Khảo sát khả năng đối kháng các chủng khuẩn phân lập với nấm bằng phương pháp đồng nuôi cấy trên môi trường hỗn hợp .... Khảo sát khả năng đối kháng các chủng khuẩn phân lập với nấm mốc
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Sinh viên thực hiện luận văn
Trần Chi Phúc
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, con xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cha mẹ và gia đình đã luôn bêncạnh, cổ vũ, động viên và giúp đỡ con mỗi khi gặp khó khăn trong suốt quá trìnhquá trình học tập và thực hiện Đồ án
Em xin cám ơn thầy, cô thuộc khoa CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰCPHẨM – MÔI TRƯỜNG, Trường Đại Học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã tậntình chỉ dạy và truyền đạt cho em đầy rất kiến thức trong suốt quá trình học tập tạitrường
Đặc biêt, em chân thành cám ơn cô Ts Nguyễn Hoài Hương đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn và truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức trong suốt thời gian nghiêncứu và thực hiện đồ án
Em cũng xin cám ơn quý thầy, cô phụ trách Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinhhọc, Khoa CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM – MÔI TRƯƠNG, TrườngĐại Học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp cho emthực hiện và hoàn thành Đồ án tốt nghiệp của mình
Tôi xin cám ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cộng sự và tất cả các bạn làmviệc tại phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học đã giúp đỡ cho tôi trong suốt quátrình thực hiện Đồ án tốt nghiệp của mình
TP Hồ Chi Minh, ngày … tháng … năm 2014
Trần Chí Phúc
Trang 3Đồ án tốt nghiệp
i
MỤC LỤC
i DANH MỤC VIẾT TẮT iii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC HÌNH ẢNH v MỞ
ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Độc tố nấm mốc 3
1.2 Độc tố aflatoxin 3
1.2.1 Lịch sử nghiên cứu 3
1.2.2 Tính chất vật lý và phân loại 4
1.2.3 Sự tạo thành aflatoxin do nấm mốc 5
1.2.4 Cơ chế gây độc của aflatoxin 7
1.2.5 Độc tính của aflatoxin 8
1.2.6 Giới hạn mức cho phép độc tố aflatoxin 10
1.2.7 Tình hình nhiễm độc aflatoxin 11
1.2.8 Phương pháp phát hiện aflatoxin 12
1.3 Phương pháp khử nhiễm aflatoxin 15
1.3.1 Phương pháp vật lý học 15
1.3.2 Phương pháp hóa học 17
1.3.3 Phương pháp sinh học 18
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Thời gian – địa điểm nghiên cứu 20
2.2 Vật liệu - Thiết bị - Hóa chất 20
2.2.1 Vật liệu 20
2.2.2 Thiết bị và dụng cụ 20
2.2.3 Môi trường – Hóa chất 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
Trang 4Đồ án tốt nghiệp
2.3.1 Phương pháp luận 22
2.3.2 Bố trí thí nghiệm 23
2.3.3 Một số phương pháp khảo sát sinh hóa vi khuẩn 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Phân lập các chủng khuẩn có hoạt tính kháng nấm theo cách tiếp cận thứ nhất 40
3.1.1 Khảo sát khả năng đối kháng các chủng khuẩn phân lập với nấm bằng phương pháp đồng nuôi cấy trên môi trường hỗn hợp
40 3.1.2 Khảo sát khả năng đối kháng với nấm của dịch ly tâm canh trường nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường hỗn hợp 42
3.2 Phân lập các chủng khuẩn có hoạt tính kháng nấm theo cách tiếp cận thứ hai 43
3.2.1 Khảo sát khả năng đối kháng các chủng khuẩn phân lập với nấm mốc trên môi trường PDA 47
3.2.2 Khảo sát khả năng ức chế khả năng sinh aflatoxin của các chủng khuẩn phân lập với nấm trên môi trường CCA
48 3.3 Khảo sát sinh hóa của chủng khuẩn phân lập được 50
3.3.1 Nhuộm bào tử 50
3.3.2 Thử nghiệm Simmon citrate 51
3.3.3 Thử nghiệm catalase 52
3.3.4 Thử nghiệm protease 52
3.3.5 Thử nghiệm chitinase 53
3.3.6 Thử nghiệm lên men carbohydrate 53
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 57
4.1 Kết luận 57
4.2 Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 5Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TĂT
A.O.A.C: Association of Analytical Communities
CCA: coconut cream agar
Ctv: cộng tác viên
ELISA: Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay
FDA: Food and Drug Administration
HPTLC : high ferformane thin layer chromatography TLC
NA: Nutrient agar
NB: Nutrient broth
PDA: Potato dextrose agar
PDB: Potato dextrose broth
ppb: parts per billion
TFA: Tryfloacetic acid
TLC: Thin layer chromatographi
UV: Ultraviolet
Trang 6Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
TRANG
Bảng 1.1 Tính chất hóa lý một số aflatoxin 5
Bảng 1.2 Một số loài nấm có khả năng sinh aflatoxin 6
Bảng 1.3 Ảnh hưởng của aflatoxin có mặt trong thức ăn đến các biểu hiện bệnh lý ở vật nuôi 9
Bảng 1.4 Giới hạn aflatoxin ở 1 số nước theo tiêu chuẩn FDA 10
Bảng 1.5 Những quy định tạm thời cho phép trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 11
Bảng 1.6 Các phương pháp khử nhiễm aflatoxin bằng con đường sinh học 16
Bảng 3.1 Đặc điểm hình thái và nguồn gốc các chủng vi khuẩn phân lập 40
Bảng 3.2 Kết quả thử nghiệm sinh hóa vi khuẩn CS1b .51
Trang 7Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH ẢNH
TRANG
Hình 1.1 Cơ chế tác dụng của aflatoxin B1 ở mức tế bào gan 7
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát phân lập tuyển chọn vi khuẩn có hoạt tính kháng nấm sinh aflatoxin 23
Hình 2.2 Sơ đồ trình bày chi tiết phân lập tuyển chọn vi khuẩn có hoạt tính kháng nấm mốc theo cách tiếp cận thứ nhất 24
Hình 2.3 Sơ đồ trình bày chi tiết phân lập tuyển chọn vi khuẩn có hoạt tính kháng nấm mốc theo cách tiếp cận thứ hai 29
