1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện lục nam, tỉnh bắc giang

214 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chi trả tền nước của các hộ chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng hoạt động kém hiệu quả của các công trình cấp nước, cùng với đó mức tiền công cho cán bộ vận hành, quản lý côn

Trang 1

H C Ọ VI N Ệ NÔNG NGHIỆP VI T Ệ

NAM

TRẦN ĐĂNG ĐIỀU

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

Ngư iờ hướng dẫn khoa h cọ : PGS.TS Phạm Văn Hùng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Đăng Điều

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc PGS.TS Phạm Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích Định lượng – Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn các phòng; ban chức năng, các tổ chức đoàn thể xã hội cùng toàn thể các hộ dân tại xã Lục Sơn, xã Vô Tranh, thị trấn Đồi Ngô và thị trấn Lục Nam huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè – những người luôn động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Đăng Điều

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục .iii

Danh mục chữ cái viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục đồ thị, sơ đồ, hộp .

ix Trích yếu luận văn

x Thesis abstract

xii Phần 1 Mở đầu

1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Quan điểm về quản lý cung cấp nước sinh hoạt

6 2.1.3 Vai trò, vị trí của quản lý cung cấp nước sinh hoạt 6

2.1.4 Yêu cầu và đối tượng của quản lý cung cấp nước sinh hoạt

7 2.1.5 Nội dung đánh giá các mô hình cung cấp nước sinh hoạt 8

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

9 2.2 Cơ sở thực tễn 11

Trang 5

2.2.1 Một số mô hình quản lý nước sinh hoạt ở một nước trên thế giới 11

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt nông thôn ở một số địa phương Việt Nam 15

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho quản lý cung cấp nước sinh hoạt ở huyện Lục

Nam, tỉnh Bắc Giang 20

Trang 6

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 28

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin

29 3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tn 31

3.3 Hệ thống chỉ têu nghiên cứu 31

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 33

4.1 Thực trạng cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam 33

4.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước sinh hoạt nông thôn của tỉnh Bắc Giang 33

4.1.2 Tình hình cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam 36

4.1.3 Khái quát các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Lục Nam 40

4.2 Đánh giá các mô hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Lục Nam 53

4.2.1 Mô hình cung cấp nước do UBND xã quản lý 53

4.2.2 Mô hình cung cấp nước do doanh nghiệp tư nhân quản lý 60

4.2.3 Mô hình cung cấp nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý 65

4.2.4 Đánh giá chung về các mô hình cung cấp nước SHNT trên địa bàn huyện 69

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam

75 4.3.1 Các yếu tố về kinh tế - xã hội 75

4.3.2 Cơ chế và chính sách của Nhà nước 84

4.3.3 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý 87

4.3.4 Chất lượng đầu tư xây dựng công trình 88

4.3.5 Các yếu tố khác 88 4.4 Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý cung cấp nước

Trang 7

sinh hoạt của huyện 89

4.4.1 Định hướng và căn cứ đề xuất giải pháp 89

Trang 8

4.4.2 Giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn của

huyện Lục Nam 94

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 104

Tài liệu tham khảo 106

Phụ lục 108

Trang 9

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BQL Ban quản lý

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNV Công nhân viên

CN - TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CT Chương trình

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

HĐND Hội đồng nhân dân

HTX Hợp tác xã

KHKT Khoa học kỹ thuật

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NS & VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn PTNT Phát triển nông thôn

SH Sinh hoạt

SXKD Sản xuất kinh doanh

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tính đến năm 2014 16 Bảng 3.1 Thu thập thông tn sơ cấp 30 Bảng 3.2 Phân bổ số lượng mẫu được lựa chọn nghiên cứu theo mô hình 30 Bảng 4.1 Hiện trạng công trình cung cấp nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang tính tới

năm 2014 34 Bảng 4.2 Hoạt động của các công trình cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện

Lục Nam tính tới đầu năm 2015 37 Bảng 4.3 Tình hình nguồn vốn đầu tư vào các công trình cung cấp nước trên địa

bàn huyện 39 Bảng 4.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng các công trình cấp nước tập trung tại 4 điểm

nghiên cứu 49

Bảng 4.5 Đơn giá sử dụng nước phân theo mô hình quản lý NSHNT 50 Bảng 4.6 Một số thông tn cơ bản về nhóm hộ điều tra 52 Bảng 4.7 Hạch toán thu chi tài chính của công trình cấp nước thôn Vân Non, xã

Lục Sơn 55 Bảng 4.8 Đánh giá của người dân về kết quả cung cấp nước đối với công trình do

UBND xã quản lý 58 Bảng 4.9 Hạch toán thu chi tài chính của công trình cấp nước TT Lục Nam 62 Bảng 4.10 Đánh giá của người dân về kết quả cung cấp đối với công trình do

DNTN quản lý 64 Bảng 4.11 Hạch toán thu chi tài chính của công trình cung cấp nước TT Đồi Ngô 66 Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về kết quả cung cấp nước đối với công trình do

DNNN quản lý 68 Bảng 4.13 Đánh giá chung về các mô hình cung cấp nước SHNT 69 Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả đánh giá các nội dung về các mô hình quản lý

