1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế hệ thống treo xe tải 6,5 tấn

72 751 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thống treo phụ thuộc không thể đảm bảo đúng hoàn toàn động học của bánh xe dẫnhướng.Hệ thống treo phụ thuộc thường được sử dụng trong hệ thống treo cầu sau của ôtô du lịch và ở tất cả cá

Trang 1

MỤC LỤC :

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5

1.1.Giới thiệu chung về ô tô Hino 500 Series Model FC 5

1.2.Giới thiệu về hệ thống treo của xe 7

1.2.1.Nhiệm vụ 7

1.2.2 Phân loại 8

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG TREO 18

2.1 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu 18

2.2 Xác định lực tác dụng lên nhíp 18

2.2.1 Khi xe đầy tải 18

2.2.2 Khi xe không tải 18

2.3 Thiết kế hệ thống kĩ thuật hệ thống treo 18

2.3.1 Thiết kế nhíp 18

2.4 Thiết kế, tính toán nhíp trước 21

2.4.1 Độ cứng của hệ thống treo C 21

2.4.2 Chọn sơ bộ kích thước nhíp 21

2.4.3 Tính độ cứng, độ võng tĩnh và kiểm tra tần số dao động của nhíp .24 2.4.4 Tính bền các nhíp 25

2.4.5 Tính bền tai nhíp: 28

2.4.6 Tính kiểm tra chốt nhíp 29

2.5 Tính toán, thiết kế hệ thống treo sau 30

2.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên nhíp chính và nhíp phụ 30

2.5.2 Tính toán nhíp chính 31

2.5.3.Tính toán nhíp phụ 39

Trang 2

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN GIẢM CHẤN 45

3.1 Thiết kế giảm chấn 45

3.1.1.Công dụng, yêu cầu, phân loại bộ giảm chấn 45

3.2 Thiết kế giảm chấn trước 48

3.2.1.Tính toán các thông số giảm chấn 48

3.2.2 Kiểm tra điều kiện bền 53

3.2.3 Xác định kích thước một số chi tiết khác của giảm chấn 55

3.3 Thiết kế giảm chấn sau 58

3.3.1 Tính toán các thông số giảm chấn 58

3.2.2 Kiểm tra điều kiện bền 64

3.2.3 Xác định kích thước một số chi tiết khác của giảm chấn 65

3.4 Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống treo 69

3.4.1 Bảo dưỡng hệ thống treo 69

3.4.2 Sửa chữa hệ thống treo 69

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Khi ôtô ngày càng hoàn thiện, xã hội ngày càng phát triển về mặt văn hoá, kinh tế và

xã hội thì các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của dao động cũng cần được xem xét một cáchnghiêm túc Đối với xe tải, ngoài yêu cầu về độ êm dịu, ngày nay người ta buộc phải chú

ý đến các tiêu chí khác như: an toàn hàng hoá, ảnh hưởng của tải trọng động đến đường(áp lực đường), và mức độ giảm tải trọng, do vậy làm giảm khả năng truyền lực khi tăngtốc và khi phanh.Trong vận tải ôtô máy kéo, người lái là người quyết định chủ yếu cho antoàn chuyển động Nếu hệ thống treo của xe có dao động nằm ngoài phạm vi cho phép(60120 lần/phút) thì sẽ làm tăng lỗi điều khiển của người lái, gây ra những nguy hiểmđến tính mạng của con người và hàng hoá

Khi ôtô chạy trên đường thường phát sinh ra các lực và mômen tác động lên hệ thốngtreo chúng tạo ra những dao động Các dao động này thường ảnh hưởng xấu tới hàng hoá,tuổi thọ của xe và đặc biệt ảnh hưởng người lái và hành khách ngồi trên xe Người tacũng tổng kết rằng, những ôtô chạy trên đường xấu, ghồ ghề so với ôtô chạy trên đườngtốt, bằng phẳng thì tốc độ trung bình giảm 4050%, quãng đường chạy giữa hai chu kỳđại tu giảm từ 3540%, năng suất vận chuyển giảm từ 3540%

