1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo điều khiển quạt bằng remote hồng ngoại

43 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo điều khiển quạt bằng remote hồng ngoại

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục DANH MỤC CÁC BẢNG 1 Bảng 1.1 : Chức năng của các port 3 8

2 Bảng 1.2 : Bảng thanh ghi có chức năng đặc biệt 11

3 Bảng 1.3 : Bộ nhớ chương trình khóa bit 11

4 Bảng 1.4 : Chế độ lập trình flash 15

5 Bảng 1.5 : Đặc tính làm việc DC 16

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1 Hình 1.1 : Sơ đồ khối AT 89C2051 8

2 Hình 1.2 : Sơ đồ chân 89C2051 9

3 Hình 1.3 : Bộ giao động kết nối 10

4 Hình 1.4 : Nhận xung clock 10

5 Hình 2.1 : Quang Phổ của ánh sáng tự nhiên 17

6 Hình 2.2 : Mạch phát với tần số sóng mang 18

7 Hình 2.3 : Hình vẽ mô tả việc đóng mở bộ tạo dao động 18

8 Hình 2.4 : Mã hóa theo độ rộng xung 19

9 Hình 2.5 : Mã hóa theo khoảng cách 19

10 Hình 2.6 : Mã hóa theo phương 20

11 Hình 2.7 : Kiểu mã hóa sony 20

12 Hình 2.8 : Tín hiệu remote sony 21

13 Hình 2.9 : Cấu tạo bên trong tia hồng ngoại 22

14 Hình 2.10 : Hình dùng triac điều khiển công suất xoay chiều 23

15 Hình 3.1 : Sơ đồ khối bộ phát 26

16 Hình 3.2 : Sơ đồ khối bộ thu 27

LỜI NÓI ĐẦU 6

PHẦN I : CƠ SỎ LÝ THUYẾT 7

Trang 2

1.1KHÁI QUÁT VỀ IC 89C2051 7

1.1.1 Giới thiệu chung 7

1.1.2 Một số đặc tính 7

1.1.3 Mô tả 7

1.2 Cấu hình 8

1.2.1 Sơ đồ khối 8

1.2.2 Sơ đồ chân 9

2.1.3 Thanh ghi có chức năng đặc biệt 10

2.1.4 Bộ nhớ chương trình khóa bit 11

2.1.5 Chế độ nghỉ 12

2.1.6 Chế độ power-down 12

2.1.7 Lập trình flash 12

CHƯƠNG II:KHẢO SÁT TIA HỒNG NGOẠI VÀ CÁC LINH KIỆN KHÁC 17 2.1 KHẢO SÁT ÁNH SÁNG HỒNG NGOẠI 17

2.1.1Tia hồng ngoại 17`

2.1.2 Ứng dụng của tia hồng ngoại trong điện tử 18

2.1.3 Các cách mã hóa tín hiệu trong bộ điều khiển từ xa: 19

2.1.3.1 Tín hiệu được mã hóa theo phương pháp độ xung 19

2.1.3.2.Tín hiệu được mã hóa theo khoảng cách 19

2.1.3.3 Tín hiệu được mã hóa dựa theo phương 19

2.1.3.4 Giao thức SIRC của hãng Sony 19

2.2 KHẢO SÁT CÁC LINH KIỆN KHÁC 22

2.2.1.Mắt thu hồng ngoại 22

2.2.1.2 Cấu tạo 22

2.2.1.2 Nguyên lý hoạt động 23

2.2.2 Triac MAC 97 23

CHƯƠNG III: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG 3.1 BỘ PHÁT 26

3.1.1Sơ đồ khối bộ phát 26

Trang 3

3.1.2 Khối phát lệnh điều khiển 26

3.1.3 Khối mã hóa 26

3.1.4 Khối dao động sóng mang 27

3.1.5 Khối điều chế 27

3.1.6 Khối khuếch đại 27

3.2 BỘ THU 27

3.2.1 Sơ đồ khối bộ thu 27

3.2.2 Khối khuếch đại 27

3.2.3 Khối tách sóng mang 27

3.2.4 Khối giải mã 28

3.2.5 Khối chốt 28

3.2.6 Khối chấp hành 28

PHẦN II: THI CÔNG MẠCH 29

1 Sơ đồ nguyên lý của mạch 29

2 Nguyên lí hoạt động 29

3 Lưu đồ thuật toán 32

Trang 4

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT VI ĐIỀU KHIỂN 89C2051

1.1Khái quát về IC 89C2051:

1.1.1 Giới thiệu chung:

Nếu bạn không muốn dùng con chíp 89C2051-40 chân vừa to lại vừa đắt tiền thì bạn có thể dùng con chíp 89C2051-20 chân vừa nhỏ gọn vừa tiết kiệm tiền bạc

mà vẫn đầy đủ các tính năng như chíp 89C51 Chíp 89C2051 rất nhỏ gọn nên nó được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng nhỏ Nếu bạn muốn vừa học VI XỬ LÝ đồng thời cũng muốn khám phá nó qua các ứng dụng cụ thể, qua các dự án thực tế

để phát triển 89C2051, 89C4051…với ngôn ngữ lập trình Assembly thì mạch nạp 89C2051 chính là câu trả lời

1.1.2 Một số đặc tính:

- Đây là một vi điều khiển của hãng atmel, đầy đủ các tính năng như chip 89C51

- Chip này chỉ có 20 chân 15 đường xuất nhập

- Điện áp làm việc : 2,7 V → 6V (Thường dùng ở mức 5V).

- Tần số làm việc: Tần số dao động thạch anh từ 0 tới 24Mhz

- ROM : 2Kbyte Flash ROM

- RAM: 128 bytes

Trang 5

- Hai bộ so sánh Analog tích hợp sẵn trên chip.

_ Trực tiếp tiếp điều khiển LED ngõ ra

1.1.3 Mô tả:

AT89C2051 sử dụng điện áp thấp, hiệu suất cao CMOS 8-bit với 2K byte Flash, có thể xóa và lập trình lại (PEROM) Chíp được sản xuất bằng cách sử dụng Atmel công nghệ nonvolatile mật độ cao, bộ nhớ tương thích với các tiêu chuẩn công nghiệp MCS-51 Bằng cách kết hợp linh hoạt 8 bit CPU với Flash trên một khối chíp,

IC AT89C2051 là một vi điều khiển cung cấp một cách linh hoạt và hiệu quả cao cho nhiều điều khiển ứng dụng trong thực tế

AT89C2051 cung cấp các tính năng tiêu chuẩn: 2K byte của Flash, 128 byte RAM,

15 đường xuất nhập, hai bộ định thời 16, 5 véc tơ ngắt hai mức, một cổng nối tiếp, một

hệ thống tương tự so sánh chính xác, một bộ và đồng hồ mạch trên chíp Ngoài ra, AT89C2051 được thiết kế với logic tĩnh cho hoạt động xuống tới không tần số và hỗ trợ hai phần mềm tiết kiệm năng lượng Các chế độ nghỉ dừng CPU trong khi cho phépRAM,bộ định thời, cổng nối tiếp và hệ thống ngắt tiếp tục hoạt động Chế độ Power-down cất giữ nội dung bộ nhớ RAM, nhưng sẽ đóng băng bộ giao động và vô hiệu hóa tất cả các chức năng khác của chíp cho đến khi khởi động lại phần cứng tiếp theo

1.2 Cấu hình:

1.2.1 Sơ đồ khối :

Trang 6

Hình 1.1: Sơ đồ khối 89C2051

1.2.2 Sơ đồ chân :

Hình 1.2: Sơ đồ chân 89C2051

- PORT 1: Từ chân 12 → 19: Xuất nhập dữ liệu, từ P1.2 → P1.7 được dùng để

kéo lên bên trong P1.0 và P1.1 tương ứng tích cực mức logic cao và thấp cho hai đầuvào AIN0 và AIN1 tương ứng của bộ so sánh chính xác trên chíp

Port 1, bộ khhuyếch đại đệm đầu ra có thể hạ xuống 20mA và có thể điều khiểnLED hiển thị trực tiếp Chỉ cần 1s để chuyển những chân của Port 1 sử dụng như

Trang 7

những đầu vào Khi chân P1.2 → P1.7 được sử dụng như những đầu vào, chúng sẽ là

những nguồn dòng Ill vì được kéo lên bên trong

Port1cũng nhận được mã dữ liệu từ chương trình FLASH và thực hiện.

