1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên của trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh hà giang

203 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên của Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang .... Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo 2007, bên cạ

Trang 1

VIÊN CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÁC HUYỆN VÙNG CAO TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Bùi Thị Loan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Hữu Khánh, thầy là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND tỉnh Hà Giang, Trường Cao đẳng nghề tỉnh

Hà Giang, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang, Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Hà Giang, Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện đặc biệt là ba huyện Mèo Vạc, Xín Mần, Hoàng Su Phì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tn, số liệu, tư liệu bản đồ trong quá trình nghiên cứu luận văn này.

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Bùi Thị Loan

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình, đồ thị vii Danh mục hộp .viii Trích yếu luận văn .ix Thesis abstract xi Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Nội dung nghiên cứu 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về gắn giáo dục với đào tạo nghề 4

2.1 Cơ sở lý luận và chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước về gắn giáo dục và đào tạo nghề 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Mục tiêu của thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề

11 2.1.3 Vai trò của thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề

12 2.1.4 Tăng cường thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên ở trung tâm GDTX 12

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên ở trung tâm GDTX 18

Trang 5

2.2.1 Thực tiễn thực hiện gắn giáo dục và đào tạo nghề của một số nước

trên thế giới 19 2.2.2 Thực tiễn thực hiện đề án gắn giáo dục và đào tạo nghề tại Việt Nam 26

2.2.3 Giới thiệu sơ lược về các Trung tâm giáo dục thường xuyên của các

huyện vùng cao tỉnh Hà Giang 31

Trang 6

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu

35 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 40

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tn và xử lý số liệu 40

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41

3.2.4 Phương pháp phân tích 41

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 42

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44

4.1 Thực trạng thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề ở các trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang 44

4.1.1 Khái quát về đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang

44 4.1.2 Thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên của Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang 46

4.1.3 Đánh giá thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề tại trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao của tỉnh Hà Giang 64

4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề 70

4.2.1 Các yếu tố bên trong 70

4.2.2 Các yếu tố bên ngoài 74

4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đề án gắn giáo dục với dạy nghề cho học viên trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang 77

4.3.1 Đối với địa phương 77

4.3.2 Đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên 80

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 91

5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến nghị 93

Tài liệu tham khảo 97

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo

BQ Bình quân

CNH Công nghiệp hóa

GDTX Giáo dục thường xuyên

ILOT Tổ chức lao động quốc tế

LĐ - TB & XH Lao động thương binh và xã hội

QĐ Quyết định

THCS Trung học cơ sở

TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang từ 2013 - 2015 37

Bảng 3.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 của một số huyện vùng cao tỉnh Hà Giang 38

Bảng 4.1 Các hình thức tiếp nhận thông tn về hướng nghiệp chủ yếu của học sinh 47

Bảng 4.2 Đánh giá của các đối tượng khác về tầm quan trọng và thực tiễn của đề án 49

Bảng 4.3 Số lượng học viên học tập tại các trung tâm giáo dục thường xuyên 50

Bảng 4.4 Tổng hợp số lượng học sinh đã và đang tham gia học nghề tại các trung tâm giáo dục thường xuyên 51

Bảng 4.5 Cơ sở vật chất của các trung tâm Giáo dục thường xuyên phục vụ đào tạo nghề 53

Bảng 4.6 Cơ sở vật chất tại huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2015 54

Bảng 4.7 Trang thiết bị của các trung tâm Giáo dục thường xuyên phục vụ đào tạo nghề 54

Bảng 4.8 Bảng chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề 55

Bảng 4.9 Chương trình đào tạo nghề tại trung tâm giáo dục thường xuyên 56

Bảng 4.10 Số lượng cán bộ - giáo viên của các Trung tâm giáo dục thường xuyên 59

Bảng 4.11 Trình độ của cán bộ - giáo viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên năm 2015 60

Bảng 4.12 Nguồn kinh phí thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề 61

