1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trên địa bàn huyện Mê Linh năm 2015

47 205 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 806,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay cùng với sự phát triển của nhiều mối quan hệ xã hội dẫn đến các bệnh xã hội trong cộng đồng ngày càng gia tăng, nhất là các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Với mong muốn nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn huyện và giảm tỷ lệ kháng thuốc ở người bệnh chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Xác định nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trên địa bàn huyện Mê Linh” với mục tiêu: 1. Xác định tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trên địa bàn huyện năm 2015. 2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trên địa bàn huyện Mê Linh.

Trang 1

SỞ Y TẾ HÀ NỘI

TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN MÊ LINH

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài :

XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM NHIỄM

ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI Ở PHỤ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN MÊ LINH NĂM 2015

Chủ nhiệm đề tài: Ths.Bs: Nguyễn Kiến Dụ

Hà Nội, tháng 11/2015

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các khái niệm, phân loại, tác nhân gây bệnh viêm nhiễm đường sinh dục 3 1.2 Đặc điểm viêm nhiễm đường sinh dục dưới 4

1.2.1 Viêm âm hộ 4 1.2.2 Viêm âm đạo 4 1.2.3 Viêm cổ tử cung (CTC) 6 1.3 Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới 6

1.3.1 Tình hình mắc bệnh trên thế giới 6 1.3.2 Tình hình mắc bệnh ở Việt Nam 7 1.4 Các yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới 8

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 10

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 10

2.4.1 Cỡ mẫu 10 2.4.2 Mô tả cách chọn mẫu 11 2.5 Phương pháp dùng cho nghiên cứu 11 2.5.1 Phỏng vấn: Tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn 11

2.5.2 Khám phụ khoa: Các triệu chứng ở âm hộ, âm đạo, cổ tử cung 11 2.5.3 Các phương pháp cận lâm sàng: 11

2.5.3.1 Phương pháp lấy bệnh phẩm dịch âm đạo 11

2.5.3.2 Phương pháp nhuộm Gram 12

2.5.3.3 Phương pháp soi tươi 13

2.5.3.4 Phương pháp Test Sniff 13

Trang 3

2.5.3.5 Phương pháp chẩn đoán viêm âm đạo do Chlamydia trachomatis

bằng test nhanh 14

2.5.3.6 Phương pháp xử lý số liệu14

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 15

3.1.1 Đặc điểm về độ tuổi của đối tượng nghiên cứu 15 3.1.2 Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 15

3.1.3 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 16

3.1.4 Đặc điểm về số lần sinh của đối tượng nghiên cứu 17

3.1.5 Tình hình số lần nạo hút thai của đối tượng nghiên cứu 17

3.1.6 Đặc điểm về biện pháp tránh thai của đối tượng nghiên cứu 18

3.2 Thực trạng mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu 19

3.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 19 3.2.2 Các hình thái lâm sàng 19 3.2.3 Đặc điểm khí hư 20 3.2.4 Tác nhân gây bệnh 21 3.2.5 Mối liên quan giữa nhiễm nấm, Gardnerella vaginalis với viêm âm đạo 22 3.2.6 Mối liên quan giữa nhiễm Chlamydia và viêm cổ tử cung 22 3.3 Các yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 23

3.3.1 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới 23 3.3.2 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới 23 3.3.3 Mối liên quan giữa số lần sinh đẻ và tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới 24 3.3.4 Mối liên quan giữa tham gia truyền thông về CSSKSS/KHHGĐ và tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới 24 Chương 4: BÀN LUẬN 25

4.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 25

Trang 4

4.2 Thực trạng mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu 264.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 26

4.2.2 Các hình thái tổn thương lâm sàng 27

4.2.3 Đặc điểm tính chất khí hư 28

4.2.4 Các tác nhân gây bệnh 28

4.2.5 Mối liên quan giữa nhiễm nấm, Gardnerella vaginalis với viêm âm

4.2.6 Mối liên quan giữa nhiễm Chlamydia và viêm cổ tử cung 30

4.3 Các yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 304.3.1 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới 30

4.3.2 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới 31

4.3.3 Mối liên quan giữa số lần sinh đẻ và tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới 31

4.3.4 Mối liên quan giữa tham gia truyền thông về CSSKSS/KHHGĐ và tỉ

lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới 32

Chương 5: KẾT LUẬN 34Chương 6: KHUYẾN NGHỊ 35TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 5