NSHNT của cán bộ và người dân (Thang điểm: 10) 70 Bảng 4.15 Sự hài lòng của người dân đối với các mô hình cung cấp nước sinh hoạt 73 Bảng 4.16 Sự đóng góp xây dựng của người dân vào các công trình cấp nước

SHNT trên địa bàn huyện Lục Nam 76 Bảng 4.17 Khả năng chi trả tiền sử dụng nước SHNT của người dân 77

Trang 11

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ đến sự hiểu biết về nước sạch

và nước hợp vệ sinh 79 Bảng 4.19 Ảnh hưởng của trình độ học vấn chủ hộ đến quan tâm sử dụng nước sạch,

nước hợp vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày 80

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của nguồn gốc dân tộc là chủ hộ đến sự quan tâm sử dụng

nước sạch, nước hợp vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày 81

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của giới tính đến sự quan tâm sử dụng nước sạch, nước hợp

vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày 82 Bảng 4.22 Tỷ lệ số hộ tham gia các lớp tập huấn về NSH & VSMTNT 83 Bảng 4.23 Đánh giá của người dân và chính quyền xã về quản lý nước SHNT trên

địa bàn 85 Bảng 4.24 Trình độ văn hóa của cán bộ quản lý 87

Trang 12

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HỘP

Đồ thị:

Đồ thị 4.1 So sánh thu và chi của công trình cung cấp nước thôn Vân Non xã

Lục Sơn 56

Đồ thị 4.2 So sánh tình hình thu và chi của công trình cung cấp nước TT 63

Đồ thị 4.3 So sánh thu và chi của công trình cung cấp nước Thị trấn Đồi Ngô trong 3 năm 2013 – 2015 67

Sơ đồ: Sơ đồ 4.1 Hệ thống bộ máy tổ chức của mô hình UBND xã 40

Sơ đồ 4.2 Cơ chế quản lý nước SHNN của mô hình DNNN quản lý 42

Sơ đồ 4.3 Cơ chế quản lý nước SHNT của mô hình DNTN quản lý 44

Sơ đồ 4.4 Mô hình đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp quản lý vận hành 102

Hộp: Hộp 4.1 Ý kiến phản ảnh của người dân về tình hình thu phí sử dụng nước 48

Hộp 4.2 Ý kiến của DNTN về đơn giá nước sinh hoạt 51

Hộp 4.3 Ý kiến của người dân về hiện trạng thu và sử dụng tiền thu 57

Hộp 4.4 Suy nghĩ tiêu cực của người dân sử dụng nước 60

Hộp 4.5 Ý kiến của cán bộ, nhân viên BQL về các công trình cung cấp nước 74

Hộp 4.6 Ý kiến về sự đóng góp của người dân đối với công trình bị hư hỏng 78

Hộp 4.7 Ý kiến của cán bộ xã về công tác quản lý 86

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Họ và tên tác giả: Trần Đăng Điều

Tên luận văn: ”Đánh giá các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt

trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

1 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nước sinh hoạt nông thôn

và mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt;

- Đánh giá thực trạng các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện L ụ c N a m , tỉnh Bắc Giang;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;

- Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu thống kê để mô tả hiện trạng

các mô hình cấp nước trên địa bàn và các nhân tố ảnh hưởng đến công trình cấp nước.

Phương pháp so sánh và phân tổ: Từ việc phân tổ thống kê các mô hình quản

lý nước sinh hoạt, tác giả tến hành so sánh các mô hình với nhau về tình hình hoạt động, mức độ đáp ứng cung cấp nước, chất lượng nước Trên cơ sở đó xác định hạn chế giữa các mô hình để từ đó lựa chọn và xây dựng mô hình quản lý phù hợp với các khu vực cụ thể trong huyện.

3 Kết quả chính và kết luận

+ H iện nay trên địa bàn huyện có tất cả 14 công trình cấp nước (trong đó

12 công trình là mô hình UBND xã quản lý, 02 công trình là mô hình khối DN quản lý), mỗi

mô hình quản lý lại có đặc điểm riêng trong quản lý khác nhau, chất lượng phục vụ khác nhau; trong tổng số 14 công trình thì có 02 công trình đã ngừng hoạt động; 08 công trình hoạt động nhưng tính bền vững không cao; còn lại 04 công trình được xếp vào nhóm hoạt động bền vững.

+ Yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của các mô hình cáp nước đó là: Mức đóng góp của các hộ khi xây dựng công trình và quá trình vận hành, bảo dưỡng, trình độ của chủ hộ, khả năng chi trả tiền nước sử dụng của các hộ các yếu

Trang 14

tố về pháp chế và các điều kiện kinh tế xã hội khác Trong đó thì trình độ nhận thức

và khả năng

Trang 15

chi trả tền nước của các hộ chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng hoạt động kém hiệu quả của các công trình cấp nước, cùng với đó mức tiền công cho cán bộ vận hành, quản lý công trình thấp là nguyên nhân chính là cho công tác quản lý, vận hành các công trình cấp nước chưa tốt trong thời gian qua.