Điều đặc biệt nguy hiểm là nếu con người chịu lâu trong tình trạng xe bị rung, xócnhiều sẽ gây mệt mỏi Một số nghiên cứu gần đây về dao động và ảnh hưởng của nó tớisức khoẻ con người đều đi tới kết luận: Nếu con ngời bị ảnh hưởng một cách thườngxuyên của dao động thì sẽ mắc phải bệnh thần kinh và não

Ở những nước phát triển, hệ thống treo của ôtô được quan tâm đặc biệt Chúngđược

nghiên cứu đến mức tối ưu làm giảm đến mức thấp nhất những tác hại của nó đến conngười đồng thời làm tăng tuổi thọ của xe cũng như các bộ phận được treo

Ở nước ta hiện nay, công nghệ sản xuất xe hơi cũng không ngừng được cải tiến với sựtrợ giúp về khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến Ngành xản suất ôtô đã từng bước trởthành mũi nhọn của nền kinh tế, đưa đất nước ngày càng vững bước đi lên Chủ Nghĩa XãHội.Tuy nhiên nền kinh tế Việt Nam vẫn còn yếu so với các nước trên khu vực và trênthế giới Trong ngành giao thông vận tải vẫn còn cho phép lưu hành những xe kém vềchất lượng cũng như không còn đảm bảo về độ bền Khả năng làm việc của xe và đặc biệt

Trang 4

là hệ thống treo của những xe này có dao động quá lớn nằm ngoài phạm vi cho phép có

thể ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người Vì vậy vấn đề dặt ra là làm sao thiết kế đượcnhững xe này đạt tiêu chuẩn cho phép

Mục tiêu của ngành Công nghiệp ôtô nước ta trong những năm tới là nội địa từng phần vàtiến tới nội địa toàn phần sản phẩm ôtô Không chỉ dừng lại ở đó, chúng ta đã bắt đầuquan tâm đến tính êm dịu chuyển động, tính an toàn chuyển độnghay nói cách khác làtính năng động lực học ôtô, từ đó có những cải tiến hợp lý với điều kiện sử dụng của n -ước ta Để hoàn thành được mục tiêu này, chúng ta phải thiết kế các cụm, các chi tiết saocho phù hợp với điều kiện sử dụng mặt khác còn phải đảm bảo tính công nghệ tại ViệtNam

Trước những yêu cầu thực tế đó trong đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ôtô em được

giao nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống treo cho xe tải 6.5 tấn.

Với sự giúp đỡ tận tình của thầy Vương Văn Sơn em đã hoàn thành xong đồ án củamình nhưng do năng lực bản thân còn hạn chế và kinh nghiệm thiết kế còn chưa có nênkhông tránh khỏi những thiếu sót Em mong các thầy thông cảm và đóng góp ý kiến để

em có thể làm tốt hơn trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn

Lục Văn Hiền

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về ô tô Hino 500 Series Model FC

Hino 500 Series Model FC dòng xe tải nặng xuất xứ Nhật Bản đang được ưa chuộng mạnh mẽ tại thị trường Việt Nam và thế giới Ngoại thất thiết kế tinh tế chú trọng khả

năng quan sát cho người lái, màu sắc hài hòa nội thất được trang bị đầy đủ các tiện nghi cao cấp Với động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải EURO 2, giúp xe hoạt động bền bỉ trong

những mội trường khắc nghiệt nhất Model FC có tải trọng 6,2 thường được sử dụng để thiết kế các loại xe chuyên dụng: Xe ép rác, Xe ben, Xe bồn, Xe cẩu & các loại thùng xe tải: Tải lửng, Tải mui bạt, Tải thùng kín, thùng bảo ôn & thùng đông lạnh HINO 500 FC được trang bị Động cơ Diesel HINO J05E - TE (Euro 2) tuabin tăng nạp và làm mát khí nạp cho khả năng hoạt động bền bỉ, mạnh mẽ, HINO 500 FC phù hợp cho tất cả các nhu cầu vận chuyển của khách hàng