Bảng 4.13 Đánh giá của học sinh - giáo viên chế cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo nghề 64

Bảng 4.14 Sự cần thiết thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề 65

Bảng 4.15 Kết quả thực hiện đề án so với mục têu đề án 65

Bảng 4.16 Đánh giá về cách thức quản lý dạy văn hóa gắn với đào tạo nghề 66

Bảng 4.17 Chất lượng quản lý đối với hoạt động của giáo viên 67

Bảng 4.18 Đánh giá chất lượng quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề 67

Bảng 4.19 Đánh giá chất lượng thực hiện quản lý dạy văn hóa gắn đào tạo nghề 68

Bảng 4.20 Bảng ý thức học nghề của học sinh 71 Bảng 4.21 Bảng khó khăn chủ yếu của học sinh khi vừa học văn hóa vừa học nghề

Trang 9

7 Bảng 4.2.2 Đánh giá chất lượng giáo viên dạy nghề 73

Trang 11

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Đặc điểm học sinh của trung tâm giáo dục thường xuyên 52

Hộp 4.2 Hộp khó khăn của học sinh tếp cận thiết bị đào tạo nghề 56

Hộp 4.3 Hộp thực hiện các giải pháp đào tạo nghề 57

Hộp 4.4 Sự phù hợp của nội dung chương trình đào tạo 58

Hộp 4.5 Hộp giáo viên quan tâm nâng cao chất lượng đào tạo nghề 58

Hộp 4.6 Hộp khó khăn của học sinh vừa học văn hóa vừa học nghề 72

Hộp 4.7 Về thiết bị, vật tư thực hành 72

Hộp 4.8 Hộp gắn dạy lý thuyết với thực hành 83

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Phát triển đào tạo nghề là chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh

tế quốc tế Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), bên cạnh việc trang

bị kiến thức cơ bản, nghề là môn bắt buộc ở bậc học phổ thông với mục tiêu là

bổ sung các kỹ năng thực tế để học sinh hiểu một số kiến thức cơ bản về công

cụ, kỹ thuật, quy trình công nghệ.

Miền núi nói chung và Hà Giang nói riêng là địa bàn có rất nhiều khó khăn, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp kém Nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh, khắc phục những khó khăn trong đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ngày

08/5/2013 tỉnh Hà Giang đã ban hành Quyết định số 844/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang về

Đề án gắn giáo dục với dạy nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020 nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên.

Triển khai Đề án trên đây, công tác đào tạo nghề cho học viên của Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang đã đạt được một số kết quả sau:

Tăng cường công tác tuyên truyền với nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về nghề nghiệp, đổi mới và thực hiện tốt công tác giáo dục, tư vấn và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông và tuyển sinh Trong các hình thức tiếp nhận thông tin về hướng nghiệp chủ yếu của học sinh, hình thức thông tin trực tếp từ đội ngũ giáo viên của các trường trung học, các trung tâm giáo dục thường xuyên là chủ yếu nhất với tỷ lệ đánh giá của giáo viên là 90,91% và học sinh là 80,85%.

Xây dựng chương trình dạy nghề, bố trí lịch học phù hợp cho học viên, nâng cao chất lượng đào tạo, xác định ngành nghề đào tạo phù hợp, phối hợp với các doanh nghiệp về đào tạo, tếp nhận và sử dụng học viên sau đào tạo Học sinh tham gia học nghề có sự thay đổi qua các năm, năm học 2012 - 2013 trên địa bàn tỉnh Hà Giang là

1771 học sinh, đến năm học 2013 - 2014 chỉ còn 1414 học sinh, giảm 357 học sinh, đến