+ Mô hình Uỷ ban nhân xã quản lý cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay, nên lồng ghép, học hỏi mô hình quản lý của khối DN để chất lượng nước phục vụ người dân được đảm bảo hơn Các giải pháp cụ thể được đưa ra như giải pháp về xây dựng cơ chế quản lý các mô hình, về lựa chọn các mô hình và các hình thức cấp nước cho phù hợp với điều kiện từng vùng trong huyện, giải pháp về áp dụng mô hình quản lý, giải pháp về vốn, giải pháp về quản lý tài chính, giải pháp về chính sách giá bán nước, công tác xã hội hóa trong xây dựng và quản lý, giải pháp về áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, công tác tuyên truyền…

+ Luận văn chỉ ra, thời gian tới cần phân cấp quản lý đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn một cách mạnh mẽ theo hướng giao cho doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng công trình; có kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý đối với các công trình hiện đang giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý, tốt nhất là chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý có sự tham gia của người dân trong việc giám sát và duy tu, bảo dưỡng; chú trọng vận động người dân cùng tham gia đóng góp xây dựng, quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.

Như vậy, trong 3 mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn hiện nay cho thấy mô hình do doanh nghiệp nhà nước quản lý đang thể hiện sự hiệu quả hơn so với 2 mô hình còn lại; do đó cần có các hình thức chuyển đổi, nâng cấp phù hợp với điều kiện cũng như nhu cầu thực tế hiện nay của người dân.

Trang 16

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Tran Dang Dieu

Thesis title: "The Assessment of management model on providing domestic water in Luc Nam district, Bac Giang province".

Major: Economic management Code: 60.34.04.10

Educatonal organizaton: Vietnam Natonal University of Agriculture (VNUA).

1 Research Objectves

- To systematize the theoretical basis and practical for rural domestc

water and management model on water supply.

- The assessment of the status of the management model on providing

domestic water in Luc Nam district, Bac Giang province.

- The analysis of factors affectng the actvities of the management model on

providing domestc water in Luc Nam district, Bac Giang province.

- To propose the orientation and soluton and complete management models on providing domestic water in Luc Nam district, Bac Giang province.

2 Materials and Methods

Descriptve statistcal methods: Using the statistical indicators to describe the current state of water supply model in the local area and the factors affectng water supply projects.

Comparison and disaggregation methods: From the activities of the statistical disaggregation of domestic water management models, the authors conducted a comparison of the models with each other on the operations/ activities, the level of response water supply, quality water On that basis determine the restrictions between models from which to choose and build suitable management models to specific areas in the district.

3 Main findings and conclusions

Currently the district has all 14 water supply projects (of which 12 projects are managed as CPC model, 02 projects as enterprise management models), each management model has its own different management characteristics, diferent quality of service; the total of 14 works in which have 02 been decommissioned and 08 still operating but sustainability is not high; The remaining 04 works were classified as sustainable activites.

Trang 17

The factors affectng the results and efectiveness of supply model as following: The contribution of households when the works being constructed and the process of operation, maintenance, the knowledge of the households, the ability to be paid the bill of using water by the households the elements of the legal and the other socio- economic conditions In particularly, the knowledge of the households and the ability

to be paid the bill of using water by the households are the main reason which lead to ineficient operation of water supply facilities, along with low expenses for operating staff, project management are the main cause for the management and operation of water supply facilities are not good in recent years.

Models are managed by the commune People's Committee need to be adjusted to suitable with the actual conditions at present, should be integrated and learning enterprise management models so that the water quality to serve for people should be better The specific solutions are ofered as the solutons for building model management mechanisms , the select of models and the forms of water supply to suit with the conditions of each area in the district, the soluton for applying management model, the measures of capital and the solutions for financial management, the solution for water price policies, socializaton activites in the construction and management, the solutions to apply scientfic and technical progress, investment and synchronize technical infrastructure, propaganda actvites

The thesis points out , it is neccesary to decentralize the management of investment in the construction of the rural water supply projects strongly next time, towards delivery to the enterprise as an Project owner of investing and constructing; have the plan to convert management model for projects currently assigned and conducted by the commune People's Committee to manage, it is beter transferred into the management of state enterprises with the partcipaton of local people in monitoring and maintenance, maintenance; focus on mobilizing citizens to contribute along the construction, management, operation, maintenance, maintenance works.

Thus, in the three management models on providing domestc water in the province now shows that the models are managed by the state enterprises are more efectvely than the remaining two models; therefore it should have the form of

Trang 18

transformation and upgrading in line with the conditions as well as the currently actual needs of the people.