- PORT 3: Chân số 2, 3 , 6, 7, 8, 9, 11, những chân này đã có điện trở kéo lên P3.6được nối cố định giữa đường xuất nhập trên bộ so sánh của chip và không thể truy cập.Chỉ cần 1s để chuyển những chân của Port 3 lên mức cao bởi sự kéo lên bên trong và

có thể sử dụng như những đầu vào, chúng sẽ là những nguồn dòng Ill vì được kéo lênbên trong

Port 3 cũng phục vụ cho các chức năng của nhiều tính năng đặc biệt của 89C2051như sau:

Bảng 1.1: Chức năng của các port 3

Port 3 cũng nhận được tín hiệu điều khiển từ Flash và thực hiện.

- Vcc : Chân số 20: điện áp vào khoảng 2,7V → 6V( thường dùng ở mức 5V)

- GND : Chân số 10: chân nối mass

- RST : Xác lập lại trạng thái ban đầu : RST=0: Chíp hoạt động bình thường RST=1: Chíp được thiết lặp lại trạng tháiban đầu

- XTAL1: Ngõ vào mạch tạo xung clock trong chip và ngõ vào bộ khuếch đại đảochiều

- XTAL2: Ngõ ra từ bộ khuếch đại đảo chiều

XYAL1, XTAL2 là ngõ vào và ngõ ra tương ứng của bộ khuyếch đại đảo chiều,

nó có thể định hình và được sử dụng như một bộ giao động trên chíp Tinh thể thạchanh hay cộng hưởng gốm được sử dụng Hoặc là nhân xung từ bên ngoài

Trang 9

Hình1.3: Bộ giao động kết nối Hình 1.4: Nhận xung clock

*Chú ý : thạch anh: C1, C2 = 30pF ±10pF, Cộng hưởng gốm: C1, C2 = 40pF

± 10pF

1.2.3 Thanh ghi có chức năng đặc biệt :

Bên trong sơ đồ của chip có một vùng nhớ đặc biệt được gọi là thanh ghi có

chức năng đặc biệt( SFR- special function register)

Các vùng địa chỉ của thanh ghi được đưa vào bảng dưới đây

Lưu ý rằng: không phải tất cả các địa chỉ được sử dụng, và các địa chỉ trống có thể

không được thực hiện trên chíp Địa chỉ đọc sẽ truy xuất trở về dữ liệu ngẫu nhiên,

và địa chỉ ghi sẽ truy xuất về chế độ không có hiệu lực xác định

DPH 00000000

PCON

Bảng 1.2: Bảng thanh ghi có chức năng đặc biệt

1.2.4 Bộ nhớ chương trình khóa bit:

Trên chíp có hai bộ khóa bit có thể hoạt động không cần lập trình (U), hoặc có

thể lập trình (P) để bổ sung thêm nhiều tính năng được liệt kê trong bảng dưới đây

Chương trình khóa bit

Trang 10

1 U U Không cần lập trình

flash bị vô hiệu hóa

Bảng 1.3 : Bộ nhớ chương trình khóa bit

1.2.5 Chế độ nghỉ :

Ở chế độ nghỉ, CPU được đặt ở chế độ ngủ trong khi tất cả bộ phận ngoại vi

vẫn hoạt động Chế độ này được gọi ra bởi phần mềm Nội dung của các thanh ghi trong RAM và tất cả các giá trị trong thanh ghi đặc biệt cũng sẽ không đổi ở chế độ này Chế độ nghỉ có thể bị dừng lại bất kì khi nào có sự kích hoạt hay thay đổi nào