Kích thước bao ngoài

Ly hợp Loại Loại đĩa đơn ma sát khô lò xo, dẫn động thủy lực, trợlực khí nén

Trang 6

Hệ thốnh phanh Hệ thống phanh thủy lực dẫn động khí nén mạch kép

Cabin Cabin kiểu lật với cơ cấu thanh xoắn và các thiết bịkhóa an toàn

Điều hoà không khí DENSO

Một số hình ảnh về xe

Hình 1.1 Hino thùng kín

Trang 7

Để đảm bảo chức năng đó hệ thống treo thờng có 3 bộ phận chủ yếu:

+ Bộ phận đàn hồi

+ Bộ phận dẫn hướng

+ Bộphận giảm chấn

Trang 8

Bộ phận đàn hồi : Nối đàn hồi khung vỏ với bánh xe, tiếp nhận lực thẳng đứng tác dụng

từ khung vỏ tới bánh xe và ngược lại Bộ phận đần hồi có cấu tạo chủ yếu là một chi tiết(hoặc 1 cụm chi tiết) đàn hồi bằng kim loại (nhíp, lò xo, thanh xoắn) hoặc bằng khí (trongtrường hợp hệ thống treo bằng khí hoặc thủy khí )

Bộ phận dẫn hướng : Có tác dụng đảm bảo đúng động học bánh xe, tức là đảm cho xechỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng, bộ phận hướng còn làm nhiệm vụ truyền lựcdọc, lực ngang, mô men giữa khung vỏ và bánh xe

Bộphận giảm chấn : Có tác dụng dập tắt nhanh chóng các dao động bằng cách biếnnăng lượng dao động thành nhiệt năng tỏa ra ngoài Việc biến năng lượng dao động thànhnhiệt năng nhờ ma sát Giảm chấn trên ôtô là giảm chấn thủy lực, khi xe dao động, chấtlỏng trong giảm chấn được giữa chất lỏng với thành lỗ tiết lưu và giữa các lớp chất lỏngvới nhau biến thành nhiệt nung nóng vỏ giảm chấn tỏa ra ngoài

- Hệ thống treo loại lò xo xoắn ốc

- Hệ thống treo loại thanh xoắn

Trang 9

thống treo phụ thuộc không thể đảm bảo đúng hoàn toàn động học của bánh xe dẫnhướng.

Hệ thống treo phụ thuộc thường được sử dụng trong hệ thống treo cầu sau của ôtô du lịch

và ở tất cả các cầu của ô tô tải, ôtô khách loại lớn

+ Số khớp quay ít và không càn phải bôi trơn khớp quay

+ Dễ chế tạo, dễ tháo lắp và sửa chữa, giá thành rẻ

+ Nếu hệ thống treo phụ thuộc đặt ở bánh xe dẫn hướng, độ nghiêng của hai bánh xe

sẽ thay đổi khi một bánh xe dịch chuyển thẳng đứng, làm phát sinh mômen do hiệu ứngcon quay, ảnh hưởng đến các dịch chuyển góc của các cầu và các bánh xe dẫn hướngquanh trục quay

+ Khó bố trí các cụm của ôtô nếu đặt hệ thống treo phụ thuộc ở đằng trước

- Một số hệ thống treo phụ thuộc đang dùng phổ biến cho ôtô :

+ Hệ thống treo có bộ phận đàn hồi là nhíp lá

Trang 10

Do đó kết cấu hệ thống treo sẽ đơn giản.

+ Với chức năng là bộ phận dẫn hướng, nhíp có thể truyền được lực dọc (lực kéo hoặclực phanh) và lực ngang từ bánh xe qua cầu xe lên khung

+ Chức năng đàn hồi theo phương thẳng đứng

+ Ngoài ra nhíp cũng có khả năng truyền các mômen từ bánh xe lên khung.Đó làmômen kéo hoặc mômen phanh

Trang 11

Hệ thống treo phụ thuộc phần tử đàn hồi là lò xo trụ

Hệ thống treo phụ thuộc có phần tử đàn hồi là lò xo trụ có thể được bố trí ở cầu bị độnghoặc ở cầu chủ động

Hình 1.5.Hệ thống treo phụ thuộc kiểu lò xo trụ.

a) ở cầu trước B) ở cầu sau.