Trang 19

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước là nhu cầu thiết yếu của sự sống, đóng vai trò quan trọng trong đờisống con người và có liên quan tới tất cả các ngành, các lĩnh vực cũng như mọimặt, mọi vấn đề của đời sống xã hội Nước sinh hoạt là một trong những vấn đềđược quan tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực mà đang làvấn đề được quan tâm trên phạm vi toàn cầu Nước sinh hoạt ở các vùng nôngthôn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng được Đảng, Nhà nước, Chính phủđặc biệt quan tâm Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêucủa công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều văn bản quy phạmpháp luật của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương IX,

X, XI, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lượcquốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020

Mặc dù trong những năm qua Chính phủ đã dành nguồn vốn rất lớn (vốncủa Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135, Chương trình 134, vốnODA, vốn viện trợ ) để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạtnhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn, miền núi nhưng côngtác quản lý c á c c ô n g t r ì n h n à y còn thiếu đ ồng bộ ẩn, chứa nhiều bấtcập và hạn chế, giảm tác dụng và hiệu quả của các chương trình, dự án nước sinhhoạt nông thôn Chính phủ và các bộ đã ban hành các cơ chế chính sách, các vănbản hướng dẫn trong công tác quản lý, khai thác và vận hành các công trìnhcấp nước sạch nông thôn như: Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày02/11/2009 của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyếnkhích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;Thông tư số

54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sửdụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung nhưng đến naynhiều địa phương đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn mô hình cungcấp nước sinh hoạt phù hợp với điều kiện đặc thù của mình

Không nằm ngoài tình hình chung trên, huyện Lục Nam tỉnh BắcGiang cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và xây dựng

mô hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn Nhiều công trình nước sinh hoạt

Trang 20

nông thôn trên địa bàn được đầu tư xây dựng với nguồn vốn hàng tỷđồng nhưng hiệu quả sử dụng còn chưa cao Có những công trình sau khi xâydựng,

Trang 21

bàn giao đưa vào sử dụng xong lại thiếu nước hoặc không có nước; cócông trình giai đoạn đầu hoạt động rất có hiệu quả song trong quá trình quản lýcòn nhiều bất cập, cộng với sự thiếu ý thức trong sử dụng và bảo vệ công trìnhdẫn đến xuống cấp, không thể sử dụng được Cùng với đó mặc dù UBNDhuyện cũng đã áp dụng nhiều mô hình cung cấp nước sinh hoạt như môhình cung cấp nước sinh hoạt do Ủy ban nhân dân xã quản lý, Doanhnghiệp tư nhân quản lý và mô hình Doanh nghiệp nhà nước quản lý nhưnghiệu quả đạt được của các mô hình vẫn chưa cao và cần phải hoàn thiện.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để mở rộng sự tham gia của ngườidân được hưởng lợi và khu vực được hưởng lợi từ các chương trình đầu tư vềnước sạch nông thôn; trên cơ sở xác định những yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động của các mô hình c u n g c ấ p nước sinh hoạt nông thôn và đánhgiá hiện trạng các mô hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn để đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện các mô hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ởhuyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang Xuất phát từ các tồn tại đã nêu ra ở trên

tác giả thực hiện đề tài “Đánh giá các mô hình quản lý cung cấp nước sinh

hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu đánh giá thực trạng các mô hình q u ả n l ý c u n g c ấ pnước sinh hoạt, từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện các mô hình quản lýcung cấp nước sinh hoạt huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

Trang 22

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở mục tiêu của đề tài, tác giả đặt ra một số câu hỏi nghiêncứu như sau:

1 Nội dung, hình thức và đặc điểm của các mô hình quản lý cung cấpnước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang?

2 Trên thế giới và Việt Nam có những mô hình nào để sử dụng hợp lýnguồn nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, ưu nhược điểmcủa từng mô hình?

3 Kết quả cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnhBắc Giang trong những năm qua?

4 Những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng đến các mô hìnhquản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam?

5 Để sử dụng hợp lý nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Namcần lựa chọn mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt nào là phù hợp, cầnphải áp dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nào để nâng cao hiệu quả quản lý vàkhai thác mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tễn vềcung cấp nước sinh hoạt, các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt cóhiệu quả trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến 2015;

- Dữ liệu sơ cấp được tến hành thu thập từ tháng 10/ 2015 đến tháng 01/ 2016;

Trang 23

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển các mô hình cung cấp nước sinh hoạtcho người dân trên đại bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tới năm 2020.

Trang 24

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm nước sinh hoạt

- Nước sinh hoạt: Là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.

- Nước hợp vệ sinh: Là nước được sử dụng trực tếp hoặc sau khi xử lý

thỏa mãn các yêu cầu chất lượng: Không màu, không mùi, không vị lạ, khôngchứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng

để ăn uống sau khi đun sôi (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012)

- Nước sạch: Là nước hợp vệ sinh và đạt giới hạn cho phép tất cả các chỉ

tiêu theo quy định tại QCVN 02:2009/BYT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng sinh hoạt, ban hành kèm theo thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày17/6/2009 của Bộ Y tế

2.1.1.2 Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn

- Theo Trần Hiếu Nhuệ (2005), trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn làcông trình hạ tầng cung cấp nước, có hệ thống phân phối nước sạch (mạng lướiđường ống, trạm xử lý nước, bể chứa, trạm bơm…) đến khách hàng dùngnước khu vực nông thôn nhằm phục vụ nhu cầu nước để sinh hoạt

- Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn hoạt động bền vững: Là công trìnhcung cấp nước sinh hoạt nông thôn phải thỏa mãn các têu chí: Công trìnhcấp nước cho ít nhất 70% số hộ dân trong cộng đồng; chất lượng dịch vụ đáp ứngnhu cầu của người dân về: số lượng, chất lượng và thời gian cấp nước; Nhữngvấn đề kỹ thuật của hệ thống được giải quyết kịp thời; Tài chính lành mạnh;không gây tác động xấu về mặt xã hội lên cộng đồng dân cư; thường xuyênđược các cơ quan chức năng hỗ trợ về kỹ thuật, đào tạo (Bộ Nông nghiệp vàPTNT, 2012)