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSSKSS : Chăm sóc sức khỏe sinh sản

C albicans : Candida albicans

C.trachomatis : Chlamydia trachomatis

NKĐSS : Nhiễm khuẩn đường sinh sản

T vaginalis : Trichomonas vaginalis

VNĐSDD : Viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là một bệnh phụ khoa thường gặp, tuykhông ảnh hưởng tới tính mạng nhưng dễ chuyển sang mãn tính do các triệuchứng nghèo nàn Ngoài vấn đề đau đớn và khó chịu do bệnh cấp tính gây nên,người phụ nữ còn phải chịu đựng sự suy giảm sức khỏe và những di chứng doviêm nhiễm đường sinh dục như: chửa ngoài tử cung, vô sinh, ung thư cổ tửcung hoặc sẩy thai, thai chết lưu, nhiễm khuẩn sơ sinh Viêm nhiễm đườngsinh dục dưới nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ ảnh hưởng tới đờisống sinh hoạt và khả năng lao động của người phụ nữ [1], [4]

Những nghiên cứu gần đây cho thấy viêm nhiễm đường sinh dục là nhữngbệnh thường gặp trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Theo Tổchức Y tế thế giới, hàng năm có 330 - 390 triệu phụ nữ trên thế giới mắc cácbệnh lây truyền qua đường tình dục, một dạng chủ yếu của nhiễm khuẩn đườngsinh sản dưới [30]

Phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi sinh đẻ có tỷ lệ viêm nhiễm đường sinhdục vào loại cao so với các nước trên thế giới và khu vực Theo nghiên cứu gầnđây của Phạm văn Hiển thì tỷ lệ này tăng cao tới 71% khi điều tra tại 5 tỉnh ởViệt Nam [3] Theo báo cáo năm 2004 của Nghiên cứu Khảo sát thực trạng bệnhnhiễm khuẩn đường sinh dục (NKĐSD), ung thư vú và ung thư cổ tử cung ởViệt Nam, trong số 8880 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ của 8 vùng sinh thái khácnhau trong cả nước, tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục là 60%, trong đó chủ yếu

là viêm âm đạo và viêm cổ tử cung [2]

Ngày nay cùng với sự phát triển của nhiều mối quan hệ xã hội dẫn đếncác bệnh xã hội trong cộng đồng ngày càng gia tăng, nhất là các bệnh lây truyềnqua đường tình dục Với mong muốn nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏesinh sản trên địa bàn huyện và giảm tỷ lệ kháng thuốc ở người bệnh chúng tôi

Trang 8

tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Xác định nguyên nhân gây viêm nhiễm đường

sinh dục dưới ở phụ nữ trên địa bàn huyện Mê Linh” với mục tiêu:

1 Xác định tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trên địa bànhuyện năm 2015

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới

ở phụ nữ trên địa bàn huyện Mê Linh

Trang 9

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm, phân loại, tác nhân gây bệnh viêm nhiễm đường sinh dục

* Khái niệm: Viêm nhiễm đường sinh dục là các viêm nhiễm tại cơ quan

sinh dục bao gồm cả viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục vàviêm nhiễm khác không lây qua quan hệ tình dục cả phụ nữ và nam giới đều cóthể bị mắc [10]

* Phân loại: Viêm nhiễm đường sinh dục gồm có 3 loại sau

- Các viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục như nhiễm Chlamydia,

bệnh lậu, trùng roi sinh dục, bệnh giang mai, herpes sinh dục, sùi mào gà sinhdục và nhiễm HIV…

- Viêm nhiễm nội sinh do tăng sinh quá mức các vi sinh vật có trong âmđạo của phụ nữ như viêm âm đạo do vi khuẩn và viêm âm hộ - âm đạo do nấmmen

- Viêm nhiễm y sinh là các viêm nhiễm do thủ thuật y tế không vô trùng:Trong quá trình khám bệnh, can thiệp trong thời kỳ mang thai, sinh đẻ, thời kỳhậu sản, KHHGĐ và khám phụ khoa Các Viêm nhiễm có thể được đẩy qua cổ

tử cung lên đường sinh dục trên và gây nên các nhiễm trùng nghiêm trọng ở tửcung, vòi trứng và các cơ quan khác trong tiểu khung Các viêm nhiễm trên cóthể dự phòng hoặc có thể chữa khỏi được [11]

* Các tác nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới: gồm 2 nhóm

- Tác nhân gây viêm nhiễm đặc hiệu: Các tác nhân này nói chung lâytruyền bằng tiếp xúc sinh dục và gây ra các thương tổn đặc hiệu, bao gồm

+ Chlamydia trachomatis: Gây viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vòi

trứng, bệnh hột xoài, hội chứng đi tiểu khó, loạn sản cổ tử cung, sảy thai tựnhiên

+ Trichomonas vaginalis: Gây bệnh viêm âm đạo, viêm niệu đạo.

