể hiện
Trang 7Thông số xe
TT Thông số kỹ thuật
Giá trị (Đặc điểm)
Dung tích công tác 1,5 lít Đường kính xy lanh D
75 m
m Hành trình pít tông S 84,7 m
m
Tỷ số nén 10,5 Công suất N emax 164 kw
Số vòng quay n eN 6500 v/
ph
Mô men M emax 194 Nm
Trang 82.2.CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH
Hình 2.2 Kết cấu của hệ thống điều hòa
không khí.
Trang 92.2.1.MÁY NÉN
Hình 2 3 Cấu tạo máy nén khí.
a Chức năng.
Máy nén nhận dòng khí ở trạng thái có nhiệt độ và
áp suất thấp Sau đó dòng khí này được nén, chuyển
sang trạng thái khí có nhiệt độ và áp suất cao và
được đưa tới giàn nóng.
b.Nguyên lý hoạt động
Khi piston đi từ điểm chết trên xuống điểm chết
xuống, các van hút được mở ra môi chất được hút
vào xylanh công tác và kết thúc khi piston tới điểm
chết dưới Khi piston đi từ điểm chết dưới tới điểm
chết trên, van hút đóng, van đẩy mở với tiết diện nhỏ
hơn nên áp suất của môi chất ra sẽ cao hơn khi được
hút vào Quá trình này kết thúc khi piston tới điểm
chết trên.Khi piston đến điểm chết trên ,quy trình lặp
lại
Trang 102.2.2.GIÀN NÓNG
Hình 2.4 Cấu tạo của giàn nóng (Bộ ngưng
tụ).
1 Giàn nóng, 2 Cửa vào, 3 Khí nóng, 4
Đầu từ máy nén đến, 5 Cửa ra
Hoạt động của giàn nóng gồm các bước:
* Bước 1: Không khí có nhiệt độ bình thường được quạt giàn ngưng hút thổi vào giàn
ngưng
* Bước 2: Tại dàn ngưng các lá tản nhiệt trao đổi năng lượng với không khí
* Bước 3: Môi chất đi qua dàn ngưng và trở
về áp suất, nhiệt độ bão hòa Môi chất sẽ chuyển từ dạng hơi về dạng lỏng
Trang 112.2.3.DÀN LẠNH
Môi chất sau khi qua van tiết lưu làm áp suất giảm nhanh, nhiệt nhận vào trong quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí này Môi chất lạnh được dẫn đến giàn lạnh nhờ các ống xếp thành hình chữ U cùng với các cánh tản nhiệt Tại đây, nhiệt độ thấp của giàn lạnh được dẫn ra ngoài bởi quạt giàn lạnh
Hình 2.5 Cấu tạo giàn lạnh
Ở một số nước nhiệt độ thấp, giàn lạnh có hai nhiệt điện trở, một cho thiết bị chống đóng băng, một đóng vai trò là cảm biến giàn lạnh Cảm biến giàn lạnh phát hiện nhiệt độ khí đi qua giàn lạnh và chỉ dùng cho hệ thống điều hòa không khí tự động điều khiển bằng bộ vi xử lý
Trang 122.2.4.VAN TIẾT LƯU
chức năng.
Ga lỏng sau khi đi qua bình chứa/hút
ẩm được phun ra từ một van tiết lưu làm cho ga lỏng giãn nở đột ngột và biến thành dạng sương mù có áp suất và nhiệt độ thấp.
2.6 Cấu tạo van tiết lưu
1 Cửa van cao áp, 2 Cửa van thấp áp, 3 ống xi phông, 4
Thân van, 5 Ty van, 6 Lò xo, 7.Màng đàn hồi, 8 Nắp trên
của van, 9 Ống nối cân bằng ngoài.