- Ưu điểm

+ Nếu có cùng độ cứng và độ bền thì lò xo trụ có trọng lượng nhẹ hơn nhíp

+ Lò xo trụ có tuổi thọ lớn hơn nhíp, khi làm việc giữa các vành lò xo không có ma sátnhư giữa các lá nhíp, không phải bảo dưỡng và chăm sóc như chăm sóc nhíp

- Hệ thống treo độc lập khi hai bánh xe trái và phải không có quan hệ trực tiếp với

nhau Khi dịch chuyển bánh xe này trong mặt phẳng nằm ngang, bánh xe kia không chịu ảnh hưởng đó

Hệ thống treo độc lập thường được sử dụng ở cầu trước ôtô du lịch, hiện nay có một sốloại ô tô sử dụng hệ thống treo độc lập cho tất cả các cầu

Trang 12

- Ưu điểm

+ Khi dịch chuyển bánh xe này trong mặt phẳng ngang bánh xe kia vẫn đứng nguyên,

do đó động học bánh xe dẫn hướng được giữ đúng

+ khả năng quay vòng của xe tốt hơn, vì khi quay vòng đảm bảo được vận tốc quay củahai bánh xe trái và phải không bị ràng buộc nhiều như ở hệ thống treo phụ thuộc

+ Khối lượng không được treo của hệ thống nhỏ hơn so với hệ thống treo phụ thuộc

Do đó tăng trọng lượng bám, tăng độ êm dịu của ôtô

+ Đảm bảo khi dịch chuyển, các bánh xe không làm thay đổi các góc đặt bánh xe vàchiều rộng cơ sở, do đó làm triệt tiêu hoàn toàn sự lắc của bánh xe đối với trụ đứng, dẫnđến không phát sinh mômen hiệu ứng con quay khi các bánh xe dịch chuyển thẳng đứng

- Nhược điểm

+ Kết cấu phức tạp gồm nhiều chi tiết

+ Trong quá trình chuyển động, vết bánh xe không cố định do vậy xảy ra tình trạng mòn lốp nhanh

+ Khi chịu lực bên (ly tâm, đường nghiêng, gió bên) hai bánh xe không liên kết cứng,

vì vậy xảy ra hiện tượng trượt bên bánh xe

Một số hệ thống treo độc lập dùng cho ôtô

Trang 13

- Hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi lò xo, đòn treo dọc

Hình 1.6.Hệ thống treo độc lập với phần tử đàn hồi là lò xo với đòn treo dọc 1- Khung xe; 2- Phần tử đàn hồi lò xo; 3- Giảm chấn ống thuỷ lực; 4- Bánh xe; 5- Đòn

treo dọc; 6- Khớp bản lề.

- Ưu điểm

+ Dễ dàng tháo lắp tòan bộ cầu xe, kết cấu đơn giản

+ Có trọng lượng phần không được treo bé và chiều rộng cơ sở không thay đổi

+ Giảm nhẹ được lực tác dụng lên đòn ngang và các khớp quay, đồng thời không cần dùng đến thanh ổn định (dùng đòn liên kết có độ cứng nhỏ)

+ Không có moment hiệu ứng con quay ở bánh xe dẫn hướng, không gây nên sự thay đổi góc nghiêng ngang bánh xe, động học dẫn động lái đúng

- Nhược điểm

+ Đòi hỏi công nghệ hàn cao, tải trọng đặt lên cầu xe hạn chế và có thể làm quay trục cầu xe khi đi trên đường vòng ở trạng thái quay vòng thừa

- Hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi lò xo, hai đòn ngang

Sơ đồ của hệ thống treo độc lập hai đòn ngang có chiều dài bằng nhau gọi là hệ thống treo có cơ cấu hướng hình bình hành

Sơ đồ của hệ thống treo độc lập hai đòn ngang có chiều dài không bằng nhau gọi là hệ thống treo có cơ cấu hướng hình thang