+ Nấm Candida: Gây bệnh viêm âm hộ, âm đạo.

Trang 10

+ Neisseria gonorhoeae: Gây viêm âm đạo, viêm niệu đạo, viêm cổ tử

cung,viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng, viêm kết mạc, hội chứng nhiễmkhuẩn nước ối, nhiễm lậu cầu toàn thân

+ Gardnerella vaginalis: Gây viêm âm đạo.

- Tác nhân gây viêm nhiễm không đặc hiệu: Mầm bệnh không gây rathương tổn đặc hiệu, có thể tìm thấy ở cổ tử cung, âm đạo trong trạng thái bìnhthường với số lượng ít, khi môi trường âm đạo ở trạng thái không bình thườngthì các tác nhân này mới có cơ hội gây nên tình trạng viêm nhiễm tại đường sinhdục [10], [11]

1.2 Đặc điểm viêm nhiễm đường sinh dục dưới

1.2.1 Viêm âm hộ

- Âm hộ viêm đỏ, ngứa, xung huyết, phù nề, loét hoặc vết trắng âm hộ Cóthể thấy mủ màu vàng, màu xanh chảy ra từ các lỗ của tuyến Skene, tuyếnBartholin

- Các nguyên nhân gây viêm âm hộ là do vi khuẩn từ đường tiêu hóa, tiếtniệu lan sang như: Coli, liên cầu, tụ cầu hoặc do vi khuẩn lậu [12]

1.2.2 Viêm âm đạo

+ Viêm âm đạo do trùng roi (Trichomonas vaginalis): Viêm âm đạo do T.

vaginalis là bệnh lây truyền trực tiếp khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo.

Ngoài ra, trùng roi có thể sống ở da trong nhiều giờ, trong băng vệ sinh, sẽ lâytruyền khi có sự tiếp xúc, hoặc lây truyền gián tiếp qua nước rửa, nước bể tắm,

nước ở bể bơi T vaginalis rất nhạy cảm với môi trường khô hanh.

- Khí hư: Số lượng nhiều, loãng, có bọt như bọt xà phòng màu vàng xanh,mùi hôi (mùi hôi không mất đi khi rửa)

- Có thể kèm theo ngứa, đi tiểu khó và đau khi giao hợp

- Khám âm hộ, âm đạo, CTC viêm đỏ, phù nề có nhiều khí hư màu vànghoặc màu xanh loãng và có bọt ở cùng đồ Lau sạch khí hư thấy âm đạo, CTC cónhững chấm đỏ hồng to nhỏ không đều Nếu bôi dịch Lugol thấy bắt màu rất rõ

- Đo pH > 4,5

Trang 11

- Xét nghiệm: Lấy 1 giọt dịch khí hư cho vào 1 – 2 giọt nước muối sinh lýsoi tươi thấy có trùng roi hình hạt chanh di động Test Sniff (+) [13].

+ Viêm âm đạo do nấm: Nhiễm nấm phụ khoa là một bệnh thường gặp ở

nữ giới, mà nguyên nhân chính là Candida albicans (90%) Ở điều kiện bình

thường, nấm thường trực trong môi trường ở dạng bào tử nhưng không gâybệnh Khi có điều kiện thuận lợi như thời tiết nóng, ẩm hoặc gây mất cân bằngmôi trường sinh lý âm đạo, nấm sẽ phát triển và gây bệnh Có hai hình thức khácnhau về sự diễn tiến của bệnh: nhiễm nấm cấp tính và nhiễm nấm mãn tính.Việc điều trị viêm âm đạo do nấm sẽ khó khăn hơn khi có sự suy giảm miễn

dịch Candida albicans hiện diện trong âm đạo với một số lượng nhỏ và bị lấn át bởi vi khuẩn có lợi của âm đạo (Lactobacillus).

