Ưu điểm, nhược điểm của hộp số cơ khí với hộp số tự động.. Ưu điểm, nhược điểm, ứng dụng của hộp số cơ khí và hộp số tự động: Ưu điểm: • Giá thành rẻ so với hộp số tự động, bảo trì ít t
Trang 1Đề tài:
Vĩnh Phúc– 06/2018
Trang 2 Căn cứ vào nhiệm vụ, mục đích cụ thể mà đồ án của em được trình bày thành chương sau:
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương I: Tổng quan
Chương III: Khai thác kỹ thuật hộp số tự động trên xe Corolla Altis
2016
Trang 3 Nội dung chương 1:
1 Công dụng, yêu cầu, phân loại hộp số
2 Ưu điểm, nhược điểm của hộp số cơ khí với hộp số tự động
3 Giới thiệu xe corrola altis 2016
Trang 4 Yêu cầu:
Có tỷ số truyền thích hợp để đảm bảo chất lượng động lực học và tính kinh tế nhiên liệu của ôtô
Có khả năng trích công suất ra ngoài để dẫn động các thiết bị phụ
Điều khiển sang số đơn giản, nhẹ nhàng
Kết cấu đơn giản, dễ chăm sóc bảo dưỡng
1 Công dụng - yêu cầu - phân loại hộp số.
Công dụng:
Truyền công suất từ động cơ đến bánh xe chủ động
Thay đổi tỉ số truyền và mô men
Dùng để đổi chiều chuyển động của xe, dừng xe khi cần thiết mà không cần phải tắt máy
Trích công suất cho các bộ phận khác
Trang 62 Ưu điểm, nhược điểm, ứng dụng của hộp số cơ khí và hộp số tự động:
Ưu điểm:
• Giá thành rẻ so với hộp số tự động, bảo trì ít tốn kém hơn.
• Kiểm soát xe dễ dàng hơn, có cảm giác lái hơn.
• Hoạt động tốt trên cả những địa hình phức tạp, điều kiện khắc nghiệt.
Nhược điểm:
• Thao tác khi lái xe nhiều hơn.
• Gây khó chịu trong trường hợp tắc đường, kẹt xe.
Ứng dụng:
• Sử dụng cho các loại xe cần có công suất, momen lớn.
• Thích hợp trên những loại xe đua, xe địa hình…
Trang 7 Hộp số tự đông:
Ưu điểm:
• Thao tác lái xe ít hơn.
• Chuyển số tự động nên giúp cho xe vận hành êm dịu.
• Điều khiển bằng tín hiệu điện tử nên dễ dàng nhận biết các thông số.
Nhược điểm:
• Giá thành cao hơn hộp số cơ khí.
• Kết cấu phức tạp nên tốn chi phí bảo trì.
• Trải nghiệm thao tác lái đơn điệu, ít cảm giác lái hơn.
• Mất an toàn khi điều khiển xe ở đoạn đường xấu, đường dốc, đoạn đường
cần đi ở 1 tay số nhất định
Ứng dụng:
• Sử dụng rộng rãi trên các loại xe con hiện nay như Couple, Sedan, SUV,
CUV, Crossover, Trucker…
Trang 8• 3 Giới thiệu về xe Corolla Altis 2016:
Trang 9Bảng thông số kỹ thuật xe Toyota Altis 2016
Kích thước D x R x C (mm x mm x mm) 4620 x 1775 x 1460
Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) (mm) 1520/1520
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 5.4
Dung tích bình nhiên liệu (L) 55
Động cơ Loại động cơ "2ZR-FE, 16 van DOHC, VVT-i
kép, ACIS"
Công suất tối đa (kW) (Mã lực) (vòng/phút) 138/6400
Mô men xoắn tối đa (Nm) (vòng/phút) 173/4000
Trang 10 Nội dung chương 2:
1 Kết cấu hộp số tự động trên xe Corolla Altis 2016
2 Nguyên lý hoạt động hộp số CVT trên xe Corolla Altis 2016
Trang 111 Kết cấu hộp số tự động trên xe Corolla Altis 2016:
Trang 12 Bộ biến mô:
Sơ đồ kết cấu bộ biến mô Nhiệm vụ: Khuếch đại mô
men từ động cơ vào hộp
số (bộ truyền bánh răng hành tinh) bằng việc sử dụng dầu như một môi chất thông qua bộ biến mô làm thay đổi momen
truyền momen sẽ được biến đổi và truyền tới trục
sơ cấp của động cơ
Nhiệm vụ: Khuếch đại
mô men và thay đổi chiều chuyền động của xe
Trang 13 Cơ cấu khóa đỗ xe:
Nhiệm vụ: Gúp cho xe đỗ trên những đoạn đường dốc mà không lo xe bị trôi
Nhiệm vụ: Bơm dầu được thiết kế để đưa dầu đến bộ biến mô, bôi trơn bộ bánh răng hành tinh và cung cấp dầu có áp suất đến hệ thống điều khiển thủy lực
Trang 14 Bộ vi sai
• Truyền moomen quay đến các bán trục bên trái và bên phải.