Trang 14

nghề đáp ứng yêu cầu Đánh giá về chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của các trung tâm có những ưu điểm với 68,11 tỷ lệ tốt của giáo viên và 64,29 của học sinh Tuy nhiên đánh giá về sự bình thường của cơ sở vật chất với tỷ lệ 18,18 của giáo viên và 23,18 của học sinh đã nói lên sự hạn chế của cơ sở vật chất và trang thiết

bị đào tạo nghề của các trung tâm còn phải đầu tư nhiều hơn nữa

Thực hiện chế độ hỗ trợ đối với học viên theo quy định Đối tượng hỗ trợ

là học viên vừa học văn hóa hệ bổ túc trung học phổ thông, vừa học nghề trình

độ trung cấp nghề tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Mức hỗ trợ là học viên chi phí học nghề bằng số tiền học phí phải nộp theo quy định hiện hành của nhà nước, theo thời gian (số tháng) thực học, nhưng tối đa không quá 11 tháng/học viên/năm Điều kiện được hỗ trợ là học viên được hưởng chính sách hỗ trợ phải đáp ứng đủ hai điều kiện bao gồm học viên thuộc đối tượng phải nộp học phí học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo thời gian học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Tổng kinh phí đầu tư cho thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề tăng dần qua các năm, năm 2013 tổng 5402 triệu đồng đến năm 2015 tổng kinh phí tăng lên là 6474 triệu đồng, tăng 1072 triệu đồng Tốc độ tăng bình quân ba năm là 9,47%.

Trang 15

THESIS ABSTRACT

Job training and development is the policy of the Party and State in order to improve the quality of labour which is the key to the state industrializaton, modernization and global economic integraton According to the stpulaton of the Minisitry of Education and Training (2007), besides geting the basic knowledge, job is compulsory for students at Upper Secondary school so that they can understand about tools, technic, and technology procedure.

Mountainous area in general and Ha Giang province in particulally is a region with a lot of difculties and low quality of labour source In order in develop the potential, advangtages to improve the quality of labour source, on 8th May 2013 Ha Giang enacted

844/QĐ- about the project of co-operatng education and job training at some education centers in Ha Giang from 2013 to 2015, planning by 2020 to enhance the quality of job training for students at these centers On carrying out this project, job training for learners at these education centers in Ha Giang have gained some good results:

Strengthening propaganda with various forms so as to improve the social awareness about job, reform in education, give advice and job orient for students There is a high propotion of 90,91% teachers and 80,85% students for the form of giving information directly to teachers of Secondaty schools and eduction centers Creatng job training program, aragning suitable tmetable for learners, improving the quality ò training, identfying suitable job training, co-operatng with enterprises to train, recruit learners after training.

The number of students who atend job training has changed over the years There were 1771 students in 2012-2013, 1414 students in 2013-2014, in 2014-

2015 up to 1611 students.

It’s important to improve facilities, equipment, arranging teachers, professors and staff at the educaton centers and the job traing areas with the good propotion of

68,11% for teachers and 64,29% for students However, there is a normal propotion of

18,18% for teachers and 23,18% for students so it is necessary to invest more in facilites and equipment.

Trang 16

There is a supportive program for learners who learn parallel the secondary school and job training at these education centers The supportve rate is the same

as the tuition fee of the state up to 11 months a year If a learner is supported the tuition

Trang 17

fee, he must get these 2 cases: the learner has to pay the fee according to the rules

of the state, and the learner must attend class enough tme according to the rules of the Ministry of Education and training, the Ministry of Labor, War invalids and social welfare The total investment for carrying out the 844 Act accounts for 5402 million dongs in 2013, 6474 million dongs in 2015 with the average increase of 9,47%.