2.1.1.3 Quản lý trạm cấp nước sinh hoạt

- Quản lý (tếng Anh là Management): Thuật ngữ quản lý được địnhnghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khácnhau Theo tác giả Vũ Cao Đàm "tếp cận trong quản lý là đường lối xem

Trang 25

xét hệ thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, là cơ sở

để xử lý các vấn đề nảy sinh trong quản lý còn tiếp cận trong quản lý làđường lối xem

Trang 26

xét hệ thống quản lý, là các thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, là cơ sở

để xử lý các vấn đề nảy sinh trong quản lý"

- Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều họcgiả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Chođến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từthế kỷ

21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các tác giả đã đưa ra nhiềuquan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ như:

+ W.Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: Muốn người khác làm việc

gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm" "Quản lý là một nghệthuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằngphương pháp tốt nhất, rẻ nhất" (Tống Văn Dũng, 2014)

+ Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanhnghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy" (Tống Văn Dũng, 2014)

+ Theo Phạm Thanh Nghị (2000) cho rằng, quản lý là tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một nhóm tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức

Như vậy, quản lý là một chức năng riêng biệt nảy sinh ra từ bảnthân, bản chất của quá trình xã hội, của lao động thuộc về nó Bản chất của quản

lý là một quá trình điều khiển mọi quá trình xã hội khác Giữa chủ thể quản

lý và khách thể bị quản lý diễn ra một mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng qualại lẫn nhau và chính nhờ mối quan hệ đó mà hệ thống vận động đến mục tiêu

Tổ hợp những tác động từ chủ thể đến khách thể làm cho hệ vận hành đến mụctêu và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác Đó là quản lý, tập hợp cáctác động quản lý làm nảy sinh ra các mối quan hệ quản lý

2.1.1.4 Mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

- Theo Bùi Thiên Sơn (2012), mô hình được hiểu:

+ Nghĩa hẹp là mẫu, khuôn, tiêu chuẩn theo đó mà chế tạo ra sản phẩmhàng loạt; là thiết bị, cơ cấu tái hiện hay bắt chước cấu tạo và hoạt động của cơ

Trang 27

cấu khác (của nguyên mẫu hay cái được mô hình hóa) vì mục đích khoa học và sảnxuất.

Trang 28

+ Nghĩa rộng là hình ảnh (hình tượng, sơ đồ, sự mô tả ) ước lệcủa một khách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hoặchiện tượng) Khái niệm mô hình được sử dụng rộng rãi trong triết học, ngôn ngữhọc, kinh tế học

- Trong kinh tế học, mô hình được hiểu là hình ảnh mang tínhchất quy ước của đối tượng nghiên cứu, diễn tả các mối quan hệ đặctrưng giữa các yếu tố của một hệ thống thực tế trong tự nhiên, xã hội

- Theo Dương Văn Hiểu (2001), mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặcthể hiện đối tượng nghiên cứu, được diễn đạt hết sức ngắn gọn, phản ánhđược những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượngnghiên cứu

Như vậy mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn là hình mẫu vềcông tác quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn thể hiện đặc trưng cơ bản

về công tác quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn Nội dung và các yếu tốcấu thành quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn phụ thuộc chủ yếu vào chủthể quản lý

2.1.2 Vai trò, vị trí của quản lý cung cấp nước sinh hoạt

Theo Dương Anh Chung (2011) về vai trò, vị trí của quản lý cung cấpnước sinh hoạt được trình bày như sau:

Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn đề đượcĐảng, Nhà nước quan tâm đặc biệt và xác định là một bộ phận trong chínhsách phát triển nông thôn; xem việc đảm bảo cấp nước sinh hoạt và vệsinh môi trường là tiêu chí để phát triển nông thôn văn minh, hiện đại, là nhiệm

vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước, của các ngành các cấp và chính quyền địaphương Công trình cấp nước còn được xác định là một trong 8 loại công trìnhcần xây dựng ở các vùng nông thôn và là một trong 6 loại hạ tầng cơ bản nhất

để đánh giá điều kiện thoát nghèo ở các xã khó khăn (điện, đường, trường học,trạm xá, nước sạch và chợ) Bên cạnh đó Việt Nam cũng đã tham gia từ rấtsớm và ký hàng loạt cam kết và tuyên bố quốc tế về xoá đói giảm nghèo vàcải thiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường như: Chương trình nước uống

và vệ sinh môi trường thế giới, Tuyên bố Dudlin, Mục tiêu thiên niên kỷ

Trang 30

- Vai trò đối với môi trường: Chống cạn kiệt, chống ô nhiễm, bảo vệ chấtlượng nguồn nước ngầm và nước mặt tại các hồ, đầm, sông, suối.