Hình 3.1 Kết quả đối kháng của các chủng vi khuẩn phân lập được trên môi trường hỗn hợp 41
Hình 3.2 Kết quả đối kháng nấm của các dịch tăng sinh trên môi trường PDA 44
Hình 3.3 Chủng vi khuẩn CS1a phân lập từ trái cà phê 45
Hình 3.4 Chủng vi khuẩn CS1b phân lập từ trái cà phê 46
Hình 3.5 Kết quả đối kháng nấm của các dịch ly tâm canh trường với nấm mốc trên môi trường PDA 48
Hình 3.6 Kết quả ức chế sự phát triển và khả năng tổng hợp aflatoxin của nấm mốc bởi dịch ly tâm canh trường vi khuẩn trên môi trường CCA 49
Hình 3.7 Kết quả nhuộm bào tử khuẩn CS1b 51
Hình 3.8 Thử nghiệm Simmon citrate CS1b cho kết quả dương tính 51
Hình 3.9 Thử nghiệm catalase CS1b cho kết quả dương tính 52
Hình 3.10 Thử nghiệm protease Chủng CS1b cho kết quả dương tính 52
Hình 3.11 Kết quả thí nghiệm chintinase Chủng CS1b cho kết quả âm tính 53
Hình 3.12 Kết quả lên men Glucose Chủng CS1b cho kết quả dương tính 54
Hình 3.13 Kết quả lên men Lactose Chủng CS1b cho kết quả âm tính 54
Hình 3.14 Kết quả lên men Sucrose Chủng CS1b cho kết quả âm tính 55
Hình 3.15 Kết quả lên men Sucrose Chủng CS1b cho kết quả âm tính 55
Trang 8Đồ án tốt nghiệp
Trang 9Đồ án tốt nghiệp
Aspergillus flavus và Aspergillus parisiticus Các loài nấm mốc này có mặt rất
nhiều ở một số loại lương thực như ngô, lạc… và một vài loại hạt có chứa dầu.Trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương đối cao như nước ta, việc bảo quản nguồnlương thực sau thu hoạch cũng như các nguồn nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi làhết sức cần thiết Nếu không có điều kiện bảo quản thích hợp sẽ là điều kiện rấtthuận lợi cho sự xâm nhập và phát triển của nấm mốc sinh aflatoxin Ngoài việc làmgiảm chất lượng dinh dưỡng cho lương thực là nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi,
mà còn gây tích tụ độc tố trong chính các nguồn này Điều này sẽ gây ra những tổnthất rất lớn cho ngành chăn nuôi nói chung và cho người nông dân nói riêng Bêncạnh đó, việc sử dụng các nguồn lương thực và thực phẩm có tích tụ độc tốaflatoxin sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người tiêu dung
- Nhận ra được tình hình thực tế đó, các nhà khoa trong nước và thế giới đã córất nhiều nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề này Các tác nhân như vật lí, hóa học
đã được đưa ra thí nghiệm nhằm làm mất hiệu lực của aflatoxin Đặc biệt, xu hướngđang được chú trọng hiện nay là dựa vào các tác nhân vi sinh vật Các loài nấm mốc
(Rhizopus stolonifer, Rhizopus arrhizus), vi khuẩn (Bacillus subtilis, Bacillus pulimus…) đã được thử nghiệm khả năng làm giảm aflatoxin và đã thu được những
kết quả khá khả quan
Trang 10- Vì những lí do thực tiễn như trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “ Bước
đầu nghiên cứu phân lập tuyển chọn vi khuẩn Bacillus spp từ phụ phế phẩm
có hoạt tính kháng nấm sinh aflatoxin.” Trong khóa luận tốt nghiệp này.
- Phân lập các chủng vi khuẩn có hoạt tính kháng nấm mốc sinh aflatoxin
- Sàng lọc và tuyển chọn vi khuẩn dựa trên hoạt tính đối kháng và hoạt tính ứcchế sinh tổng hợp aflatoxin của nấm mốc
- Định danh sơ bộ vi khuẩn và xác định cơ chế kháng nấm mốc sinh aflatoxinbằng các thử nghiệm sinh hóa
- Chương III: Kết quả và thảo luận – nội dung chương đưa ra những kết quả
mà đề tài thực hiện được và đưa ra những thảo luận, biện chứng cho kết quả thuđược
- Chương IV: Kết luận và đề nghị - nội dung chương tóm lại những kết quả mà
đề tài đạt được và đề nghị cho những hướng cần cải thiện thêm trong đề tài
Trang 121.1 Độc tố nấm mốc:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- Độc tố nấm mốc hay còn gọi là mycotoxin là những hợp chất có phân tử nhỏ,khá bền trong các điều kiện, là sản phẩm của sự trao đổi chất thứ cấp trong quá trìnhphát triển của loài vi nấm Các mycotoxin dễ dàng xâm nhập và giữ được độc tính trong các chuỗi thức ăn do cực kỳ khó khăn để loại bỏ hoặc tiêu diệt
- Độc tố nấm mốc được phát hiện lần đầu liên vào năm 1960, sau cái chếthàng loạt của hàng trăm cá thể tại các trang trại gà tây ở Anh (T Asao và ctv,1963;F.Wu và P Khlangwiset, 2010)
- Cho đến nay có trên 300 loại độc tố nấm mốc đã được phát hiện và nghiên cứu Nhưng chỉ có 20 loại độc tố nấm mốc có độc tính gây hại
- Bệnh nấm mốc ở người và động vật đều không có khả năng lây lan vì chúng
do tác nhân độc tố (hóa học) gây ra.Tuy nhiên, hầu như tất các sản phẩm thực vậtđều có thể là cơ chất cho sự phát triển của nấm mốc và sự tạo mycotoxin tiếp theo,
và vì thế nó có khả năng nhiễm trực tiếp cho thực phẩm của con người Khi gia súc
ăn các thức ăn có nhiễm mycotoxin, chúng không chỉ chịu tác dụng trực tiếp mà còn
là nguồn mang mycotoxin vào sữa, thịt, và như vậy tạo sự nhiễm mycotoxin tiếptheo cho con người
1.2 Độc tố aflatoxin:
1.2.1 Lịch sử nghiên cứu:
- Aflatoxin là mycotoxin được phát hiện sớm nhất vào năm 1961 bởi nhà khoa
học Butler Qua việc xác định được loài Aspergillus flavus tiết ra độc tố gây chết
hàng loạt gà tây ở Anh, ông đặt tên cho độc tố này là aflatoxin (độc tố sinh ra bởi
Aspergillus flavus) (W.H Butler, 1964)
- Các công trình nghiên cứu sau đó đã xác nhận rằng Aflatoxin được tạo bởinấm Aspergillus flavus và có thể là nguyên nhân gây khối u ở gan động vât.(Halver, 1969; Wales, 1970; New, 1987 trích dẫn bởi Chaver-Sanchelez, 1994)
Trang 13- Từ đó trở đi có nhiều công trình nghiên cứu về độc tố Aflatoxin Các nhàkhoa học cũng đã xác định được công thức phân tử và công thức cấu tạo củaAflatoxin.