Trang 18

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT

Phát triển đào tạo nghề là chủ trương, chính sách lớn của Đảng,Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầunguồn nhân lực để thực hiện mục têu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, trong thời gian qua, hệ thống giáo dụccủa nước ta thiên nhiều về giáo dục lý thuyết và thiếu giáo dục thực hành,

số lượng và chất lượng cơ sở đào tạo nghề chưa tương xứng với yêu cầu pháttriển của nền kinh tế Vì thế, thị trường lao động nước ta hiện thiếu rất nhiềulao động có kỹ thuật đáp ứng yêu cầu

Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), bên cạnh việc trang bịkiến thức cơ bản, nghề là môn bắt buộc ở bậc học phổ thông với mục têu là bổsung các kỹ năng thực tế để học sinh hiểu một số kiến thức cơ bản về công cụ, kỹthuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối vớimột nghề, hình thành cho học sinh một số kỹ năng sử dụng công cụ, kỹ năngthực hành kỹ thuật theo quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm, phát triểnhứng thú kỹ thuật và nhu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào lao động, thóiquen làm việc có kế hoạch, tuân thủ quy trình kỹ thuật và bảo đảm an toàn laođộng, bước đầu có tác phong công nghiệp, giữ gìn vệ sinh môi trường, có ý thứctìm hiểu và lựa chọn nghề của học sinh Thực tế cho thấy, hiện nay dạy nghề ởbậc học phổ thông còn mang tnh hình thức, chất lượng dạy nghề chưa đáp ứngđược yêu cầu

Miền núi nói chung và Hà Giang nói riêng là địa bàn có rất nhiều khókhăn, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp kém Nhằm khai thác tiềm năng, thếmạnh, khắc phục những khó khăn trong đào tạo nghề để nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, ngày 08/5/2013 tỉnh Hà Giang đã ban hành Quyếtđịnh số

844/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang về Đề án gắn giáo dục với dạy nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn

Trang 20

số kết quả, góp phần bổ sung nguồn nhân lực qua đào tạo, phân bổ nguồnlao động, cơ cấu vùng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho con em đồng bào dântộc thiểu số, đảm bảo an sinh xã hội, tạo sự cân bằng trong sự phát triển kinh

tế xã hội của Tỉnh Bên cạnh đó, mặc dù là Đề án được các cấp ủy đảng, chínhquyền của Tỉnh hết sức quan tâm nhưng trong thực tế triển khai Đề án gắn giáodục với đào tạo nghề tại các trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện miềnnúi vùng cao còn những bất cập: học viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò quantrọng của đào tạo nghề, việc giảng dạy chủ yếu tập trung về trang bị lý thuyết,các giờ thực hành tại nhà xưởng, nhà máy, xí nghiệp chưa được quan tâm đầy

đủ, số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề còn những hạn chế, cơ

sở vật chất về đào tạo nghề còn thiếu thốn

Xuất phát từ lý do trên đây, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tăng cường

thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên của Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang” phục vụ viết luận

văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến việcthực hiện Đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề, đề xuất các giải pháp tăng cườngthực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên Trung tâm giáo dụcthường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang

Trang 21

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường thực hiện đề án gắn giáo dục vớiđào tạo nghề cho học viên Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng caotỉnh Hà Giang

Trang 22

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là việc thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạonghề cho học viên của Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng caotỉnh Hà Giang

- Đối tượng khảo sát là các cán bộ quản lý, giáo viên, học viên của cáctrung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang; cán bộquản lý, giáo viên các trường cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề tham giađào tạo nghề cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên; cán bộ một số tổchức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội Hà Giang; phụ huynh họcsinh các huyện vùng cao

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn vềthực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề; đánh giá thực trạng và phântích các yếu tố ảnh hưởng việc thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề củahọc viên theo học hệ bổ túc trung học phổ thông và trung cấp nghề ở cáctrung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao Hà Giang, từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đề án gắn giáo dục với đàotạo nghề cho học viên của trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng caotỉnh Hà Giang

- Phạm vi về không gian: tập trung nghiên cứu 3 huyện điểm là Xín Mần,Hoàng Su Phì và Mèo Vạc

- Phạm vi về thời gian: đề tài thực hiện dựa vào thu thập tài liệu có liênquan đến nội dung nghiên cứu và các số liệu giai đoạn từ năm 2013 đến năm2015

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề

- Thực trạng thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề ở các Trungtâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang

- Các yếu tố ảnh hưởng thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề

Trang 23

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đề án gắn giáodục với đào tạo nghề cho học viên Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyệnvùng cao tỉnh Hà Giang

Trang 24

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GẮN GIÁO DỤC VỚI ĐÀO

TẠO NGHỀ

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

VỀ GẮN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ

Tác giả C.Mác và Ph.ăng nghen (1994) viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực

sử dụng sức lao động vật chất và tnh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”.

