1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện cơ chế một cửa điện tử liên thông trong cải cách thủ tục hành chính huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

180 227 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế “ Một cửa điện tử liên thông” trong cải cách TTHC: Tính ưu việtcủa cơ chế “một cửa điện tử liên thông” đã được khẳng định là rất khoa học, cóhiệu quả, thời gian giải quyết công vi

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VI T Ệ

NAM

NGUYỄN VĂN TRƯỜNG

CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG” TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HUYỆN

YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa h cọ : PGS.TS Mai Thanh Cúc

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thanh Cúc đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Văn phòng HĐND&UBND huyện Yên Dũng (cơ quan nơi thực hiện đề tài) đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Trường

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt .

vi Danh mục bảng .

vii Danh mục hình .

viii Trích yếu luận văn ix Thesis abstract xi Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

3 1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Đóng góp mới 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn

5 2.1 Cơ sở lý luận cơ chế “một cửa điện tử liên thông ” trong cải cách thủ tục hành chính 5

2.1.1 Khái niệm, bản chất về cơ chế “một cửa điện tử liên thông ” trong cải cách thủ tục hành chính 5

2.1.2 Đặc điểm của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ tục hành chính tại cấp huyện 12

Trang 5

2.1.3 Vai trò của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ

tục

hành chính cấp huyện 13

Trang 6

2.1.4 Nội dung nghiên cứu cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND

cấp huyện 13

2.2 Cơ sở thực tển cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại ubnd cấp huyện 24

2.2.1 Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai 24

2.2.2 Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 25

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu

27 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

3.1.1 Vị trí địa lý 27

3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 28

3.1.3 Điều kiện khí hậu, thời tiết 29

3.1.4 Thủy văn và tài nguyên thiên nhiên 29

3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu huyện Yên Dũng 30

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 41

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43

3.2.3 Phương pháp tổng hợp phân tích thông tin

44 3.2.4 Hệ thống chỉ têu phân tch 45

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47

4.1 Thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” huyện yên dũng, tỉnh bắc giang 47

4.1.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ phận “Một cửa điện tử liên thông” huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 49

4.1.2 Kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận “một cửa điện tử liên thông” huyện Yên Dũng 56

4.1.3 Thực trạng hoạt động liên hệ, nộp hồ sơ của công dân 57

4.1.4 Thực trạng công tác kiểm tra, xem xét tnh hợp lệ của hồ sơ, hướng dẫn, bổ sung và nhận hồ sơ 59

4.1.5 Thực trạng công tác trả hồ sơ, nhận kết quả 66

4.1.6 Thực trạng việc niêm yết, công khai thủ tục hành chính 68

4.1.7 Thực trạng về thiết bị, hệ thống mạng 69

Trang 7

4.1.8 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức

70 4.1.9 So sánh việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trước và sau khi thực hiện cơ chế một cửa điện tử liên thông

72 4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện cơ chế một cửa điện tử liên thông trong cải cách thủ tục hành chính 74

4.2.1 Trình độ, năng lực của cán bộ, công chức và chế độ đãi ngộ 74

4.2.2 Chính sách về cắt giảm thủ tục hành chính 75

4.2.3 Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn 76

4.2.4 Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ bộ phận một cửa điện tử liên thông 77

4.2.5 Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra 78

4.2.6 Công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa điện tử liên thông 78

4.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế một cửa điện tử liên thông trong cải cách thủ tục hành chính huyện yên dũng 79

4.3.1 Định hướng 79

4.3.2 Giải pháp cụ thể 79

Phần 5 Kết luận và kiến nghị

91 5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến nghị 92

Tài liệu tham khảo 94

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CCHC

Cải cách hành chính HCNN Hành chính nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân MCĐTLT Một cửa điện tử liên thông TN&TKQ Tiếp nhận và trả kết quả TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013 - 2015 32 Bảng 3.2 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua các năm 36 Bảng 3.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Yên Dũng năm

2013- 2015 39 Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng, năm 2015 40 Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả giải quyết thủ tục hành chính của bộ phận “một

cửa điện tử liên thông” huyện Yên Dũng 57 Bảng 4.2 Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với hoạt động liên hệ,

nộp hồ sơ 57 Bảng 4.3 Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân khi liên hệ, nộp hồ sơ 58 Bảng 4.4 Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với việc xem xét,

hướng dẫn thủ tục, hồ sơ 60 Bảng 4.5 Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với việc nhận hồ sơ 61 Bảng 4.6 Ý kiến đánh giá của người dân đối với tinh thần, trách nhiệm phục

vụ của cán bộ công chức 62 Bảng 4.7 Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với việc xem xét,

hướng dẫn của cá nhân 63 Bảng 4.8 Ý kiến đánh giá của người dân về sự hài lòng đối với việc xem

xét,hướng dẫn, nhận hồ sơ 63

Bảng: 4.9 Kết quả đánh giá cả cán bộ công tác chuyển hồ sơ 64 Bảng 4.10 Kết quả đánh giá, ý kiến của cán bộ đối với bộ phận xử lý về giải

quyết hồ sơ 65 Bảng 4.11 Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với công tác trả hồ sơ

nhận kết quả 67 Bảng 4.12 Kết quả đánh giá của người dân đối với việc nhận kết quả 67 Bảng 4.13 Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với việc niêm yết,

công khai 68 Bảng 4.15 Ý kiến đánh giá của cán bô đối với thiết bị, hệ thống mạng tại bộ

phận MCĐTLT 69 Bảng 4.16 Ý kiến đánh giá của cán bộ đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng chế