Trang 14

Hình 1.7 a) Hệ thống treo độc lập hai đòn ngang hình bình hành

b) Hệ thống treo độc lập hai đòn ngang hình thang

- Ưu điểm

+ Khắc phục được sự phát sinh moment hiệu ứng con quay

+ Triệt tiêu được sự rung của bánh xe đối với trục đứng

+ Khắc phục được sự thay đổi độ nghiêng mặt phẳng quay của bánh xe

+ Trọng tâm xe thấp, độ nghiêng thùng xe khi chịu lực ly tâm nhỏ

+ Góc lệch và chuyển vị nhỏ nên có khả năng ổn định khi chuyển động ở tốc độ cao + Khối lượng của phần không treo nhỏ đảm bảo độ êm dịu khi chuyển động trên đường

gồ ghề

- Nhược điểm

+ Kết cấu phức tạp, chiếm khoảng không gian lớn trên xe

+ Độ ổn định ngang của bánh xe kém

+ Động học của bánh xe phụ thuộc vào độ dài của đòn dưới

+ Chiều rộng cơ sở cũng như độ nghiêng bên thay đổi

Trang 15

- Hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi lò xo loại Macpherson

Hình 1.8 Hệ thống treo kiểu Macpherson

- Ưu điểm

+ Có khả năng điều chỉnh chiều cao thân xe khi xe chạy ở tốc độ cao

+ Tăng độ ổn định của phần thân vỏ xe nhờ bố trí thêm một thanh ổn định

- Nhược điểm

+ Kết cấu phức tạp, khó bảo dưỡng

+ Giá thành cao

- Hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi lò xo, đòn chéo

Hình 1.9 Hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi lò xo, đòn chéo

- Ưu điểm

+ Tăng độ cứng vững nên tăng khả năng chịu lực ngang

+ Giảm thiểu sự thay đổi của góc đặt bánh xe (độ chụm, vết bánh xe và góc nghiêng ngang của trụ đứng) xảy ra do bánh xe dao động trong phương thẳng đứng

Trang 16

+ Kết cấu đơn giản và chiếm ít không gian.

- Nhược điểm

+ Giá thành cao

Hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi thanh xoắn

Hình 1.10 Hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi thanh xoắn

- Ưu điểm

+ Kết cấu, kích thước và trọng lượng của phần tử đàn hồi nhỏ

+ Không gian chiếm chỗ ít, bố trí thuận tiện

+ Đảm bảo tính chịu lực cao cho xe trong mọi điều kiện

- Nhược điểm

+ Giá thành cao

- Hệ thống treo loại khí

Phần tử đàn hồi khí được sử dụng hiều trong các ôtô có trọng lượng phần được treo lớn

và thay đổi nhiều

- Ưu điểm

+ Phần tử đàn hồi có thể tự thay đổi độ cứng của hệ thống treo bằng cách thay đổi áp suất bên trong phần tử đàn hồi

+ Giảm được độ cứng của hệ thống treo làm tăng độ êm dịu

+ Đẩy được sự cộng hưởng xuống vùng có tần số thấp hơn, giảm được gia tốc thẳng đứng của buồng lái, giảm được sự dịch chuyển của vỏ và bánh xe

Trang 17

+ Đường đặc tính của hệ thống treo khí là phi tuyến và tăng đột ngột trong cả hành trình nén và hành trình trả Do đó khối lượng phần được treo và không được treo dù bị giới hạn

do các dịch chuyển tương đối thì độ êm dịu của hệ thống vẫn lớn

+ Không có ma sát trong phần tử đàn hồi, trọng lượng phần tử đàn hồi bé, giảm được chấn động cũng như giảm được tiếng ồn từ bánh xe lên buồng lái

+ Có thể thay đổi được ví trí của vỏ xe với mặt đường tức là thay đổi được chiều cao chất tải

- Nhược điểm

+ Phải bố trí thêm hệ thống cung cấp khí như bình chứa, máy nén

+ Hệ thống treo khí yêu cầu phải sử dụng thêm phần điều chỉnh hệ thống treo (điều chỉnh vị trí của thùng xe và điều chỉnh độ cứng của hệ thống treo)

+ Kết cấu phức tạp

Trang 18

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG

TREO

2.1 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu

-Hệ thống treo thiết kế ra phải đảm bảo cho xe đạt độ êm dịu theo các chỉ tiêu đã đề ra Hiện nay có nhiều chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu chuyển động như tần số dao động, gia tốc dao động, vận tốc dao động

- Trong đồ án tốt nghiệp, ta chỉ lựa chọn theo một chỉ tiêu, đó là chỉ tiêu tần số dao động