- Biểu hiện triệu chứng thường ngứa nhiều ở âm hộ do vậy người bệnhthường phải gãi làm xây xước âm hộ và có thể làm nấm lan rộng ra cả tầng sinhmôn, vùng bẹn, vùng đùi Khí hư có màu trắng đục như váng sữa, không hôi, sốlượng nhiều Có thể kèm theo đi tiểu khó, đau khi giao hợp

- Khám âm hộ, âm đạo viêm đỏ có thể bị xây xước, nhiễm khuẩn do gãi,trường hợp nặng bị viêm cả vùng tầng sinh môn, vùng bẹn, vùng đùi Khí hưthường nhiều, màu trắng như váng sữa thành mảng dày dính vào thành âm đạo,

cổ tử cung ở dưới có vết trợt đỏ

- Xét nghiệm: Soi tươi hoặc nhuộm Gram tìm nấm men [13]

+ Viêm âm đạo do vi khuẩn : Viêm âm đạo do vi khuẩn xảy ra khi có sự

mất cân bằng hệ sinh thái âm đạo bình thường, do có sự tăng sinh quá mức của

một số vi khuẩn Gram (-) như Mobiluncus, Mycoplasma hominis, Bacteroides

species và nhất là Gardnerella vaginalis Các vi khuẩn này phát triển, tăng sinh

làm giảm số lượng trực khuẩn lactobacillus có lợi trong âm đạo, gây nên viêm

âm đạo không đặc hiệu Bình thường trong âm đạo vi khuẩn yếm khí chỉ chiếmmột lượng rất ít Bệnh không lây qua đường tình dục nên không cần điều trị cho

chồng hoặc bạn tình Căn nguyên chủ yếu do vi khuẩn Gardnerella vaginalis và

có thể phối hợp với một số vi khuẩn yếm khí khác

- Biểu hiện triệu chứng bệnh là ra khí hư nhiều, mùi hôi

Trang 12

- Khám: Khí hư mùi hôi, màu trắng xám, đồng nhất như kem phết đều vàothành âm đạo một lớp mỏng, không viêm âm đạo.

- Xét nghiệm: Soi tươi hoặc nhuộm Gram có tế bào biểu mô âm đạo, có

bờ không đều, dính các vi khuẩn, đó là các tế bào chứng cứ (Clue cell) TestSniff (+) Đo pH > 4,5 [13]

1.2.3 Viêm cổ tử cung (CTC)

+ Viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo do lậu:

- Đặc điểm bệnh lậu ở phụ nữ không có triệu chứng rõ ràng mà thườngkín đáo, thậm chí không biểu hiện triệu chứng bệnh (trên 50% trường hợp) Vìvậy họ không biết mình đang bị bệnh nên không để ý dễ dẫn đến lây lan cho bạntình

- Biểu hiện cấp tính: Đái buốt, mủ chảy ra từ lỗ niệu đạo, lỗ cổ tử cung

Mủ có màu vàng đặc hoặc màu vàng xanh, đau bụng dưới và đau khi giao hợp

- Khám thấy CTC đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu, mủ chảy ra từ ốngCTC Có thể thấy lỗ niệu đạo đỏ, mủ từ trong chảy ra hoặc có khi chỉ có dịchđục

- Xét nghiệm tại lỗ niệu đạo, ống CTC: Lấy bệnh phẩm ở lỗ niệu đạo vàống cổ tử cung Đây là 2 vị trí có nhiều lậu cầu Nhuộm Gram, song cầu khuẩnlậu hình hạt cà phê bắt màu Gram (-) nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân,nhiều tế bào mủ

+ Viêm CTC và niệu đạo do Chlamydia ở nữ: Đa số bệnh nhân không có

biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng bệnh, khoảng 1/3 có dấu hiệu tại chỗ Cácdấu hiệu thường gặp là tiết dịch nhày mủ và lộ tuyến phì đại với biểu hiện phù

nề, xung huyết và dễ chảy máu Khám lâm sàng cổ tử cung thấy cổ tử cung dễchảy máu, có dịch mủ tử cung và phù nề ở vùng lộ tuyến phì đại cổ tử cung [13]

1.3 Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới.