Theo tác giả Nguyễn Hùng (2014) thì: “ Những chuyên môn có những đặcđiểm chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và đượcgọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giốngnhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sứcmạnh vật chất sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đốitượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mụcđích, yêu cầu và lợi ích của con người ”

Từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc

chuyên làm, theo sự phân công lao động của xã hội”.

Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng laođộng vừa mang tnh xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân(nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi

để thoả mãn những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân

Trang 25

Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề là cơ

sở giúp cho con người có “nghiệp” - việc làm, sự nghiệp

Trang 26

Cũng có thể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải

có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn,

Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2.000 nghề với hàng chục nghìnchuyên môn Ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ trước đây, người ta đã thống kêđược 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000

Bên cạnh khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môncủa nghề và phân loại nghề Đặc điểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố:

- Đối tượng lao động của nghề

- Công cụ và phương tiện lao động của nghề

- Quy trình công nghệ

- Tổ chức quá trình lao động sản xuất của nghề

- Các yêu cầu đặc trưng về tâm sinh lí của người hành nghề cũng như yêucầu về đào tạo nghề

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức đào tạo nghề, tuynhiên xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phânloại nghề khá phức tạp và phong phú Ví dụ: phân theo tính chất của nghề ta cónghề đơn giản, nghề kỹ thuật; hay phân theo phạm vi hoạt động của nghềthì phân ra nghề diện hẹp, nghề diện rộng

Có thể nói sự phù hợp nghề trước hết phụ thuộc vào quá trình nhậnthức sâu sắc đối với nghề mình chọn để biết mình, biết nghề và sau đó là quátrình tự rèn luyện để tạo sự phù hợp trong khuôn khổ mà nghề đã đặt ra Cóđược sự phù hợp nghề là cơ sở để đảm bảo cho hoạt động nghề đạt tới hiệu quả.Song, để làm cho sự phù hợp nghề có sự bền vững về chất lượng là cả một quá

Trang 27

trình khổ công học hỏi, hoàn thiện những gì đã có để làm cho những yêu cầu donghề đặt ra trở thành những đòi hỏi của chính bản thân mình.

Trang 28

2.1.1.2 Khái niệm đào tạo

Dạy nghề) Một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái

niệm: Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường

nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh viên Đây là công việckết nối giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiệnchương trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá,kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, cácchính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạochuyên nghiệp ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp

Tác giả Nguyễn Đình Luận (2015) cho rằng:“Dạy nghề là những qui trình

mà các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp vào mục địch và các mục tiêu của công ty”.

Theo Nguyễn Hùng (2008) đưa ra khái niệm Dạy nghề là hoạt động đápứng bốn điều kiện sau:

+ Gợi ra những giải pháp cho người học

+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ

+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi

+ Đạt được những mục tiêu chuyên biệt

Tổ chức Lao động quốc tế ILO (2008) định nghĩa:”Dạy nghề là cung cấp

cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề nghiệp được giao”.

Ngày 29/11/2006, Quốc hội Khóa 11 đã ban hành Luật Dạy nghề số

Trang 29

76/2006/QH11 Trong đó viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm

trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” (Nguyễn Ngọc Hiếu, 2010).

