Sau khi Pháp thất bại, Mĩ trực tiếp can thiệp vào Việt Nam. Mùng 7111954, Mĩ cứ tưởng Cô Lin sang làm đại sứ ở miền Nam Việt Nam với âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới để làm bàn đạp tấn công miền Bắc và ngăn chặn làn sóng cách mạng ở Đông Nam Á. Dựa vào Mĩ, Ngô Đình Diệm đã nhanh chóng dựng lên một chính quyền độc tài gia đình trị ở Miền Nam và ra sức chống phá cách mạng ở miền Nam. Giữa năm 1954, Diệm lập ra Đảng cần lao nhân vị làm Đảng cầm quyền. Cuối năm 1954, thành lập “ Phong trào cách mạng quốc gia” và đưa ra mục tiêu “ Chống cộng, đả thực, bài phong”.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
Tên chuyên đề:
CÁC CHIẾN LƯỢC CHẾN TRANH LEO THANG CỦA ĐẾ QUỐC MỸ Ở MIỀN NAM VIỆT NAM(1954-1973) VÀ NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ CỦA TA LÀM PHÁ SẢN CÁC CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH ĐÓ.
Trang 2CHUYÊN ĐỀ ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA KHỐI C
MÔN: LỊCH SỬ
TÊN CHUYÊN ĐỀ
CÁC CHIẾN LƯỢC CHẾN TRANH LEO THANG CỦA ĐẾ QUỐC MỸ Ở MIỀN NAM VIỆT NAM(1954-1973) VÀ NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ CỦA TA LÀM PHÁ SẢN CÁC CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH ĐÓ.
Tên tác giả:Lương thị Cúc,Nguyễn Phương Loan, Trần Thúy Linh.
Chức vụ:Giáo viên môn Lịch sử
Đơn vị công tác:Trường THPT Ngô Gia Tự-Lập Thạch Vĩnh Phúc
Đối tượng học sinh bồi dưỡng:Học sinh thi Trung học phổ thông quốc gia
Số tiết bồi dưỡng:10 tiết
I.Đặt vấn đề.
Ngày 09/09/2014 Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành quyết định số3583/QĐ-BGĐT phê duyệt phương án thi THPT Quốc gia,trong đó môn lịch sử làmột trong năm môn tự chọn…đề thi môn sử sẽ có nhiều điểm mới,thay vì kiểm traviệc học thuộc lòng và nhớ sự kiện lịch sử như nguyên nhân diễn biến,ngàytháng,số liệu cụ thể…câu hỏi sẽ tập trung vào khả năng hiểu biết lịch sử của họcsinh và thông qua những hiểu biết đó yêu cầu học sinh phát hiện những mối quan
hệ của sự kiện lịch sử này với sự kiện lịch sử khác,để từ đó hiểu sâu sắc hơn về sựkiện lịch sử đã học Việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh đã tạo ra sự đột phá trong cách dạy của giáo viên,giáo viên sẽxây dựng các chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh giúpcác em cũng có sự đột phá trong nhận thức.Để đáp ứng yêu cầu đổi mới thi cử vàkiểm tra đánh giá của Bộ Giáo Dục tôi mạnh dạn chọn chuyên đề “Các chiến lược
chiến tranh leo thang của đế quốc Mĩ ở Miền Nam Việt Nam (1954-1973) và những thắng lợi quân sự của ta làm phá sản các chiến lược chiến tranh đó.”để dạy
ôn thi THPT quốc gia cho các em học sinh theo định hướng phát triển nănglực ,chuyên đề này là của cá nhân nên không tránh khỏi thiếu sót ,tôi kính mongcác đồng nghiệp góp ý để tôi hoàn thiện chuyên đề của mình tốt hơn
II.Nội dung chuyên đề.
A.Hệ thống kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa sử dụng cho chuyên đề 1.Chiến lược chiến tranh đơn Phương (1954-1960).
1.1.Về phía quân Mĩ- Diệm.
a/Hoàn cảnh:
Sau khi Pháp thất bại, Mĩ trực tiếp can thiệp vào Việt Nam Mùng 7/11/1954, Mĩ
cứ tưởng Cô Lin sang làm đại sứ ở miền Nam Việt Nam với âm mưu biến miềnNam thành thuộc địa kiểu mới để làm bàn đạp tấn công miền Bắc và ngăn chặn làn
Trang 3dựng lên một chính quyền độc tài gia đình trị ở Miền Nam và ra sức chống phácách mạng ở miền Nam Giữa năm 1954, Diệm lập ra Đảng cần lao nhân vị làmĐảng cầm quyền Cuối năm 1954, thành lập “ Phong trào cách mạng quốc gia” vàđưa ra mục tiêu “ Chống cộng, đả thực, bài phong”.
b/ Âm mưu: “Tìm diệt các cán bộ và cơ sở cách mạng của ta ở miền Nam” biến
miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới để làm bàn đạp tấn công miền Bắc
và ngăn chặn làn sóng Cách Mạng XHCN ở Đông Nam Á
c/ Thủ đoạn: Diệm ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật” và tháng 5/
1959 ra đạo luật 10/59 lê máy chém khắp miền Nam giết hại nhiều người vô tội
- Chính quyền Diệm còn thực hiện chương trình cải cách điền địa nhằm lấy lạiruộng đất mà cách mạng đã giao cho nhân dân, lập ra các khu dinh điều khu trùmật để kìm kẹp nhân dân tách nhân dân ra khỏi cách mạng
1.2.Về phía quân ta.(Chủ trương của ta và những thắng lợi quân sự của ta.) a.Chủ trương của ta ( Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm,gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng,tiến tới “Đồng Khởi”(1954-1960) (Ban nâng cao).
*.Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng
- Với mưu đồ tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, tại Hội nghị Giơnevơ
1954 đại diện Mĩ đã ra tuyên bố không chịu sự ràng buộc của Hiệp định
- Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết, Mĩ thay thế Pháp, dựng lênchính quyền tay sai Ngô Đình Diệm thực hiện âm mưu chia cắt nước ta, biến miềnNam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và ĐôngNam Á
- Tháng 7 - 1954, Trung ương Đảng đề ra cho cách mạng miền Nam nhiệm vụchuyển cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ –Diệm, đòi chúng thi hành Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, giữ gìn và pháttriển lực lượng cách mạng
* Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam
+ Diễn biến
- Mở đầu là “Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân SàiGòn – Chợ Lớn tháng 8 - 1954 với những cuộc mít tinh, hội họp và đưa ra yêu cầuđòi chính quyền thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ
- Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp Tuy nhiên, phong trào đấu tranh vìmục tiêu hòa bình của các tầng lớp nhân dân tiếp tục dâng cao, lan rộng tới cácthành phố khác và các vùng nông thôn, lôi cuốn mọi tầng lớp nhân dân tham gia,hình thành nên mặt trận chống Mĩ – Diệm
- Phong trào từ đấu tranh chính trị hòa bình chuyển sang dùng bạo lực, tiếnhành đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cáchmạng mới
Trang 4+ Kết quả, ý nghĩa: cách mạng miền Nam tuy gặp tổn thất khá nặng nề nhưng tinh
thần quần chúng vẫn được giữ vững, cơ sở cách mạng miền Nam vẫn được bảotoàn, lực lượng cách mạng vẫn được duy trì…
b.Thắng lợi quân sự của ta( Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
* Hoàn cảnh lịch sử
- Trong những năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khókhăn, thử thách Chính quyền Ngô Đình Diệm tăng cường đàn áp phong trào đấutranh của nhân dân: ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật (5 –1957), ra Luật 10/59… Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi hỏi phải
có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách
- Cách mạng miền Nam tuy gặp phải khó khăn, tổn thất khá nặng nề nhưngtinh thần quần chúng vẫn được giữ vững, cơ sở cách mạng miền Nam vẫn đượcbảo toàn, lực lượng cách mạng vẫn được giữ gìn và phát triển qua thực tiễn đấutranh chính trị, hoà bình, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ, tiến lên dùng bạo lực,kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cách mạngmới
- Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959) khẳng địnhcon đường cách mạng bạo lực; xác định phương hướng cơ bản của cách mạngmiền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấutranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang, mở đường cho cáchmạng miền Nam tiến lên
- Từ giữa năm 1960, “Đồng khởi” lan ra các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên vàmột số vùng miền Trung Trung Bộ
Trang 5- Phong trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dânmới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
- Phong trào “Đồng khởi” đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạngmiền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
- “Đồng khởi” là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miềnNam, là thất bại có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của Mĩ – Diệm, tạo tiền đề hết sứcquan trọng cho sự phát triển của cách mạng trong những giai đoạn tiếp theo
- Đồng khởi đã buộc Mĩ phải chuyển từ hình thức thực dân mới sang chiếntranh xâm lược thực dân mới
2 Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965 )