đó, hoặc được reset bằng phần cứng

Các P1.0 và P1.1 nên được thiết lập ở mức "L" nếu bên ngoài-up không được

sử dụng, hoặc thiết lập ở mức "H" nếu bên ngoài pull-up được sử dụng Cần lưu ý rằng khi “nghỉ ”là kết thúc bằng một phần cứng Tài liệu thực hiệnchương trình từ đâu nó lại tắt, lên tới hai chu kỳ máy trước khi các nguyên tắc điềukhiển bên trong thiết lập lại Trên chíp phần cứng quyết định quyền truy cập vào bộnhớ trong RAM trong trường hợp này, nhưng truy cập vào các port không thể quyếtđịnh được Để loại trừ khả năng này xảy ra một cách bất ngờ viết cho một port khichế độ nghỉ được lặp lại, ta không nên viết tới một Port hay bộ nhớ ngoài

1.2.6 Chế độ power-down :

Ở chế độ down, bộ dao động ngừng, và chương trình sẽ gọi down và lệnh cuối cùng được thực hiện Trên chíp nội dung RAM và tất cả các giá

power-trị trong thanh ghi đặc biệt cũng sẽ không đổi ở chế độ này cho đến khi chế độ này

kết thúc Chế độ power-down chỉ thoát ra khi reset lại phần cứng Thiết lập lại giá

trị các SFR ( thanh ghi có chức năng đặc biệt) nhưng trên RAM vẫn giữ nguyên

Chú ý: Không nên reset lại trước khi VCC được phục hồi lại hoạt động

bình thường và phải được giữ mức tích cực đủ dài, để cho phép bộ giao động khởi động lại và làm việc ổn định

Lưu ý: Ở cả hai chế độ nghỉ và chế độ power-donw, P1.0 và P1.1 nên set ở mức

"0" nếu không sử dụng điện trở bên ngoài để kéo lên, hoặc set ở mức "1" nếu sử

dụng điện trở bên ngoài để kéo lên.

Trang 11

1.2.7 Lập trình Flash :

Chíp 89C2051 là một loại vi điều khiển với 2K bytes bộ nhớ PEROM có thể xóa hoàn toàn ( ví dụ, nội dung = FFH) và có thể lập trình lại Các mã lập trình bộ nhớ là một mảng byte tại một thời điểm Sau khi các mảng đã được lập trình, để đảm bảo bất kỳ chương trình nào không trống byte, toàn bộ mảng nhớ cần phải được xoá hoàn toàn bằng điện

Địa chỉ bộ đếm bên trong: Vi điều khiển 89C2051 có một địa chỉ truy cập ( bên trong PEROM ) địa chỉ đếm luôn luôn dặt ở giá trị 000H trên mức cao của RST và

áp dụng mức tích cực của xung dương từ chân XTAL1.Để lập trình cho chip

89C2051, sau đây là các chuỗi được khuyến cáo nên sử dụng:

Áp dụng nguồn điện giữa chân VCC và GND

Đặt RST và XTAL1 để GND

Đặt chân P3.2 lên mức cao (mức 1)

các chân P3.3, P3.4, P3.5, P3.7 để lựa chọn một trong những chương trình hoạt động hiển thị trong PEROM bảng chế độ lập trình dưới đây

4) Áp dụng cho dữ liệu mã byte từ vị trí 000H đến P1.0 đến P1.7

6) Xung từ chân P3.2 tới chương trình một byte ở trong PEROM hoặc bit khóa Các byte-ghi là chu kỳ tự hẹn giờ và thường mất trong 1,2 ms

logic "1" và set chân P3.3 đến P3.7 giữ ở mức thích hợp Dữ liệu ra có thể đọc ở Port 1

8) Để lập trình một byte ở vị trí kế tiếp, xung kích từ chân XTAL1 được kích một lần để nâng cao số bộ định địa chỉ bên trong Dữ liệu mới được đưa vào Port 1

9) Lặp lại các bước 6 thông qua bước 8, thay đổi dữ liệu và nâng cao

Trang 12

địa chỉ truy cập cho toàn bộ 2K bytes mảng hoặc cho đến khi kết thúc đối của tập tin là được.