• Đóng vai trò là cơ cấu giảm tốc cuối cùng trước khi truyền tới
bánh xe
• Tạo ra sự chênh lệch tốc độ quay giữa các bánh xe dẫn động bên
trái và bên phải giúp cho xe chuyển động êm ái khi vào đường vòng
Trang 152 Nguyên lí hoạt động của hộp số CVT trên xe Corolla Altis 2016:
Khoảng cách từ tâm puly tới điểm tiếp xúc của dây đai gọi là bán kính dốc
Khi hai mặt puly cách xa nhau: dây đai truyền xuống thấp bán kính dốc giảm
Hai nửa puly lại gần nhau: dây đai chạy lên cao hơn và bán kính dốc tăng
Tỷ số truyền giữa bán kính dốc của puly chủ động và puly bị động tạo nên các tốc độ khác nhau cho xe
Trang 17 Hộp số phát ra tiếng ồn ở vị trí số lùi:
Nguyên nhân:
• Hư hỏng ở bộ phận bánh răng.
Hậu quả:
• Khi xe chuyển động lùi phát ra tiếng ồn.
• Khó chuyển sang số lùi ảnh hưởng tới việc điều khiển xe.
Nguyên nhân:
• Dây đai puly bị mòn.
• Hộp số thiếu dầu hoặc dùng dầu không đúng loại.
Hậu quả:
•Làm cho các dây đai puly nhanh mòn hỏng.
• Gây tiếng ồn khi xe chạy, khó đi số.
Trang 18 Hộp số bị nóng quá:
Nguyên nhân:
• Thiếu hoặc không có dầu bôi trơn
• Đường dẫn dầu bôi trơn bị tắc
• Tắc lỗ thông hơi của hộp số
Hậu quả:
• Làm cho chất lượng dầu bôi trơn giảm, tốn dầu bôi trơn.
• Nhanh làm mòn hỏng các chi tiết của hộp số.
•Chế độ bôi trơn các chi tiết không được thường xuyên.
•Bôi trơn hiệu quả không cao, gây mài mòn các chi tiết.
•Tốn dầu bôi trơn.
Trang 192 Chẩn đoán:
Hộp số có tiếng ồn: Nguyên nhân thường là do bánh dăng bị mòn hoặc vỡ
Quan sát kiểm tra xem hộp số có bị chảy dầu không
Chẩn đoán bằng máy chẩn đoán
IT II (Intelligent tester II)
Chẩn đoán bằng máy SCAN VG:
Trang 203 Quy trình tháo lắp:
1 Tháo tay chuyển số: 2 Tháo cảm biến trên xe: 3. Tháo cảm biến tốc độ
trục sơ cấp:
4 Tháo cảm biến tốc độ trụ thứ cấp:
5 Tháo cảm biến áp
suất dầu:
6 Tháo bộ làm mát dầu: 7. Tháo ốc định vị vỏ
hộp số: 8.ra: Tháo thân hộp số rời
9 Tháo vỏ nắp các
te dầu:
10 Tháo đường ống dẫn dầu:
11 Tháo bơm dầu: 12. Tháo các bánh răng bị
động trên bơm:
Trang 2114 Tháo nắp trục phụ: 15 Tháo vòng chặn li
hợp: 16. Tháo trục tay số:
17 Tháo gấy phanh tay: 18. Tháo trục li hợp:
13 Tháo bộ vi sai:
19 Tháo bộ hành tinh: 20. Tháo phanh:
Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo, khi tháo lắp cần chú ý:
• Đánh dấu vị trí các chi tiết (chiều, vị trí ăn khớp …).