2.1 Về phía quân đội Mĩ –Diệm.
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam đã giáng một đòn nặng nề
vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai NgôĐình Diệm Sau phong trào “Đồng khởi”, nhân dân ta ở miền Nam tiếp tục nổidậy, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang chống Mĩ và chính quyềnSài Gòn, càng làm cho Mĩ – Diệm lúng túng
- Trong khi đó, trên thế giới, phong trào giải phóng dân tộc dâng lên mạnh
mẽ, đe doạ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
→ Để đối phó lại, G.Kenơđi vừa lên làm Tổng thống Mĩ (đầu năm 1961) đã
đề ra chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” và tiến hành chiến lược “Chiếntranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam
b Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ – Diệm:
- Âm mưu:“Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới
của Mĩ được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cốvấn” Mĩ và dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằmchống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta Thực chất, âm mưu cơ bản của Mĩtrong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là “Dùng người Việt đánh người Việt”
- Thủ đoạn: để tiến hành “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã đề ra và thưc hiện kế
hoạch Xtalây-Taylo (bình định miền Nam trong vòng 18 tháng), sau đó là kếhoạch Giônxơn – Mácnamara (bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm).Với các kế hoạch trên, Mĩ - Diệm thực hiện các thủ đoạn:
+ Tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm (viện trợ quân sự của Mĩ tăng lêngấp đôi), đưa vào miền Nam nhiều cố vấn quân sự, tăng nhanh lực lượng quân độiSài Gòn Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam (MACV) được thành lập để trực tiếpchỉ đạo quân đội Sài Gòn
+ Trang bị các phương tiện chiến tranh hiện đại, sử dụng các chiến thuật mới
“Trực thăng vận”, “Thiết xa vận”
Trang 6+ Tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”, coi đây là “xương sống” của chiếnlược “Chiến tranh đặc biệt” và nâng lên thành “quốc sách” Chúng dự định dồn 10triệu nông dân vào 16.000 ấp trong tổng số 17.000 ấp toàn miền Nam Ấp chiếnlược thực chất là các trại tập trung trá hình với các thủ đoạn cưỡng bức tàn bạonhằm tách dân ra khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình “bìnhđịnh” miền Nam.
+ Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêudiệt lực lượng cách mạng, tiến hành nhiều hoạt động phá hoại miền Bắc, phong toảbiên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam
→ Nhận xét: 3 chỗ dựa cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”:
+ Quân đội và chính quyền Sài Gòn (công cụ tiến hành chiến tranh)
+ “Ấp chiến lược” (“xương sống”, sau nâng lên thành “quốc sách”)
+ Đô thị (hậu cứ)
Cuộc đấu tranh của quân dân miền Nam diễn ra trên các mặt trận quân sự,chống phá “Ấp chiến lược” và đấu tranh chính trị ở các đô thị để đánh đổ cả 3 chỗdựa cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt”
2.2.Về phía quân Cách mạng Miền Nam.
a.Chủ trương của Đảng.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam, Trung ương Cục miềnNam ra đời (1 - 1961), các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóngmiền Nam (2 - 1962)
- Dưới ngọn cờ đoàn kết của Mặt trận Dân tộc giải phóng do Đảng lãnh đạo, quândân miền Nam tiếp tục giữ vững và phát triển thế tiến công cách mạng, đẩy mạnhđấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn, kết hợp đấu tranh chính trị với đấutranh vũ trang, tiến công địch ở cả ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồngbằng và đô thị), tiến công địch bằng ba mũi chính trị, quân sự, binh vận
b.Thắng lợi của quân dân Miền Nam.
- Trên mặt trận quân sự, quân dân miền Nam giành nhiều thắng lợi:
+ Trong những năm 1961 - 1962, Quân giải phóng đẩy lùi nhiều cuộc tiếncông của địch, tiêu diệt nhiều đồn bốt lẻ của chúng
+ Ngày 2 – 1 - 1963, quân dân miền Nam giành thắng lợi mở đầu vang dội ở
Ấp Bắc (Mĩ Tho) Với số quân ít hơn địch 10 lần, quân giải phóng cùng nhân dân
đập tan cuộc hành quân càn quét của hơn 2.000 quân Sài Gòn có cố vấn Mĩ chỉhuy
→ Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc:
• Đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam
• Bước đầu đánh bại các chiến thuật mới “Trực thăng vận”, “Thiết xa vận”của địch, đánh sụp lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại
Trang 7• Chiến thắng Ấp Bắc chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánhbại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, làm dấy lên phongtrào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” khắp miền Nam.
+ Trong đông - xuân 1964 – 1965, quân dân ta mở chiến dịch tiến công địch ở
miền Đông Nam Bộ với trận thắng lợi lớn ở Bình Giã (Bà Rịa) ngày 2 – 12
-1964, tiêu diệt 1.700 tên địch, phá hoại nhiều phương tiện chiến tranh của địch,đánh thắng các chiến thuật “Trực thăng vận”, “Thiết xa vận” của địch “Chiếntranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản
+ Trong xuân – hè 1965, quân dân miền Nam tiếp tục giành thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).
→ Những thắng lợi của ta trên mặt trận quân sự đã đẩy quân đội Sài Gòn – “côngcụ” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” không còn đủ sức đương đầu với nhữngcuộc tiến công quy mô lớn của Quân giải phóng và đứng trước nguy cơ tan rã
“Chiến tranh đặc biệt” thất bại hoàn toàn vào giữa năm 1965
- Ý nghĩa của thắng lợi trong cuộc chiến đấu đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”:
- Đây là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược thứ hai của quân dân miền Nam vàcũng là thất bại có tính chiến lược lần thứ hai của Mĩ và chính quyền Sài Gòn,buộc Mĩ phải thay đổi chiến lược quân sự, chuyển sang chiến lược “Chiến tranhcục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ sang tham chiến ở chiến trường miền Nam
- Cách mạng miền Nam tiếp tục giữ vững và phát triển thế tiến công của cáchmạng, tiến lên đập tan “Chiến tranh cục bộ” sau này
3 Chiến lược chiến tranh Cục bộ (1965-1968).
3.1 Về phía quân Mĩ-Ngụy.
Trang 8- Dựa vào ưu thế quân sự, vừa mới vào miền Nam, Mĩ cho quân mở ngaycuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của quân giải phóng ở thôn Vạn Tường(Quảng Ngãi).
- Mở liền hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 – 1966 và 1966 –
1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng đất docách mạng kiểm soát
3.2 Về phía cách mạng Miền Nam
a Chủ trương của Đảng ta.
- Tại hội nghị TW lần thứ 12(12-1965) Đảng ta nhận định,đó vẫn là cuộc chiếntranh xâm lược thực dân mới tính chất và mục tiêu không có gì thay đổi tuy nhiên
ác liệt hơn vì từ chỗ dựa hoàn toàn vào quân đội Sài Gòn nay thêm quân Viễnchinh Mĩ và lính đánh thuê 5 nước…Nhưng Mĩ tăng cường chiến tranh trong thếthua,bị động đầy mâu thuẫn,tuy được trang bị hiện đại nhưng tinh thần chiến đấukém.Trong khi đó mâu thuẫn giữa nhân dân hai miền với mĩ đang bốc cao.Nhândân Miền Bắc lại vừa đạt được nhiều thành tích to lớn trong việc xây dựng chủnghĩa xã hội,thật sự trở thành hậu phương vững chắc của cả nước
- TW Đảng kết luận “ Ta phải giữ vững và phát triển thế chiến lược tiến công,vàcuộc chiến tranh này ngày càng trở nên gay go,quyết liệt nhưng “ Nhân dân ta đã
có cơ sở vững chắc để tiếp tục giữ vững và tiếp tục giành thế chủ động trên chiếntrường,có lực lượng và điều kiện để đánh bại âm mưu trước mắt và lâu dài củađịch”
+ Ý nghĩa: Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, chứng tỏ quândân miền Nam hoàn toàn có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ;
Cổ vũ tinh thần đấu tranh chống Mĩ của quân dân miền Nam mở đầu cao trào
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
* Chiến thắng hai mùa khô:
+ Mùa khô thứ nhất (đông xuân 1965 – 1966), với 72 vạn quân, Mĩ mở cuộcphản công với 450 cuộc hành quân lớn nhỏ, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìmdiệt” lớn vào hai hướng chính là Đông Nam Bộ và Liên Khu V nhằm đánh bạiquân chủ lực của ta Trong 4 tháng mùa khô, ta đã tiêu diệt 104 000 tên địch, hạ
1430 máy bay
Trang 9+ Mùa khô thứ hai (đông xuân 1966 – 1967), với 98 vạn quân, Mĩ mở cuộcphản công lần hai với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn “tìmdiệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứDương Minh Châu (Bắc Tây Ninh) nhằm tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu não của
ta Trong mùa khô thứ hai, trên toàn miền Nam, quân ta loại khỏi vòng chiến đấu
151000 tên địch, hạ 1231 máy bay
→ Ý nghĩa của chiến thắng hai mùa khô:
• Tiếp tục chứng minh khả năng đánh thắng Mĩ của quân dân miền Nam trongchiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
• Làm cho gọng kìm “tìm diệt” của địch bị bẻ gãy hoàn toàn, buộc địch phảilui vào thế phòng ngự, tạo điều kiện để quân dân miền Nam tiến lên Tổng tiếncông và nổi dậy Xuân mậu Thân 1968
* Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
a Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta:
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranhxâm lược, chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộngphá hoại miền Bắc
- Được sự phối hợp và chi viện của miền Bắc, quân dân miền Nam anh dũngchiến đấu và liên tiếp giành nhiều thắng lợi Bước và mùa xuân 1968, sau thắng lợihai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, tương quan lực lượng trên chiến trườngmiền Nam thay đổi có lợi cho ta
- Mặt khác, lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968), tachủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm làcác đô thị nhằm:
+ Tiêu diệt một bộ phận lực lượng quân Mĩ, quân Đồng minh
+ Đánh đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn, giành chính quyền
về tay nhân dân
+ Buộc Mĩ phải đàm phán, rút quân về nước
b Diễn biến ( giảm tải nên chỉ khái quát qua )
- Cuộc tiến công và nổi dậy được mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược vàohầu khắp các đô thị trong đêm 30, rạng 31 - 1 - 1968 Cuộc Tổng tiến công và nổidậy được diễn ra qua ba đợt: đợt 1 từ 30 - 1 đến 25 - 2; đợt 2 trong tháng 5 vàtháng 6; đợt 3 trong tháng 8 và tháng 9 - 1968
- Tại Sài Gòn, ta tấn công các vị trí đầu não của địch như Tòa Đại sứ Mĩ,Dinh Độc Lập, Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn…
c Kết quả (thắng lợi, hạn chế)
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã giáng đòn bất ngờ, làm cho địch choángváng Trong đợt 1, ta tiêu diệt 147 000 tên địch trong đó có 43 000 lính Mĩ, pháhủy khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh
Trang 10- Từ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968 có thêmnhiều lực lượng mới chống Mĩ, chống chính quyền Sài Gòn xuất hiện, mặt trậnđoàn kết dân tộc chống Mĩ, cứu nước được mở rộng Tổ chức Liên minh các lựclượng dân tộc, dân chủ và hòa bình ở Sài Gòn, Huế và toàn miền Nam được thànhlập.