1.2.2 Tính chất vật lý và phân loại:
- Aflatoxin là một nhóm khoảng 20 chất là sản phẩm trao đổi bởi nấm
Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus Bốn nhóm aflatoxin chính được tạo ra
trong tự nhiên là B1, B2, G1 và G2 Bốn chất được phân biệt trên cơ sở màu phátquang của chúng B là chữ viết tắt của Blue (màu xanh nước biển), và G là chữ viếttắt của Green (màu xanh lá cây) Aflatoxin B1 và B2 trong sữa bò được chuyển hóa
và gọi là aflatoxin M1 và aflatoxin M2 (M là chữ viết tắt của Milk) (F Wu và P.Khlangwiset, 2010)
- Trong bốn loại aflatoxin, aflatoxin, aflatoxin B1 được tìm thấy ở nồng độ caonhất, sau đó là G1, còn B2 và G2 tồn tại ở nồng độ thấp hơn chúng có công thức cấutạo như sau:
O O O O
O O
Trang 15- Các aflatoxin tan trong methanol, acetone và chloroform, không tan trongdung môi không phân cực Aflatoxin tương đối không ổn định khi tiếp xúc với ánhsáng, đặc biêt là khi tiếp xúc với tia cực tím, các tác nhân oxy hóa, trong các dungmôi phân cực hay trong các dung dịch có pH nhỏ hơn 3 hay lớn hơn 10 Aflatoxin
có nhiệt độ nóng chảy từ 2370C (G1) đến 2990C (M1), nhưng không bị phá hủytrong điều kiện nấu ăn bình thường Có thể phân hủy hoàn toàn chúng bằng nồi hấptiệt trùng có bổ sung thêm ammoniac hoặc xử lý bằng chất tẩy rữa
Bảng 1.1 Tính chất hóa lý của một số aflatoxin.
Aflatoxin
Công thức phân tử
Trọng lượng phân tử
Điểm nóng chảy ( 0 C) Huỳnh quang
- Sự tạo thành aflatoxin chủ yếu được tìm thấy ở hai chủng nấm mốc
Asp.flavus và Asp parasiticus Các chủng tạo aflatoxin của Asp flavus là rất phổ
biến và thường được phân lập từ các nguồn khác nhau như lạc, hạt bông, hạt gạo,lúa Theo số liệu của Schoroder và Boller (1976), có từ 20-98% các chủng phân
lập của Asp flavus có khả năng tạo aflatoxin.
- Ngoài hai loài Asp flavus và Asp parasiticus còn có một số loài khác cũng
có khả năng sinh aflatoxin nhưng yếu hơn như Asp nominus (C.P Kurtzman và ctv, 1987) và Asp bombycis (S.W Peterson và ctv,2001).
Trang 16Bảng 1.2 Một số loài nấm mốc có khả năng sinh aflatoxin.
Aspergillus parasiticus + + + + Coduer và ctv, 1963
Penicillium puberulum + + + + Kulik và Holaday, 1967
Nguồn: Phạm Hoàng Thái, 2007
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh độc tố aflatoxin như chủngnấm mốc, nhiệt độ, hoạt độ của nước, các yếu tố môi trường…
- Các nhiệt độ cực tiểu, tối thích, và cực đại cho sự tạo aflatoxin là 120C, 270C
và 40 – 420C theo thứ tự Một số chủng nấm mốc bị mất hoạt tính sau nhiều lần cấychuyển liên tiếp trên môi trường không thích hợp, nhưng khả năng sinh độc tố cũng
có thể tăng khi chủng nấm mốc được cấy chuyển trên môi trường thích hợp
- Môi trường có bổ sung nấm men hoặc peptone hoặc là các axit amin cùngvới điều kiện pH, nhiệt độ thích hợp (pH=5 – 5,4; nhiệt độ 26 – 280C) là điều kiệntốt nhất cho sự tạo thành độc tố aflatoxin
Trang 171.2.4 Cơ chế gây độc của aflatoxin.
- Aflatoxin có khả năng liên kết với DNA trong nhân tế bào Sự liên kết nàygây ức chế enzym polymerase của RNA Nó gây tác dụng hạn chế trong tổng hợpRNA và ức chế polymerase t-RNA Đây là nguyên nhân gây hạn chế sự tổng hợpprotein trong tế bào Người ta cũng đã chứng minh rằng vòng α,β -lacton khôngbão hòa có trong phân tử aflatoxin làm cho hợp chất này có hoạt tính gây ungthư và cũng chính vòng lacton này gây ức chế tổng hợp DNA trong nhân tế bào,
do đó nó làm rối loạn tăng trưởng bình thường của tế bào (M.F.Nexterin và V.I.A.Vixarinova, 1971, trích dẫn bởi Lê Anh Phụng, 2001)
- Để có thể gây độc với tế bào gan cũng như tạo khối u, aflatoxin phải trải quamột quá trình biến đổi sinh học phức tạp, tạo thành dạng 2,3 – dihydrodiol(aflatoxin B1 – dhd) ở trong gan Theo Neal và cộng sự (1981), hợp chất này lànguyên nhân gây hủy hoại gan rất nhanh Nhóm dialdehyde phản ứng với nhómamin của protein để tạo thành kiềm ship (Shiff’s base), gây ức chế sinh sinh tổnghợp DNA và gây nhiễm độc cấp tính (Hình 1.1)
Hình 1.1 Cơ chế tác dụng của aflatoxin B1 ở mức tế bào gan
(Cliford và Rces,1967 trích dẫn bởi bởi Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc, 2003)
Trang 18- Thận cũng bị sưng to làm cho việc bài thải chất độc ra khỏi cơ thể trở nênkhó khăn Từ đó làm cho triệu chứng ngộ độc trở nên trầm trọng.