độ đãi ngộ cán bộ, công chức 70 Bảng 4.17 Ý kiến đánh giá của người dân sau khi thực hiện cơ chế MCĐTLT

trong cải cách TTHC 72 Bảng 4.18 Kết quả cắt giảm thủ tục hành chính trước và sau khi thực hiện cơ

chế MCĐTLT trong cải cách thủ tục hành chính 73

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chín 11

Hình 2.2 Mô hình quản lý của hệ thống một cửa điện tử liên thông

20 Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng 27

Hình 3.2 Cơ cấu đất đai của huyện Yên Dũng, năm 2015 31

Hình 3.3 Tình hình KT-XH Yên Dũng 5 năm 2011 – 2015 34

Hình 3.4 Khung phân tích của đề tài 45

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình cơ chế một cửa điện tử liên thông theo TCVN:ISO 9001-2008 52

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Văn Trường

Tên Luận văn: Giải pháp hoàn thiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông”

trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã: 60.62.01.15

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông”trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuấtgiải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cáchthủ tục hành chính

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn thực hiện cơ chế “một cửa điện

tử liên thông” trong cải cách thủ tục hành chính

Đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủtục hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liên thông”trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế

“một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên Dũng,tỉnh Bắc Giang nói riêng và trong cả nước nói chung

Phương pháp nghiên cứu

Tôi chọn địa bàn huyện Yên Dũng làm điểm nghiên cứu, cụ thể là tại

bộ phận “một cửa điện tử liên thông” trực thuộc HĐND&UBND huyện YênDũng Trong đó, tập trung nghiên cứu vào các thủ tục: Cấp giấy khai sinh, cấpphép xây dựng nhà ở, cấp phép đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Sử dụng 90 phiếu điều tra tập trung vào nhóm thông tin điều tra mức

độ hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về các thủ tục: Cấp lại giấykhai sinh 20 phiếu, cấp phép xây dựng nhà ở 20 phiếu, cấp phép đăng kí kinhdoanh

Trang 12

20 phiếu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30 phiếu Sử mầu phiếu điều tra riêng gồm 15 phiếu, điều tra đối tượng cán bộ và lãnh đạo phụ trách

bộ phận

Trang 13

“một cửa điện tử liên thông” và các phòng ban chuyên môn trực tiếp thực hiện các thủ tục hành chính

Số liệu sơ cấp tổng hợp kết quả điều tra của 90 phiếu điều tra tổ chức

và cá nhân đến giải quyết TTHC và 15 phiếu điều tra đối tượng cán bộ, lãnh đạo

Số liệu thứ cấp gồm hệ thống các văn bản quy phạm về thực hiện cơ chế “mộtcử” “một cửa liên thông” của Chính Phủ, của UBND tỉnh Bắc Giang, của Sở Nội vụBắc Giang, của UBND huyện Yên Dũng, của Phòng Nội vụ huyện Yên Dũn

Kết quả chính và kết luận

Kết quả nghiên cứu tnh hình thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo

cơ chế MCĐTLT cho thấy rõ những kết quả tích cực trong cải cách thủ tục hànhchính cho tổ chức và công dân thực hiện TTHC: (Thời gian giải quyết TTHC giảm,

sự phiền hà giảm, chi phí đi lại giảm, tăng cường tính công khai minh bạch)

Luận văn đã tm ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liênthông” trong cải cách thủ tục hành chính gồm: (Trình độ và năng lực của cán bộ,công chức; chính sách cắt giảm TTHC; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan; trangthiết bị và cơ sở vật chất; công tác kiểm tra, giám sát; công tác thông tin tuyêntruyền)

Trang 14

THESIS ABSTRACT Name of author: Nguyen Van Truong

Title of the thesis: Solutions for improvingthe “one-door, modern

interconnected door”mechanismin the renovation of administratve procedures

in Yen Dung district, BacGiang province

Major: Agricultural economics Code: 60.62.01.15

Educational institution: Vietnam National University of Agriculture

Research Objectives

By evaluatng the current implementation state of the “one-door, moderninterconnected door” mechanismin the renovaton of administratveprocedures in Yen Dung district, BacGiang province, this research aimed topropose solutons for improving the “one-door, modern interconnecteddoor” mechanismfor the purpose of renovatng local administratve procedures

To review the theoretical and empirical literature on theimplementaton of the “one-door, modern interconnected door” mechanism inthe renovaton of administratve procedures

To evaluate the current state of the“one-door, moderninterconnected door” mechanismin the renovaton of administratve procedures

in Yen Dung district, BacGiang province

To analyze affectng factors of the “one-door, modern interconnecteddoor” mechanismin the renovaton of administratve procedures in Yen Dungdistrict, BacGiang province

To propose solutions for improving the renovation of administratveprocedures through implementng the“one-door, modern interconnecteddoor” mechanismin the renovaton ofadministrative procedures in Yen Dungdistrict, BacGiang province in particular and in the whole country in general

Research methodology

The study site was Yen Dung district The study partcularly focused onthe “one-door, modern interconnected door” department at People’s Counciland People’s Comittee in Yen Dung district More specifically, the followingprocedures were examined: the issuance of birth certficate, the issuance of

Trang 15

residental constructon permit, the issuance of business registratoncertficate, the issuance of land use right certificate