- Hạn chế: trong đợt 2 và đợt 3, quân ta gặp không ít khó khăn, tổn thất, …Hạn chế này là do chủ quan trong việc đánh giá tình hình, đề ra yêu cầu chưa thậtsát với tình hình thực tế lúc đó, ta chậm thấy cố gắng mới của địch, khó khăn củata
d Ý nghĩa
- Giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ,buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh (tức thừa nhận thất bại của “Chiếntranh cục bộ”)
- Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đếnđàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
- Cuộc Tổng tiến và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ,cứu nước
4 Chiến lược chiến tranh Việt Nam hóa và Đông Dương hóa (1969-1973) 4.1 Về phía quân Mĩ-Ngụy.
a Hoàn cảnh lịch sử, âm mưu:
- Đầu năm 1969, Níchxơn lên làm Tổng thống Mĩ đã đề ra chiến lược toàncầu “Ngăn đe thực tế” và tiếp tục chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.Trước thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ chuyển sang chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn ĐôngDương với chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”
- “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng quân đội SàiGòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ, do Mĩ chỉ huybằng hệ thống cố vấn
→ Thực chất “Việt Nam hóa chiến tranh” là tiếp tục âm mưu “dùng người Việtđánh người Việt” để giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường
b Thủ đoạn:
- Sử dụng quân Sài Gòn như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong cáccuộc hành quân mở rộng xâm lược Campuchia (1970), tăng cường chiến tranhxâm lược Lào (1971), thực hiện âm mưu dùng người Đông Dương đánh ngườiĐông Dương
- Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao như lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệpvới Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước nàyvới cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Trang 114.2.Về phía cách mạng 3 nước Đông Dương( Chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
a Chủ trương chung.
- Nhận rõ âm mưu của kẻ thù, nhận thức được tầm quan trọng của liên minh, đoàn kết ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương phát huy truyền thống đoàn kết quí báu đã được thử thách trong cuộc kháng chiến chống Pháp của ba dân tộc trước đây, kiên trì đẩy mạnh đoàn kết với hai nước láng giềng Lào và Campuchia anh em trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, lợi ích và nguyện vọng chính đáng của mỗi dân tộc, đồng thời giữ vữngtinh thần độc lập, tự chủ, cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung là đế quốc Mỹ, bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia của cả ba dân tộc
- Thực hiện chủ trương trên, chúng ta đã sớm triển khai, chủ động tiếp xúc, bàn bạc với hai nước bạn theo tinh thần việc giải phóng, bảo vệ đất nước là công việc của nhân dân mỗi nước, nhưng phải coi việc ủng hộ, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau chống kẻ thù chung là nhu cầu bức thiết của ba dân tộc anh em Chính vì thế, mặc
dù có những khó khăn, trở ngại nhất định, nhưng trên suốt chặng đường dài chống
Mỹ, chúng ta đã khai thác mọi khả năng, mọi lực lượng, mọi thời cơ để thực hiện bằng được chủ trương đoàn kết ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia, tiến lên đánh bại mọi âm mưu thôn tính, chia rẽ của đế quốc Mỹ vả bè lũ tay sai
- Thấm nhuần quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh "giúp bạn là tự giúp mình", nhân dân ta đã cùng nhân dân hai nước Lào và Campuchia anh em sát cánh cùng chống kẻ thù chung là đế quốc Mỹ Lực lượng vũ trang ba nước có sự hợp đồng chiến đấu, cùng chia lửa giữa ba chiến trường, giáng cho quân Mỹ và quân ngụy những đòn chí mạng Chính phủ ba nước đã phối hợp chặt chẽ với nhau về chính trị, ngoại giao, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau Chúng ta không chỉ có trách nhiệm phối hợp chiến đấu mà còn giúp đỡ cơ sở vật chất, phương tiện chiến đấu, xây dựng lực lượng cách mạng, xây dựng vùng giải phóng ở hai nước bạn
b Thắng lợi quân sự chung cuả 3 nước
- Từ 30 - 4 đến 30 - 6 - 1970, quân giải phóng miền Nam phối hợp với quândân Camphuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Camphuchia của 10 vạnquân Mĩ và quân đội Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến đấu 17.000 tên địch, giảiphóng vùng đất đai rộng lớn với 4,5 triệu dân
- Từ 12 - 2 đến 23 - 3 - 1971, quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Làođập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn Mĩ và quân đội SàiGòn, tiêu diệt 22 000 tên, giải phóng Đường 9 – Nam Lào
c Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của nhân dân Miền Nam.
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ chuyển sang chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thựchiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”
- Mĩ thỏa thuận với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡcủa các nước này với cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Trang 12- Trong hoàn cảnh phải chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ, miền Bắcvẫn đảm bảo tiếp nhận tốt sự chi viện từ bên ngoài và đảm bảo chi viện sức người,sức của cho tiền tuyến miền Nam.
- Từ năm 1969 đến năm 1971, quân dân ta ở miền Nam phối hợp với quân dânLào, Campuchia đẩy mạnh đấu tranh giành nhiều thắng lợi trên 3 mặt trận quân sự,chính trị và ngoại giao
→ Cách mạng miền Nam có điều kiện và thời cơ cho một cuộc tiến công
chiến lược mới
* Diễn biến – kết quả:(giảm tải nên ngắn gọn).
- Ngày 30 – 3 – 1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược, lấy Quảng Trịlàm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam
- Đến cuối tháng 6 – 1972, ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất củađịch là Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20vạn quân Sài Gòn, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn và đông dân
* Ý nghĩa:
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân ta ở miền Nam đãgiáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên
bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh”
B Xây dựng bảng mô tả chung ma trận các yêu cầu cần đạt được ở bốn chiến lược chiến tranh và việc biên soạn câu hỏi, bài tập về kiểm tra, đánh giá,cũng như một số phương pháp để giải các dạng bài tập trong chuyên đề.
1 Bảng mô tả chung ma trận các mức yêu cầu cần đạt cho 4 chiến lược chiến tranh trong chuyên đề.
Nội dung Nhận biết
( mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu ( mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp ( mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao ( mô tả yêu cầu cần đạt)
âm mưu, thủđoạn của chiếnlược chiến tranhđơn phương
- Nêu đượcnguyên nhân,diễn biến, kếtquả-ý nghĩa củaphong trào ĐôngKhởi ( Bến Tre )
- Giải thíchđược khái niệmđơn phương,Đồng Khởi
- Phân tíchđược tại saonói thắng lợiĐồng Khởiđánh dấu bướcphát triển nhảyvọt của cáchmạng miềnnam chuyển từthế giữ gìnsang thế tiếncông
Liên hệ để từ
đó chứng minhĐồng Khởi đặtdấu mốc cho
sự phát triểncủa phong tràocách mạngMiền Nam ởnhững giaiđoạn tiếp theo
Trang 13- Phân tíchđược ý nghĩalịch sử củaphong tràoĐồng Khởi( Bến Tre).
