1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA mới 2017 2018 theo định hướng năng lực học sinh

5 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90 KB
File đính kèm ĐẠI SỐ 8 (2017).rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS hiểu phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành tích của các đa thức.. Kĩ năng: Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với đa thức không qu

Trang 1

Ngày soạn: 18/9/2017

Ngày dạy: Lớp 8A, 8H 25 /9/2017 Tuần: 5 Tiết: 9

Tên bài dạy: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG

PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG.

I.MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: HS hiểu phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành tích của

các đa thức

2 Kĩ năng: Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với đa thức không quá ba

hạng tử

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi giải bài tập, khả năng quan sát nhận xét bài

toán

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT - TT, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán

- Năng lực chuyên biệt: NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ toán học, NL sử dụng các công thức tổng quát, NL tư duy lô gic

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Thước, máy chiếu

- Học liệu: sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kỹ năng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

- Sưu tầm tư liệu,

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Nội dung Nhận biết

MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

1 Ví dụ :

HS biết phân tích

đa thức thành nhân

tử là biến đổi đa thức đó thành tích của các đa thức

HS hiểu tìm nhân

tử chung

2 Áp dụng

HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử

HS vận dụng phân tích đa thức thành nhân

tử

HS vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử để chứng minh chia hết

4 Mã câu hỏi của bảng tham chiếu kiểm tra đánh giá

Nội dung Câu hỏi/bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1 Ví dụ Câu hỏi Câu 1 Câu 2

2 Áp

dụng

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)

Trang 2

A KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Kiểm tra bài cũ

(1) Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về nhân đơn thức với đa thức, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: HS nhân thành thạo đơn thức với đa thức, áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh

Nội dung hoạt động

1) Tính nhanh giá trị biểu thức

85 12 + 15 12

2) Làm tính nhân: 2x (x  2)

- Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

- Thực hiện hai phép tính 1) 85 12 + 15 12 = 12.(85 + 15)

= 12 100 = 1200 2) 2x (x  2) = 2x x  2x 2 = 2x2  4x

- Đánh giá kết quả bài làm của bạn

HOẠT ĐỘNG 2 Tình huống xuất phát (mở đầu)

(1) Mục tiêu: Biết cách tìm nhân tử chung với các biểu thức số

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: HS biết thế nào là nhân tử chung

Nội dung hoạt động

- Trong bài tập 1 ta đã áp dụng tính chất nào

để tính nhanh giá trị biểu thức?

- Ta gọi 12 là nhân tử chung của hai tích

- Đối với đa thức 3x+3y thì như thế nào?

tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

A.B + A.C = A.(B + C )

3x+3y=3(x+y)

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 3 Ví dụ

(1) Mục tiêu: HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính

(5) Sản phẩm: HS phân tích được đa thức thành nhân tử

Nội dung hoạt động

a) Ví dụ1: Hãy viết đa thức 2x2  4x thành

một tích của những đa thức

Gợi ý : 2x2 = 2x x ; 4x = 2x 2

- Sau khi có kết quả phân tich ta thấy cả hai

đơn thức đều có nhân tử chung là 2x

2x2  4x = 2x x  2x 2

= 2x (x  2)

Trang 3

- Trong ví dụ vừa rồi ta viết 2x2  4x thành

tích 2x (x  2), việc biến đổi đó được gọi là

phân tích đa thức 2x2  4x thành nhân tử

- Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa

số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của

những đa thức

 Cách làm trên gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử

chung

- Phân tích đa thức thành nhân tử là phép tính

ngược của phép nhân đa thức

b) Ví dụ 2 : Phân tích đa thức :

15x3  5x2 + 10x thành nhân tử ?

- Đa thức trên có bao nhiêu hạng tử? hệ số

mỗi hạng tử?

- Ở các hệ số đó hãy tìm một nhân tử chung?

- Hệ số của nhân tử chung là 5 có quan hệ gì

với ba hệ số nguyên dương của các hạng tử

15,5,10

- Nhân tử chung của phần biến trong ba hạng

tử là gì?

- Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung đó có

quan hệ thế nào với lũy thừa bằng chữ của ba

hạng tử? số mũ của nó như thế nào với số mũ

của các hạng tử?