1.3.1 Tình hình mắc bệnh trên thế giới

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về tình hìnhviêm nhiễm đường sinh sản nói chung và viêm nhiễm đường sinh dục dưới nói

Trang 13

riêng Có thể nói đây là một vấn đề rất lớn đã và đang được quan tâm trong vấn

đề sức khỏe của toàn cầu Tuy nhiên, nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc chung củamỗi Quốc gia về các viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường ít được báo cáo

mà phổ biến là các nghiên cứu ở một số vùng của một quốc gia và đối với cácnghiên cứu đó, các đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau, có thể kể đến như:

Nghiên cứu trên 2325 phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại vùngnông thôn Harryana, Ẩn độ thì có tới 61% có ít nhất một triệu chứng củaNKĐSS, viêm âm đạo là 32%, viêm CTC 21% [32]

Ở Trung Quốc, nghiên cứu của Zhang X.J (2009) cho thấy tỷ lệ mắc viêm

âm đạo do vi khuẩn và do T vaginalis lần lượt là 12,0% và 4,5% [31]

Viễm nhiễm đường sinh dục nói chung hiện nay rất phổ biến trên thế giới

mà chủ yếu là viêm nhiễm đường sinh dục dưới với các tỷ lệ mắc bệnh qua cácnghiên cứu tuy khác nhau nhưng rất cao Các nguyên nhân và các hình thái viêmcũng rất khác nhau (viêm CTC, viêm âm đạo, viêm âm hộ - âm đạo, viêm CTC -

âm đạo ) Bệnh viêm nhiễm đường sinh dục ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏecủa phụ nữ, nhất là ở độ tuổi sinh đẻ và làm tăng gánh nặng bệnh tật của mỗiquốc gia và toàn cầu, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của từng quốc gia[33]

1.3.2 Tình hình mắc bệnh ở Việt Nam

Ở Việt Nam, viêm nhiễm đường sinh dục dưới là một trong những bệnhrất hay gặp ở phụ nữ và là bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở độ tuổi hoạt độngtình dục Các bệnh viêm đường sinh dục dưới gây ra những hậu quả không tốttới sức khỏe của người phụ nữ, chính vì thế, việc phòng chống một cách có hiệuquả các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới đã và đang dành được nhiều sựquan tâm trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng [5]

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Uyên tại Hải Phòng về thực trạng bệnh viêmnhiễm đường sinh dục dưới và tổn thương tế bào học ở phụ nữ nhóm tuổi từ 19-

65 năm 2012, tỷ lệ NKĐSDD của nhóm đối tượng nghiên cứu là 46,5%, trong

đó viêm âm đạo đơn thuần là 45,7%; viêm cổ tử cung là 26,3%; và tỷ lệ viêm

âm hộ của các đối tượng trong nghiên cứu là 2,7% [9]

Trang 14

Nghiên cứu của Bùi Thị Thu Hà ở 380 phụ nữ từ 18- 49 tuổi ở Hà Nộicũng nhận thấy tỷ lệ mắc NKĐSDD rất cao 62,1%, trong đó viêm âm đạo do vi

khuẩn chiếm chủ yếu: 50,0%, do C trachomatis là 45,8%, nấm C albicans là 31,8% và thấp nhất là T vaginalis là 3,8% [6] Theo nghiên cứu của Trần Thị

Lợi (2001) tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ viêm âm đạo do

vi khuẩn là 25,7% [7]

Một nghiên cứu trên diện rộng là nghiên cứu tìm hiểu căn nguyênNKĐSDD ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ của Lê Thị Oanh (2001) cho thấy ởnội thành Hà Nội có 41,5% bị NKĐSDD; ngoại thành Hà Nội có tới 59,4% bịNKĐSDD Vùng ven biển: Thái Bình có 56,9% bị NKĐSDD Vùng chiêmtrũng: Hà Nam có 58,4% bị NKĐSDD Vùng núi: Nghệ An, tỷ lệ mắc bệnhNKĐSDD rất cao: 64,1% Vùng đồng bằng: Hải Dương, có 52,0% bị NKĐSDD[8]

1.4 Các yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Bao gồm các yếu tố như: Tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, hiểu biết

về kiến thức CSSKSS/KHHGĐ, thói quen vệ sinh bộ phận sinh dục dưới, số lầnsinh, sử dụng biện pháp tránh thai, tiền sử nạo hút thai

Tuổi và nghề nghiệp là những yếu tố có ảnh hưởng đến tình trạngVNĐSDD Phạm Thị Khanh tìm hiểu tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa (2010),

có đến 82% phụ nữ mắc bệnh nằm trong nhóm tuổi từ 20 - 40 [17] Trong đó,chủ yếu mắc lại là cán bộ (28,6%) và nông dân (24,7%) Tác giả chứng minhnghề nghiệp có mối tương quan tới tình trạng nhiễm khuẩn do ảnh hưởng trựctiếp đến điều kiện làm việc người phụ nữ Công việc phải ngồi nhiều hay tiếpxúc với môi trường không sạch sẽ tăng nguy cơ mắc VNĐSDD Cũng theo

nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội giai đoạn 2009 - 2011, tỷ lệ