Trang 16

The study conducted 90 surveys in order to investgate satisfaction level oflocal people, organizations, and enterprises about administrative procedures,including20 surveys about the reissuance of birth certficate, 20 surveys aboutthe issuance of residental constructon permit, 20 surveys about theissuance of business registration certficate, 30 surveys about the issuanceofland use right certficate.In additon, the study also conducted 15 individualsurveys for officials and leaders in charge of the “one-door, moderninterconnected door” service and other specialized departments which directlycarry out administratve procedures

Primary data collected include survey results of 90 organizations andindividuals that requested administrative proceduresand 15 individual surveys forofficials and leaders Secondary data collected consist of legal documents andregualtions about the implementation of the“one-door, modern interconnecteddoor” mechanisms or “connected one-door” mechanims of the Government, BacGiang People Committee,Bac Giang Department of Home Affairs, Yen Dungdistrict’s People Committee, and Yen Dung district’s Department of HomeAffairs

Main findings and conclusions

Research results of the current implementation state of the “one-door,modern interconnected door” mechanims clearly showed positveachievementsin the renovation ofadministrative procedures for individuals andorganizations who requested administratve procedures, such as tme reductonfor solving administratve procedure, reduction of troubles and travel cost, aswell as enhancement of transparency

Moreover, the research also found out 6 main factors that affect the door, modern interconnected door” mechanismin the renovatonofadministratve procedures, including education level and capacites of the stateoficials; policies for simplifying administrative procedures; coordinationmechanism among diferent agencies; equipment and facilities; inspectionand supervision operaton; and information and communicatonoperation

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tỉnh Bắc Giang năm 2015 chỉ số PAPI (quản trị hành chính công) xếp thư21/63 tỉnh, thành phố trong cả nước, để thu hút đầu tư thức đẩy nền kinh tếtăng trưởng thì việc cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa điệ tử liên thông” là rấtcần thiết tạo môi trường thông thoáng, giảm bớt phiền hà cho các nhà đầu tư

Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” có ý nghĩa rất quan trọng trongcải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng, là nhiệm

vụ chính trị quan trọng của địa phương Cơ chế một cửa liên thông đã góp phầnthay đổi nhận thức và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan hànhchính các cấp, tăng cường cơ chế phối hợp giữa cơ quan hành chính nhànước, góp phần làm thay đổi cơ bản mối quan hệ giữa chính quyền và ngườidân, doanh nghiệp theo hướng phục vụ, tạo thuận lợi cho công dân và tổ chứckhi đến giao dịch với cơ quan hành chính, với các thủ tục hành chính được đơngiản hóa, mẫu biểu hóa góp phần tháo gỡ những vướng mắc trong giải quyếtthủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí, đi lại cho tổ chức và công dân

Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng với các lĩnh vực quản lý của mình, đặcbiệt là trong lĩnh vực Đất đai, đăng ký kinh doanh có rất nhiều loại TTHC với

số lượng ngày càng gia tăng Cùng với tốc độ phát triển kinh tế, yêu cầu củangười dân ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có những đổi mới về qui trình giải quyếtTTHC để đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra, giúp phục vụ người dân được tốt hơn.Thực hiện Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 25/6/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửaliên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Quyếtđịnh số

109/2013/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 Ban hành danh mục, thời hạn giải quyếtcác thủ tục hành chính áp dụng thực hiện cơ chế một cử, một cửa liên thông liênthông tại UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Tại UBNDhuyện Yên Dũng đã áp dụng cơ chế “Một cửa điện tử liên thông” trong việc giảiquyết TTHC Từ đây tình hình giải quyết TTHC của UBND huyện Yên Dũng đã được

Trang 18

cải thiện một cách đáng kể, nhưng bên cạnh đó cũng không tránh khỏinhững bất cập

Trang 19

Chính quyền cấp huyện là một trong những cấp chính quyền đượcquan tâm nhiều hơn nhằm củng cố, kiện toàn bộ máy hành chính cấp huyệnhoạt động có hiệu quả Cơ sở vật chất của chính quyền cấp huyện đã được đầu

tư một bước, chính sách đãi ngộ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp huyện đãđược phát huy Mặc dù được lựa chọn là một trong những nội dung quan trọngcủa Chương trình tổng thể CCHC nhà nước, nhưng cho đến nay ít có công trìnhnào chuyên khảo đi sâu nghiên cứu vấn đề cơ chế “ Một cửa điện tử liên thông”trong cải cách TTHC tại UBND cấp huyện

Sự cần thiết cải cách thủ tục hành chính:

Một thực tế diễn ra ở Việt Nam đó là có quá nhiều các loại thủ tục với cáctầng nấc khác nhau mà thủ tục nào cũng rườm rà, sách nhiễu Để giải quyết mộtcông việc nào đó người dân phải tốn không biết bao thời gian, sức lực thậmchí tiền của mới có được Chính những thủ tục rườm rà ấy lại góp phần tạo điềukiện cho một bộ phận cán bộ, công chức nhà nước có cơ hội để “hành dân”,

30c/NQ-CP ngày

08/11/2011 của Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 Đây cũng là một nội dung quan trọng của cải cách một bước nềnhành chính quốc gia Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của đất nước, córất nhiều lĩnh vực mới ra đời, nhu cầu giải quyết các nhu cầu của người dânngày càng tăng, các loại TTHC cũng như quy trình giải quyết có từ lâu vốn đãquá rườm rà, phức tạp, nay lại càng không phù hợp Muốn thu hút đầu tư, muốnphát triển đất nước thì TTHC càng phải đơn giản, thuận tện nhưng vẫn đảm bảotnh pháp lý, chặt chẽ và đầy đủ