âm mưu, thủđoạn của chiếnlược chiến tranhđặc biệt
- Nêu đượcnhững thắng lợiquân sự của talàm phá sảnchiến tranh đặcbiệt
Trình bày đểthấy được bướcphát triển cuộcđấu tranh củanhân dân ta phá
lược”,chiếnthắng Ấp Bắc
và chiến dịch
và chiến dịchtấn công địch ởmiền ĐôngNam Bộ trongđông- xuân1964-1965,rút
ra được ý nghĩacủa các sự kiệntrên;làm phásản về cơ bảnchiến lượcchiến tranh đặcbiệt của Mĩ
Phân tích được
ý nghĩa củacác sự kiện đó
Phân tích vàrút ra những
ưu điểm vànhược điểmcủa các chiếnthắng của quân
và dân ta làmphá sản chiếntranh đặc biệt
âm mưu, thủđoạn của chiếnlược chiến tranhcục bộ
- nêu đượcnhững thắng lợiquân sự của talàm phá sảnchiến lược chiếntranh cục bộ
Trình bày để
những thắng lợilớn của nhândân Miền Namlàm thất bạichiến lược đó
Phân tích được
ý nghĩa củacác sự kiện đó
Phân tích vàrút ra những
ưu điểm vànhược điểmcủa các chiếnthắng của quân
và dân ta làmphá sản chiếntranh Cục Bộ
4 Chiến
lược Việt
Nam hóa
- Trình bày đượchoàn cảnh ra đời,
Phân tích vàrút ra những
ưu điểm và
Trang 14- Nêu đượcnhững thắng lợicủa quân dân talàm phá sảnchiến lược Việtnam hóa chiếntranh- đôngdương hóa chiếntranh.
lớn của nhândân Miền Namlàm thất bạichiến lượcđó.Chính phủcách mạng lâmthời Cộng hòaMiền Nam Việt
thành lập,một
số thắng lợi tiêubiểu
nhược điểmcủa các chiếnthắng của quân
và dân ta làmphá sản chiếnlược Việt Namhóa chiếntranh và Đôngdương hóachiến tranhcủa Mĩ
2 Các dạng câu hỏi bài tập đặc trưng của chuyên đề
Giáo viên nêu ra các câu hỏi và bài tập vận dụng theo các mức độ từ nhận biết,thông hiểu đến vận dụng để giúp học sinh củng cố và nắm chắc các kiến thức đãhọc Sau mỗi câu hỏi và bài tập giáo viên nêu ra học sinh suy nghĩ lập dàn ý các ý
cơ bản cần trình bày và đại diện trình bày Giáo viên nhận xét và gợi ý học sinh trảlời các câu hỏi bài tập
a Câu hỏi ở mức độ nhận biết(10 câu).
Câu 1 Hoàn cảnh, âm mưu, thủ đoạn của chiến lược chiến tranh đơn phương? Câu 2 Trình bày phong trào đấu tranh chống Mĩ- Diệm gìn giữ và phát triển lực
Câu 5 Nêu những thắng lợi quân sự của ta ở miền nam là phá sản chiến lược
chiến tranh đặc biệt ?( Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta ởmiền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.)
Câu 6 Nêu hoàn cảnh, âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục
bộ ( 1965- 1968 ) ?
Câu 7 nêu những thắng lợi quân sự của quân ta ở miền nam làm phá sản chiến
lược chiến tranh cục bộ?( Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dânmiền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ (1965-1968)?)
Câu 8 Nêu hoàn cảnh, âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa
Trang 15Câu 9 Nêu những thắng lợi quân sự của quân dân 3 nước Đông Dương trong việc
chống chiến lược VNHCT- DDHCT?
Câu 10 Từ 1969-1973 trên mặt trận quân sự dân 3 nước VN- Lào- Campuchia đã
chiến đấu chống chiến lược VNHCT và DDHCT của Mĩ như thế nào?
b Câu hỏi ở mức độ thông hiểu(14 câu )
Câu 1: Tại sao nói Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1
-1959) là hội nghị chuyển hướng sách lược đấu tranh chống đế quốc Mĩ và tay sai?
Câu 2 Trong thời gian từ 1959- 1960 phong trào đấu tranh nào của quân dân miền
Nam đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?Tại sao khẳng định như vậy?
Câu 3 Thắng lợi đầu tiên nào của cách mạng miền Nam ( 1954- 1960 ) chứng tỏ ý
Đảng lòng dân gặp nhau?
Câu 4 Trình bày 1 phong trào đấu tranh của quân dân miền nam chấm dứt thời kì
ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ, mở ra thời kì khủng hoảng triềnmiên?
Câu 5 Thắng lợi nào của quân dân miền nam đã buộc Mĩ phải chuyển từ hình
thức thực dân mới sang chế độ xâm lược thực dân mới?
Câu 6 Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền nam đã là phá sản hoàn toàn
chiến lược chiến tranh đặc biệt? Tại sao?
Câu 7 Thắng lợi nào của quân dân miền nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của
Mĩ buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Câu 8 Thắng lợi quân sự nào ở miền nam đã buộc Mĩ phải đi đến triệu tập hội
nghị Pari? Tác dụng của hội nghị quân sự đó?
Câu 9 Thắng lợi quân sự nào ở miền nam Việt Nam trực tiếp đưa tới việc kí hiệp
định Pari? Tác dụng thắng lợi đó? Hoạt động này có ảnh hưởng như thế nào đếncục diện chiến trường miền nam?
Câu 10 Thắng lợi quân sự nào ở miền nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố
Mĩ hóa trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Câu 11 Lập bảng thống kê theo mẫu dưới đây về những thủ đoạn và những sự
kiện đánh dấu sự thất bại của Mĩ-chính quyền Sài Gòn ở 3 chiến lược “ chiến tranhđặc biệt’, “chiến tranh cục bộ”, “ Việt Nam hóa chiến tranh”:
Chiến lược Thủ đoạn của chính quyền SG Sk đánh dấu sự thất bại của chính quyền SG
Mĩ-Câu 12 Bốn thắng lợi quân sự nào của quân dân miền nam có ý nghĩa đánh dấu
sự phá sản hoàn toàn của các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền namViệt Nam? Hãy giải thích tại sao?
Câu 13 So sánh tìm ra những điểm giống, khác của chiến lược chiến tranh đặc
biệt và cục bộ?
Trang 16Câu 14 Điểm giống và khác nhau giữa 2 chiến lược chiến tranh cục bộ và
VNHCT?
Câu 15.Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ ở Miền Nam Việt nam có gì khác nhau giữa
hai giai đoạn 1954-1960 và 1961-1965 ?
Câu 16.Những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của cách mạng Miền Nam từ
1954-1973?
c Câu hỏi ở mức độ vận dụng thấp
Câu 1 Dựa vào các chiến lược chiến tranh của Mĩ anh (chị) tìm những điểm
chung giống nhau giữa các chiến lược đó? Tại sao lại giống nhau? ( Những điểmgiống nhau trong các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam từ1961-1973?)
d Vận dụng ở mức độ cao
Câu 1 Đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ
được kết hợp nhuần nhuyễn như thế nào?
Câu 2: Có đúng không khi cho rằng kinh nghiệm kết hợp đấu tranh quân sự với
đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được vận dụngtrong kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?Tại sao?
Câu 3.Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, chứng minh cách mạng miền Nam
giai đoạn 1954-1975, đi từ Đồng khởi tiến lên kết hợp đấu tranh vũ trang với đấutranh chính trị, xen kẽ những bước nhảy vọt trong quá trình phát triển, cuối cùngkết hợp tổng tiến công và nổi dậy, giành thắng lợi hoàn toàn
3.Một số phương pháp cơ bản để giải các dạng bài tập trong chuyên đề
3.1 Ôn tập theo nội dung từng bài
Phương pháp này giúp học sinh nắm bắt được bài học theo một trình tự hệthống theo sách giáo khoa Sử dung phương pháp này, giáo viên sẽ hướng dẫn họcsinh ôn tập theo từng bài, từng phần của các bài học
Cụ thể: Trong giai đoạn 1954-1973 được sách giáo khoa Lịch sử lớp 12cấu trúc trong 02 bài, mỗi bài được chia thành nhiều mục nhỏ
- Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc ,đấu tranh chống đế quốc
Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở Miền Nam(1954-1960)
- Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâmlược.Nhân dân Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất(1965-1973)
Trang 17Để phục vụ cho chuyên đề này GV hướng dẫn học sinh bắt đầu ôn tập từmục III.Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ –Diệm,gìn giữ và phát triển lựclượng cách mạng,tiến tới Đồng Khởi (1954-1960).
mục V.Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt “ của đế quốc
Mĩ (1961-1965)
- Ví dụ : 1.đấu tranh chống chế độ Mĩ –Diệm,gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng(1954-1959).
* Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng
- Với mưu đồ tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, tại Hội nghị Giơnevơ 1954đại diện Mĩ đã ra tuyên bố không chịu sự ràng buộc của Hiệp định
- Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết, Mĩ thay thế Pháp, dựng lênchính quyền tay sai Ngô Đình Diệm thực hiện âm mưu chia cắt nước ta, biến miềnNam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và ĐôngNam Á
- Tháng 7 - 1954, Trung ương Đảng đề ra cho cách mạng miền Nam nhiệm vụchuyển cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ –Diệm, đòi chúng thi hành Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, giữ gìn và pháttriển lực lượng cách mạng
* Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam
*Diễn biến
- Mở đầu là “Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân SàiGòn – Chợ Lớn tháng 8 - 1954 với những cuộc mít tinh, hội họp và đưa ra yêu cầuđòi chính quyền thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ
- Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp Tuy nhiên, phong trào đấu tranh vìmục tiêu hòa bình của các tầng lớp nhân dân tiếp tục dâng cao, lan rộng tới cácthành phố khác và các vùng nông thôn, lôi cuốn mọi tầng lớp nhân dân tham gia,hình thành nên mặt trận chống Mĩ – Diệm
- Phong trào từ đấu tranh chính trị hòa bình chuyển sang dùng bạo lực, tiếnhành đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cáchmạng mới
* Kết quả, ý nghĩa: cách mạng miền Nam tuy gặp tổn thất khá nặng nề nhưng tinh
thần quần chúng vẫn được giữ vững, cơ sở cách mạng miền Nam vẫn được bảotoàn, lực lượng cách mạng vẫn được duy trì…
2 Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
* Hoàn cảnh lịch sử
- Trong những năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khókhăn, thử thách Chính quyền Ngô Đình Diệm tăng cường đàn áp phong trào đấutranh của nhân dân: ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật (5 –
Trang 181957), ra Luật 10/59… Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi hỏi phải
có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách
- Cách mạng miền Nam tuy gặp phải khó khăn, tổn thất khá nặng nề nhưngtinh thần quần chúng vẫn được giữ vững, cơ sở cách mạng miền Nam vẫn đượcbảo toàn, lực lượng cách mạng vẫn được giữ gìn và phát triển qua thực tiễn đấutranh chính trị, hoà bình, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ, tiến lên dùng bạo lực,kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cách mạngmới
- Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959) khẳng địnhcon đường cách mạng bạo lực; xác định phương hướng cơ bản của cách mạngmiền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấutranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang, mở đường cho cáchmạng miền Nam tiến lên
- Từ giữa năm 1960, “Đồng khởi” lan ra các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên vàmột số vùng miền Trung Trung Bộ
b Đánh giá
Trang 19- Với phương pháp ôn tập này, giáo viên sẽ giúp học sinh hệ thống các kiếnthức cụ thể, chi tiết, đảm bảo đầy đủ nội dung để trả lời câu hỏi khi thi.
- Hạn chế: Học sinh sẽ rất khó nhớ, khó thuộc, hiệu quả ôn tập không cao
- Áp dụng: Giáo viên thực hiện phương pháp này khi muốn ôn tập đầy đủkiến thức cho học sinh
3.2 Ôn tập tổng hợp theo từng thời kì lịch sử
Phương pháp ôn tập theo cách này sẽ giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức
ở từng thời kì lịch sử cụ thể
a Cách thức tiến hành
- Giáo viên sẽ phân chia giai đoạn 1954 - 1975 thành từng thời kì nhỏ Ởtừng thời kì giáo viên nên tổng hợp theo từng thời kì, trong mỗi thời kì cần nêuđược những nét chính, có so sánh, đánh giá, nhận xét
- Một số cách chia thời kì của lịch sử Việt Nam 1954- 1975 như sau:
+ Chia theo sự leo thang của các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở MiềnNam Việt Nam cụ thể từ 1954-1960 là chiến tranh đơn phương,từ 1961-1965 làchiến tranh đặc biệt,từ 1965-1968 là chiến tranh cục bộ,từ 1969-1973 là Việt Namhóa chiến tranh và Đông dương hóa chiến tranh
+ Chia theo thắng lợi quân sự của quân ta theo từng thời kỳ cụ thể từ
1954-1960 ta giành thắng lợi to lớn trong Đồng Khởi Bến tre.Từ 1961-1965 ta giànhthắng lợi ở Ấp Bắc (2-1/1963),Ấp Bình Giã (2-12/1964) An Lão,Ba Gia,ĐồngXoài.Trong thời gian 1965-1968 ta giành thắng lợi lớn ở Vạn Tường,Hai mùaKhô,Tết mậu thân 1968.Thời kỳ 1969-1973 giành thắng lợi chung 3 dân tộc ĐôngDương,thắng lợi riêng cuộc tấn công chiến lược 1972
b Đánh giá
Với cách chia theo từng thời kỳ như vậy sẽ giúp các em học sinh nhớ lâu hơn các
sự kiện trong khoảng thời gian phân thời kỳ đó,đồng thời các em cũng có thể liên
hệ với các sự kiện thế giới trong khoảng thời gian đó để khắc sâu hơn kiến thứccần học
3.3 Ôn tập theo hệ thống câu hỏi
Phương pháp ôn tập sẽ giúp học sinh sẽ làm quen với những cách hỏi vềmột phần kiến thức như trong đề thi Đại học Phương pháp sẽ hướng dẫn học sinhcách thức trả lời một câu hỏi khi thi
a Cách thức tiến hành
- Trước hết yêu cầu học sinh tìm hiểu những dạng câu hỏi về phần lịch sửViệt Nam 1954 - 1975 từ nguồn sách giáo khoa (bao gồm sách cơ bản và nângcao), đề thi Đại học - Cao đẳng các năm, các tài liệu tham khảo, các đề thi thử trênmạng Internet…
Trang 20- Giáo viên tập hợp, hệ thống lại các câu hỏi và đưa ra các dạng câu hỏi từnhận biết đến thông hiểu rồi đến vận dụng thấp,cao từ th cơ bản nhất trong phầnkiến thức Sau đó, giáo viên yêu cầu học sinh tìm nội dung kiến thức đã học để trảlời cho câu hỏi và hướng dẫn cách trả lời cụ thể.
- Ví dụ:Với dạng câu hỏi nhận biết GV có thể đưa ra một hệ thống theo cấu trúcbài học như
Câu 1 Hoàn cảnh, âm mưu, thủ đoạn của chiến lược chiến tranh đơn phương? Câu 2 Trình bày phong trào đấu tranh chống Mĩ- Diệm gìn giữ và phát triển lực
Câu 5 Nêu những thắng lợi quân sự của ta ở miền nam là phá sản chiến lược
chiến tranh đặc biệt ?( Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta ởmiền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.)
Câu 6 Nêu hoàn cảnh, âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục
Sau khi Pháp thất bại, Mĩ trực tiếp can thiệp vào Việt Nam Mùng 7/11/1954, Mĩ
cứ tưởng Cô Lin sang làm đại sứ ở miền Nam Việt Nam với âm mưu biến miềnNam thành thuộc địa kiểu mới để làm bàn đạp tấn công miền Bắc và ngăn chặn lànsóng cách mạng ở Đông Nam Á Dựa vào Mĩ, Ngô Đình Diệm đã nhanh chóngdựng lên một chính quyền độc tài gia đình trị ở Miền Nam và ra sức chống phácách mạng ở miền Nam Giữa năm 1954, Diệm lập ra Đảng cần lao nhân vị làmĐảng cầm quyền Cuối năm 1954, thành lập “ Phong trào cách mạng quốc gia” vàđưa ra mục tiêu “ Chống cộng, đả thực, bài phong”
b/ Âm mưu: “Tìm diệt các cán bộ và cơ sở cách mạng của ta ở miền Nam” biến
miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới để làm bàn đạp tấn công miền Bắc
và ngăn chặn làn sóng Cách Mạng XHCN ở Đông Nam Á
c/ Thủ đoạn: Diệm ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật” và tháng 5/
1959 ra đạo luật 10/59 lê máy chém khắp miền Nam giết hại nhiều người vô tội
- Chính quyền Diệm còn thực hiện chương trình cải cách điền địa nhằm lấy lạiruộng đất mà cách mạng đã giao cho nhân dân, lập ra các khu dinh điều khu trùmật để kìm kẹp nhân dân tách nhân dân ra khỏi cách mạng
Trang 21Ví dụ với dạng câu hỏi thông hiểu GV có thể đưa ra một hệ thống theo cấu trúc bàihọc như
Câu 1: Tại sao nói Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1
-1959) là hội nghị chuyển hướng sách lược đấu tranh chống đế quốc Mĩ và tay sai?
Câu 2 Trong thời gian từ 1959- 1960 phong trào đấu tranh nào của quân dân miền
Nam đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?Tại sao khẳng định như vậy?
Câu 3 Thắng lợi đầu tiên nào của cách mạng miền Nam ( 1954- 1960 ) chứng tỏ ý
Đảng lòng dân gặp nhau?
Câu 4 Trình bày 1 phong trào đấu tranh của quân dân miền nam chấm dứt thời kì
ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ, mở ra thời kì khủng hoảng triềnmiên?
Câu 5 Thắng lợi nào của quân dân miền nam đã buộc Mĩ phải chuyển từ hình
thức thực dân mới sang chế độ xâm lược thực dân mới?
Hướng dẫn trả lời 1 vài câu làm mẫu
Câu 1 : Tại sao nói Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 1959) là hội nghị chuyển hướng sách lược đấu tranh chống đế quốc Mĩ và tay sai?