VNĐSDD ở nhóm phụ nữ mại dâm rất cao (67,1%) [14]

Ngoài ra, nhóm yếu tố hiểu biết về kiến thức CSSKSS/KHHGĐ trongviệc sử dụng các biện pháp tránh thai liên quan đến việc mắc VNĐSD đã đượcchứng minh qua đề tài của Đoàn Huy Hậu (2007) Nghiên cứu tiến hành trên

634 phụ nữ vạn chài mắc các triệu chứng/bệnh VNĐSDD, tỷ lệ những người

Trang 15

biết sử dụng các biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ này rất thấp Chỉ có32,4% biết cách sử dụng vòng tránh thai; 49,3% biết cách sử dụng bao cao su;32,1% biết sử dụng thuốc uống tránh thai; 2,1% biết cách tính vòng kinh Chính

vì vậy, tỷ lệ phụ nữ vạn chài mắc các bệnh VNĐSDD là khá cao 63,7% [19]

Ngoài ra, một nghiên cứu khác còn cho thấy thói quen thụt rửa âm đạo,

âm hộ bằng dung dịch sát khuẩn; quan hệ tình dục khi bị viêm âm đạo có liênquan đến thực hành phòng bệnh viêm âm đạo [16] Theo Hoàng Minh Hằng,nghiên cứu trên 800 phụ nữ 15- 49 tuổi tại Hải Phòng có chồng hoặc đã quan hệtình dục, nguy cơ mắc bệnh VNĐSDD chủ yếu là do thiếu vệ sinh kinh nguyệt(65, 2% nhóm viêm và 69,0% nhóm không viêm) [18] Điều này cũng đượckhẳng định qua đề tài của bệnh viện Phụ sản Trung ương khi kết luận thói quen

vệ sinh phụ nữ có liên quan đến tình trạng VNĐSDD ở phụ nữ [9] Điều đó càngkhẳng định vệ sinh là yếu tố rất quan trọng ngây ra các bệnh viêm nhiễm đườngsinh dục ở phụ nữ

Đề tài nghiên cứu của Phạm Thị Khanh về tình hình VNĐSDD trên 150bệnh nhân là phụ nữ từ 18 - 45 tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa cũng đã chỉ ramột số yếu tố liên quan Thứ nhất là tiền sử sinh đẻ: Số Phụ nữ mắc bệnh đãsinh từ 3 lần trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (44,7%) gấp 4,8 lần so với số bệnhnhân chưa có con Thứ hai là tiền sử nạo hút thai: Số phụ nữ mắc bệnh đã nạohút thai từ 2 lần trở lên chiếm 52,7% Ngoài ra, đặt dụng cụ tử cung làm tăngnguy cơ viêm nhiễm cổ tử cung - âm đạo: Số phụ nữ áp dụng biện pháp này có

tỷ lệ mắc VNĐSDD cao nhất, chiếm 62,7% [15]

Trang 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ từ 18 đến 60 tuổi, có chồng hoặc

đã quan hệ tình dục, đang sinh sống trên địa bàn huyện Mê Linh

+ Tiêu chuẩn chọn đối tượng:

- Không mắc bệnh tâm thần

- Ngoài thời kỳ kinh nguyệt vào thời gian khám phụ khoa

- Không đặt thuốc âm đạo 2 tuần trước khi đến khám

- Không thụt rửa âm đạo 3 ngày trước khi đến khám

- Có hộ khẩu hoặc thường trú tại địa phương ít nhất 6 tháng

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

+ Tiêu chuẩn loại trừ:

- Ngoài độ tuổi nghiên cứu

- Có đặt thuốc, thụt rửa âm đạo 2-3 ngày trước khi đến khám phụ khoa

- Thần kinh bất thường, ốm yếu, suy nhược cơ thể

- Không có hộ khẩu hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương

- Những phụ nữ đã phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn

- Từ chối tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại 8 xã thuộc huyện Mê Linh

Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2015 – 9/2015

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Trang 17

P = 0,784 ( Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ Hà Nội tuổi

từ 18-49 đã có chồng theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Ánh 2010 [5]) Trongnghiên cứu này chọn tỷ lệ viêm nhiễm là 78,4 làm giá trị ước lượng