Việc thực hiện cơ chế “Một cửa điện tử liên thông” được coi là một trongnhững biện pháp mang tnh đột phá trong cải cách TTHC

Cơ chế “ Một cửa điện tử liên thông” trong cải cách TTHC: Tính ưu việtcủa cơ chế “một cửa điện tử liên thông” đã được khẳng định là rất khoa học, cóhiệu quả, thời gian giải quyết công việc nhanh hơn, lãnh đạo kiểm soátđược công việc và trách nhiệm của công chức, giảm phiền hà, được nhân dân ủng

hộ Trong nhiều năm qua Chính phủ đã có nhiều nỗ lực trong cải cách hành

Trang 20

chính và đã thu được những kết quả tch cực, tạo điều kiện thúc đẩy phát triểnkinh tế, xã

Trang 21

hội Tuy nhiên, cải cách hành chính vẫn là chậm, chưa đáp ứng được yêucầu, mục têu đề ra, thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực hiện đang là ràocản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân Đểgiải quyết những tồn tại Trải qua quá trình công tác tại UBND huyện Yên Dũng,tỉnh Bắc Giang, tôi nhận thấy đây là vấn đề có tính chất trọng yếu đối với hoạt

động của UBND huyện, nên đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện cơ

chế một cửa điện tử liên thông trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang) làm luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp của mình với

mong muốn đem lại một cái nhìn tổng quan về tình hình triển khai thủ tụchành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước nói chung và tnh hình triểnkhai TTHC tại UBND huyện Yên Dũng nói riêng, đồng thời đánh giá lại quá trình

áp dụng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND huyện Yên Dũng để từ đó

đề xuất những giải pháp hoàn thiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông”, gópphần thúc đẩy hoạt động của UBND các huyện, thị trong tỉnh.này và tạo đượcbước đột phá trong cải cách hành chính

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông”trong cải cách TTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất giải phápnhằm hoàn thiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách TTHC

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn thực hiện cơ chế “một cửa điện

tử liên thông” trong cải cách TTHC

Đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cáchTTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liên thông”trong cải cách TTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa điện

tử liên thông” huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” là gì ?

Trang 22

ra so ?

- Tác dụng của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách TTHC

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liên thông”

trong cải cách thủ tục hành chính ?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chọn tổ chức và công dân đến thực hiện TTHC theo cơ chế “một cửa điện

tử liên thông” tại bộ phận tếp nhận và trả kết quả huyện Yên Dũng, tỉnh BắcGiang Tại bộ phận tếp nhận và trả kết quả huyện Yên Dũng đang niêm yết giảiquyết 260 danh mục TTHC thuộc 12 lĩnh vực khác nhau, luận văn tập trungnghiên cứu tổ chức và công dân đến giải quyết 04 thủ tục: (Cấp lại giấy khaisinh, cấp phép xây dựng nhà ở, cấp phép đăng kí kinh doanh và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất) Đây là những mảng công việc liên quan nhiều đếnthủ tục hành chính, có nhu cầu giải quyết thường xuyên, liên tục và cũng chính lànhững thủ tục đòi hỏi phải cải cách nhiều hơn để tạo điều kiện thuận lợicho người dân, tố chức khi đến liên hệ công việc

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2013-2015

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyệnYên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi về nội dung: Tác giả sử dụng 90 phiếu điều tra nghiên cứu đốitượng thực hiện TTHC, và 15 phiếu riêng điều tra lãnh đạo, cán bộ tham gia giảiquyết TTHC các thủ tục: 20 phiếu điều tra thủ tục cấp lại giấy khai sinh, 20 phiếuđiều tra thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở, 20 phiếu điều tra thủ tục cấp phépđăng kí kinh doanh, 30 phiếu điều tra cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI

Trang 23

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ CHẾ “MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG ” TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

2.1.1 Khái niệm, bản chất về cơ chế “một cửa điện tử liên thông ” trong cải cách thủ tục hành chính

2.1.1.1 Thủ tục hành chính

Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo một trật tựpháp lý, thông qua pháp luật quy định về cơ cấu tổ chức, thẩm quyền và trình tựthực hiện thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhànước trong việc giải quyết các công việc trong nội bộ nhà nước, những côngviệc liên quan đến quyền và lợi ích của công dân và tổ chức Những quy địnhpháp lý quy định trình tự, thủ tục thực hiện các công việc kể trên tạo thành hệthống quy phạm thủ tục mang tnh chất bắt buộc cơ quan nhà nước, cán bộ,công chức nhà nước phải tuân theo trong việc giải quyết các công việc thuộcchức năng của mình

Thực tế thừa nhận có sự phân công phối kết hợp giữa các cơ quannhà nước trong việc thực hiện ba quyền: Quyền lập pháp, quyền hành pháp,quyền tư pháp thì đồng thời cũng có các quy phạm thủ tục là thủ tục lập pháp,thủ tục hành pháp, thủ tục tố tụng tư pháp

Quan điểm thứ nhất cho rằng đó là trật tự mà các cơ quan quản lý hành

chính nhà nước giải quyết các tranh chấp về quyền và xử lý vi phạm pháp luật(Nguyễn Văn Thâm, 2007)

Quan điểm thứ hai cho rằng đó là trình tự mà cơ quan quản lý hành chính

nhà nước giải quyết bất kỳ vụ việc cá biệt cụ thể nào (Nguyễn Văn Thâm, 2007)

Trang 24

Quan điểm thứ ba cho rằng thủ tục hành chính là trình tự thực hiện

mọi hình thức hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tức làbao gồm

Trang 25

cả trình tự hoạt động sáng tạo pháp luật (ban hành quyết định chủ đạo, quyết định quy phạm pháp luật hành chính) (Nguyễn Văn Thâm, 2007).