-Tuy nhiên khi tính toán hệ thống treo ô tô người ta thường dùng thông số:

Số lần dao động trong 1 phút n: n = 60 120 lần/phút

- Chọn sơ bộ: n = 80 lần/ phút

2.2 Xác định lực tác dụng lên nhíp

2.2.1 Khi xe đầy tải

Trọng lượng của xe lúc đầy tải là :104000N ; phân lên cầu :36000/68000;

Khối lượng phần được treo tác dụng lên hệ thống treo :

2.2.2 Khi xe không tải

Trọng lượng bản thân :29400N, phân lên cầu : 1440/1500;

2.3 Thiết kế hệ thống kĩ thuật hệ thống treo

2.3.1 Thiết kế nhíp

2.3.1 1Kết cấu

Nhíp được làm từ các lá thép cong, sắp xếp lại với nhau theo thứ tự từ ngắn đến dài Cụm nhíp được kẹp chặt lại với nhau ở vị trí giữa bằng một bulông định tâm

Hai đầu của lá nhíp dài nhất (lá nhíp chính) được uốn cong tạo thành tai nhíp, mắt nhíp

để gắn nhíp vào khung hay vào một dầm nào đó thông qua mõ nhíp và chốt nhíp

Trang 19

Hình 2.1 Kết cấu của nhíp

Lá nhíp chính làm việc căng thẳng nhất nên người ta chế tạo lá nhíp chính dày hơn

Độ cong của mỗi lá nhíp được gọi là độ võng Do lá nhíp ngắn có độ võng lớn hơn, nên

độ cong của nó lớn hơn các lá nhíp dài Khi bulông định tâm được xiết chặt các lá nhíp bịgiảm độ võng một chút làm cho hai đầu lá phía dưới ép chặt vào lá phía trên

Sơ đồ đơn giản nhất của hệ thống treo phụ thuộc là hai nhíp có dạng nửa elip

Tính chất dịch chuyển của cầu đối với vỏ phụ thuộc vào thông số của nhíp.Tổng số khớp

cả nhíp là sáu khớp (mỗi một nhíp có ba khớp).Lực dọc X và moment phản lực MY truyền lên khung qua nhíp

Trong quá trình biến dạng, chiều dài của nhíp thay đổi nên hai tai nhíp bắt lên khung hoặc dầm có một đầu cố định còn một đầu di động

Đối với nhíp sau đầu cố định ở phía trước đầu di động nằm ở phía sau, cách bố trí các đầu

cố địnhvà di động này phụ thuộc vào mối quan hệ giữa hệ thống treo và các hệ thống khác

Các lá nhíp chịu tải thì thớ trên chịu kéo, thớ dưới chịu nén nên tiết diện các lá nhíp có dạng như sau:

Trang 20

Hình 2.2 Tiết diện của các lá nhíp 2.3.1 2 Một số nhược điểm của nhíp

- Giảm bớt lực tác động lên nhíp Để nhíp đỡ bị xoắn đầu nhíp đặt vào trong các gối cao su và đua thêm ụ đỡ phụ để giới hạn moment tác dụng lên nhíp khi phanh

+ Giảm ứng suất trong nhíp

- Bằng cách hạn chế biên độ trung bình của các dao động của bánh xe

với thùng xe Ta đưa thêm vào các phần tử đàn hồi phụ (như cao su làm việc chịu nén) vàlàm tăng sức cản của các giảm chấn

- Có thể giảm ứng suất bằng cách thay đổi tiết diện ngang của lá nhíp

làm phân bố lạicác ứng suất pháp tuyến trong lá nhíp Khi nhíp chịu tải các lớp mặt trên của nhíp chịu kéo và các lớp mặt dưới chịu nén

Vì giới hạn chịu mỏi của thép khi kéo kém hơn khi nén nên tiết diện ngang của lá nhíp nên làm vát hai đầu.Làm như vậy đường trung hòa sẽ dịch chuyển lên trên (so với kết cấu

có tiết diện ngang là hình chữ nhật) làm cho ứng suất kéo giảm đi.Ngoài ra nó còn làm giảm ứng suất tập trung ở các góc tiết diện