D: độ chính xác tuyệt đối mong muốn lấy d = 0,05 (5%)

2.4.2 Mô tả cách chọn mẫu

Chọn mẫu cụm theo phương pháp PPS Để tăng độ chính xác do phươngpháp chọn mẫu cụm, cỡ mẫu nghiên cứu được tăng lên với hiệu lực thiết kế ( Design Effec = DE = 2)

Ứng dụng phần mềm Sample Size tính được cỡ mẫu cuối cùng:

n = 260 x 2 = 520

2.5 Phương pháp dùng cho nghiên cứu

2.5.1 Phỏng vấn: Tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, biện pháp tránh thai,

thói quen vệ sinh phụ nữ, tham gia các lớp truyền thông về chăm sóc sức khỏesinh sản

2.5.2 Khám phụ khoa: Các triệu chứng ở âm hộ, âm đạo, cổ tử cung.

2.5.3 Các phương pháp cận lâm sàng:

2.5.3.1 Phương pháp lấy bệnh phẩm dịch âm đạo.

- Bệnh nhân nằm trên bàn khám phụ khoa, lau bộ phận sinh dục ngoàibằng nước sạch, thấm khô, đưa mỏ vịt vô trùng vào Dùng mỏ vịt đưa sâu vào

âm đạo, xoay ngang và mở rộng mỏ vịt để nhìn thấy cổ tử cung

- Mẫu bệnh phẩm được lấy bằng 03 tăm bông vô trùng đã ghi đầy đủthông tin bệnh nhân để tiến hành các xét nghiệm: soi tươi, test Sniff, nhuộmgram- test Chlamydia

- Dùng tăm bông quệt lấy dịch ở cùng đồ của âm đạo để khảo sát T.

vaginalis và nấm……

- Đối với người nghi nhiễm lậu, lấy bệnh phẩm từ lòng cổ tử cung bằngcách dùng bông vô trùng lau sạch huyết trắng rồi dùng một tăm bông mảnh đưavào lòng cổ tử cung 2cm xoay nhẹ tăm bông và để 5-10 giây trước khi rút ra.Rút tăm bông ra, nắp chặt tăm bông Rút mỏ vịt bỏ vào dung dịch sát khuẩn, thu

Trang 18

dọn dụng cụ Chuyển bệnh phẩm đến nơi làm xét nghiệm kèm theo phiếu xétnghiệm [20].

2.5.3.2 Phương pháp nhuộm Gram.

Bước 4: Để tiêu bản khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng

Bước 5: Cố định tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn

Bước 6: Nhỏ dung dịch tím Gentian lên tiêu bản đã cố định, để 1 phút sau

đó rửa nước nhẹ

Bước 7: Nhỏ dung dịch Lugol lên tiêu bản, để 30 giây, rửa nước nhẹ.Bước 8: Nhỏ vài giọt cồn tuyệt đối lên tiêu bản, nghiêng tiêu bản qua lại,mắt quan sát màu tím, khi nào thấy màu tím trên tiêu bản vừa phai hết thì rửangay nước

Bước 9: Nhỏ dung dịch Fuchsin lên tiêu bản, để 1 phút, rửa nước

Bước 10: Để khô tiêu bản, soi kính hiển vi với vật kính dầu X100 [21]

Nhận định kết quả [23]:

- Nấm Candida albicans: Trên tiêu bản nhuộm Gram, Candida là những

hình thể tròn hay hình trứng, Gram dương, bắt màu đậm Giả sợi có thể thấy là

những sợi Gram dương, dài, có đốt, kích thước tương tự các bào tử nấm Trênmột vi trường, không có bào tử nấm là âm tính (-), 1 – 2 bào tử nấm là dươngtính (+), 3-5 bào tử nấm là dương tính (++), > 5 bào tử nấm là dương tính (+++).Kết quả dương tính (++) trở lên là bệnh Viêm âm đạo do nấm thường có nhiều

tế bào bạch cầu đa nhân

-α/2 Cầu khuẩn: Nhuộm Gram có thể phát hiện những tác nhân vi khuẩn

gây bệnh khác như tụ cầu, liên cầu, lậu cầu, cầu khuẩn Nếu thấy cầu khuẩnGram dương xếp thành đám nghĩ tới tụ cầu, xếp thành chuỗi nghĩ tới liên cầu.Nếu thấy nhiều bạch cầu đa nhân và các song cầu Gram (-) hình hạt cà phê úp

Trang 19

mặt vào nhau thành từng đôi trong tế bào thì chẩn đoán bệnh lậu cấp tính, nếukhông có hoặc ít bạch cầu và ít song cầu Gram (-) hình hạt cà phê ngoại bào thìchẩn đoán là bệnh lậu mãn tính.