10) Chuỗi Power-off: XTAL1và RST set ở mức "L"

Kiểm tra dữ liệu: chip AT89C2051 sẽ kiểm tra tuần tự dữ liệu để và cho biết thời điểm kết thúc của một chu kỳ viết Trong thời gian một chu kỳ máy, nó sẽ cố đọc tới byte được ghi cuối cùng và sẽ bổ sung các byte dữ liệu trên P1.7 Sau khi chạy xong

1 chu kì máy, thấy dữ liệu hợp lệ ở tất cả các port, nó sẽ bắt đầu chạy chu kì kế tiếp Việc kiểm tra có thể bắt đầu bất cứ lúc nào khi chu kì kế tiếp được tiến hành

READY / BUSY (sẵn sàng/bận): Byte tiến trình của chương trình cũng có thể

được theo dõi bởi tín hiệu đầu ra READY/BUSY Chân P3.1 ở mức thấp sau khichân P3.2 ở mức cao trong thời gian chương trình thực hiện để báo BUSY (bận).chân P3.1 sẽ trở lại mức cao khi chương trình thực hiện để báo READY ( sẵn sàng)

Chương trình kiểm tra : Nếu bit khóa LB1 và LB2 chưa được lập trình mã dữ liệu

thì có thể đọc lại dữ liệu thông qua các đường dây để kiểm tra:

lên mức H

2) Áp dụng việc kiểm tra các tín hiệu điều khiển cho phép đọc mã dữ liệu

và đọc các dữ liệu xuất ra từ Port1

chỉ bên trong

4) Đọc tiếp dữ liệu mã byte tiếp theo tại ngõ ra Port 1

5) Lặp lại các bước 3 và 4 cho đến khi đọc hết toàn bộ mảng

Bit khóa không thể kiểm tra trực tiếp, mã xác nhật của bit khóa xác định được bằng cách quan sát những tính năng của chúng

Chip xóa : toàn bộ mảng PEROM (2KB) và 2 bộ Look Bit cần được xóa hoàn toàn

bằng tín hiệu điện bằng cách kết hợp chính xác tín hiệu điều khiển và băng cách giữtín hiệu chân P3.1 ở mức thấp trong 10ms Mã mảng phải viết tất cả ở mức H tronglúc chip xóa làm việc, và phải thực hiện trước khi bất kì byte trống nào trong bộ nhớ được lập trình lại

Trang 13

Đọc kí hiệu byte: Kí hiệu byte được đọc bình thường và kiểm tra địa chỉ 000H,

001H, và 002H, ngoại trừ P3.5 và P3.7 phải được đặt ở mức logic thấp

Các kết quả như sau:

(000H) = 1EH chỉ sản xuất bởi Atmel

(001H) = 21H cho biết 89C2051

Giao diện lập trình: Mọi mã byte trong mảng Flash được ghi và toàn bộ mảng có

thể xóa bỏ bằng cách sử dụng kết hợp thích hợp của các tín hiệu điều khiển Ghichu kỳ hoạt động là tự hẹn giờ và sau mỗi lần triển khai sẽ tự động điều chỉnh phùhợp thời gian để hoàn thành

Trang 14

Kí hiệu Tham số Điều kiện Min Max Đơn vị

V tL Điện áp vào mức

V tH Điện áp vào mức cao (loại trừ XTAL1.RST) 0,2V CC +0,9 V CC +0,5 V

VIH1 Điện áp vào mức cao (XTAL1.RST) 0,7 V CC V CC +0,5 V

VOL Điện áp ra mức thấp IOL=20mA,V CC =5V

V CC =6V/3V, P1.0&P1.1=0 5/1 mAChế độ power-down , V CC =6V, P1.0&P1.1=0 100 µA

+Tổng dòng cực đại của IOL và các chân ngõ ra là 80mA.

+ Nếu IOL vượt quá điều kiện cho phép, VOL có thể vượt qua các tiêu chuẩn kĩ thuật liên quan của chíp Các chân chíp không được đảm bảo khi dòng lớn hơn điều kiện cho phép.

- Vcc nhỏ nhất của chế độ power-down là 2V.