-Gợi ý trả lời
- Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 được kí kết, Mĩ thay thế Pháp, dựnglên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm thực hiện âm mưu chia cắt nước ta, biếnmiền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương vàĐông Nam Á
- Chủ trương đấu tranh của Đảng cho cách mạng miền Nam trong nhữngnăm đầu sau Hiệp định Giơnevơ: chuyển cách mạng miền Nam từ cuộc đấu tranh
vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm, đòi chúng thi hànhHiệp định Giơnevơ về Đông Dương, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
- Hành động tăng cường đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta trongnhững năm 1957 – 1959 của chính quyền Ngô Đình Diệm (ban hành đạo luật đặtcộng sản ngoài vòng pháp luật, ra Luật 10/59 ) làm cho mâu thuẫn giữa nhân dânmiền Nam với đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai phát triển gay gắt, đòi hỏi phải cómột biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách
- Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 – 1959) quyếtđịnh nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ –Diệm và nhấn mạnh: ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Namkhông có con đường nào khác; xác định phương hướng cơ bản của cách mạngmiền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấutranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang, mở đường cho cáchmạng miền Nam tiến lên
Trang 22→ Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 – 1959) đánh
dấu sự chuyển hướng đấu tranh, chuyển cách mạng miền Nam từ đấu tranh chínhtrị chống Mĩ – Diệm, đòi chúng thi hành Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, giữgìn và phát triển lực lượng cách mạng sang đấu trang bằng bạo lực cách mạng đểđánh đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm
- Dưới ánh sáng của Nghị quyết 15, quần chúng từ đấu tranh lẻ tẻ ở các địaphương đã nổi dậy đấu tranh mạnh mẽ, đồng loạt, làm nên phong trào “Đồngkhởi” ở miền Nam trong năm 1959 – 1960 Phong trào “Đồng khởi” đã giáng mộtđòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chínhquyền tay sai Ngô Đình Diệm Phong trào Đồng khởi đánh dấu bước phát triểnnhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượngsang thế tiến công
Câu hỏi vận dụng : Sự kết hợp tài tình giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại
giao được thể hiện như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước củanhân dân ta từ năm 1954 đến năm 1975 ?
- Ngày 31 - 3 - 1968, sau đòn bất ngờ, mạnh mẽ của cuộc tổng tiến công và nổidậy tết Mậu Thân và sự thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩchấp nhận thương lượng với ta Ngày 31 - 5 - 1968, cuộc thương lượng hai bên bắtđầu giữa đại diện chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và đại diện chính phủHoa Kì ở Pari Nhưng do thái độ ngoan cố của Mĩ, mặc dù nhiều phiên họp diễn ratrong năm 1968 vẫn chưa giải quyết được vấn đề gì cơ bản
- Trước sự phá sản của chiến lược Chiến tranh cục bộ, ngày 1 - 11 - 1968, Mĩ chấpnhận hình thức hội nghị bốn bên giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Mặt trận Dântộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, Hoa Kì và Việt Nam Cộng hòa
- Ngày 25 - 1 - 1969, phiên họp 4 bên đầu tiên được tiến hành Từ đó đến khi đạtđược dự thảo Hiệp định (10 - 1972), hội nghị bốn bên ở Pari trải qua nhiều phiênhọp chung công khai và bí mật, đã diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt trên bàn thươnglượng đến mức nhiều lúc phải gián đoạn do mâu thuẫn giữa lập trường hai bên.Với thắng lợi của nhân dân Việt Nam phối hợp với nhân dân Lào và Campuchiađánh bại chiến lược “Việt Nam hoá
chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”, Mĩ phải chấp nhận giải pháp củaHiệp định Pari vào tháng 10 - 1972
Trang 23- Nhưng sau đó Mĩ lật lọng, để ép ta nhân nhượng, ký một hiệp định do Mĩ đưa ra,chúng đã tiến hành cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng 12ngày đêm cuối năm 1972 Bị nhân dân miền Bắc đánh bại, Mĩ đã phải chấp nhận
ký Hiệp định đã được thoả thuận vào ngày 27 - 1 - 1973
- Hiệp định Pari 1973 là kết quả của cuộc đấu tranh kiên trì bất khuất của quân vàdân ta trên cả hai miền Nam Bắc, đã mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nước Sự kết hợp đấu tranh quân sự đấu tranh ngoại giao trong cuộckháng chiến chống Mĩ là sự nối tiếp nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chốngPháp
để vận dụng trả lời cho câu hỏi
- Phương pháp này đòi hỏi học sinh đã phải có kiến thức cơ bản làm nền,phải nhớ, phải học thuộc theo cách học truyền thống
- Áp dụng: Giáo viên sử dụng biện pháp này để rèn luyện kĩ năng làm bàicho học sinh và trả lời các câu hỏi yêu cầu mức độ thông hiểu nhiều
3.4 Ôn tập theo từng sự kiện lịch sử
Giáo viên sử dụng phương pháp này để giúp học sinh nhận thức được cácmốc thời gian, sự kiện có ý nghĩa đánh dấu sự thay đổi của tiến trình của lịch sử.Trong giai đoạn 1954- 1975, chúng ta có thể kể ra các mốc thời gian, sự kiện sauđây:
- Tháng 1/1959 hội nghị lần thứ 15 của BCH Trung ương Đảng đã họp quyết định
để nhân dân miền Nâm use bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ Diệm vànhấn mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực thì nhân dân miền Nam không còn conđường nào khác Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào lựclượng chính trị quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổách thống trị của đế quốc và tay sai thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân
có Nghị quyết trên soi sáng một phong trào đã bùng nổ khắp miền Nam tiêu biểunhất là ở Đồng Khởi - Bến Tre
-17-1-1960tại Bến Tre cuộc đấu tranh nổ ra ở 3 xã điểm Định Thuỷ, Phước Hiệp,
Bình Khánh thuộc huỵên Mở Cày - Bến Tre, rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện
Mỏ Cày và các huyện lân cận Riồng Trôm, Ba Tri, Thạnh Phú, Châu Thành… Từcác huyện lân cận đó phong trào đã lan ra toàn tỉnh Bến Tre
-20-12-1960 Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam được thành lập…
Trang 24- 18/8/1965 chiến thắng Vạn Tường Với 9000 quân, nhiều xe tăng, xe bọc thép,
máy bay, tàu chiến Mĩ đã ập vào thôn Vạn Tường nhằm tiêu diệt 1 đợt vị quân chủlực của ta ở đây Sau 1 ngày chiến đấu dũng cảm 1 trung đoàn Chủ lực của ta +quân du kích và nhân dân địa phương đã đẩy lùi cuộc tìm diệt của địch loại khỏivòng chiến 900 tên địch và phá huỷ các phương tiện chiến tranh của chúng Sauthắng lợi Vạn Tường, Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ mở đầucao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam
- 30 rạng sáng ngày 31/01/1968 đến
Từ 30/4 – 30/6/1970 quân đội Việt Nam đã phối hợp với quân đội Campuchia
đập tan cuộc hành quân xâm lược, Cam phuchia của 10 vạn Mĩ – Ngụy loại 17.000quân địch giải phóng nhiều vùng đất đai với 45 triệu dân
- Từ 12/2-23/3/1971 quân đội Việt Nam đã phối hợp với quân đội Lào đập tan
cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn 719” của 4,5 vạn Mĩ Ngụy diệt 22.000 quânbuộc Mĩ Ngụy phải rút khỏi đường 9 – Nam Lào và bảo vệ được hành lang chiếnlược của cách mạng Đông Dương…
- Ví dụ: Tháng 1/1959 hội nghị lần thứ 15 của BCH Trung ương Đảng
Giáo viên đưa ra từ khóa để học sinh dễ nhớ như đây là hội nghị quyết định chocách mạng Miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm
17-1-1960 thắng lợi Đồng khởi đã chuyển cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn
lực lượng sang thế tấn công
Câu hỏi: Cuộc tiến công chiến lược nào của quân và dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam ? Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, diễn biến và kết quả của cuộc tiến công đó.
Hướng dẫn trả lời: Học sinh sẽ xác định được cuộc tiến công của quân dân Miền
Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
thông qua từ chìa khóa “Mĩ hóa” là cuộc tấn công chiến lược năm 1972 Từ đó
trình bày các nội dung còn lại theo yêu cầu của đề bài
Câu hỏi Trong thời gian từ 1959- 1960 phong trào đấu tranh nào của quân dânmiền Nam đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiếncông? Tại sao khẳng định như vậy?
Hướng dẫn trả lời: Học sinh sẽ xác định được Trong thời gian từ 1959- 1960phong trào đấu tranh của quân dân miền Nam đã chuyển cách mạng miền Nam từthế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là Đồng Khởi Bến Tre thông qua từ khóachuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công…
b Đánh giá
Trang 25- Cách thức ôn tập này giúp học sinh nhớ sâu, nhớ kĩ các mốc thời gian gắnvới các sự kiện tiêu biểu của lịch sử Việt Nam trong giai đoạn 1954 - 1975.
- Nhớ được các sự kiện nhưng khó có thể trình bày được đầy đủ về phongtrào đấu tranh,hay chiến thắng quân sự đó như: hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kếtquả ý nghĩa của sự kiện
- Áp dụng: Dùng để giúp học sinh nhận biết các sự kiện nhằm làm tốt cáccâu hỏi có sử dụng các từ chìa khóa về sự kiện đó
2 Những thắng lợi quân sự của quân dân Miền Nam làmphá sản các chiến lược chiến tranh leo thang của đế quốc Mĩ từ 1954-1973?