- Bào mòn ống tiêu hóa nên làm giảm khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡngtrong thức ăn Đôi khi cũng thấy tổn thương ở miệng, làm cho thú khó lấy thức ăn
- Làm giảm khả năng đề kháng của động vật, ức chế hệ thống sinh kháng thể
Do đó khi nhiễm aflatoxin cơ thể rất mẫn cảm với các bệnh thông thường, có thểgây tử vong cho thú
- Làm thay đổi hoạt động sinh lý bình thường, gây rối loạn sinh sản
- Làm giảm sự thèm ăn đối với thức ăn do sự phát triển của nấm mốc làm mấtmùi thức ăn
- Làm thay đổi thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn, giá trị dinh dưỡng bị
hạ thấp, làm vật nuôi chậm phát triển
- Làm giảm thấp sự sinh trưởng và giá trị kinh tế của vật nuôi Hậu quả cuốicùng là có thể gây chết cho vật nuôi
Trang 19Bảng 1.3 Ảnh hưởng của aflatoxin có mặt trong thức ăn đến các biểu hiện bệnh lý
ở vật nuôi (Allcroff, 1969 trích dẫn bởi Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc, 2003)
Loại gia súc
Lượngaflatoxintrong thức ănhằng ngày(mg/kg)
Thờikỳnuôidưỡng(tuần)
Tổn thương gan
Ảnh hưởng tớiphát triển và hiệuquả thức ăn
Lợn
(20-70kg)
0.140.280.41
121212
Trung bìnhNhẹNhẹ
Bình thườngGiảm sútGiảm sútLợn
Gà thịt
(1 ngày tuổi)
0.20.420.5
777
NhẹNhẹNặng
Giảm trọng lượngtrong 3 tuần.Vịt
Đặc điểm điển hìnhnhiễm aflatoxin
Giảm trọng lượng,chết 50%.Bê
Trang 201.2.6 Giới hạn mức cho phép độc tố aflatoxin.
- Trước thực trạng nhiễm aflatoxin trên lương thực, thực phẩm ở mức độ caocũng như tính độc của aflatoxin đối với động vật kinh tế và ảnh hưởng của nó đốivới sức khỏe con người, nhiều quốc gia trên thế giới đã có những quy định giới hạnaflatoxin nhiễm trong lương thực, thực phẩm
Bảng 1.4 Giới hạn aflatoxin ở một số nước theo tiêu chuẩn của FDA
Mỹ
20 ppb Bột ngô sử dụng làm thức ăn cho gia súc,
gia cầm ở tất cả các giai đoạn khác nhau
20 ppb
Hàm lượng tối đa cho phép trong thức ăncho gia súc, gia cầm hoặc trong nguyênliệu bột ngô
Thực phẩm chế biến từ lạc bao gồm tổng sốtất cả các loại độc tố aflatoxin B1, B2, G1,
G2
lạc
Nhật
10 ppb Cho tất cả các loại thực phẩm chứa B1
100 ppb Cho các loại nguyên liệu chế biến thức ăn
chăn nuôi
Châu Á 30 ppb Tất cả các loại lương thực, thực phẩm.
120 ppb Trong các sản phẩm từ lạc
- Tại Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đã ra quy định
về hàm lượng tối đa aflatoxin B1 và hàm lượng tổng số các aflatoxin (B1+ B2 + G1+
G2) được tính bằng mg trong 1kg thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm(ppb)
Trang 21Bảng 1.5 Những quy định tạm thời cho phép trong thức ăn chăn nuôi và nguyên
liệu làm thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam (Tài liệu của Vụ KHKT và CLSP Bộ Nông nghiệp và PTNT)
B1 tối đa (ppb)
Tổng số Aflatoxin
B1 + B2 + G1 +
G2 (ppb)Ngô hạt
Sắn khô
Đậu tương
Cám gạo
Bột cá
Thức ăn cho gà (1 – 21 ngày tuổi)
Thức ăn cho gà (nhóm còn lại)
Thức ăn cho vịt (1 – 21 ngày tuổi)
Thức ăn cho vịt (nhóm còn lại)
Thức ăn cho lơn con (1 – 60 ngày tuổi)
Thức ăn cho lợn (nhóm còn lại)
Bò nuôi lấy sữa
1005050501010305102010020
15010010010020305010205020050
chóng của Aspergillus flavus Trong điều kiện thuận lợi, Asp flavus có thể tăng
nhanh chỉ sau 3 – 7 ngày bảo quản
Trang 22- Nhiễm độc aflatoxin ở lợn là một vấn đề quan trọng, gây thiệt hại khá lớncho ngành chăn nuôi Tại miền Bắc Carolina – Mỹ, theo nghiên cứu của Smith(1976) trong số 94 trường hợp phát hiện aflatoxin có trong thức ăn chăn nuôi thì cóđến 83 trường hợp gây ngộ độc ở lợn, 7 trường hợp ở bò và 4 trường hợp ở gia cầm.Hàm lượng aflatoxin trung bình có trong thức ăn chăn nuôi là 389 ppb và ở ngônguyên liệu làm thức ăn là 518 ppb (Trích dẫn bởi Đậu Ngọc Hào và Lê thị NgọcDiệp, 2003)
- Ở khu vực Đông Nam Á, theo nhận xét của Ginting (1985) và Widiastut(1988), ngô và thức ăn cho gia cầm nhiễm aflatoxin với hàm lượng lên tới 200 ppb
Ở Úc, theo Barry J Balaney, trong 161 mẫu thức ăn cho gia cầm được phân tích thì
có 13 mẫu chứa aflatoxin, trong đó có 4 mẫu nhiễm aflatoxin với hàm lượng lên đến
50 ppb (Trích dẫn bởi Đậu Ngọc Hào và Lê thị Ngọc Diệp, 2003)
1.2.8 Phương pháp phát hiện aflatoxin:
1.2.8.1 Phương pháp phat quang sinh hoc:
- Dùng tia cực tím tạo ra huỳnh quang màu vàng xanh sáng từ acid kojic (acidnày được tạo ra do cùng một loại nấm sản sinh aflatoxin, chỉ gián tiếp phát hiện sự
có mặt của aflatoxin) Phương pháp này không thông dung vi it chinh xac
1.2.8.2 Phương pháp "ELISA test":
- Dưa trên nguyên tăc khang thê khang nguyên p hát hiện aflatoxin (và các độc
tố khác) thông qua những phương tiện phát hiện nhanh, rẻ, dễ thực hiện, sử dụngkháng thể để "bắt" (có lựa chọn) độc tố đặc biệt đã được tách chiết từ hạt hay cácthành phần của thưc ăn Sau khi chiết, sẽ sử dụng bộ kiểm tra và thêm chất chỉ thịmàu Cường độ màu sắc sẽ chỉ thị có độc tố hay không
1.2.8.3 Phân tích aflatoxin bằng phương pháp sắc kí.
Phương pháp sắc kí lớp mỏng (Thin layer chromatographi-TLC )
- Phương pháp sắc kí lớp mỏng được sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượngaflatoxin lần đầu tiên vào những năm 1960 Người ta sử dụng các bản mỏng đượctráng bởi silicagel để xác định aflatoxin
Trang 23- Dung môi sử dụng cho dung dịch chạy bản mỏng là chloroforin: methnol vàcholoroform: aceton Việc thêm nước vào hệ thống dung môi sẽ làm tăng khả nănghòa tan aflatoxin.