Điều chỉnh lượng ga cấp cho giàn lạnh dựa trên tải làm mát để tạo hiệu quả làm lạnh cực đại tại mọi thời điểm Kết quả là
ga lỏng liên tục biến thành trạng thái khí ở cửa ra của giàn lạnh mà không phụ thuộc vào tải lạnh và tốc độ máy nén
Trang 13CHƯƠNG 3.CHẨN ĐOÁN BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
3.1.Một số hư hỏng thường gặp
3.2.Xây dựng quy trình chẩn đoán
3.3.Xây dựng quy trình bảo dưỡng
3.4.Xây dựng quy trình sửa chữa
Trang 153.2.Xây dựng quy trình chẩn đoán
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình
Trang 163.3.Xây dựng quy trình bảo dưỡng
-Bảo dưỡng máy nén
-Vệ sinh bình ngưng tụ
-Bảo dưỡng tháp giải nhiệt
-Bảo dưỡng bơm
-Bảo dưỡng quạt
Trang 17-cứ 6000 giờ phải đại tu máy 1 lần
-các máy dùng lâu phải kiểm tra độ kín và tình trạng của các van xả van hút
-kiểm tra bên trong máy nén ,tình trạng dầu ,các chi tiết có bị hoen rỉ không,lau chui các chi tiết
-đối với các bộ lọc hút :kiểm tra xem lưới có bị tắc ,bị rách không rồi sử dụng hóa chất chuyên dung để lau rửa
-kiểm tra dự phòng:cứ 3 tháng phải mở kiểm tra các chi tiết quan trọng như xylanh,piston,tay quay thanh truyền,….
Bảo dưỡng máy nén :
Trang 18 -kiểm tra độ ồn ,rung động bất thường
-kiểm tra độ căng dây đai,hiệu chỉnh và thay thế
-kiểm tra bạc trục,thêm dầu mỡ -Vệ sinh cánh quạt ,trong trường hợp cánh quạt quay không êm cần tiến hành sửa chữa.
Bảo dưỡng quạt
Trang 193.4.Xây dựng quy trình sửa chữa
3.4.1.Áp suất hút thấp, áp suất đẩy bình thường
-Tiến hành trắc nghiệm tình trạng xì ga
-Xả hết môi chất lạnh trong hệ thống
-Khắc phụ vị trí xì ga
-Rút chân không hệ thống trong thời gian tối thiểu 30p
-Nạp đầy đủ lại môi chất lạnh mới
-Sau khi nạp ga đầy đủ ,cho vận hành và kiểm tra lại
3.4.2.Áp suất hút cao,áp suất đẩy bình thường
-Do còn tồn tại quá nhiều chất ẩm ướt trong hệ thống lạnh nên cần phải xả hết môi chất lạnh -Thay mới bình lọc hút ẩm
-Hút chân không
-Nạp ga trở lại đúng số lượng quy định
-Vận hành và kiểm tra lại
Trang 20máy nén hoạt động lúc ngừng ,lúc bơm theo chu kì xảy ra nhanh quá ,phía áp suất thấp đồng hồ chỉ áp suất không đạt Nguyên nhân của triệu chứng này là
do công tắc ổn nhiệt Xử lý như sau
-Tắt máy ,ngắt off hệ thống điện lạnh A/C
-thay mới công tắc ổn nhiệt nhớ lắp đặt ống mai dẫn và bầu cảm biến nhiệt của công tắc ở đúng vị trí cũ
-vận hành hệ thống và kiểm tra lại
.
3.4.3.Áp suất cả 2 phía bình thường
Trang 21Nguyên nhân là do bị thiếu môi chất lạnh Tiến hành xử lý như sau :
-kiểm tra tình trạng xì hở để thất thoát ga môi chất
-vận hành và kiểm tra lại
3.4.5.Áp suất cả 2 phái đều cao
Nguyên nhân là do van giãn nở bị kẹt ở tình trạng mở lớn Xử lý như sau:
-xả ga
-thay mới van giãn nở ,nhớ đảm bảo gắn tiếp xúc tốt bầu cảm biến nhiệt của van -rút chân không thật kĩ ,nạp lại ga
-chạy thử và kiểm tra
3.44.Áp suất cả 2 phía đều thấp
Trang 22KẾT LUẬN
Trang 23EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!