• Tránh làm bẩn, xước chi tiết…
Trang 224 Quy trình kiểm tra:
1.Kiểm tra trục
đầu vào
Sử dụng đồng hồ so để kiểm tra khe hở bạc lót
-Khe hở tiêu chuẩn:
3 Kiểm tra khe
và bánh răng nhỏ (kiểm tra
ít nhất 6 điểm).
Khe hở tiêu chuẩn : 0,20 – 0,55mm
6 Kiểm tra lò xo li hợp và lò xo hồi vị phanh.
Sử dụng khẩu siết chặt 8 bulông.
Lực siết tiêu chuẩn
110 N*m
8 Kiểm tra bulông thân hộp số.
Siết chặt 22 bulông đúng lực siết quy định.
Chú ý có 2 loại bulông tránh nhần lẫn.
Lực siết tiêu chuẩn
Thứ tự lắp bộ đĩa phanh như hình bên.
1: Mặt bích.
2: Đĩa ma sát.
3: Tấm ma sát.
4: Tấm đệm.
Trang 23Khe hở tiêu chuẩn:
24,0 -24,8mm
13 Kiểm tra lực siết
8 bu lông của bơm
bi rách gây chẩy dầu.
16 Kiểm tra khe hở thân bơm và bánh răng.
Sử dụng thước lá đo khe hở bánh răng bị động và thân bơm.
Khe hở tiêu chuẩn 0,1 – 0,17 mm.
17 Kiểm tra khe hở giữa các bánh răng.
Dùng thước là kiểm tra khe
hở cạnh của hai bánh răng Khe hở tiêu chuẩn 0,07 – 0,15 mm.
Khe hở cực đại: 0,15 mm
18 Kiểm tra bạc thân bơm.
Dùng đồng hồ so đo đường kính bên trong bạc thân bơm dầu.
Đường kính trong lớn nhất cho phép: 38,138 mm.
19 Kiểm tra
bộ chuyển số trên động cơ.
Kiểm tra hành trình vào số
ở các vị trí để đảm bảo không bị kẹt.
20 Kiểm tra các đường ống dẫn dầu
và lưới lọc.
Kiểm tra bằng mắt xem có gẫy gập hay bị thủng không.
Trang 24 Kiểm tra dầu hộp số:
Lịch thay dầu của hộp số:
Quy trình điều chỉnh mức dầu khi
xe đang hoạt động:
Quy trình điều chỉnh mức dầu khi xe đang dừng:
Kiểm tra dây đai bộ truyền vô cấp:
Trong quá trình làm việc vận hành lâu ngày dây đai sẽ xẩy
ra hiện tượng dãn dài trong quá trình làm việc chúng ta nên phải có công tác kiểm tra định kì.
Thông thường mỗi dây đai thường có tuổi thọ nhất định được nhà sản suất đưa ra.
Hộp số vô cấp trên xe Altis 2016 sử dụng đai thép, nên thay theo quy định tuổi thọ đai của nhà sản suất.
Dùng 1 thước đặt ngang giưa 2 puly, ấn vào giữa dây đai
1 lực 10kgf và dùng thước đo độ dịch chuyển.
Trang 25 Những kết quả đã đạt được của đồ án:
Đồ án đã trình bày được về hộp số nói chung và hộp số tự động ( loại
vô cấp ) trên xe cơ sở là Altis 2016 nói riêng
Đồ án có ý nghĩa trong việc khai thác sử dụng hộp số CVT trong thực tế
Phần tính toán kiểm nghiệm còn cần bổ sung thêm
những sai sót,…