3.6 Ôn tập bằng hệ thống các dạng câu hỏi trắc nghiệm
Phương pháp này thông qua hình thức trắc nghiệm để kiểm tra phần ghinhớ của học sinh về các mốc thời gian, các sự kiện lịch sử
Trang 26- Có rất nhiều hình thức để xây dựng câu hỏi trắc nghiệm mà giáo viên cóthể hướng dẫn cho học sinh:
+ Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án câu hỏi đưa ra
Ví dụ: Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất của câu hỏi:
1.Phong trào Đồng khởi nổ ra trong thời gian nào dưới đây
Đồng khởi thắng lợi làm phá sản chiến tranh đặc biệt của Mĩ
Ấp chiến lược được coi là xương sống của chiến tranh đặc biệt
Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa Vũng Tàu) là thắng lợi quân sự quyết định
sự phá sản của chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ
Cuộc tấn công tết mậu thân 1968 là thắng lợi quân sự quyết định sự phá
sản của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của đế quốc Mĩ
Cuộc tấn công chiến lược 1972 làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa
chiến tranh của đế quốc Mĩ,buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari 1973
+ Nối cột A với cột B sao cho đúng nhất khi ôn tập về các chiến lược chiếntranh leo thang của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam
1.Dùng người Việt trị người Việt là a.Âm mưu của Mĩ trong chiến lược
Đông Dương hóa chiến tranh
2.Dùng người Đông Dương đánh nhười
Đông dương là
b.Chiến tranh cục bộ
3.Dùng lực lượng quân đội Sài Gòn làm
lực lương chiến đấu chính của Mĩ trong
chiến lược
c.Âm mưu của Mĩ trong Chiến lượcchiến tranh đặc biệt
4.Dùng lực lượng quân viễn chinh Mĩ
làm lực lượng chiến đấu chính trong
chiến lược
d.Chiến tranh đặc biệt
+ Nhận diện sự kiện thông qua việc đánh dấu X thể hiện về sự kiện đó:
Ví dụ: Hãy đánh dấu X vào cột tương ứng với nội dung sự kiện thuộcnhững thắng lợi quân sự của quân dân ta trong việc chống lại các chiến lược chiếntranh của đế quốc Mĩ
Trang 27Nội dung sự kiện Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh Cục bộ
cố lại kiến thức về sự kiện lịch sử, học sinh nhớ các điểm mốc quan trọng Ví dụ:
Thời gian Sự kiện
2 Đồng Khởi thắng lợi đã chuyển cách mạng Miền Nam từ…… …
Trang 28- Áp dụng: Kiểm tra nhanh kiến thức cho học sinh.
3.7 Ôn tập bằng lập bảng hệ thống kiến thức lịch sử
- Bảng hệ thống kiến thức lịch sử còn gọi là bảng niên biểu Thực chất đó
là bảng hệ thống kiến thức theo thứ tự thời gian hoặc nêu các mối liên hệ giữa các
sự kiện cơ bản trong một giai đoạn
- Có thể tạm chia bảng hệ thống kiến thức làm 3 loại
+ Niên biểu tổng hợp: Bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong thời giandài Loại niên biểu này không chỉ giúp học sinh ghi nhớ những sự kiện chính màcòn nắm được các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện quan trọng
Ví dụ;Lập bảng niên biểu về các chiến lược chiến tranh mà Mĩ đã thi hành
ở Miền Nam Việt Nam từ 1961-1973
Đặc điểm Chiến lược chiến
Dương hóa chiến tranh
Tên tổng
thống
Kennodi-Giôn xơn Giôn-xơn Ních xơn
Hoàn cảnh Sau thất bại ở Đồng
Âm mưu Là loại hình chiến tranh
xâm lược thực dân kiểumới của Mĩ được tiếnhành bằng quân đội taysai, dưới sự chỉ huy của
hệ thống cố vẫn Mĩ dựavào vũ khí, trang bị kỹthuật phương tiện chiếntranh của Mĩ, nhằmchống lại các lực lượng
CM và nhân dân ta.Âmmưu dùng người Việt trịngười Việt
- Chiến tranh cục bộ
là một loại hình chiếntranh xâm lược thựcdân kiểu mới của Mĩđược use chính làquân Mĩ có sự hỗ trợcủa chư hầu và nguỵdưới sự chỉ huy của
hệ thống cố vấn Mĩdựa vào các phươngtiện chiến tranh hiệnđại của Mĩ
- Âm mưu: Nhanhchóng tạo ra ưu thế
về binh lực và hoảlực dể có thể áp đảoquân chủ lực của tagiành thế chủ độngtrên chiến trường,
Là một loại chiếntranh xâm lượcthực dân kiểu mớicủa Mĩ được sửdụng chính là quânđội Sài Gòn dưới
sự chỉ huy của hệthống cố vấn Mĩ vàdựa vào cácphương tiện chiếntranh hiện đại
Âm mưu.
- Giảm xương máucủa người Mĩ, tậndụng xương máucủa người ViệtNam (thay đổi màu
da trên xác chết),lấy chiến tranh
Trang 29bị động nhanh chóngkết thúc chiến tranh.
nuôi chiến tranh,dùng người Việt trịngười Việt
Thủ đoạn - Mĩ use 2 kế hoạch
xtalay – taylo và Giônxơn – Mac Namara vớinội dung bình địnhmiền Nam trong vòng
18 – 24 tháng với thủđoạn:
+ Tăng cường viện trợ
về quân sự cho chínhquyền tay sai Ngô ĐìnhDiệm thậm chí tăng gấpđôi Tiếp đó tăng nhanhviệc bắt lính để xâydựng một lực lượngquân sự tay sai mạnh vàrất cơ động
+ Dồn dân lập ấp chiếnlược (ấp tân sinh) coiđây là quốc sách làxương sống của chiếntranh đặc biệt
+ Liên tiếp mở các cuộchành quân càn quétbằng những hình thứcmới nhất của Mĩ: Trựcthăng vận và thiết savận
+ Mĩ thành lập ra bộ chỉhuy quân sự tại Sài Gònmang tên MACV đểtrực tiếp chỉ huy cuộcchiến tranh ở miền NamViệt Nam
+ Tiến hành những hoạtđộng phá hoại miền Bắcphong toả biên giớivùng biển ngăn chặn sự
- Thủ đoạn của Mĩ:
+ Ồ ạt đưa quân Mĩ
và quân chư hầu vàomiền Nam Việt Nam,quân Mĩ lúc cao nhấtvào năm 1967 làkhoảng 537 nghìnquân
+ Mở ngay cuộc hànhquân tìm diệt vào căn
cứ quân giải phóng ởthôn Vạn Tường tỉnhQuảng Ngãi
+ Mở liền 2 cuộcphản công chiếnlược: Mùa khô 1(1965-1966), mùakhô 2 (1966-1967)bằng 1 loạt các cuộc
“tìm diệt” và “bìnhđịnh”
+ Mở rộng đánh phámiền Bắc lần 1 đểngăn cản sự chi việncủa miền Bắc chomiền Nam
- Rút dần quân Mĩ
và quân chư hầu rakhỏi cuộc chiếntranh
- Sử dụng quân độiSài Gòn như mộtlực lượng xungkích đảm đươngthay cho quân Mĩnhằm thực hiện
“Đông Dương hóachiến tranh” vàchiến tranh pháhoại miền Bắc lầnII
- Mĩ cấu kết vớicác nước XHCNlớn nhằm cô lậpcuộc khởi nghĩacủa nhân dân ta
Trang 30phương miền Bắc chochiến trường miền Nam.
+ Niên biểu chuyên đề : Đi sâu trình bày nội dung một vấn đề nổi bật quantrọng nào đó của một thời kì lịch sử nhất định Từ đó học sinh hiểu được bản chất
sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ
- Đối với Mĩ - Diệm: giáng đònnặng nề vào chính sách thực dânmới của Mĩ; làm lung lay tận gốcchế độ tay sai Ngô Đình Diệm.Buộc đế quốc Mĩ phải chuyểnsang hình thức chiến lược Chiếntranh đặc biệt ngay sau đó vàonăm 1961
- Về phía Ta: đánh dấu bước pháttriển nhảy vọt của cách mạng ViệtNam: từ thế giữ gìn lực lượngsang thế tiến công Từ khí thế
đó, ngày 20 - 12 -1960, Mặt trậnDân tộc Giải phóng miền NamViệt Nam ra đời, đoàn kết toàndân đấu tranh chống Mĩ - Diệm,lập chính quyền cách mạng dướihình thức Ủy ban nhân dân tựquản
Chiến
tranh đặc
biệt
Chiến dịch Đông Xuân 1964
-1965 mà tiêu biểu là trận Bình Giã(2 - 12 - 1964)
- Chiến thắng Bình Giã đã loạikhỏi vòng chiến đấu 1700 tênđịch (có 60 cố vấn Mĩ), phá hủynhiều phương tiện chiến tranh, tạo
đà cho quân và dân miền Namliên tiếp phản công và giành toànthắng
- Năm 1965, Mĩ buộc phải chấmdứt chiến lược Chiến trchấp nhận
Trang 31thất bại hoàn toàn Thắng lợi nàychứng tỏ đường lốcủa Đảng làđúng đắn và sự trưởng thànhnhanh chóng của Quân Giảiphóng miền Nam Việt Nam.
- Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóatrở lại chiến tranh”, tức là thừanhận sự thất bại của chiến lượcViệt Nam hóa chiến tranh
+ Niên biểu so sánh: Dùng để đối chiếu, so sánh các sự kiện xảy ra trongcùng một thời điểm lịch sử, hoặc ở thời gian khác nhau nhưng có những điểmtương đồng hay dị biệt nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng của sự kiện đó hoặc
để rút ra kết luận khái quát
Ví dụ; Hãy so sánh chiến tranh đặc biệt và chiến tranh cục bộ của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
+ Giống:- Đều là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ nhằm biến miền
Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
- Đều sử dụng các phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ dưới sự chỉ huy củaquân đội cố vấn quân sự Mĩ - Đều thất bại
Trang 32Tổng thống Jonhxon Nichxon
Bối cảnh Sau thất bại ở Đồng Khởi… Sau thất bại ở chiến tranh đặc biệt
Âm mưu Dùng người Việt đành người Việt Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh
lực và hoả lực dể có thể áp đảoquân chủ lực của ta giành thế chủđộng trên chiến trường, đẩy quân
ta vào thế bị động nhanh chóngkết thúc chiến tranh
Khái niệm Là loại hình chiến tranh xâm lược
thực dân kiểu mới của Mĩ được tiếnhành bằng quân đội tay sai, dưới sựchỉ huy của hệ thống cố vẫn Mĩ dựavào vũ khí, trang bị kỹ thuậtphương tiện chiến tranh của Mĩ,nhằm chống lại các lực lượng CM
và nhân dân ta
- Chiến tranh cục bộ là một loạihình chiến tranh xâm lược thựcdân kiểu mới của Mĩ được usechính là quân Mĩ có sự hỗ trợ củachư hầu và nguỵ dưới sự chỉ huycủa hệ thống cố vấn Mĩ dựa vàocác phương tiện chiến tranh hiệnđại của Mĩ
Biệnpháp,thủ
đoạn
- Mĩ use 2 kế hoạch xtalay – taylo
và Giôn xơn – Mac Namara với nộidung bình định miền Nam trongvòng 18 – 24 tháng với thủ đoạn:
+ Tăng cường viện trợ về quân sựcho chính quyền tay sai Ngô ĐìnhDiệm thậm chí tăng gấp đôi Tiếp
đó tăng nhanh việc bắt lính để xâydựng một lực lượng quân sự tay saimạnh và rất cơ động
+ Dồn dân lập ấp chiến lược (ấp tânsinh) coi đây là quốc sách là xươngsống của chiến tranh đặc biệt
+ Liên tiếp mở các cuộc hành quâncàn quét bằng những hình thức mớinhất của Mĩ: Trực thăng vận vàthiết sa vận
+ Mĩ thành lập ra bộ chỉ huy quân
sự tại Sài Gòn mang tên MACV đểtrực tiếp chỉ huy cuộc chiến tranh ởmiền Nam Việt Nam
+ Tiến hành những hoạt động phá
+ Ồ ạt đưa quân Mĩ và quân chưhầu vào miền Nam Việt Nam,quân Mĩ lúc cao nhất vào năm
1967 là khoảng 537 nghìn quân.+ Mở ngay cuộc hành quân tìmdiệt vào căn cứ quân giải phóng ởthôn Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi.+ Mở liền 2 cuộc phản công chiếnlược: Mùa khô 1 (1965-1966),mùa khô 2 (1966-1967) bằng 1loạt các cuộc “tìm diệt” và “bìnhđịnh”
+ Mở rộng đánh phá miền Bắc lần
1 để ngăn cản sự chi viện củamiền Bắc cho miền Nam
Trang 33hoại miền Bắc phong toả biên giớivùng biển ngăn chặn sự chi việncủa hậu phương miền Bắc chochiến trường miền Nam.
Tính chất ác liệt Không ác liệt bằng cục bộ Ác liệt hơn
Về qui mô Chủ yếu tiến hành ở Miền Nam Mở rộng ra cả Miền Bắc
+ Khác
a Cách thức tiến hành
- Giáo viên tìm hoặc hướng dẫn học sinh tìm những vấn đề, những nộidung có thể hệ thống hóa bằng cách lập bảng
- Lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp
- Lựa chọn kiến thức đảm bảo các yêu cầu cơ bản, chính xác, ngắn gọn
b Đánh giá
- Hệ thống kiến thức bằng bảng niên biểu giúp học sinh nắm chắc kiến thức
cơ bản, tạo điều kiện cho tư duy logíc, liên hệ để tìm ra bản chất của sự kiện, nộidung lịch sử Trên cơ sở đó vận dụng làm các bài tập đòi hỏi kĩ năng thực hànhhoặc yêu cầu tổng hợp kiến thức
- Áp dụng: Có thể dùng khi ôn tập tổng hợp vấn đề như: Những thắng lợiquân sự quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ để học sinh tránh bị nhầmnội dung giữa các thắng lợi Qua bảng thống kê thấy được những điểm giống, điểmkhác biệt để ghi nhớ
3.8 Ôn tập bằng việc vẽ đồ thị
a Cách thức tiến hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại kết quả của phong trào Đồng khởi ởBến tre
- Học sinh vẽ đồ thị theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên cho học sinh nhìn đồ thị và nhận xét
- Hình minh họa
Trang 34- Giúp học sinh hứng thú, hiểu và nắm bắt bài nhanh
- Áp dụng : Phương pháp được sử dụng khi thể hiện kết quả của một chiếnthắng nào đó hoặc bước phát triển từ thấp đến cao của cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nước
- Giáo viên có thể cho các em học sinh chọn ra sơ đồ có ý tưởng sáng tạo,
ôn tập có hiệu quả
Ví dụ ; Về các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Miền Nam khi cần nhấnmạnh những dấu hiệu ngắn gọn dễ nhớ nhất về khái niệm của từng chiến lược GV
có thể minh họa bằng công thức ,sơ đồ sau
CTĐB = Lực lượng quân Sài Gòn(Mĩ hỗ trợ)+ Cố vấn Mĩ + Các phươngtiện chiến tranh Mĩ
CTCB = Lực lượng quân Viễn chinh Mĩ(quân Sài Gòn hỗ trợ)+ cố vấn Mĩ+ PTCT Mĩ
CTVNH = Lực lượng quân Sài Gòn + cố vấn Mĩ + PTCT Mĩ…
3200
Trang 35Ví dụ muốn thể hiện sự leo thang chiến tranh của Mĩ GV cũng có thể vẽ sơ
- Áp dụng: Sử dụng cho nhiều nội dung ôn tập
4 Chữa một số đề minh họa cho chuyên đề.
4.1 Các câu hỏi bám sát kiến thức cơ bản
Câu 1 Nguyên nhân,diễn biến,kết quả, ý nghĩa của phong trào Đồng khởi- Bến Tre (1959-1960)?
+ Nguyên nhân:
- Trong những năm 1957-1959 cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn thửthách do những chính sách của chính quyền Ngô Đình Diệm: ban hành đạo luật đặtĐCS ngoài vòng pháp luật, luật 10/59… làm hàng vạt cán bộ Đảng viên bị giếthại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày -> yêu cầu CMVN phải có mộtbiện pháp quyết liệt hơn để vượt qua khó khăn thử thách
- Tháng 1/1959 hội nghị lần thứ 15 của BCH Trung ương Đảng đã họp quyết định
để nhân dân miền Nâm use bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ Diệm vànhấn mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực thì nhân dân miền Nam không còn conđường nào khác Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào lựclượng chính trị quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổách thống trị của đế quốc và tay sai thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân
có Nghị quyết trên soi sáng một phong trào đã bùng nổ khắp miền Nam tiêu biểunhất là ở Đồng Khởi - Bến Tre
+ Khái niệm: Đồng Khởi là đồng loạt nổi dậy khởi nghĩa trên toàn miền Nam để
chống lại chế độ Mĩ Diệm Đồng khởi diễn ra trong 2 năm 1959-1960 đỉnh cao là
Diệm
Cố vấn
PTCT
Chiế
n tranhCục Bộ
MĩChư hầuNgụyPTCT
Trang 36- Mở đầu là cuộc đấu tranh lẻ tẻ ở từng địa phương: Vĩnh Thạch (Bình Định), Bác
Ái (Ninh Thuận), tháng 2/1959 Trà Bồng (Quảng Ngãi), tháng 8/1959 sau đó lankhắp miền nam thành cao trào cách mạng tiêu biểu nhất là cuộc Đồng khởi BếnTre
- Tại Bến Tre 17/01/1960 cuộc đấu tranh nổ ra ở 3 xã điểm Định Thuỷ, PhướcHiệp, Bình Khánh thuộc huỵên Mở Cày - Bến Tre, rồi nhanh chóng lan ra toànhuyện Mỏ Cày và các huyện lân cận Riồng Trôm, Ba Tri, Thạnh Phú, ChâuThành… Từ các huyện lân cận đó phong trào đã lan ra toàn tỉnh Bến Tre
- Từ Bến Tre, đồng khởi như nước vỡ bờ lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên, TrungTrung Bộ
- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển cách mạng
từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
- Buộc Mĩ phải chuyển từ hình thức thực dân mới sang chiến tranh xâm lược thựcdân
Câu 2 : Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta ở miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
→ Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc:
+ Đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam.+ Bước đầu đánh bại các chiến thuật mới “Trực thăng vận”, “Thiết xa vận”của địch, đánh sụp lòng tin của quân đôi Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại củaMĩ