1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KỸ THUẬT MẠ VÀNG VÀ HỢP KIM VÀNG

25 556 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT 1. CƠ SỞ ĐIỆN HÓA 1 1.1. Khái niệm cơ bản về mạ điện hóa 1 1.2. Mục đích sử dụng lớp mạ điện hóa 1 2. KỸ THUẬT MẠ VÀNG 1 2.1. Tính chất hóa học của vàng 1 2.2. Ứng dụng lớp mạ vàng 2 2.3. Các dung dịch mạ vàng 3 3. MẠ VÀNG TRONG DUNG DỊCH XIANUA 3 3.1. Đặc điểm công nghệ 3 3.2. Thành phần và chế độ công nghệ mạ vàng xianua 4 3.3. Bảo vệ và sử dụng dung dịch 5 3.4. Xử lý sau khi mạ vàng 5 3.5. Những xự cố khắc phục 5 3.6. Natri xianua trong ứng dụng mạ vàng 5 3.7. Xử lý nước thải chứa natri xyanua 6 1. CƠ SỞ ĐIỆN HÓA 1 1.1. Khái niệm cơ bản về mạ điện hóa 1 1.2. Mục đích sử dụng lớp mạ điện hóa 1 2. KỸ THUẬT MẠ VÀNG 1 2.1. Tính chất hóa học của vàng 1 2.2. Ứng dụng lớp mạ vàng 2 2.3. Các dung dịch mạ vàng 3 3. MẠ VÀNG TRONG DUNG DỊCH XIANUA 3 3.1. Đặc điểm công nghệ 3 3.2. Thành phần và chế độ công nghệ mạ vàng xianua 4 3.3. Bảo vệ và sử dụng dung dịch 5 3.4. Xử lý sau khi mạ vàng 5 3.5. Những xự cố khắc phục 5 3.6. Natri xianua trong ứng dụng mạ vàng 5 3.7. Xử lý nước thải chứa natri xyanua 6 1. CƠ SỞ ĐIỆN HÓA 1 1.1. Khái niệm cơ bản về mạ điện hóa 1 1.2. Mục đích sử dụng lớp mạ điện hóa 1 2. KỸ THUẬT MẠ VÀNG 1 2.1. Tính chất hóa học của vàng 1 2.2. Ứng dụng lớp mạ vàng 2 2.3. Các dung dịch mạ vàng 3 3. MẠ VÀNG TRONG DUNG DỊCH XIANUA 3 3.1. Đặc điểm công nghệ 3 3.2. Thành phần và chế độ công nghệ mạ vàng xianua 4 3.3. Bảo vệ và sử dụng dung dịch 5 3.4. Xử lý sau khi mạ vàng 5 3.5. Những xự cố khắc phục 5 3.6. Natri xianua trong ứng dụng mạ vàng 5 3.7. Xử lý nước thải chứa natri xyanua 6 1. CƠ SỞ ĐIỆN HÓA 1 1.1. Khái niệm cơ bản về mạ điện hóa 1 1.2. Mục đích sử dụng lớp mạ điện hóa 1 2. KỸ THUẬT MẠ VÀNG 1 2.1. Tính chất hóa học của vàng 1 2.2. Ứng dụng lớp mạ vàng 2 2.3. Các dung dịch mạ vàng 3 3. MẠ VÀNG TRONG DUNG DỊCH XIANUA 3 3.1. Đặc điểm công nghệ 3 3.2. Thành phần và chế độ công nghệ mạ vàng xianua 4 3.3. Bảo vệ và sử dụng dung dịch 5 3.4. Xử lý sau khi mạ vàng 5 3.5. Những xự cố khắc phục 5 3.6. Natri xianua trong ứng dụng mạ vàng 5 3.7. Xử lý nước thải chứa natri xyanua 6 ĐIỆN HÓA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BÁO CÁO KỸ THUẬT ĐIỆN HÓA

ĐỀ TÀI:

KỸ THUẬT MẠ VÀNG VÀ HỢP KIM VÀNG GIÁO VIÊN: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN HOÀNG HÀ MSSV: 1510869

LỚP: HC15DK

Năm 2018-2019

Trang 2

Mục Lục

1 CƠ SỞ ĐIỆN HÓA 1

1.1 Khái niệm cơ bản về mạ điện hóa 1

1.2 Mục đích sử dụng lớp mạ điện hóa 1

2 KỸ THUẬT MẠ VÀNG 1

2.1 Tính chất hóa học của vàng 1

2.2 Ứng dụng lớp mạ vàng 2

2.3 Các dung dịch mạ vàng 3

3 MẠ VÀNG TRONG DUNG DỊCH XIANUA 3

3.1 Đặc điểm công nghệ 3

3.2 Thành phần và chế độ công nghệ mạ vàng xianua 4

3.3 Bảo vệ và sử dụng dung dịch 5

3.4 Xử lý sau khi mạ vàng 5

3.5 Những xự cố khắc phục 5

3.6 Natri xianua trong ứng dụng mạ vàng 5

3.7 Xử lý nước thải chứa natri xyanua 6

4 MẠ VÀNG DUNG DỊCH MUỐI SUNFIT 8

4.1 Đặc điểm công nghệ 8

4.2 Thành phần dung dịch và chế độ làm việc của muối sunfit 9

4.3 Pha chế dung dịch muối sunphit 9

4.4 Bảo vệ và sử dụng dung dịch 10

4.5 Thu hồi vàng 11

5 MẠ VÀNG DUNG DỊCH TRUNG TÍNH VÀ AXIT 11

5.1 Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ vàng trung tính và axit 12

5.2 Tác dụng các thành phần dung dịch và chế độ công nghệ 12

5.3 Duy trì và bảo vệ dung dịch mạ 12

6 MẠ HỢP KIM VÀNG 13

6.1 Mạ hợp kim vàng – coban 15

6.2 Mạ hợp kim vàng – niken 16

6.3 Mạ hợp kim vàng – đồng 17

6.4 Mạ hợp kim Au – Sb 18

7 AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP PHÂN XƯỞNG MẠ 18

7.1 Những hóa chất độc hại trong phân xưởng mạ và cách xử lý 18

8 YÊU CẦU KHI THIẾT KÊ PHÂN XƯỞNG MẠ 20

9 AN TOÀN LÀM VIỆC 20

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Thành phần dung dịch và chế độ mạ vàng xianua 4

Bảng 3 2 Các sự cố thường gặp 5

Bảng 4 1Thành phần dung dịch và chế độ làm việc của muối sunfit 9

Bảng 5 1 Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ 12

Bảng 5 2 Ảnh hưởng pH của dung dịch mạ vàng citric đối với độ bóng lớp mạ 13

Bảng 6 1 Quan hệ giữa màu sắc lớp mạ và thành phần hợp kim 14

Bảng 6 2 Thành phần dung dịch và chế độ mạ Vàng - Coban 15

Bảng 6 3 Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ vàng – niken 16

Bảng 6 4 Thành phầ dung dịch và chế độ công nghệ mạ hợp kim vàng – đồng 17

Bảng 6 5 Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ Au – Sb 18

Trang 4

DANH MỤC HÌNH Ả Hình 1 1 Cơ chế mạ điện hóa 1Y Hình 2 1 Tinh thể vàng 2 Hình 2 2 Sản phẩm mạ vàng

Hình 3 1 Mạ vàng trong dung dịch Xianua 4 Hình 3 2 Natri xianua được sử dụng trong quy trình tách chiết vàng 6 Hình 3 3 Hệ thống xử lý nước thải chứa xyanua (natri xyanua, vàng xyanua …)

Hình 4 1 Mạ vàng bằng muối sunfit

Hình 5 1 Mạ vàng bằng dung dịch trung tính và axit 1

Hình 6 1 Mạ hợp kim vàng 13

Trang 5

2 CƠ SỞ ĐIỆN HÓA

1.1 Khái niệm cơ bản về mạ điện hóa

 Mạ điện là một quá trình điện kết tủa kim loại lên bề mặt một lớp phủ có nhữngtính chất cơ, lý, hóa,…Đáp ứng được các yêu cầu mong muốn

 Mạ điện được dùng trong nhiều ngành công nghệ khác nhau để chống ăn mòn, phục hồi kích thước, trang sức,….Về nguyên tắc, vật liệu nền có thể là kim loại hoặc hợp kim, đôi khi còn là chất dẻo, gốm sứ hoặc composit Lớp mạ cũng vật,ngoài kim loại và hợp kim nó còn có thể composit của kim loại- chất dẻo hoặc kim loại - gốm

Hình 1 1 Cơ chế mạ điện hóa 1.2 Mục đích sử dụng lớp mạ điện hóa

 Bảo vệ kim loại nền khỏi bị ăn mòn hóa học trong môi trường sử dung

 Trang trí bên ngoài sản phẩm chết tạo kim loại hoặc hợp kim rẻ tiền

 Người ta còn tạo được mạ kim loại hoặc hợp kim có các tính chất hóa lý đặc

biệt mà kim loại nền không có được Lớp mạ được tạo ra theo yêu cầu kỹ thuật

được gọi là lớp mạ kỹ thuật:

 Tạo lớp mạ dẫn điện tốt hơn kim loại nền nhiều lần, lại không gỉ, bảo đảmdòng điện rất nhỏ lưu thông trong hệ thống lâu dài, an toàn

 Lớp mạ còn thay đổi kích thước chi tiết máy: mạ phục hồi

 Tạo lớp mạ bóng, sáng, bền nhiệt cao, …

3 KỸ THUẬT MẠ VÀNG

3.1 Tính chất hóa học của vàng

 Số oxy hóa của vàng là 1+ và 3+ Vàng là kim loại có màu vàng kim, dể đánhbóng, mềm, dể cán, dát, rất bền hóa Axits, kiềm, H2S và các hợp chất lưuhuỳnh đều không có tác dụng với vàng

Trang 6

 Điện thể chuẩn của vàng hóa trị ba là Au/Au3+=+V, của vàng hóa trị một là Au/

Au+ = +1.691V, đương lượng điện hóa tương ứng là 2.45 và 7.357g/Ah, điện trởriêng 2.4510-8.Vàng tinh khiết (99.99%) có màu vàng đặc trưng sáng chóilâu dài, vàng tinh khiết mềm và rất dẻo, có thể cán được các lá vàng có độ dàng3/1000mm (3m)

 Vàng dẫn điện, dẫn nhiệt rất tốt, nó dể hào tang trong nước cường thủy (hỗnhợp acid HCl và HNO3)

Au + 3HCl + HNO3 →NO↑ + AuCl3 + 2H2O

NO + ½O2 → NO2 (khí màu nâu)

4Au + 8NaCN + O2 + H2O → 4NaAu(CN)2 + 4NaOH

 Lớp mạ vàng là lớp mạ catod nên chỉ bảo vệ được nền khi nó không có lỗ xốp,thùng Độ xốp lại phục thuộc vào chiều dày lớp mạ, vào bản chất nền hay lớp

mạ lót

nhiều nên lớp Au phải kín mới bảo vệ Cu không bị ăn mòn

Hình 2 1 Tinh thể vàng 3.2 Ứng dụng lớp mạ vàng

 Lớp mạ vàng được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp làm đồng hồ, các mạchđiện, điểm tiếp xúc,…Lớp mạ vàng trên lớp mạ bạc chống sự thay đổi màu.Lớp mạ hợp kim vàng có nhiều màu sắc khác nhau, vì thế lớp mạ vàng là lớp

mạ trang sức dùng để mạ những chi tiết có giá trị cao như đồng hồ, gọng kính

và dùng nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử

 Lớp mạ vàng hoặc lớp mạ hợp kim vàng dùng để mạ đồ nữ trang, trang trí cácvật dụng như đồng hồ, gọng kính, đồ thờ cúng,…

Trang 7

 Dung dịch trung tính và axit

4 MẠ VÀNG TRONG DUNG DỊCH XIANUA

4.1 Đặc điểm công nghệ

 Trong dung dịch mạ vàng xianua, vàng tốn tại dưới dạng Au(CN )−2¿¿

, dung dịchcòn có hàm lượng nhất định xianua tự do, dung dịch có phân cực catot lớn, khảnăng phân bố tốt Hiệu suất dòng điện cao (gần 100%), tạp chất kim loại khókết tủa cùng, do đó lớp mạ có độ tính khiết cao

 Lớp mạ có độ cứng thấp, lỗ xốp nhiều Khi cho vào dung dịch in kim loại nhưniken, coban… có thể nâng cao độ mài mòn lớp mạ Cho một ít hợp chất kimloại khác (như đồng xianua, bạc xianua) lớp mạ có màu đỏ, màu vàng kim loạinhạt hoặc màu xanh, thỏa mãn yêu cầu trang sức đặc biết Dung dịch này dùng

để mạ trang sức

dịch Xianua

4.2 Thành phần và chế độ công nghệ mạ vàng xianua

thao tác, lớp mạ vàng có độ xốp lớn, chịu mài mòn và chống gỉ kém Do đóhàm lượng xianua cao, độc hại, gần đây đã sử dụng giảm đi, dùng để mạ trang

Trang 8

trí mỏng Do độ kiềm dung dịch mạ vàng xianua lớn, nên không xử dụng đểmạch điện in