2.1.3 Yêu cầu và đối tượng của quản lý cung cấp nước sinh hoạt

2.1.3.1 Các yêu cầu quản lý cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Theo Dương Anh Chung (2011), các yêu cầu quản lý cung cấp nước sinhhoạt được trình bày như sau:

- Nâng cao nhận thức của người dân: Nâng cao nhận thức củachính quyền các cấp và nhân dân sống ở nông thôn về việc sử dụng nướcsinh hoạt nông thôn Đây là cơ sở hết sức quan trọng góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân và xây dựng nông thôn mới theo hướng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá Hiện nay, phần lớn dân cư nông thôn còn thiếuhiểu biết về nước sinh hoạt, bệnh tật và sức khoẻ; về môi trường sống xungquanh mình cần phải được cải thiện và có thể cải thiện được Kinh nghiệmtrong nhiều lĩnh vực cho thấy nếu người nông dân nhận thức rõ được vấn đề thìvới sự trợ giúp của Chính phủ, họ có thể vươn lên khắc phục khó khăn, cải thiệnđược môi trường sống cho mình tốt hơn Vì vậy, các hoạt động thông tin giáodục và truyền thông có tầm quan trọng lớn đối với thành công của chiến lượcphát triển

- Cải tiến tổ chức, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và phát triểnnguồn nhân lực: Tổ chức phải thực hiện theo một số nguyên tắc chung, phâncông trách nhiệm của từng cấp quản lý từ trung ương tới cấp thấp nhất thíchhợp gắn liền với các tổ chức cộng đồng Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước.Phát triển nguồn nhân lực nhằm: Cung cấp đủ và sắp xếp cho hợp lý cán bộ nhânviên trong lĩnh vực cho phù hợp với nghề nghiệp và nhiệm vụ; bồi dưỡng cho cán

bộ trung ương và địa phương về chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệsinh nông thôn, các kiến thức và kỹ năng về lập chương trình, kế hoạch, điềuphối, quản lý theo cách tếp cận dựa trên nhu cầu đối với cấp nước sinh hoạt nông

Trang 31

thôn; huấn luyện nhân viên chịu trách nhiệm thực thi ở các cấp huyện, xã đểthực hiện tốt vai trò mới của mình

Trang 32

- Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấpnước sinh hoạt nông thôn Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên tắcngười sử dụng phải đóng góp phần lớn chi phí xây dựng công trình và toàn bộ chiphí vận hành, duy tu bảo dưỡng và quản lý Cấp nước sinh hoạt nông thônphục vụ cho việc nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu các bệnh tật do thiếu nướcsạch và kém vệ sinh gây ra, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho mọi gia đình

Đó là sự nghiệp của toàn dân, vì vậy cần xã hội hoá công tác này, huy độngmọi nguồn vốn trong nước, phát huy nội lực, đồng thời thu hút vốn nước ngoàicho cấp nước sinh hoạt nông thôn

- Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp, đẩy mạnh côngtác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn Giới thiệucác công nghệ khác nhau cho người sử dụng giúp cho họ có kiến thức cầnthiết để quyết định lựa chọn loại công nghệ phù hợp

2.1.3.2 Đối tượng của quản lý nước sinh hoạt nông thôn

Theo Dương Anh Chung (2011), đối tượng của quản lý nước sinh hoạtnông thôn được trình bày như sau:

Hiểu biết tường tận về các nguồn nước và tăng cường công tác quản lýnguồn nước, coi nước là loại tài nguyên quý hiếm Hiện nay đã có nhiều thông tn

về các nguồn nước ở các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp & PTNT, Xâydựng, Ban chỉ đạo Quốc gia về nước sạch và VSMT và các tỉnh Những thông tinnày cần được hệ thống hoá, giúp cho việc quản lý nguồn nước được thống nhất

và chặt chẽ ở TW cũng như cấp cơ sở Luật Tài nguyên nước quy định rõ nước sửdụng cho sinh hoạt cần được ưu tiên hơn nước sử dụng cho các mục đích khác

và điều này phải được đưa vào quy chế quản lý và sử dụng các nguồn nước

Cấp nước cho sinh hoạt nông thôn chỉ là một bộ phận sử dụng nước vớikhối lượng nhỏ nhưng lại rất quan trọng vì đòi hỏi chất lượng cao Bởi vậy cầnchú trọng chống ô nhiễm nguồn nước, cần thiết lập hệ thống theo dõi nguồnnước, sử dụng các số liệu được thu thập từ quá trình thực hiện chương trìnhNước sạch và Vệ sinh môi trường Như vậy phải có kế hoạch điều tra, quản lý

và bảo vệ nguồn nước

2.1.4 Nội dung về đánh giá các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt

Trang 33

Việc đánh giá các mô hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là rấtquan trọng Từ kết quả đánh giá này giúp cho chính quyền địa phương quyếtđịnh và

Trang 34

+ Đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp nước: Chất lượng nước cấp cóđảm bảo hợp vệ sinh theo Quy chuẩn 02 của Bộ Y tế không, thời gian cấp nước

là bao nhiêu (giờ/ngày), áp lực và lưu lượng nước có đảm bảo theo yêu cầu củanhân dân không, công tác sửa chữa các sự cố có kịp thời không, thái độ phục

vụ của CBCNV có tốt không

+ Đánh giá cơ chế quản lý tài chính: Đánh giá xem giá nước đã được tínhđúng tính đủ chưa, tình hình thất thoát, thất thu bao nhiêu % Chi phí chovận hành và bảo dưỡng hàng năm là bao nhiêu Mô hình có đem lại hiệu quảkinh tế không, đã đủ bù đắp các chi phí chưa