- Hệ dung môi gồm nước: aceton: chloroform (1.5:12:88 v/v) được đánh giá
có khả năng hòa tan aflatoxin tốt nhất Các bản mỏng đã được chảy qua các dungmôi chạy được đưa vào bởi đèn tử ngoại (UV) 365nm Các vết mẫu phân tích tạomàu huỳnh quang xanh da trời hay xanh lá cây Và có độ dài Rf được so sánh vớicác vết của aflatoxin tiêu chuẩn Phương pháp này có thể được xác định lượng từ0.3-0.4 mg
- Nhược điểm của phương pháp là phụ thuộc vào người phân tích Khi so sánhgiữa mẫu và các vết của độc tố chuẩn có thể có sự sai lệch kết quả từ 20-30%
- Hội hóa học phân tích (A.O.A.C-1980) đã lưu ý tới phương pháp phân tíchđịnh lượng sử dụng TLC Phương pháp này được mở rộng thành chương trình phântích mẫu của tổ chức nghiên cứu ung thư thế giới Các kết quả của chương trìnhphân tích trên đã chứng nhận sự chính xác của phân tích bằng TLC vì sai số rất cao
Khẳng định sự có mặt của aflatoxin:
- Một số chất được tách ra từ mẫu đôi khi dễ nhầm lẫn với aflatoxin, dẫn đến
sự khẳng định sai lệch Phương pháp khẳng định sự có mặt của aflatoxin trực tiếpthực hiện trên bản sắc kí Dựa vào sự biến đổi của aflatoxin thành các đồng phân cómàu huỳnh quang khác so với huỳnh quang ban đầu, cả aflatoxin chuẩn và aflatoxin
có trong mẫu phân tích đều chuyển sang cùng một đồng phân
- Thử nghiệm khẳng định sự có mặt của aflatoxin trong mẫu phân tích đượcphát hiện bởi Przybylski (1975) và Verhulsdonk (1977) và được hội phân tích hóahọc Hoa Kì (A.O.A.C) công nhận
- Aflatoxin B1 được được acid hóa để trở thành đồng phân aflatoxin B2a.Đồng phân này có màu huỳnh quang màu xanh và có độ dài Rf thấp hơn so với độdài Rf của aflatoxin B1 Theo phương pháp của Przybylski, aflatoxin Bi đượcchuyển thành aflatoxin B2a nhờ acid Tryfloacetic (TFA) phun trực tiếp lên các bảnmỏng trước khi chạy trong dung môi
Trang 24- Acid sufuric làm thay đổi màu huỳnh quang xanh da trời của aflatoxin B1thành màu vàng Thử nghiệm này nhằm khẳng định sự không có mặt của aflatoxinnếu vết nghi ngờ không chuyển thành màu vàng.
Sắc kí lớp mỏng hiệu suất cao (high ferformane thin layer chromatography-HPTLC):
- Do những khiếm khuyết trong phương pháp sắc kí lớp mỏng đơn thuần ở cáckhâu như chiết tách mẫu phân tích, chạy mẫu trong dung môi, phương pháp HPTLC
có tính thuyết phục cao hơn ở 3 khía cạnh sau: đưa mẫu lên bản mỏng một cách tựđộng, cải thiện được sự đồng nhất cả lớp hấp phụ, chạy bản mỏng trong dung môi
- Hệ thống này dựa trên sự hấp thụ tia tím (UV) và xác định cường độ huỳnhquang
- Mẫu phân tích được tách bằng chloroform: nước Ly tâm chất tác dụnglàm sạch qua silicagel pha bình thường sử dụng cột nhồi silicagel 0.5m và phađộng sử dụng benzen: acetonitrit: acid formic Giới hạn xác định là 0.5 m/kg
Trang 25- Husst (1984) đã sử dụng pha phản kết hợp với TFA đồng phân để xác địnhđược các Aflatoxin B1, B2, G1, G2 ở nồng độ 5pg.