- Đầu lá nhíp làm theo hình trái xoan và mỏng hơn thân sẽ làm tăng độ đàn hồi đầu lá nhíp Đồng thời làm cho ứng suất trong nhíp phân bố đều hơn và ma sát giữa các

lá nhíp ít đi

+ Tăng độ cứng bề mặt lá nhíp

- Lá nhíp bị mỏi do ứng suất kéo, thường có vết nứt ở các góc của tiết diện hay trên mặt làm việc của các lá(do ma sát giữa các lá nhíp sinh ra ứng suất tiếp xúc cao kết hợp với điều kiện dao động gây nên)

+ Đường đặc tính của nhíp là đường thẳng

Trang 21

Đường đặc tính đàn hồi đòi hỏi phải là đường cong nhưng thực tế độ cứng của nhíp lại là hằng số Vì thế cần phải làm cho độ cứng của nhíp thay đổi theo tải trọng Có thể thay đổi

độ cứng của nhíp một ít bằng cách đặt nghiêng móc treo nhíp (khoảng 5O khi không tải) + Ma sát giữa các lá nhíp cần hạn chế bé hơn (5 + 8)%

- Có thể làm giảm ma sát bằng cách bôi trơn tốt các lá nhíp, giảm số lá nhíp

- Đặt các tấm đệm giữa các lá nhíp không những làm giảm lực ma sát mà còn làm quy luật thay đổi lực ma sát tốt hơn

2.4 Thiết kế, tính toán nhíp trước

 (2.3.1)Trong đó:

- Chiều dài toàn bộ nhíp Ltcó thể chọn sơ bộ như sau:

Đối với xe tải:

Trang 22

Nhíp trước : L t = (0,22 0,35)L; (L là chiều dài cơ sở của xe).

l: một phần hai chiều dài hiệu dụng lá nhíp chính l=70,5(cm)

dc: khoảng cách giữa hai bulông bắt nhíp dc=15(cm)

max=là ứng suất lớn nhất max=100000(N/cm2)

Nếu chiều rộng của lá nhíp quá nhỏ thì nhíp sẽ không đủ bền, còn nếu chiều rộng của

lá nhíp quá lớn thì khi thân ôtô bị nghiêng ứng suất xoắn ở lá nhíp chính và các lá tiếptheo sẽ tăng lên

- Số lá nhíp:

Ta có:

3 0

nbh J

Trang 23

Chọn số lá nhíp là 9.

Xác định chiều dài các lá nhíp

Hệ phương trình dùng để xác định chiều dài nhíp có dạng:

3 3

Trang 24

2.4.3 Tính độ cứng, độ võng tĩnh và kiểm tra tần số dao động của nhíp

+ Độ cứng của nhíp đối với trường hợp nhíp đối xứng:

Trang 25

2.4.4 Tính bền các nhíp

Khi tính toán chỉ tính cho 1/2 lá nhíp nên có các giả thiết:

Coi nhíp là loại 1/4 elíp với 1 đầu được gắn chặt, một đầu chịu lực

- Bán kính cong của các lá nhíp bằng nhau, các lá nhíp chỉ tiếp xúc với nhau ởcác đầu mút và lực chỉ truyền qua các đầu mút

- Biến dạng ở vị trí tiếp xúc giữa 2 lá nhíp cạnh nhau thì bằng nhau

Trang 26

Hình 2.3.Sơ đồ tính bền nhíp

Ta coi 2 lá nhíp 1 và 2 là một lá như phần tính toán trước

Tại điểm B biến dạng lá thứ 2 và lá thứ 3 bằng nhau.Tương tự tại điểm S biến dạng lá thứk-1 và lá thứ k bằng nhau

Biểu thức biến dạng của các lá nhíp khi chịu phản lực như sau :

3

3

Pl f EJ

Sử dụng công thức trên để tính biểu thức biến dạng tại các điểm tiếp xúc giữa 2 lá nhíp

và cho chúng bằng nhau từng đôi một ta sẽ đi đến 1 hệ n-1 phương trình với n-1 ẩn là cácgiá trị X2,…Xn

Hệ phương trình đó như sau :

1

0 0

Trang 27

Hình 2.4.Sơ đồ tính ứng xuất lá nhíp.