Quan điểm thứ tư quan điểm rộng và hợplý hơn cả vì xem xét bất kỳ hoạt

động quản lý nào đêu có thể thấy tnh kế tếp liên tục của các hành động Do đối tượng chịu tác động của các quy phạm vật chất hành chính là các quan hệ

xã hội rất đa dạng nên không có một thủ tục hành chính duy nhất mà có rất nhiều loại thủ tục hoạt động trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước Tất

cả các hoạt động đó đều có những đặc trưng chung tạo thành khái niệm thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự

về thời gian, không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhànước, là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nướctrong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân (Nguyễn VănThâm và Võ Kim Sơn, 2002)

Thủ tục hành chính được đặt ra để các cơ quan hành chính Nhà nước

có thể thực hiện mọi hình thức hoạt động cần thiết của mình trong đó baogồm cả trình tự thành lập các công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều độngviên chức, trình tự lập quy, áp dụng quy phạm để đảm bảo các quyền của chủ thể

và xử lý vi phạm, trình tự điều hành, tổ chức các hoạt động tác nghiệp hànhchính Đó chính là các quy tắc phải tuân thủ theo trong quá trình ra các quyếtđịnh hành chính của các cơ quan quản lý Nhà nước (Nguyễn Văn Thâm, 2002).Thủ tục hành chính là một bộ phận chế định của Luật hành chính Nóicách khác, thủ tục hành chính là một loại hình quy phạm mang tính công cụ

để giúp các cơ quan Nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình(Nguyễn Văn Thâm, 2002)

Thủ tục hành chính do các cơ quan Nhà nước ban hành để thực thi Hiếnpháp và pháp luật nhằm thực hiện chức năng quản lý của nền HCNN(hànhchính nhà nước) và hoàn thành nhiệm vụ của mình, đồng thời các cơ quan HCNN

có trách nhiệm thực thi các thủ tục đó (Nguyễn Văn Thâm, 2002)

Thủ tục hành chính là một loại hình quy phạm mang tính công cụ để giúpcác cơ quan Nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình trên cáclĩnh vực ở các cấp khác nhau (Nguyễn Văn Thâm, 2002)

Trang 26

Từ việc xây dựng và vận dụng các thủ tục hành chính có thể thấy một sốđặc điểm chung như sau:

Trang 27

Trước hết, là tổng thể các hoạt động diễn ra theo trình tự thời gian, TTHC

được thực hiện bởi những cơ quan và công chức nhà nước

Thứ hai, TTHC là thủ tục giải quyết công việc nội bộ Nhà nước và công

việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân

Thứ ba, quản lý HCNN chủ yếu là hoạt động cho phép ra mệnh lệnh có

tính chất đơn phương và đòi hỏi thi hành kịp thời nhằm giải quyết nhanhchóng, có hiệu quả mọi công việc diễn ra hằng ngày trong đời sống xã hội

Thứ tư, nền hành chính hiện nay đang chuyển từ hành chính cai

quản (hành chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội, từquản lý tập trung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt động quản lý hànhchính đa dạng về nội dung và phong phú, uyển chuyển về hình thức

Thứ năm, hoạt động HCNN chủ yếu thực hiện tại Văn phòng của công sở

Nhà nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tn quản lýphần lớn là văn bản (công văn, giấy tờ)

2.1.1.1.Cải cách hành chính và cải cách thủ tục hành chính

Cải cách hành chính Nhà nước là một trong những nội dung cơ bảncủa khoa học nghiên cứu về hành chính nói chung và hành chính nhà nước nóiriêng Cải cách hành chính nhà nước luôn là vấn đề được quan tâm phổ biến ởhầu hết các nước trên thế giới, làm đòn bẩy để nâng cao hiệu quả của Nhànước trong việc phát triển kinh tế, phát huy dân chủ trong hoạt động của bộ máycông quyền, củng cố và tăng cường tềm lực về mọi mặt cho đất nước Ởnước ta, cùng với công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, cải cách hànhchính nhà nước cũng được Đảng và Nhà nước quan tâm kịp thời Đại hội Đảnglần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 12 năm 1986) đã mở ra mộtthời kỳ phát triển mới có tính chất bước ngoặt của Việt Nam, thời kỳ đổi mớitoàn diện đất nước, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, với mục têu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, đi lên chủ nghĩa xã hội

Ý thức được vai trò của Nhà nước trong việc xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóatập trung quan liêu bao cấp, thiết lập một cơ chế quản lý mới, nghị quyết của Đạihội đã đề ra chủ trương chấn chỉnh bộ máy quản lý nhà nước theo hướngtinh, gọn, có đủ năng lực thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng thành phápluật, chính sách cụ thể; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch nhà nước;

Trang 28

quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động kinh tế, xã hội; giữ vững phápluật, kỷ