- Davis (1980) cũng sử dụng pha phản để xác định huỳnh quang của đồngphân iot của Aflatoxin B1
tử ngoại (uv) để xác định màu huỳnh quang xanh chỉ ra sự có mặt của aflatoxin
- Nhiều tác giả như Davis và cộng sự (1981), Holaday (1976), Holaday vàLansden(1975) đã cải tiến phương pháp này nhằm phát hiện nhanh aflatoxin trongmẫu Phương pháp cột mini của Romes (1975) đã được A.O.A.C (1980) công nhận.Aflatoxin được tách bằng aceton và nước (85: 45), các chất tạp được loại trên gelcacbonat đồng và chloric sắt Sau đó, aflatoxin được tách ra bằng một pha nước vớichloroform
- Chloroform tách được đưa vào cột có chứa một lớp bột nhôm trung tính,silicagel và florisil ở phía dưới, sunfat canxi khô ở cả trên và dưới Cột được chạytrong choloroform và aceton (9:1) để giữ aflatoxin trên đỉnh của lớp flosisil
1.3 Phương pháp khử nhiễm aflatoxin:
1.3.1 Phương pháp vật lý học:
- Phân hủy aflatoxin bằng không khí nóng: dùng không khí nóng thổi qua nguyên liệu có chứa aflatoxin để làm giảm thiểu lượng aflatoxin đã được nhiều tác giả nghiên cứu, phương pháp này đã đem lại nhiều kết quả đáng kể Nếu nhiệt
độ không khí nóng đưa vào là 100 - 1450C ở ngô hạt thì lượng aflatoxin B1 có thể giảm từ 877 ppb còn 452 ppb, từ 378 ppb còn 213 ppb
Trang 26- Nếu tăng nhiệt độ lên tới 1650C có thể làm cho lượng aflatoxin B1 giảm từ
66 - 67%.(Lee, 1969; Waltking, 1971; Elkady, 1981; Frank, 1974; trích dẫn bởi ĐậuNgọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
- Phân hủy aflatoxin bằng hấp ướt ở áp suất cao: phương pháp hấp ướt ở nhiệt
độ cao dưới áp lực hơi nước đem lại kết quả khả quan hơn Quá trình nàyphá hủy nhanh chóng vòng lacton trong cấu trúc phân tử của aflatoxin TheoRehana (1979) nhận thấy nếu gạo nhiễm aflatoxin từ 400 - 4000 ppb được hấp ướttrong 5 phút ở 1200C (thêm nước vào gạo tỷ lệ là 1:4) có thể làm giảm hàm lượngaflatoxin đến 68% Ở đậu phộng có độ ẩm 10%, chứa 7000 ppb aflatoxin B1 đượchấp ướt ở 1200C trong 4 giờ giảm còn 370 ppb Ở hàm lượng aflatoxin thấp (760ppb) được hấp ở 1,5 atm trong vòng một giờ đã phân hủy hoàn toàn aflatoxin.(Rehana, 1979 trích dẫn bởi Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
- Làm giảm aflatoxin bằng các chất hấp phụ hoặc kết dính độc tố: các chất hấpphụ thường là các chất vô cơ hoặc hữu cơ (tự nhiên hoặc nhân tạo) có hoạt tính bềmặt cao Các chất có khả năng hấp phụ aflatoxin gồm: than hoạt tính, một sốpolymer hữu vô cơ có bản chất aluminosilicat như bentonite, HSCAS (Hydratedsodium calcium alumino-silicate), một số chất sét đặc biệt (kaolin, sepiolite,clinoptilolite, zeolite), một số polymer hữu cơ tự nhiên (alfalfa) hoặc nhân tạo(nhựa trao đổi ion, polyvinyl polypyrrolidone) Những chất này không được hấpphụ qua ruột mà được bài thải ra ngoài (Charmley, 1994; trích dẫn bởi Đậu NgọcHào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
- Tách aflatoxin bằng dung môi hữu cơ: đây là phương pháp có thể áp dụng đối với thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, do ít có khả năng tạo sản phẩm khác có hoạt tính từ aflatoxin và có thể thu hồi được dung môi mà không ảnh hưởng đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn
- Những kết quả có nhiều hứa hẹn nhất đã thu được bằng việc dùng hệ thống chiết suất bao gồm hỗn hợp hexan – metanol, hexan – etanol, hexan – etanol - nước,
và hexan –aceton - nước Hệ thống bao gồm 54% aceton, 44% hexan và 2% nước (tính theo trọng lượng) là hệ thống thành công nhất được tìm thấy, có thể đồng thời
Trang 27loại trừ dầu từ các bánh ép khô của lạc gồm 12% - 15% dầu và dư lượng lipid gần bằng 1% và mức aflatoxin thấp hơn 40μg/kg.
- Phân hủy aflatoxin bằng các tia bức xạ: aflatoxin rất mẫn cảm với tia cựctím Ở bước sóng 365 nm, khả năng hấp phụ của aflatoxin đạt cực đại Okonkwo(1978) nhận thấy, lượng aflatoxin ở bắp (150 ppb và 250 ppb) có thể giảm tới 30%
và 16% trong 10 giờ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời (Đậu Ngọc Hào và Lê ThịNgọc Diệp, 2003)
1.3.2 Phương pháp hóa học:
- Phương pháp sử dụng các chất oxi hóa-khử: các chất oxy hóa-khử nhưnatrihypochloride (NaOCl), hydroperoxide (H2O2) được sử dụng để làm mất độctính của aflatoxin Tuy nhiên sử dụng NaOCl để xử lý hạt nhiễm aflatoxin có thểlàm mất màu sắc của hạt và biến chất các acid amin Khí ozon (O3) cũng được thửnghiệm về khả năng phân hủy aflatoxin trong mẫu và đạt được hiệu quả tốt, song cóbằng chứng là chất lượng các thành phần của thức ăn bị giảm đặc biệt là protein,vitamin
- Phương pháp sử dụng các chất kiềm: hydroxit amon (NH4OH) và hyroxitnatri (NaOH) là 2 chất kiềm được sử dụng làm vô hoạt afaltoxin Các chất này đều
có hoạt tính mạnh, có thể phá vỡ vòng lacton trong cấu trúc phân tử của aflatoxin
- Phương pháp sử dụng khí NH3: nhiều thí nghiệm đã chứng minh hiệu quảcủa việc dùng khí NH3 làm vô hoạt aflatoxin Xử lý ngô bằng khí NH3 được đặcbiệt quan tâm ứng dụng hơn cả Người ta nhận thấy, nếu hàm lượng NH3 là 0,5 -1,5% và nhiệt độ bên ngoài là 250C, trong 14 ngày tiếp xúc, lượng aflatoxin từ200ppb có thể giảm xuống còn 10 ppb (theo Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp,2003)
Trang 281.3.3 Phương pháp sinh học:
- Mặc dù các biện pháp phòng chống nấm mốc sinh độc tố đã được khuyếncáo áp dụng, nhưng sự nhiễm aflatoxin trên ngô, lạc ở mức độ cao quá giới hạn làkhông thể tránh được trong những điều kiện bảo quản bất lợi Vấn đề khử nhiễmaflatoxin bằng con đường sinh học nhằm thay thế cho biện pháp khử nhiễmaflatoxin bằng các hóa chất có giá thành cao và làm biến đổi phẩm chất lượng lươngthực nên khó áp dụng vào thực tiễn bảo quản được chứng minh là các phương pháphứa hẹn nhất Khử nhiễm độc tố aflatoxin bằng phương pháp sinh học có thể đượcđịnh nghĩa như sự phân giải bằng enzyme hay chuyển hóa sinh của các độc tố nấmmốc trực tiếp nhờ vi sinh vật
Bảng 1.6 Các phương pháp khử nhiễm aflatoxin bằng con đường sinh học.
Bacillus pumilus Aspergillus
parasiticus
Sử dụng các sản phẩm trao đổichất ngoại bào, sinh ra trong quá
trình nuôi cấy B pumilus, ức chế
sự phát triển và quá trình tổng hợp độc chất aflatoxin của nấm
Asp parasiticus.