Bảng 3 1 Thành phần dung dịch và chế độ mạ vàng xianua

Tác dụng của các dung dịch mạ vàng:

 KAu(CN)2 là muối chính, nguồn cung cấp vàng Hàm lượng vàng thấp, lớp

mạ màu đỏ, thô Hòa tan KAu(CN)2 trong nước khử ion, sau đó cho vàodung dịch

 KCN là chất tạo phức, sự tồn tại của KCN tự do thích hợp làm dung dịch ổnđịnh, lớp mạ kết tinh mịn, anot hòa tan tốt Nếu hàm lượng thấp thì dungdịch không ổn ddingj, lớp mạ thồ, độ bóng không tốt

trong quá trình làm việc không cho muối cacbonat, bởi vì thời gian dài, CO2

không khí đi vào dung dịch, tạo muối cacbonat

 Muối photphat là chất đệm, làm cho dung dịch ổn định, cải thiện độ bónglớp mạ

của lớp mạ

4.3 Bảo vệ và sử dụng dung dịch

 Nồng độ vàng ảnh hưởng tới tốc độ kết tủa, màu sắc và độ bóng lớp mạ Vì thế,khi dùng anot không hòa tan, cần phải kịp thời bồ sung muối vàng, căn cứ vàokết quả phân tích để bổ sung

 Sự thay đổi pH ảnh hưởng rất lớn đến màu săc, có thể điều chỉnh pH bằng KOH

và H3PO4

Trang 9

 Nhiệt độ dung dịch ảnh hưởng đến tốc độ kết tủa và nội ứng lực Thông thườngnhiệt độ mạ là 60-70oC

4.4 Xử lý sau khi mạ vàng

muối còn lại trên bề mặt lớp mạ, bảo đảm độ bóng lớp mạ

cách bịt lỗ xốp lớp mạ vàng, đề phòng kim loại nền ăn mòn, dẫn đến biến màuvàng

phương pháp thụ động hóa học, thụ động điện hóa, phun, nhúng màng bảo vệhữu cơ

4.5 Những xự cố khắc phục

Bảng 3 2 Các sự cố thường gặp

4.6 Natri xianua trong ứng dụng mạ vàng

 Hiện nay, có khoảng hơn 85% các doanh nghiệp sản xuất vàng trên thế giới sửdụng Natri xyanua ( NaCN) phục vụ trong việc sản xuất vàng

Trình tự sử dụng:

thụ (sử dụng than hoạt tính hấp thụ vàng) → đốt cháy → hợp kim vàng Lượnghóa chất sử dụng dựa trên thành phần và đặc tính của quặng vàng

Trang 10

Hình 3 2 Natri xianua được sử dụng trong quy trình tách chiết vàng

4.7 Xử lý nước thải chứa natri xyanua

 Quy trình này thường được xử lý qua hai giai đoạn Giai đoạn đầu tiên là oxi

hóa các hợp chất xyanua như natri xyanua, đồng xyanua … thành cyanat Hợp

chất cyanat ít độc hại hơn cyanua Giai đoạn này được thực hiện bằng cách sửdụng clo hay natri hydroclorit trong môi trường kiềm có nồng độ pH cao

pH, thêm vào HCl thì ORP sẽ tăng, sau khoảng thời gian từ 15 phút đến 30phút, cyanua sẽ bị oxi hóa thành cyanit

 Giai đoạn thứ hai là oxy hóa cyanat thành cacbon dioxit và nito Giai đoạn nàyđược thực hiện bằng cách sử dụng lượng clo hoặc natri hydrocloric nhiều trongmôi trường kiềm với nồng độ pH thấp

2NaCNO + 4NaOH + 3Cl2  6NaCl + 2CO2 + N2 + H2O

 pH ở giai đoạn này từ 8.5 đến 9 Giai đoạn này, lượng kiềm được tiêu thụ làmgiảm nồng độ pH, tiếp tục sử dụng chất oxy hóa để ORP tăng khoảng +300mV

Trang 11

Hình 3 3 Hệ thống xử lý nước thải chứa xyanua (natri xyanua, vàng xyanua …)

Trong các loại nước thải của ngành xi mạ, nước thải chứa hợp chất xyanua như natrixyanua, đồng xyanua, vàng xyanua … là loại nước thải độc nhất và gây ảnh hưởng đếnmôi trường nhiều nhất Vì vậy, quá trình xử lý nước thải có chứa hợp chất xyanua nàyđược thực hiện triệt để và qua nhiều giai đoạn nhất