Trang 30

Qua đó, ta có thể thấy dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyếtviệc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng nó lại làyếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện côngviệc Dạy nghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanhnghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân

Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lí thuyết và thực hành Sự tchhợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người học sinh hôm nay, người thợ trong tươnglai phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng tay nghề.Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề so với dạy văn hoá

Dạy nghề cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghềnghiệp cần thiết của một nghề Về kiến thức học sinh hiểu được cơ sở khoahọc về vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biện pháp tổ chứcquản lí sản xuất để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi cơcấu lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới Học sinh được cung cấp kiếnthức và kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng sử dụng công cụ gia công vật liệu, cácthao tác kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng vàothực tễn Đó là những cơ sở ban đầu để người học sinh - người cán bộ kỹ thuậttương lai hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hìnhthành kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp

Nguyên lý và phương châm của dạy nghề: học đi đôi với hành; lấy thựchành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của ngườihọc, đảm bảo tnh giáo dục toàn diện

Dạy nghề hiện nay có ba cấp trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trungcấp nghề và cao đẳng nghề Hình thức dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy,dạy nghề thường xuyên

Mục têu dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề nănglực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc củamột nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả

Trang 31

Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghềkiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khảnăng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ,tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tựtạo việc làm hoặc tếp tục học lên trình độ cao hơn.

Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người họcnghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề,

có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sángtạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huốngphức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốtnghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độcao hơn

2.1.1.3 Khái niệm hoạt động dạy nghề

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ đượcđào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loạisản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xãhội (Nguyễn Hùng, 2008)

Tổ chức Lao động quốc tế ILO (2008) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp

cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các công việc liên quan đến công việc nghề nghiệp được giao”.

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp theo điều 4 Quốc hội khóa XI (2011)

là: “Đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực

hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp, có khả năng sáng tạo, thích ứng môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập Quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

Từ những khái niệm trên cho thấy dạy nghề không chỉ dừng lại ở trang bịnhững kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản Điềunày thể hiện tính nhân văn, đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao

Trang 32

động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn vốn nhân lực, coi công nhânnhư cái máy sản xuất Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và

kỉ luật

Trang 33

lao động, một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tên tến hiện nay.

Như vậy, hoạt động dạy nghề là quá trình tác động của người dạynghề đến người học nghề nhằm phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng vàthái độ của người học nghề một cách tốt nhất để người học nghề sau khi đượcđào tạo họ có thể làm được những công việc có liên quan đến nghề đã học

Hai mối quan hệ trên có quan hệ hữu cơ với nhau đó là:

Dạy nghề: là quá trình giáo viên truyền đạt những kiến thức về lýthuyết và thực hành để học sinh có thể có được trình độ về kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp

Học nghề: là quá trình tếp thu về lý thuyết và thực hành để học sinh

tự đưa ra nhiệm vụ học tập cho mình; học sinh ý thức được nhiệm vụ cần phảigiải quyết, có nhu cầu giải quyết nhiệm vụ, biến các nhiệm vụ khách quan thànhyêu cầu chủ quan, giải quyết nhiệm vụ dưới sự chỉ đạo của giáo viên ở các mức

độ khác nhau; giáo viên thu thập các tn hiệu ngược từ học sinh để giúp cho họcsinh điều chỉnh hoạt động học, đồng thời giúp cho giáo viên tự điều chỉnhhoạt động dạy của mình Học sinh cũng thu thập tín hiệu ngược để tự phát hiện,

tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình Trên cơ sở xử lý những

tn hiệu ngược, giáo viên đưa yêu cầu mới, học sinh cũng đưa yêu cầu chobản thân giúp học sinh hoàn thành những nhiệm vụ học tập nhất định Cuối

cùng giáo viên phân tch đánh giá kết quả học tập của học sinh và của mình.

Hoạt động dạy và học là hai hoạt động luôn gắn bó, không tách rờinhau, tác động và phối hợp với nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động đó thìquá trình dạy học không diễn ra, chúng thống nhất biện chứng với nhau, tạo

Trang 34

thành một hoạt động chung, dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy, dạy tốt dẫnđến học tốt, để học tốt thì phải dạy cho tốt.