Trang 15

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT TIA HỒNG NGOẠI VÀ

da chúng ta Khi ta áp tay vào lửa hoặc vật nóng thì ta cảm nhận được nhiệt nhưngkhông nhìn thấy được chúng

Chúng ta có thể nhìn thấy lửa vì bản thân lửa bức xạ ra nhiều loại ánh sáng cótần số khác nhau, nó hiện hữu trước mắt chúng ta, lửa bức xạ ra một lượng lớn tiahồng ngoại cho nên ta cảm nhận được bằng hơi nóng trên da Phổ của ánh sáng tựnhiên có dạng như hình vẽ

•INFRARED : ánh sáng hồng ngoại

•ULTRAVIOLET : tia cực tím

2.1.2 Ứng dụng của tia hồng ngoại trong điện tử:

Với một số ưu điểm như dễ tạo ra tia hồng ngoại, không ảnh hưởng đến conngười và không bị tác động bởi từ trường thì hồng ngoại chiếm ưu thế trong việcứng dụng trong truyền thông và điều khiển Tuy vậy nó cũng có một số nhược điểm

Hình 2.1: QUANG PHỔ CỦA ÁNH SÁNG TRONG TỰ NHIÊN

Trang 16

đáng lưu ý là có nhiều nguồn phát ra tia hồng ngoại chứ không riêng gì thiết bị dochúng ta chế tạo ra nên dễ bị nhiễu.

Có nhiều nguồn phát ra tia hồng ngoại như mặt trời, lửa, cơ thể người, độngvật và cả nước nóng cũng phát ra tia hồng ngoại

Để giúp cho truyền thông và điều khiển sử dụng hồng ngoại được chính xác,tránh khỏi những tín hiệu “giả mạo”thì cần phải có một cách mã hóa nào đó cho tínhiệu cần truyền và báo cho bên thu biết được tín hiệu nào là tín hiệu cần sử lí và tínhiệu nào là giả mạo

Trong các bộ điều khiển từ xa người ta thường mã hóa tín hiệu cần truyền theomột quy luật nào đó sau đó tín hiệu được phát đên bộ thu bằng sóng hồng ngoại vớitần số sóng mang ở vào khoảng 30KHz – 60KHz Với các nhà sản xuất điện tử lớnhiện nay thì tần số sóng mang ở vào khoàng 30KHz – 40KHz tức trong 1 giây ledhồng ngoại chuyển trạng thái 30 đến 40 ngàn lần Chuỗi xung được phát là mộtchuỗi số nhị phân mang thông tin cần truyền đã được mã hóa

Để phát một chuỗi xung có tần số sóng mang như trên không khó, người ta chỉcần một bộ phát tần số nối với cức base của một transitor và một led phát hồngngoại Nhưng khó là ở phần thu vì cần phải thiết kế một bộ tách sóng cho nên hiệunay đã có các led thu có bộ tách sóng nằm bên trong Để thực hiện phát chuỗi đã

mã hóa thì người ta chỉ cần tắt hoặc mở bộ tạo dao động thì ta có chuỗi tín hiệu nhưý

Hình 2.2: Mạch phát với tần số sóng mang

36KHz

Trang 17

Hình 2.3: Hình vẽ mô tả việc đóng mở bộ tạo dao động

2.1.3 Các cách mã hóa tín hiệu trong bộ điều khiển từ xa:

Có 3 cách cơ bản mã hóa tín hiệu trong các bộ điều khiển từ xa của các thiết

bị mang tính giải trí như Tivi, VCR… Các kiều mã hóa đều dựa trên cơ sở sự thayđồi chiều dài xung, thay đồi khoảng cách giữa các xung hoặc sự hoán đổi giữakhoảng cách và chiều dài xung Ngoài ra còn có các loại mã hóa khác nhưManchestet được hãng philip dùng để mã hóa cho các giao thức RC-5 của hãng

2.1.3.1 Tín hiệu được mã hóa theo phương pháp độ xung.

Thay đồi chiều dài xung để mã hóa thông tin Trong trường hợp này nếu độrộng xung ngắn (xấp xỉ 550us) thì mức logic tương ứng là “0”, nếu độ rộng sungdài (xấp xỉ 2200us) thì mức logic tương ứng là mức “1”

2.1.3.2 Tín hiệu được mã hóa theo khoảng cách

Ở đây tín hiệu được mã hóa theo sự thay đổi độ dài của khoảng cách xung

Ví dụ nếu khoảng cách độ rộng xung là ngắn (khoảng 550us) thì mức tương ứng là

“0” nếu độ rộng xung dài (khoảng 1650us) thì mức logic tương ứng là “1”

Hình 2.4: Mã hóa theo độ rộng xung.