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Theo Tống Văn Dũng (2014), sự hình thành và tồn tại của mỗi mô hìnhquản lý được đặt trong một môi trường bị tác động bởi các nhóm nhân tố:văn hoá - xã hội, kinh tế, môi trường tự nhiên, đặc điểm kỹ thuật côngnghệ và chính sách của Nhà nước Các nhân tố tác động trực tếp hoặc gián tếplên hình thức quản lý thông qua mối quan hệ tương tác với nhau và sự tácđộng của các bên hữu quan khác như: Cơ quan Chính phủ, nhà tài trợ, tổ chứcphi chính phủ, cơ quan truyền thông và DNTN… Cụ thể các nhân tố tác độngbao gồm:

2.1.5.1 Yếu tố kinh tế - Xã hội

- Kinh tế: Người sử dụng chi trả đủ; Người sử dụng chấp nhận giá nước;

Thu đủ bù chi; Tiếp cận dễ dàng hệ thống tín dụng; Có cơ chế tín dụng phù hợp;Nước sạch là hàng hoá, có giá trị kinh tế và xã hội… Mức sống của các địa bàndân cư càng cao thì nhu cầu về nước sạch, cũng như nước hợp vệ sinh càng lớn.Các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn, các công trình cấp nước được xâydựng lên nhưng rất khó để duy trì, phát triển, bởi lẽ các nguồn thu để duy trìcông trình rất hạn chế Các địa phương có điều kiện kinh tế họ sẵn sàng chi trả để

Trang 35

được sử dụng các dịch vụ tốt; do đó vấn đề kinh tế ảnh hưởng rất lớn tớivấn đề sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh

Trang 36

- Văn hoá - xã hội: Trình độ dân trí chung; Hành vi vệ sinh sức khoẻ;

Mức độ tham gia của cộng đồng; Tính tự chủ, năng động; Bình đẳng giới; Cácnhân tố văn hoá xã hội; Trình độ sử dụng kỹ thuật; Thái độ sẵn sàng chi trả; Khảnăng chi trả thực tế… các yếu tố xã hội ảnh hưởng sâu sắc tới vấn đề vềnước sạch, nước hợp vệ sinh Khi các hộ dân có ý thức về vấn đề dùng nướcsạch, nước hợp vệ sinh thì các vấn đề về giải pháp liên quan mới nhanh được đưa

ra và giải quyết; Ý thức, tính chủ động của các hộ dân càng cao thì các vấn đề

về hạn chế trong cuộc song càng nhanh được giải quyết, nếu họ không có ý thứchoặc không muốn sử dụng nước từ các công trình cấp nước sinh hoạt thì các

tổ chức, ban ngành địa phương có triển khai thì cũng không thể đạt hiệu quả

2.1.5.2 Yếu tố về cơ chế và chính sách của Nhà nước

Chính sách dân chủ cơ sở; Môi trường pháp lý hỗ trợ; Mô hình đối tác công

- tư (PPP) được khuyến khích phát triển; Mối quan hệ với cộng đồng; Tin tưởngvào các hình thức được áp dụng; Kỹ năng truyền thông và đối thoại…

Các chính sách về đầu tư, thu hút đầu tư … ảnh hưởng trực tiếp tới

sự phát triển tăng cả về số lượng cũng như chất lượng của công trình cung cấpnước sinh hoạt

2.1.5.3 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý: Các cán bộ, CNV

quản lý có trình độ học vấn cao, được đào tạo chuyên sâu sẽ có điều kiện để pháthuy các công trình cung cấp nước sinh hoạt hơn so với các cán bộ ít được đàotạo

Các công trình có cán bộ có chuyên môn tốt sẽ vận hành cũng như quản lýtốt, khắc phục các tình huống sự cố cũng đơn giản hơn, chuyên nghiệp hơn

Do đó vấn đề chuyên môn của cán bộ quản lý, vận hành các công trình cần đặcbiệt phải quan tâm

2.1.5.4 Chất lượng đầu tư, xây dựng công

trình

Công nghệ chi phí thấp được lựa chọn; Định mức đầu tư của chínhphủ và nhà tài trợ; Yêu cầu trình độ vận hành; Mức độ dịch vụ cung cấp; Cósẵn phụ kiện; Yêu cầu tính đồng bộ phức tạp của công nghệ; Chi phí vậnhành, bảo dưỡng

Trang 37

Chỉ khi chất lượng các công trinh được đảm bảo thì mới mang lại được lợiích cao đối với người dân trên địa bàn; yếu tố chất lượn công trình xây dựng

là tiêu chí quan trọng để định hướng và phát triển các công trình đó

Trang 38

Các nhân tố trên sẽ tác động lên sự hình thành và phát triển của nhữngquy trình quản lý cơ bản trong phát triển ngành, dẫn đến những thành cônglàm thay đổi diện mạo cấp nước nông thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động của các

cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức hỗ trợ

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Một số mô hình quản lý nước sinh hoạt ở một nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm cung cấp nước sinh hoạt của Trung Quốc