Trang 35

2.1.1.4 Khái niệm về gắn giáo dục với đào tạo nghề

Theo Nguyễn Hồng Kiên (2013) hướng nghiệp học đường và nghề nghiệp

đã có lịch sử ra đời và phát triển với bề dày trên dưới 100 năm trên thế giới

và trên thực tế đã trở thành một lĩnh vực tác nghiệp chuyên môn và chính sáchđược tích hợp chặt chẽ trong các hệ thống giáo dục, đào tạo, lao động, việclàm, dịch vụ và chính sách của nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới.Trong hệ thống giáo dục, giáo dục trung học phổ thông là giai đoạn học tập chínhquy cuối cùng của đa phần thanh thiếu niên học sinh

Giáo dục trung học phổ thông không chỉ có mục têu chuẩn bị nguồn chogiáo dục đại học mà cần phải chuẩn bị cho học sinh, những con ngườitrưởng thành bước vào cuộc sống lao động xã hội kiến thức về hướng nghiệp Họphải được trang bị những tri thức khoa học, kĩ năng kĩ thuật, kĩ năng lao độngnghề nghiệp, năng lực sáng tạo, ý thức tổ chức kỉ luật và những phát minh nhằmgóp phần đẩy mạnh công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Trên thực tế, lĩnh vực khoa học - kĩ thuật liên tục phát triển và thayđổi, đặc biệt là trước xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, người lao động thườngkhông có khả năng để thích ứng kịp thời Trong khi đó, số học sinh phổ thôngkhi rời ghế nhà trường với vốn kiến thức “văn hoá chay” không có cơ sở vàkhả năng hội nhập vào cuộc sống lao động - xã hội

Xuất phát từ thực tễn như vậy, các nhà tư tưởng và giáo dục học tến

bộ đưa ra những hình thức gắn giáo dục với dạy nghề Vấn đề phát triển đa dạngcủa nghề do sự phát triển công nghiệp được đặt ra Người ta đã nhận thấytính đa dạng, phức tạp của hệ thống nghề nghiệp, tnh chuyên môn hoá vượtlên hẳn so với giai đoạn sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp, qua đókhẳng định tnh cấp thiết phải giúp đỡ thanh thiếu niên học sinh đi vào thế giớinghề nghiệp nhằm sử dụng hiệu quả lao động trẻ tuổi

Theo đó, nhiều nước đã tiến hành cải cách giáo dục nhằm vào hướng tăngcường giáo dục tự nhiên và toán học, trong đó tăng kiến thức thực hành đối vớikhoa học tự nhiên, đưa giáo dục kĩ thuật vào trường học để đảm bảo sự liên

hệ giữa trường học và đời sống, đồng thời vẫn giữ vững ý nghĩa của các môn xãhội và nhân văn, giảm bớt tính hàn lâm trong việc cung cấp các kiến thức khoahọc, tăng cường tỷ trọng các kiến thức có ý nghĩa thực dụng và ý nghĩa hướng

Trang 36

nghiệp để giúp học sinh trung học chuẩn bị đi vào đào tạo và cuộc sống nghềnghiệp.

Trang 37

Vấn đề bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản của những ngành nghềcần thiết cho học sinh phổ thông là rất cần thiết Học sinh trung học phải đượcbồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết trong xãhội, có thái độ tôn trọng đối với lao động và có khả năng lựa chọn nghề tươnglai phù hợp với mỗi cá nhân

Cần phải hoàn thiện nội dung, hình thức dạy học kĩ thuật nhằm cungcấp tri thức, rèn luyện kĩ năng lao động nghề nghiệp và phát triển tư duy sáng tạocho học sinh phổ thông Nhiều cuộc cải cách giáo dục ở các nước đã được tiếnhành với mục đích đảm bảo cho giáo dục phổ thông đáp ứng các yêu cầuphát triển kinh tế cụ thể của đất nước Trong đó, nhiều biện pháp đã được ápdụng để nâng cao trình độ đào tạo nghề nghiệp và khoa học tự nhiên trong cáctrường tểu học và trung học cơ sở

Như vậy gắn giáo dục với đào tạo nghề là gắn quá trình trang bị kiến

thức cơ bản theo các bậc học với trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm.

