Kiến thức: - Định nghĩa được khái niệm quần thể về mặt sinh thái học và lấy ví dụ minh họa chuẩn - Nêu được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể: quan hệ hỗ trợ và qu
Trang 1GIÁO ÁN
TIẾT 38 Bài 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I Mục tiêu: học xong bài này, hs có khả năng:
1 Kiến thức:
- Định nghĩa được khái niệm quần thể (về mặt sinh thái học) và lấy ví dụ minh họa
(chuẩn)
- Nêu được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể: quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh và lấy ví dụ minh họa (Chuẩn)
- Nêu được ý nghĩa sinh thái của các quan hệ đó (Mức 2)
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, kỹ năng so sánh khái quát tổng hợp, làm việc độc lập với sgk
3 Thái độ:
- Bảo vệ các động vật quý hiếm và yêu thiên nhiên
- Rèn thói quen nuôi trồng hợp lí, đúng mật độ giảm sự cạnh tranh quá mức
II Phương pháp:
III Phương tiện:
PHT: QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
1
Khái
niệm
Quan hệ hỗ trợ: là mối quan hệ giữa các
cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong
hoạt động sống như lấy thức ăn, chống
lại kẻ thù, sinh sản
Quan hệ cạnh tranh: khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác; các con đực tranh giành con cái
2 Ví
dụ
- Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn →
hiệu quả kiếm ăn và chống lại kẻ thù tốt
hơn
- Các cây thông nhựa liền rễ nhau →
sinh trưởng nhanh hơn, khả năng chịu
hạn tốt hơn, khả năng nảy chồi mới sớm
và tốt hơn cây không liền rễ
- Cá mập: cá lớn ăn cá bé, cá mới nở
ăn trứng chưa nở
- Thực vật: hiện tượng tỉa thưa tự nhiên
do các cá thể trong quần thể cạnh tranh
về ánh sáng, chất dinh dưỡng
3 Biểu
hiện
Thông qua hiệu quả nhóm:
- Đối với đv thể hiện lối sống bầy đàn
- Đối với thực vật thể hiện ở hiện tượng
sống thành búi, khóm…
- Nguyên nhân:
+ Nơi ở chật chội, nguồn sống thiếu thốn
+ Con đực tranh giành con cái (hoặc ngược lại) trong đàn vào mùa ss
Trang 2- Biểu hiện:
+ Ở đv: cách li cá thể + Ở tv: thông qua hiện tượng tỉa thưa
4 Ý
nghĩa
- Đối với đv
+ Giúp nhau trong quá trình tìm kiếm
thức ăn, chống lại kẻ thù
+ Tăng khả năng ss
+ Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể
tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn
sống của môi trường, làm tăng khả năng
sống sót và sinh sản của cá thể
- Đối với thực vật
+ Hạn chế sự mất nước, chống lại tác
động của gió
+ Thông qua hiện tượng liền rễ ở một số
loài cây mà quá trình trao đổi chất diễn
ra mạnh mẽ hơn
- Giảm sự cạnh tranh
- Nhờ cạnh tranh mà số lượng cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
III Tiến trình bài mới:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm, phân loại môi trường và các nhân tố sinh thái?
- Nêu khái niệm, ví dụ minh họa giới hạn sinh thái và ổ sinh thái?
3 Bài mới:
Cho ví dụ về QTSV? (không giống
SGK)
GV chọn lọc các vd của hs định hướng
giúp HS chỉ ra những ví dụ nào là
QTSV, những ví dụ nào không phải là
QTSV + H36.1
Quần thể sinh vật là gì?
Hình thành một QT ổn định cần trải
qua các giai đoạn nào?
I QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ:
1 Ví dụ:
2 Khái niệm:
Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới
3 Quá trình hình thành quần thể:
- Gđ 1: từ quần thể sinh vật ban đầu, một số
cá thể cùng loài phát tán đến một mt sống mới
- Gđ 2: CLTN giữ lại những cá thể thích nghi
- Gđ 3: giữa các cá thể cùng loài thiết lập mối quan hệ sinh thái, các cá thể ss và dần hình thành quần thể ổn định
II QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁC THỂ
Trang 3Các cá thể trong QT có các mối quan
hệ nào?
Biểu hiện của quan hệ hỗ trợ là gì?
Vd?
Hãy nêu ý nghĩa của quan hệ hỗ trợ
Gv nêu vấn đề: quan hệ cạnh tranh xảy
ra khi nào? biểu hiện của quan hệ cạnh
tranh là gì? Ý nghĩa của mối quan hệ
đó?
Giáo viên phân nhóm:
+ Nhóm 1: kn, vd (tv, đv), nguyên
nhân, hình thức, ý nghĩa của quan hệ
hỗ trợ
+ Nhóm 2: kn, vd (tv, đv), nguyên
nhân, hình thức, ý nghĩa của quan hệ
cạnh tranh
TRONG QUẦN THỂ (quan hệ cùng loài)
1 Quan hệ hổ trợ:
- Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản, …
- Vai trò: + Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
+ Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
2 Quan hệ cạnh tranh:
- Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
- Các cá thể cạnh tranh về nơi ở, thức ăn, ánh sáng; các con đực tranh giành con cái
- Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì
ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
4 Củng cố
Biểu hiện của quan hệ cạnh tranh Kết quả
- Thực vật cạnh tranh giành ánh sáng, chất
dinh dưỡng,
Đào thải những cá thể cạnh tranh yếu, mật độ giảm
- Trong các quần thể cá, chim, thú, …
đánh nhau, dọa nạt nhau, một số ăn thịt - Mỗi nhóm cá thể bảo vệ một khu vực sống riêng, một số buộc phải tách ra khỏi đàn- Làm
Trang 4lẫn nhau phân hoá ổ sinh thái
- Một số ăn thịt tiêu diệt lẫn nhau
- GV cho HS đọc và trả lời câu 1SGK
- Đáp án: B,C,G,H
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK trang 160, đọc phần "em có biết"
- Đọc bài 37 SGK