Trang 18

2.1.3.3 Tín hiệu được mã hóa dựa theo phương:

Phương pháp mã hóa theo phương dựa trên sự thay đổi thứ tự củakhoảng cách xung Nếu khoảng cách độ rộng xung ngắn (khoảng 550us) và độ rộngxung dài(1100us) thì mức tín hiệu tương ứng là “1”, và ngược lại tương ứng là “0”.Phương pháp này mã hóa xung có dạng như hình vẽ

2.1.3.4 Giao thức SIRC của hãng Sony:

Sony sử dụng loại mã hóa độ rộng bít, đây là kiểu mã hoá đơn giản choviệc giải mã

Hãy xem xét khoảng thời gian nhỏ T cỡ 600µs Mỗi bit truyền đi là sự kết hợp của-T+T cho bít “0” và -T+2T cho bít ”1” Vì vậy bit 0 có chiều dài 1200µs và bit 1 cóchiều dài 1800µs

Hình 2.7: kiểu mã hóa SONY

Hình2.6: Mã hóa theo phương

Trang 19

Mức lên (+T) trong tín hiệu trên có nghĩa là hồng ngoại được truyền đi , mức xuống(-T) nghĩa là không có.

Để tiết kiệm Pin, hầu hết các nhà sản xuất khoảng 5/6 thậm chí 3/4 so với

độ rộng xung như lý thuyết Bằng cách này, pin 500 giờ có thể sử dụng được tới600giờ (5/6) hoặc 800 giờ (3/4) Một số nhà sản xuất khác không quan tâm lắm vềvấn đề này Họ tăng cường hiệu quả truyền tín hiệu bằng cách mở rộng 1 chútkhoảng thời gian sóng mang 36 KHz tích cực và rút ngắn khoảng thời gian kia Nhưvậy tín hiệu tử REMOTE SONY có dạng sóng như sau:

Hình 2.8: Tín hiệu remote SONY

Trang 20

B7 -B11 : 5 bit địa chỉ

Trong hình vẽ trên , địa chỉ là 02H, mã lệnh là 16H Có 32 khả năng địa chỉ

và 128 lệnh Toàn bộ thời gian truyền đi của khung có thể thay đổi theo thời gian vì

độ rộng của bit 1 > độ rộng của bit 0 Nếu bạn giữ nút bấm, khung dữ liệu sẽ lặp lạisau mỗi 25ms Nếu bạn sử dụng mắt nhận hồng ngoại có sẵn trên thị trường , tất cảdạng sóng trên sẽ bị đảo lại như sau:

Để thu và giải mã được tín hiệu từ REMOTE SONY, thực tế ta không cần thu toàn

bộ 12 bit mã hoá Ta chỉ cần thu 7 bit COMMAND và có thể bỏ qua 5bit địa chỉ,bởi với cùng một điều khiển thì tất cả các nút bấm đều phát ra mã địa chỉ như nhau,chỉ khác nhau mã lệnh Mã địa chỉ được SONY sử dụng để phân biệt giữa cácMODEL REMOTE SONY khác nhau

2.2 KHẢO SÁT CÁC LINH KIỆN KHÁC :

Trang 21

- Cấu tạo bên trong:

Hình2.9: Cấu tạo bên trong mắt thu hồng ngoại

2.2.1.2 Nguyên lý hoạt động:

Khí các điều kiện phân cực cho IC đã thõa mãn, tín hiệu điều khiển nhậnđược từ Remote sẽ được tách sóng và đưa qua bộ giải mã tín hiệu, mạch khuếch đạiOpamp của IC sẽ biến đổi dòng điện thu được từ ra điện áp

Điện áp tín hiệu sau khi được khuếch đại được đưa đến Smith Trigger để tạoxung vuông, Xung này sẽ kích cho Transitor ở ngõ ra hoạt động lúc đó chân ngõ ra

số 3 sẽ ở mức thấp “0” Khi không có ánh sáng hồng ngoại chiếu tới Transitorngưng dẫn khi đó chân 3 sẽ ở mức cao “1”

Ngày đăng: 16/01/2019, 10:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w