Trang 29

cương và trật tự, an toàn xã hội, thiết lập cơ chế quản lý mới cần thực hiện mộtcuộc cải cách lớn về tổ chức bộ máy của các cơ quan Nhà nước Mục tiêu cảicách hành chính là nhằm xây dựng bộ máy nhà nước có đủ năng lực để thực hiệncác nhiệm vụ chủ trương có tính chất chiến lược của đất nước lúc đó.Nghịquyết Trung ương 8 (khóa VII) tháng 1/1995 đánh dấu một bước phát triểnmới trong nội dung định hướng cải cách hành chính ở Việt Nam Hệ thốngquan điểm, nguyên tắc chỉ đạo cơ bản được hoàn thiện thêm, nội dung vàphương pháp thực hiện cải cách đã được thể hiện một cách tương đối cơ bản,toàn diện và có cơ sở khoa học, đã khẳng định tầm quan trọng của cải cáchhành chính Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách một bước nền hành chính Như vậy, cảicách hành chính Nhà nước là vấn đề vừa mang ý nghĩa lý luận lại vừa mang ýnghĩa thực tiễn quan trọng.

Cải cách hành chính Nhà nước là một khái niệm của hành chính học Do

sự khác biệt giữa chế độ chính trị, trình độ và giai đoạn phát triển kinh tế - xã hộicủa các nước, cả sự khác biệt trong quan điểm và góc độ nghiên cứu mà giữa cácnước khác nhau ở những định nghĩa khác nhau về cải cách hành chính nhà nước

Theo nghĩa rộng, cải cách hành chính Nhà nước có thể hiểu là một quá

trình thay đổi cơ bản, lâu dài, liên tục bao gồm cơ cấu của quyền lực hànhpháp, tất cả các hoạt động có ý thức của bộ máy nhà nước nhằm đạt được sựhợp tác giữa các bộ phận và các cá nhân vì mục đích chung của cộng đồng vàphối hợp các nguồn lực để tạo ra hiệu lực, hiệu quả quản lý và các sản phẩm(dịch vụ hoặc hàng hoá) phục vụ nhân dân thông qua các phương thức tổchức và thực hiện quyền lực (Nguyễn Duy Gia, 1995)

Hiểu theo nghĩa này, cải cách hành chính nhà nước là những thay đổi đượcthiết kế có chủ định nhằm cải tến một cách cơ bản các khâu trong hoạtđộng quản lý của bộ máy nhà nước: Lập kế hoạch, định thể chế, tổ chức côngtác cán bộ, tài chính, chỉ huy, phối hợp kiểm tra, thông tin và đánh giá

Theo nghĩa hẹp, cải cách hành chính nhà nước có thể hiểu như là một quá

trình thay đổi nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hành chính, cải tến tổchức,

chế độ và phương pháp hành chính cũ, xây dựng chế độ và phương thứchành

chính mới trong lĩnh vực quản lý của bộ máy hành chính nhà nước (Nguyễn DuyGia, 1995)

Trang 30

Ta có thể khái quát về cải cách hành chính như sau:

Cải cách hành chính nhà nước là quá trình thay đổi có chủ định nhằm hoàn

Trang 31

thiện thể chế của nền hành chính; cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộmáy hành chính các cấp và đội ngũ công chức hành chính để nâng cao hiệu lực,năng lực và hiệu quả hoạt động của nền hành chính công phục vụ dân.

Cải cách thủ tục hành chính là yêu cầu bức xúc của nhân dân, doanhnghiệp, của các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài, là khâu đột phá của tếntrình cải cách hành chính Nhà nước Trong tến trình phát triển và hội nhập,cải cách thủ tục hành chính có một vai trò đặc biệt quan trọng Nếu thủ tục hànhchính nói riêng, nền hành chính nước ta nói chung không được hay chậm cải cáchthì sẽ là một rào cản kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta.Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng, thủ tục hành chính cầnphải cải cách mạnh mẽ hơn nữa

Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường củng

cố mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lýNhà nước của nhân dân Cải cách thủ tục được coi là khâu đột phá trong cải cáchnền hành chính nhà nước, tạo sự chuyển động của toàn bộ hệ thống nền hànhchính quốc gia

Nói tóm lại, cải cách thủ tục hành chính là một bộ phận quan trọng trong cải cách hành chính, bao gồm quá trình cải biến có kế hoạch cụ thể để đạt mục tiêu hoàn thiện hệ thống thể chế nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và hiện đại

Tóm lại CCHC là sự thay đổi có kế hoạch nền HCNN phù hợp với tnhhình mới Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta đã có nhiều chủ trương về cảicách hành chính và luôn xác định cải cách hành chính là một khâu quan trọngtrong sự nghiệp đổi mới để phát triển đất nước Các cơ quan nhà nước, trong đóChính phủ đã ban hành và tổ chức thực hiện nhiều chương trình kế hoạch

Cải cách hành chính đã đạt những kết quả bước đầu quan trọng, góp phầnvào thành tựu chung của đất nước Hệ thống thể chế, luật pháp tếp tục được đổimới và hoàn thiện, hình thành dần cơ chế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền dân chủ của nhân dân Chứcnăng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhànước đựoc điều chỉnh sắp xếp phù hợp hơn với tnh hình hiện nay Chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy hành chính nhà nước có bước được

Trang 32

nâng cao lên, đáp ứng tôt hơn yêu cầu nhiệm vụ Thể chế, pháp luật về quản

lý nhà nước

Trang 33

về tài chính công được tch cực xây dựng và từng bước hoàn thiện Thủ tục hànhchính và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước có bước đổi mới, hiệulực, hiệu quả, kỷ luật được tăng cường hơn