Trong kế hoạch 5 năm lần thứ 10 (2001-2005) của mình, Chính phủTrung Quốc đã dành ra 10,5 tỷ nhân dân tệ trong số 11,5 tỷ nhân dân tệ thuđược từ việc bán trái phiếu để giải quyết vấn đề nước sạch cho 67,22 triệu ngườidân nông thôn Số tền đầu tư vào việc cấp nước sạch cho 218 triệu người dânsống ở khu vực nông thôn đã tăng lên tới 105,3 tỷ nhân dân tệ trong kế hoạch 5năm lần thứ 11 (2006-2010), trong đó ngân sách nhà nước cấp là 59 tỷ nhândân tệ, 43,9 tỷ nhân dân tệ được lấy từ ngân sách địa phương, 2,4 tỷ nhân dân tệcòn lại được huy động từ các nguồn vốn xã hội Dự kiến, Chính phủ TrungQuốc sẽ tếp tục đầu tư mạnh tay hơn nữa vào các dự án nước sạch với tổngvốn lên tới 170 tỷ nhân dân tệ (chủ yếu lấy từ ngân sách Nhà nước) tronggiai đoạn 2011-2015 nhằm giải quyết cho 298 triệu người dân sống ở khu vựcnông thôn Bên cạnh đó, ngày 31/01/2011, Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản

và Hội đồng Nhà nước Trung Quốc đã ban hành Văn kiện số 1, trong đó, Chínhphủ tập trung vào công tác phát triển, bảo vệ nguồn nước sạch cung cấp chokhu vực nông thôn Chính phủ Trung Quốc sẽ đầu tư 4 nghìn tỷ nhân dân tệtrong vòng 10 năm (kể từ năm

Trang 39

2011) cho các dự án bảo tồn nguồn nước sạch ở nông thôn, đồng thờikhuyến khích sự tham gia của tất cả các đối tượng từ người dân cho đến các

tổ chức xã hội và các nhà đầu tư tư nhân (Nguyễn Phương Ly, 2012)

Trang 40

Xác định trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các ngành từ trung ương đến địa phương

Theo Nguyễn Phương Ly (2012):

- Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung Quốc đượcbắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ XX sau khóa họp lần thứ 35 của Tổ chức

Y tế Thế giới (WHO) phát động thập kỷ nước sạch Chìa khóa thành công củaTrung Quốc trong việc cấp nước sạch cho khu vực nông thôn chính là việc xácđịnh trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các ngành từ Trungương đến địa phương:

- Ủy ban chiến dịch y tế quốc gia là đơn vị chịu trách nhiệm chínhtrong việc thực hiện chương trình cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn ởTrung Quốc Dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, cơ quan này đã phối hợp với nhiều

bộ, ngành từ cấp trung ương đến địa phương tham gia vào việc quy hoạch, xâydựng và quản lý các công trình cấp nước sạch cho khu vực nông thôn như: Bộ Y

tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp, Bộ Tài nguyên nước, Cục bảo vệ môi trườngNhà nước…

- Ủy ban Cải cách và Phát triển chịu trách nhiệm phê chuẩn các quy hoạchquốc gia trong đó có quy hoạch về đảm bảo nước sạch ở khu vực nông thôn;

- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến cấp ngânsách, cấp vốn và quản lý các khoản vay nước ngoài liên quan đến vấn đề cấpnước sạch ở khu vực nông thôn;

- Bộ Hợp tác Kinh tế và Ngoại thương chịu trách nhiệm quản lý các dự

án tài trợ song phương cũng như đa phương;

- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng cấp nước ở cả khu vựcthành thị và nông thôn;

- Bộ Nông nghiệp có trách nhiệm trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp,đồng thời hỗ trợ cho việc xây dựng các hệ thống cấp nước sạch cho khuvực nông thôn;

- Bộ Tài nguyên nước chịu trách nhiệm quản lý các chương trình pháttriển nguồn nước, quản lý hệ thống cấp nước sạch ở những vùng nông thôn thiếunước trầm trọng;

Ngày đăng: 16/01/2019, 05:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014). Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NS & VSMTNT năm 2013, Hà Nội Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006). Chiến lược Quốc gia về nước sạch và VSMT đến năm 2020, Hà Nội Khác
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012). Ban hành bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác thep dõi - Đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Khác
4. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 54/2013/TT-BC ngày 04/5/2013 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, Hà Nội Khác
5. Bộ Y tế (2009). Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT), Hà Nội Khác
6. Bùi Thiên Sơn (2012), Bàn về mô hình đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội trong điều kiện tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam – VUSTA. Truy cập ngày Khác
7. Chính phủ (2009). Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chỉnh phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, Hà Nội Khác
8. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2010, 2011, 2012, 2013, 2014. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
9. Dương Anh Chung (2011). Nghiên cứu hoàn thiện mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
10. Dương Văn Hiểu (2001). Nghiên cứu mô hình chăn nuôi bò sữa ở một số vùng trọng điểm thuộc Bắc Bộ. Luận án tến sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w