Mômen tại điểm A: MA = Xk(lk - lk+1) ;

Mômen tại điểm B: MB = Xklk -Xk+1lk+1

Wu: môđun chống uốn tại điểm tiết diện tính toán

Trang 28

Pk

Hình 2.3.Biểu đồ ứng suất các lá nhíp treo trước

Với lá nhíp thứ 9 có   C   do đó để đảm bảo bền cho lá cuối cùng ta phải tăng tiết diệncủa lá nhíp cuối cùng Tăng bề dày của lá thứ 9 : h =1,1 (cm)

: hệ số bám của bánh xe với đất Lấy  = 0,7

Zbx: phản lực của đất lên bánh xe

Theo phần trên ta có Zbx= 18625(N)

Pkmax=0,7 18625=13037(N)

Tai nhíp làm việc theo uốn, nén (hoặc kéo)

Ứng suất uốn ở tai nhíp là:

Trang 29

max 0

k

P bh

Ứng suất tổng hợp ở tai nhíp được tính theo công thức:

+

1 8.0,9) =25349 (N/cm2)Vậy tai nhíp đủ bền.

Trang 30

(N/cm2)Như vậy ứng suất chèn dập sinh ra nhỏ hơn ứng suất cho phép của vật liệu, chèn dập <[chèn dập ] Vậy chốt đảm bảo bền.

2.5 Tính toán, thiết kế hệ thống treo sau

Z

trong đó  là thông số ta lựa chọn và Z ZCZ P thì ta sẽ

xác định được tải trọng tác dụng lên nhíp chính và nhíp phụ như sau:

Chọn 0,6

Trang 31

8587 0,6 1

P Z

2.5.2.1.Chọn sơ bộ các thông số cơ bản

Chiều dài lá nhíp cơ sở L = (0,35 - 0,45)L0

L0 là chiều dài cơ sở của xe L0 =4350 (mm)

Chọn L = 0,36 LO =1550 (mm)

Chọn chiều rộng quang nhíp a = 140 (mm)

1 1

Với các lá nhíp chọn chiều dày h = 1 (cm)

Chọn chiều rộng tất cả các lá là b = 8 (cm).Như vậy chiều rộng b và chiều dày h thỏa

mãn điều kiện 6 <

b

h< 10

Nếu chiều rộng của lá nhíp quá nhỏ thì nhíp sẽ không đủ bền, còn nếu chiều rộng của

lá nhíp quá lớn thì khi thân ôtô bị nghiêng ứng suất xoắn ở lá nhíp chính và các lá tiếptheo sẽ tăng lên

Chọn số lá nhíp là 10, chiều rộng b = 8 cm; chiều dày các lá đều bằng 1 cm

2.5.2.2 Xác định chiều dài các lá nhíp

Hệ phương trình dùng để xác định chiều dài nhíp có dạng:

3 3

Trang 32

Trong đó: li chiều dài lá nhíp thứ i

ji: mô men quán tính mặt cắt ngang của lá nhíp thứ i Biết l1 = 70 cm Ta có hệ phươngtrình:

Trang 33

51

44,5

38

31,5

25

18

11

129

116

103

90

77

64

50

36

1YI

Trang 34

Độ cứng nhíp chính của treo sau Cc=1955 (N/cm)

2.5.2.4 Xác định các phản lực và ứng suất uốn các lá nhíp

Khi tính toán chỉ tính cho 1/2 lá nhíp nên có các giả thiết:

- Coi nhíp là loại 1/4 elíp với 1 đầu được gắn chặt, một đầu chịu lực

- Bán kính cong của các lá nhíp bằng nhau, các lá nhíp chỉ tiếp xúc với nhau ởcác đầu mút và lực chỉ truyền qua các đầu mút

- Biến dạng ở vị trí tiếp xúc giữa 2 lá nhíp cạnh nhau thì bằng nhau

Trang 35

Mômen tại điểm A: MA = Xk(lk - lk+1)

Mômen tại điểm B: MB = Xklk -Xk+1lk+1

Wu: môđun chống uốn tại điểm tiết diện tính toánWu = 6

2

h b

Ngày đăng: 16/01/2019, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w