Với mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vữngmạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theonguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo củaĐảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêucầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước, thời kỳ hội nhập Đảng và Nhànước ta xác định CCHC phải được tến hành toàn diện trên 4 nội dung:

2.1.1.3 Nền hành chính Nhà nước

Nền hành chính Nhà nước là một hệ thống tổ chức và định chế cóchức năng thực hiện quyền hành pháp, tức là quản lý công việc công hàngngày của nhà nước Nó được tạo thành bởi hệ thống các pháp nhân công quyền

và các tổ chức lệ thuộc vào nó, có thẩm quyền tổ chức và điều chỉnh mọi quátrình xã hội và hành vi của các tổ chức (chính trị, văn hóa, kinh tế…) của mọi côngdân bằng các văn bản pháp quy thuộc quyền lập quy của quyền hành pháp,mục đích của nó là nhằm giữ gìn trật tự công và phục vụ lợi ích công và lợi íchcủa mỗi công dân một cách có hiệu quả (Nguyễn Duy Gia, 1995)

Tóm lại: Nền HCNN là một bộ phận của bộ máy Nhà nước, mang tnhchính trị của quyền hành pháp, thực thi quyền lực hành pháp bằng việcnghiên cứu, đề xướng, thực hiện những nhiệm vụ chính trị do cơ quan quyềnlực cao nhất và cơ quan lập pháp (Quốc hội) quy định

Để đảm bảo hoạt động quản lý hành chính nhà nước được tến hành bìnhthường, nhất thiết cần đảm bảo các yếu tố sau đây

Trang 34

Đội ngũ cán bộ, công chức

Thể chế của

nền hành

chính NN

Hệ thống tổ chức bộ máy

HC NN

Tài chính công

Hình 2.1 Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chính

Nguồn:Nguyễn Duy Gia (2001)

2.1.1.3 Thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa điện tử liên thông”

Trong quá trình xây dựng và phát triến đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ sự cầnthiết phải cải cách thủ tục hành chính, coi đây là một giải pháp quan trọnggóp phần đạt được các mục têu phát triển kinh tế xã hội

Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” là cơ chế giải quyết công việc của tố

chức, cá nhân bao gồm cả tố chửc, cá nhân nước ngoài thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước”.

Trong nhiều năm nay, cải cách hành chính nổi lên thành một vấn đềbức xúc Ở nhiều cơ quan nhà nước, những TTHC rườm rà, những quy trìnhkhông rõ ràng đã làm lãng phí rất nhiều thời gian, tền bạc, công sức của côngdân và cán bộ công chức

Khi tnh trạng giải quyết TTHC không tốt, bên cạnh tnh thiếu hiệu quảtrong giải quyết công việc sẽ phát sinh ra những tệ nạn làm xói mòn lòng tn của

Trang 35

nhân dân với Đảng và Nhà nước Có thể nói TTHC hiện nay đã trở thành mộtphần của môi trường hoạt động kinh tế - xã hội trong thời kì công nghiệp hóa

- hiện đại hóa, khi chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thịtrường Một chính quyền mạnh không chỉ thể hiện ở đường lối chính trị mà cònphải thể hiện ở cách thực hiện các hoạt động hành chính, Do đó, việc thựchiện cơ chế một cửa điện tử liên thông điện tử liên thông nhằm đạt một sốyêu cầu như sau:

2.1.1.4 Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong giải quyết thủ tục hành chính

Khi cơ chế “một cửa điện tử liên thông” được thực hiện, thay vì việc côngdân, tổ chức khi muốn giải quyết hồ sơ hành chính thì phải tự mình đi liên hệ vớinhiều bộ phận chuyên môn khác nhau của cơ quan hành chính nhà nước thì naycông dân, tổ chức chỉ cần tới một nơi Bộ phận tếp nhận và trả kết quả của

cơ quan hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên môn đó nộp hồ sơ vànhận phiếu hẹn chờ ngày nhận kết quả hồ sơ, mọi công việc giải quyết thuộccác cơ quan nhà nước thì cán bộ công chức các cơ quan liên kết với nhau để giảiquyết Kết quả cuối cùng được trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kếtquả cho tổ chức và công dân theo quy định

2.1.2 Đặc điểm của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ tục hành chính tại cấp huyện

Việc thực hiện các TTHC theo cơ chế “một cửa điện tử liên thông” đượcdiễn ra tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bộ phận tếp nhận và trả kết quả là đầu mối tập trung hướng dẫn thủtục hành chính, tếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các cơquan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho

cá nhân, tổ chức

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại là Bộ phận tếp nhận và trảkết quả có trang thiết bị điện tử và áp dụng phần mềm điện tử trong các giaodịch hành chính giữa cá nhân, tổ chức với cơ quan hành chính nhà nước vàgiữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau trong việc công khai, hướngdẫn, tếp nhận hồ sơ để chuyển đến các cơ quan chuyên môn giải quyết vànhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa

Trang 36

liên thông trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hànhchính nhà nước (Chính Phủ, 2015b).