Hợp chẩt chứa xyanua như natri xyanua, kẽm xyanua, vàng xyanua … là loại hợp chấtcực độc, gây ảnh hưởng đến người làm việc trong cơ sở sản xuất và môi trường bênngoài cơ sở Trong quá trình xử lý nước thải chứa hợp chất này, cần trang bị đầy đủthiết bị bảo hộ như áo, mũ, găng tay bảo hộ lao động để tránh nhiễm độc mà khônghay biết

Trang 12

5 MẠ VÀNG DUNG DỊCH MUỐI SUNFIT

5.1 Đặc điểm công nghệ

 Trong dung dịch mạ vàng dung dịch muối sunfit, vàng ở dạng KAu(SO3)2, chấttạo phức là (NH4)2SO3 hoặc Na2SO3 Công nghệ mạ vàng muối sunfit là côngnghệ mạ vàng không độc có giá trị thực tiền và tương lai phát triển tốt Khảnăng phân bố của dung dịch rất tốt, hiệu suất kết tủa nhanh, lỗ xốp nhỏ Lớp mạbám chắc với kim loại niken, đồng, bạc… cho vào dung dịch CoSO4, EDTA cóthể thu được lớp mạ vàng cứng, nhưng anot không hòa tan nên thường xuyênphải bổ sung vàng

Hình 4 1 Mạ vàng bằng muối sunfit

Trang 13

5.2 Thành phần dung dịch và chế độ làm việc của muối sunfit

 Thành phần và chết độ làm việc của muối sunfit được trình bày ở Bảng 4.1

Bảng 4 1 Thành phần dung dịch và chế độ làm việc của muối sunfit

pH

tồn tại chất khử muối sunfit, nếu pH < 6.5, dung dịch dần dần đục Thôngthường khống chế pH > 8 Nếu như pH > 10, độ bóng lớp mạ giảm Điềuchinh pH bằng NH4OH

 Anôt không hòa tan, cần phải bổ sung muối vàng đã tiêu hao Khi cho muốiVàng, cần phải cho lượng thích hợp muôi sunphit và K3C6H5O7

Khuấy dung dịch đề phòng ảnh hưởng này và có thể nâng cao mật độ dòngđiện

5.3 Pha chế dung dịch muối sunphit

 Hòa tan (NH4)2SO3 vào trong nước khứ ion nóng, hòa tan AuCl3 trong nước khửion với 5 lần thể tích, trung hòa dần dần bầng KOH 40% (nhiệt độ dưới 25°C,đến khi pH = 7, được dung dịch trong suốt màu đỏ Vừa khuấy, vừa đổ dungdịch này vào trong dung dịch (NH4)2SO3, được dung dịch trong suốt màu vàngnhạt Gia nhiệt 70 – 80oC, khuấy đều, được dung dịch trong suốt không màu

Trang 14

 Các thành phần khác hòa tan trong nước khứ ion điều chinh pH, cho nước dếnmức quy định, điều chinh nhiệt độ, mạ thử.

5.4 Bảo vệ và sử dụng dung dịch

 Khống chế tốt pH dung dịch, pH ớ trong khoảng 8 – 10

 K3C6H5O7 là chất tạo phức phụ trợ, cũng là chất đệm, bảo đảm sự ổn định pH,đồng thời có thể nâng cao độ bám chắc giữa vàng với niken

 Anôt thường dùng là vàng, bạch kim, hoặc lưới titan mạ bạch kim Trong thépkhông gi có crôm, dung dịch có ion clo, tạo thành Cr6+ làm bẩn dung dịch, nênkhông được sử dụng Diện tích anôt: diện tích catôt = 3 : l, nếu khống anôt thụđộng, dung dịch không ổn định

 Do anôt không hòa tan, hàm lượng vàng trong dung dịch không ngừng tiêu hao,

vì vậy cần thường xuyên bổ sung muối vàng

sinh thành ion phức làm bẩn dung dịch, khi mạ, giá treo và móc treo đồng cầnphải mạ lên lớp vàng, nếu không sẽ ảnh hưởng đốn độ tinh khiết và độ cứng lớp

mạ vàng Khi mạ quay, cần dùng dòng điện đột kích gấp 5 lán bình thường, thờigian 1 phút, sau đó giảm đến dòng điện bình thường, tốc độ mạ quay 15-20vòng/phút

giảm cục bộ, làm cho dung dịch không ổn định

 Muối sunphit phân hủy do quá nhiệt, lưu huỳnh tác dụng với vàng sinh thành

Ag2S kết tủa màu đen, gia nhiệt dung dịch mạ cần gia nhiệt gián tiếp trong bểnước nóng, để đề phòng quá nhiệt, dẫn đến sự phân hủy của muối sunphit