(Trình chiếu) Cách tìm nhân tử chung với

các đa thức có hệ số nguyên:

- Hệ số là ƯCLN của các hệ số nguyên

dương của các hạng tử

- Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung là lũy

thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của đa

thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó

trong các hạng tử

(Trình chiếu) Muốn phân tích đa thức thành

nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

ta cần:

+ Tìm nhân tử chung là những đơn, đa thức

có mặt trong tất cả hạng tử

+ Phân tích mỗi hạng tử thành tích của nhân

tử chung và một nhân tử khác

+ Viết nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc,

viết nhân tử còn lại của mỗi hạng tử vào

trong dấu ngoặc ( kể cả dấu của chúng)

- Chỉ ra ba hạng tử của đa thức có hệ số là 15,

5, 10

- Hệ số của nhân tử chung là 5

- Hệ số của nhân tử chung chính là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hạng tử

- Ba phần biến của ba hạng tử có nhân tử chung là x

- Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung là lũy thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử

15x3  5x2 + 10x

= 5x 3x2  5x x + 5x 2

= 5x (3x2  x + 2)

C VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 4 Áp dụng

(1) Mục tiêu: Biết cách tìm và đặt nhân tử chung

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng phụ

(5) Sản phẩm: HS vận dụng được phân tích đa thức thành nhân tử trong tình huống cần phải đổi dấu và áp dụng vào dạng toán tìm x.

Nội dung hoạt động

Bài tập: Hãy cho biết nhân tử chung trong

mỗi đa thức sau:

a) x2  x

b) 5x2(x2y)  15x (x 2y)

c) 3(x  y)  5x(y  x)

* Chú ý : Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử

chung, ta cần đổi dấu các hạng tử A =  (- A)

Hãy phân tích các đa thức trên thành nhân

tử?

Phân tích đa thức thành nhân tử có rất nhiều

vận dụng Một trong những vận dụng là giải

toán tìm x

làm ?2

Gợi ý phân tích 3x2  6x thành nhân tử

Tích A.B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0

Nhân tử chung là:

a) x b) 5x(x-2y) hoặc x -2y c) x-y

?1 Phân tích các đa thức thành nhân tử

a) x2  x = x x  x 1 = x (x  1) b) 5x2(x2y)  15x (x 2y)

= (x  2y)(5x2  15x)

= (x  2y) 5x (x  3)

= 5x (x  2y)(x  3) c) 3(x  y)  5x(y  x)

= 3(x  y) + 5x(x  y)

= (x  y)(3 + 5x)

Bài ?2 :

Ta có : 3x2  6x = 0 3x(x  2) = 0

 x = 0 hoặc x = 2 Vậy x = 0 ; x = 2

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

 Xem lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung  Làm các bài tập : 40 ; 41 tr 19 SGK

 Xem trước bài § 7

E NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP

Câu 1: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử? (MĐ1)

Câu 2: Nêu cách tìm nhân tử chung với các đa thức có hệ số nguyên? (MĐ2).

Câu 3: Khi phân tích đa thức 6x2(xy)  12x (x y) thành nhân tử nếu dừng lại ở kết quả

(x  y)(6x2  12x) có được không? Nên làm thế nào? (MĐ2)

Câu 4: Bài tập 39 tr 19 SGK : Phân tích đa thức thành nhân tử: (MĐ3)

b) 52 x2+ 5x3 + x2y = x2( 52 + 5x + y)

c) 14x2y  21xy2 + 28x2y = 7xy(2x  3y + 4xy)

d) 52 x(y  1)  52 y(y  1)= 52 (y  1)(x  y)

Trang 5

e) 10x(x  y)  8y(y  x) = 10x(x  y) + 8y(x  y) = 2(x  y)(5x + 4y)

Câu 5: Bài tập 41 tr 19 SGK Tìm x biết (MĐ3)

a) 5x(x-2000) - x + 2000 = 0

5x(x-2000) - (x - 2000 )= 0

(x-2000) (5x-1)=0

Suy ra x-2000=0 hoặc 5x-1=0

x = 1

5

Vậy x=2000; x = 1

5

Câu 6: Bài tập 42 tr 19 SGK (MĐ4)

Chứng minh 55n 1 55n

 chia hết cho 54 (với n là số tự nhiên) Gợi ý: phân tích 55n 1 55n

 thành nhân tử

Ngày đăng: 16/01/2019, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w