-α/2 Trục khuẩn Gardnerella vaginalis: Trên tiêu bản nhuộm Gram, tế bào

đính là các tế bào biểu mô âm đạo được phủ rất nhiều vi khuẩn Gram (-) nhỏ màđến nỗi bờ của những tế bào này không thể nhìn rõ Những tế bào biểu mô có ít

vi khuẩn và bờ nhìn rõ không phải là tế bào đính Tế bào đính là hình ảnh đặc

trưng của viêm âm đạo do Gardnerella vaginalis và là một trong những tiêu chí

chẩn đoán viêm âm đạo của Amsel ( khi có 3 trong bốn dấu hiệu sau: khí hưnhiều và đồng chất, phản ứng Sniff dương tính, pH> 4,5 và có tế bào đính)

2.5.3.3 Phương pháp soi tươi

Các bước tiến hành:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm

Bước 2: Đánh số tiêu bản, lấy một ít bệnh phẩm vào giữa lam kính

Bước 3: Nhỏ một giọt DD NaCl 9‰ vào bệnh phẩm trên lam kính và tiếnhành hòa tan bệnh phẩm với DD NaCl 9‰

Bước 4: Đậy lamen lên vùng bệnh phẩm trên lam kính và đem soi kínhhiển vi

Bước 5: Dùng vật kính X10 để quan sát trước, sau đó dùng vật kính X40

để khẳng định

Nhận định kết quả:

-α/2 Trên tiêu bản soi tươi, Trichomonas vaginalis là những trùng roi lớn

15mm, di động đặc biệt (vừa quay tròn vừa lùi) Nếu trung bình trên mỗi vitrường vật kính X40 thấy: không có trùng roi nào là âm tính (1), 1-2 trùng roi

là dương tính (+), 3- 5 trùng roi là dương tính (++), >5 trùng roi là dương tính (+++) Vì số lượng thường không nhiều, nên nếu thấy có trùng roi là nhiễm bệnh.Thường có kèm theo tăng bạch cầu [23]

2.5.3.4 Phương pháp Test Sniff

- Tiến hành lấy tăm bông chứa bệnh phẩm nhúng vào 1,5ml dịch KOH10% để gửi ngay trong 3 phút đầu hoặc thêm 1 giọt KOH 10% vào khí hư (trên

Trang 20

đầu tăm bông hoặc trên lam kính), nếu bốc mùi cá ươn là một dấu hiệu quan

trọng trong nhiễm Gardnerella vaginalis, gọi là test Sniff (+) [23].

2.5.3.5 Phương pháp chẩn đoán viêm âm đạo do Chlamydia trachomatis

Bước 3: Nhỏ 4 giọt khoảng 200µL dung dịch đệm B vào ống chứa mẫu vàxoay vòng mạnh khoảng 10 giây và để từ 1-10 phút

Bước 4: Dùng nắp nhỏ đậy vào đầu của ống nghiệm rồi nhỏ vào giếng củatest Chlamydia khoảng 2 giọt (100 µL) Sử dụng đồng hồ bấm giây, đọc kết quảtrong vòng 15 phút

2.5.3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu điều tra được nhập và xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm

R 3.2.2 phiên bản năm 2015

Trang 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về độ tuổi của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng theo độ tuổi

Nhận xét: Đối tượng tham gia nghiên cứu ở lứa tuổi 30 – 39 tuổi chiếm tỉ lệ cao

nhất 36,5% Tuy nhiên, nhóm tuổi 40 – 49 tuổi cũng chiếm tỷ lệ đáng kể 33,7% Nhóm tuổi < 30 tuổi chiếm tỉ lệ ít nhất 13%

3 1.2 Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Trang 23

Nhận xét: Phần lớn đối tượng nghiên cứu làm nông nghiệp (80%), 11,9%

đối tượng làm công việc công nhân, đối tượng làm công chức viên chức chiếm

tỷ lệ thấp nhất chỉ 8%

3.1.3 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn

Ngày đăng: 16/01/2019, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w