Trang 37

2.1.3 Vai trò của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ tục hành chính cấp huyện

Góp phần sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhànước theo hướng gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả hiệu lực

Góp phần làm rõ, đúng trách nhiệm của bộ máy cơ quan hành chính nhànước các cấp trong giải quyết công việc liên quan đến tổ chức, công dân

Rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ, các qui định về TTHC được công khai,minh bạch hóa, giảm đáng kể thời gian chờ đợi cho người dân, doanh nghiệp.Giảm bớt gánh nặng cho cán bộ lãnh đạo cơ quan hành chính để họtập trung vào các vấn đề mang tnh chiến lược

Giảm tối đa sự phiền hà cho tổ chức, công dân, góp phần chống tệquan liêu, cửa quyền, tham nhũng của một bộ phận cán bộ, công chức; tạo lòngtin của người dân đối với mọi cơ quan nhà nước, chuyển dần từ cơ chế xin - chosang cơ chế phục vụ

Nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan nhà nước, đảm bảo hạnhphúc cho nhân dân, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển

Tạo thuận lợi để người dân tham gia giám sát và xây dựng chính quyền

2.1.4 Nội dung nghiên cứu cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND cấp huyện

2.1.4.1 Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND cấp huyện

Chính phủ năm 2015 đã ban hành quy trình sau:

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tếp nhận và trả kết quả của cơquan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi chung là cơ quan chủ trì)hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến ở những nơi có quy định nhận

hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến;

b) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tnhhợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1Điều 6 Quy chế này;

c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chủ trì tổ chức lấy ý kiến của các cơquan phối hợp bằng văn bản, cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời trong thời gian

Trang 38

quy định;Trường hợp việc giải quyết thủ tục hành chính cần được thực hiệnsau

Trang 39

khi có kết quả giải quyết của cơ quan phối hợp thì cơ quan chủ trì gửi văn bản, hồ sơ cho cơ quan phối hợp để giải quyết trong thời gian quy định;

d) Trên cơ sở giải quyết hồ sơ của các cơ quan phối hợp, cơ quan chủ trìthẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ

sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ;

đ) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan cótrách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do,nội dung cần bổ sung Thời gian mà các cơ quan chuyên môn, tổ chức đã giảiquyết lần đầu được tnh trong thời gian giải quyết hồ sơ Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Bộ phậntếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tếp nhận hồ sơ) và yêucầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan có trách nhiệm;

e) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có tráchnhiệm trình cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giảiquyết hồ sơ Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ.Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định;

g) Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm phải cóvăn bản gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chứccủa cơ quan ghi rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả Công chức Bộ phận tếpnhận và trả kết quả nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử (nếu có),thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quáhạn giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức;

h) Trả kết quả hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho

cá nhân, tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có); trường hợp cá nhân, tổ chức

đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí, lệphí (nếu có) và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính; nếu thực hiệndịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thì việc trả kết quả và thu phí, lệ phí (nếu có)theo quy định;

Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức

để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ

và văn bản xin lỗi của Bộ phận tếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chứckhi tiếp nhận hồ sơ);

Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ

sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;

Trang 40

Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lầnsau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyếtcho cá nhân, tổ chức;

Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cánhân, tổ chức nhận kết quả;

Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tếp nhận

hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phậntếp nhận và trả kết quả (Chính Phủ, 2015b)

2.1.4.2 Công tác tổ chức

1 Bộ phận tếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp tỉnh đặt tại Văn phòng cơ quan và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Vănphòng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả tập trung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh được tổ chức tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cótrung tâm hành chính tập trung

2 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyệnđặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng Ủyban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện (sau đâygọi chung là Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện);chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dâncấp huyện

3 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã đặt tạitrụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã

4 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan được tổ chứctheo ngành dọc thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản (Chính Phủ,2015)

Số lượng công chức làm việc tại Bộ phận tếp nhận và trả kết quả: Các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Bố trí từ 01 (một) đến 03(ba) công chức có trình độ đại học trở lên Tùy theo đặc thù, mức độ côngviệc, cơ quan chuyên môn được trưng tập thêm công chức chuyên môn hỗtrợ, nhưng không được hưởng các chế độ hỗ trợ như đối với công chức thuộcbiên chế của Bộ phận tếp nhận và trả kết quả theo quy định

Ngày đăng: 16/01/2019, 05:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Lê Chi Mai (2005). Từ mô hình "một cửa" một giải pháp để cải cách dịch vụ hành chính công, "Thông tin khoa học hành chính", số 3/2005. tr. 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: một cửa" một giải pháp để cải cách dịch vụ hànhchính công, "Thông tin khoa học hành chính
Tác giả: Lê Chi Mai
Năm: 2005
1. Bộ Nội Vụ (2014). Quyết định số 1159/BNV-CCHC V/v hướng dẫn triển khai Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước Khác
2. Chính phủ (2010). Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính Khác
3. Chính phủ (2011). Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 Khác
4. Chính phủ (2014). Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
5. Chính phủ (2015a). Quyết định 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trong năm 2015 Khác
6. Chính phủ (2015b). Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương Khác
7. Chính phủ (2016). Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và UBND tỉnh thành phố Khác
9. Nguyễn Duy Gia (1995). Cải cách nền hành chính Quốc gia ở nước ta, NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội. tr. 324 Khác
10. Nguyễn Văn Thâm (2007). Giáo trình thủ tục hành chính, NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. tr. 160 Khác
11. Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn (2002). Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. tr. 255 Khác
12. Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang (2014). Báo cáo số 136/BC-SNV ngày10/6/2014 của Sở Nội vụ về công tác cải cách hành chính năm 6 tháng năm 2014 tỉnh Bắc Giang Khác
13. Tỉnh ủy Bắc Giang (2015). Chỉ thị số 18-Bắc CT/TU ngày 01/4/2015 về việc đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh Giang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w