C Munimbazivà
LB.Bullerman,1997
Streptomyces sp Aspergillus
parasiticus
Streptomyces sp tổng hợp được
Aflastatin A, là hợp chất có bản chất là protein, ức chế 1 số enzyme esterase tham gia quá trình tổng hợp độc chất aflatoxin
của nấm Asp parasiticus.
M Ono vàctv ,1996
T Kondo và ctv, 2001
Achromobacter
xylosoxidans
Aspergillus parasiticus
A xylosoxidan tổng hợp
Cyclo(L-leucyl-L-prolyl), là 1cyclodipeptide, ức chế sự pháttriển và sự tổng hợp aflatoxin
của nấm Asp parasiticus.
PS Yan vàctv, 2004
Trang 29Đồ án tốt nghiệp
Lactobacillus
casei
Aspergillus flavus
Sử dụng các sản phẩm trao đổichất ngoại bào, sinh ra trong quá
trình nuôi cấy L casei, ức chế
sự phát triển và quá trình tổng hợp độc chất aflatoxin của nấm
Asp flavus.
I Chang và
JD Kim,2007
Bacillus subtilis Aspergillus
Trang 30Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian – địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ ngày 7 - 4 - 2014 đến ngày 30 - 6 - 2014
- Địa điểm: phòng thí nghiệm vi sinh khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm –Môi trường, trường Đại học Công nghệ TP.HCM
2.2 Vật liệu – thiết bị - hóa chất
2.1.1 Vật liệu
- Nguồn nấm đối kháng: là chủng nấm Aspergillus sp.X3 có khả năng tổng
hợp aflatoxin, do sinh viên Nguyễn Vân Hương phân lập được từ đậu phộng (Xemphụ lục B)
- Nguồn mẫu phân lập vi khuẩn:
Mẫu hạt đậu phộng được mua từ chợ
Mẫu vỏ đậu phộng
Mẫu hạt cà phê được lấy từ Đà Lạt
Mẫu trái cà phê được lấy từ Đà Lạt
Mẫu đât trồng rau tại Quận 12 TP Hồ Chí Minh
2.1.3 Môi trường - Hóa chất
2.1.3.1 Môi trường (Xem phụ lục A)
- Môi trường Potato Dextrose Broth (PDB)
- Môi trường Potato Dextrose Agar (PDA)
- Môi trường tăng sinh Nutrient Broth 1 _ NB1 (bổ sung tơ nấm)
- Môi trường tăng sinh Nutrient Broth (NB)
- Môi trường Nutrient Agar (NA)
Trang 31Đồ án tốt nghiệp
- Môi trường Coconut Cream Agar (CCA)
- Môi trường Simmon Citrate
- Môi trường Phenol red carbohydrate broth
- Môi trường kiểm tra hoạt tính
Môi trường Casein 1%
Môi trường Chitin 1%
Trang 32Đồ án tốt nghiệp
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp luận.
- Để thực hiện đề tài bước đầu phân lập vi khuẩn Bacillus spp có hoạt tính
kháng nấm, chúng tôi sử dụng hai cách tiếp cận
Cách tiếp cận thứ nhất, vi khuẩn được phân lập từ nguồn mẫu là nôngsản (hạt cà phê, đậu phộng) bị nhiễm nấm Sau đó khảo sát khả năng đối kháng trựctiếp của vi khuẩn với nấm sinh aflatoxin bằng phương pháp đồng nuôi cấy
Cách tiếp cận thứ hai, nguồn mẫu nông sản (trái cà phê, vỏ đậu phộng,đất trồng) bị nhiễm nấm, được tăng sinh trên môi trường có chứa chất cảm ứng làsinh khối nấm mốc và được sàng lọc dựa trên khả năng kháng nấm sinh aflatoxincủa từng mẫu tăng sinh Sau đó phân lập chủng thuần khiết và khảo sát khả năngđối kháng với nấm của dịch ly tâm canh trường của mỗi chủng thuần khiết
Trang 33Đồ án tốt nghiệp
2.3.2 Bố trí thí nghiệm.
Trang 34Đồ án tốt nghiệp
2.3.2.1 Phân lập và tuyển chọn các chủng khuẩn có hoạt tính kháng nấm theo cách tiếp cận thứ nhất.
Trang 35Đồ án tốt nghiệp
Pha loãng mẫu:
- Mục đích: Làm giảm mật độ vi khuẩn có mặt trong dịch tăng sinh mẫu, giúpcho việc phân lập riêng lẻ từng tế bào vi khuẩn dễ hàng hơn
- Chuẩn bị các ống nước muối sinh lý (nồng độ NaCl 0.85%) có thể tích 9mlđược hấp khử trùng ở 1210C, 1atm trong 15 phút
- Hút 1ml dịch tăng sinh cho vào ống thứ nhất chứa 9ml nước muối sinh lí, tađược dịch có nồng độ pha loãng 10-1 so với mẫu Tiếp tục hút 1ml từ ống thứ nhấtcho vào ống thứ hai chứa 9ml nước muối sinh lí, ta được dịch có nồng độ pha loãng
10-2 so với mẫu Tiếp tục tiến hành tương tự cho đến nồng độ cần thiết
- Cấy mẫu phân tách khuẩn lạc riêng rẽ: tiến hành cấy trang mẫu ở các độ phaloãng 10-5,10-6,10-7 Mỗi nồng độ tiến hành cấy trang 3 đĩa, sau đó được ủ ở 370Ctrong 24 – 48h
- Quan sát hình thái khuẩn lạc sau thời gian ủ, ghi nhận kết quả Cấy ria làmthuần các chủng khuẩn cho hình thái khuẩn lạc khác nhau trên đĩa môi trường NA
Trang 36Đồ án tốt nghiệp
- Khi các chủng khuẩn đã thuần tiến hành giữ giống trong ống thạch nghiêngmôi trường NA hoặc giữ giống lạnh sâu trong eppendorf, phục vụ cho những thínghiệm tiếp theo
Bảo quản giữ giống vi sinh vật
- Mục đích: lưu trữ và bảo quản các chủng phân lập được, đảm bảo nguồngiống để thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu có liên quan đến vi khuẩn Có thể giữgiống bằng hai cách, giữ giống ống thạch nghiêng hoặc giữ giống lạnh sâu