 Định kỳ phân tích hàm lượng so 32 và kịp thời bố sung, để đảm bảo dung dịch

ổn định

 Nếu dung dịch sử dụng quá lâu, mất hiệu quả, có thể cho HCl quá lượng, để cho

pH = 3- 4, được kết tủa màu vàng kim, lọc, rửa bằng nước cất, sấy Bột vàngthu hổi có thể điều chế Au(NH3)3(OH)3 cho trực tiếp vào dung dịch để sử dụng

Trang 15

5.5 Thu hồi vàng

 Trong điều kiện thông gió tốt, gia nhiệt dung dịch nước thải đến khi được dungdịch đặc, pha loãng đến 5 lần thể tích, vừa khuấy, vừa cho dung dịch FeSO4 đãaxit hóa bằng HCl, đến khi có kết tủa màu đen vàng Sau khi hoàn toàn kết tủa,rửa kết tủa nhiều lần bằng HCl, sau đó đun sôi với HNO3 có lượng thích hợp,rửa nước cất nhiều lần, sấy khô, nung ở nhiệt độ 700 – 800°C, thời gian 30phút

 Trong điều kiện thông gió tốt, dùng HCl để dung dịch nước thải có pH = l, gianhiệt 70 – 80°C, vừa khuấy vừa cho bột kẽm, vàng được tách ra, đến khi dungdịch có màu vàng trắng thì dừng lại Trong quá trình phản ứng phải bảo đảmcho pH = 1, phương pháp xử lý về sau giống như phương pháp xi mạ

6 MẠ VÀNG DUNG DỊCH TRUNG TÍNH VÀ AXIT

[AU(CN)2]-1 bị khử trên catôt tạo thành vàng Tính năng dung dịch này giốngnhư dung dịch xianua, tính ổn định cao, tính độc ít, bởi vì nồng độ ion xianuarất thấp, thường gọi là dung dịch mạ vàng xianua thấp Lớp mạ bóng, bằngphẳng, độ cứng cao, chịu mài mòn thấp, độ xốp thấp, tính hàn tốt Công nghệnày dùng để mạ mạch điện in

Hình 5 1 Mạ vàng bằng dung dịch trung tính và axit

Trang 16

6.1 Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ vàng trung tính và axit

Bảng 5 1 Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ

6.2 Tác dụng các thành phần dung dịch và chế độ công nghệ

Muối axit citric

 Muối axit citric là chất tạo phức phụ trợ trong dung dịch axit tác dụng vớivàng, tạo thành ion muối phức vàng – citric khống chế nồng độ ion vàng,nâng cao phản cực catôt, lớp mạ kết tinh, mịn, bóng

6.3 Duy trì và bảo vệ dung dịch mạ

 Nguyên liệu anôt là lưới titan mạ bạch kim, nếu dùng thép không gỉ, trước khi

sử dụng phải điện phân hoặc đánh bóng cơ khí, nếu không sẽ bị ăn mòn, làmbẩn dung dịch

 Do dùng anôt không hòa tan, vì thế cần phải định kỳ phân tích dung dịch, điềuchỉnh hàm lượng vàng

 Cần khống chế tốt pH, để được lớp mạ bóng theo yêu cầu ảnh hưởng của pH

Trang 17

Bảng 5 2 Ảnh hưởng pH của dung dịch mạ vàng citric đối với độ bóng lớp mạ

 Nâng cao nhiệt độ và mật độ dòng điên có thể nâng cao hiệu suất dòng điện.Nhưng mật độ dòng điện cao, lớp mạ đỏ, kết tinh thô Ngược lại, nhiệt độ thấp,mật độ dòng điện thấp, màu lớp mạ nhạt, có màu đồng vàng

 Xử lý sau khi mạ, xem phần phương pháp xử lý mạ vàng dung dịch xianua

7 MẠ HỢP KIM VÀNG

 Mạ hợp kim vàng để thỏa mãn yêu cầu công nghiệp điện tử và trang trí, giảmgiá thành, tiết kiệm vàng

Hình 6 1 Mạ hợp kim vàng

Cd … Màu sắc của hợp kim vàng thay đổi theo sự thay đổi cua thành phần hợp

Ngày đăng: 16/01/2019, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w