- Giữ giống ống thạch nghiêng: phương pháp giữ giống đơn giản, vi khuẩnđược cấy trên môi trường thạch nghiêng trong ống nghiệm và đặt trong điều kiệnthích hợp để phát triển Sau đó được bảo quản trong tủ mát (khoảng 3-50C) Quátrình này cần được lặp lại sau một thời gian bảo quản nhất định (tùy vào từng nhóm
vi khuẩn), đảm bảo vi khuẩn không bị chết do môi trường không còn dinh dưỡnghoặc bị già Trong nghiên cứu này, vi khuẩn được cấy lưu giữ trong ống thạchnghiêng môi trường NA (được hấp khử trùng và để nguội tạo bề mặt nghiêng) Ủ ở
370C trong 24 giờ, sau đó bảo quản trong tủ mát Tiến hành cấy chuyển định kì 1lần mỗi tháng
- Giữ giống lạnh sâu (giữ giống eppendorf hoặc giữ giống glycerol): vi khuẩnđược lưu dữ trong điều kiện lạnh sâu Trong điều kiên này, tê bào vi khuẩn có thể bịphá vỡ khi bi lạnh đông ở nhiệt độ rất thấp và khi làm rã đông, làm tan mẫu (do tếbào vi khuẩn bị hinh thành mạng tinh thể nước khi làm lạnh sâu) Để khắc phụcđiều này người ta bổ sung chất làm giảm tốc độ lanh đông và rã đông như glycerol
Vi khuẩn không thể tiến hành trao đổi chất như bình thường nhưng vẫn tồn tại trongchất bảo quản Thời gian lưu giữ của phương pháp này thường là khá dài (có thể từ3-5 tháng) Trong nghiên cứu này, vi khuẩn được tăng sinh trong môi trường NBtrong 24 giờ, hút 2ml dịch tăng sinh cho vào eppendorf Sau đó ly tâm (4000 vòng/phút trong 15 phút), loại bỏ dich trong thu sinh khối còn lại trong eppendorf Bổsung 0.9 ml nước muối sinh lí rồi trộn đều Bổ sung 0.6 ml glycerol rồi tiếp tục trộnđều Cuối cùng tiến hành bảo quản lạnh sâu ở nhiệt độ -15oC (Lưu ý: eppendorf, nước muối sinh lí và đầu tip cần được hấp khử trùng trước khi thực hiện thao tác).
Trang 37Đồ án tốt nghiệp
Khảo sát khả năng đối kháng các chủng khuẩn phân lập với nấm bằngphương pháp đồng nuôi cấy trên môi trường hỗn hợp
- Mục đích: khảo sát khả năng ức chế nấm mốc của các chủng vi khuẩn phânlập Từ đó chọn ra những chủng khuẩn có khả năng tiết ra hoạt chất kháng nấm
Khi thạch đã đông, bơm 0.1 ml dịch tăng sinh vi khuẩn vào đĩa Trangđều trên bề mặt thạch Đối chứng là đĩa môi trường chỉ cấy nấm và không bơm dịchtăng sinh vi khuẩn
Cấy nấm mốc vào giữa đĩa môi trường đã trang dịch tăng sinh vikhuẩn Ủ 300C trong 4 ngày Đọc kết quả dựa vào sự phát triển của nấm mốc trongđĩa thí nghiệm và đĩa đối chứng chỉ cấy nấm
Khảo sát khả năng đối kháng với nấm của dịch ly tâm canh trườngnuôi cấy vi khuẩn trên môi trường hỗn hợp
- Mục đích: khảo sát khả năng ức chế nấm mốc của sản phẩm trao đổi chất cómặt trong canh trường tăng sinh các chủng vi khuẩn phân lập Từ đó chọn ra nhữngchủng khuẩn có khả năng tiết ra hoạt chất kháng nấm
Trang 38Đồ án tốt nghiệp
Khi đĩa môi trường hỗn hợp đã đông, cấy nấm mốc vào tâm đĩa môitrường Đồng thời đục lỗ thạch ở 4 góc cách đều điểm cấy nấm Sau đó ủ đĩa ở 300Ctrong 24h
Dịch tăng sinh vi khuẩn sau 24h được đem đi li tâm ở 10000vòng/phút trong 15 phút Thu dịch trong và loại bỏ sinh khối Tiến hành bơm 0.1mldịch sau li tâm vào 4 lỗ của đĩa thạch đã ủ nấm được 24h Đối chứng là đĩa nấmkhông thêm vào dịch li tâm ở 4 giếng thạch Sau đó đĩa được tiếp tục ủ 300C trong72h Đọc kết quả đối kháng dựa vào sự phát triển của nấm mốc trong đĩa thí nghiệm
và đĩa đối chứng chỉ cấy nấm
Trang 39Đồ án tốt nghiệp
2.3.2.2 Phân lập và tuyển chọn các chủng khuẩn có hoạt tính kháng nấm theo cách tiếp cận thứ hai.
Trang 40Đồ án tốt nghiệp
Xử lí mẫu:
- Mục đích: Loại bỏ các tế bào vi khuẩn không có khả năng sinh bào tử, giữ lạinhững vi khuẩn có khả năng sinh bào tử tồn tại trong mẫu
- Cân chính xác 1 gam mẫu, sau đó tiến hành xử lý nhiệt 800C trong 10 phút
Phương pháp nuôi cấy thu tơ nấm
- Mục đích: thu nhận tơ nấm để bổ sung vào môi trường, tạo nguồn cơ chấtcảm ứng cho các vi khuẩn có thể sử dụng được
- Môi trường sử dụng là môi trường NB1 được hấp khử trùng ở 1210C, 1atmtrong 15 phút
- Mẫu được xử lí xong cho vào bình tam giác chứa 9ml môi trường NB1 đãhấp khử trùng Tăng sinh lắc ở 150 vòng/phút trong 48h
Ly tâm loại bỏ dịch trong:
- Mục đích: phá vỡ tế bào các chủng khuẩn có mặt trong dịch tăng sinh Chỉthu nhận các hợp chất có khả năng kháng nấm sinh ra trong giai đoạn tăng sinh
- Hút 2ml dịch tăng sinh sau 48 giờ cho vào eppendoft, li tâm ở 10000
vòng/phút trong 15 phút Thu dịch trong và loại bỏ sinh khối (Lưu ý: eppendoft và đầu tip cần được hấp vô trùng ở 121 0 C, 1atm trong 15 phút)