2.1.2 Mục tiêu của thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề

+ Giải quyết và đáp ứng một phần nhu cầu học tập, đào tạo của con, emđồng bào các dân tộc trong tỉnh, nhất là đối với những học viên có hoàn cảnh khókhăn hoặc năng lực học tập không cao

+ Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ văn hóa, có kiến thức nghề nghiệp,giảm bớt khó khăn cho gia đình do con em có nhu cầu được học nghề khôngphải đi học xa

+ Huy động tối đa số học viên TTGDTX vừa học văn hóa (chương trìnhtrung học phổ thông) vừa học nghề trình độ trung cấp Hàng năm phấn đấu huyđộng từ 100% số học viên các TTGDTX vừa học văn hóa vừa học nghề trình độtrung cấp nghề

+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dạy văn hóa, gắn với dạy nghềtại các TTGDTX để sau 3 năm học, học viên sẽ đạt trình độ văn hóa cấp THPT(hệ bổ túc) và trình độ Trung cấp nghề Học viên được trang bị hành trang

cơ bản, vững chắc để có thể tiếp tục theo học ở trình độ cao hơn hoặc đi vàocuộc sống lao động một cách vững vàng

Trang 38

+ Duy trì củng cố hệ thống TTGDTX, cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh,tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho cácTTGDTX, cơ sở dạy nghề để đáp ứng yêu cầu cho công tác vừa dạy văn hóa vừadạy nghề cho các học viên TTGDTX.

2.1.3 Vai trò của thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề

Thực hiện gắn giáo dục với đào tạo nghề giúp học sinh tăng thêm hiểu biết

về nội dung, yêu cầu, đòi hỏi của nghề trong thực tế từ đó có cơ sở để đốichiếu sở thích nghề nghiệp, khả năng của bản thân với yêu cầu của nghề vàđưa ra quyết định nghề nghiệp phù hợp Đây là yếu tố rất quan trọng giúp chocác em thành đạt trong hoạt động nghề nghiệp sau này

Gắn giáo dục với đào tạo nghề cũng giúp học sinh có điều kiện, cơ hội vậndụng, kiểm nghiệm các kiến thức trong hoạt động nghề nghiệp cụ thể từ đó nhậnthức đầy đủ hơn tính ứng dụng của các kiến thức đã học được và quan trọng hơnnữa là có điều kiện để rèn luyện các kĩ năng lao động cần thiết cho cuộcsống hàng ngày và có hành trang cần thiết để bước vào cuộc sống lao động nếunhư không có điều kiện tếp tục học lên

2.1.4 Tăng cường thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên ở trung tâm GDTX

2.1.4.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam

Trên cơ sở nhận thức quan trọng về đào tạo nghề cho học sinh, Đạihội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (4 - 2001) nêu rõ: coi trọng công táchướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếuniên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong cả nước và từng địa phương

Nghị quyết số 29 - NQ/TW (ngày 04/11/2013) của Hội nghị Trung ương 8(khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: tập trung đàotạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp, hình thành

hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹnăng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầunhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.Bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn,

Trang 39

các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹnăng chuyên môn

Trang 40

nghiệp vụ, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề.

Nhà nước từng bước thể chế hóa chủ trương trên đây của Đảng nhằmtriển khai thực hiện ở các địa phương Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ban hành Luật Số 44/2009/QH (ngày 25/11/2009) về Giáo dục nêu rõmục tiêu của giáo dục trung học cơ sở là nhằm giúp học sinh củng cố và pháttriển những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở

và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trunghọc phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và cónhững hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện pháthuy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, caođẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 630/QĐ-TTg (ngày29/5/2012) về Phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020, trong đó yêu cầu:

- Chính quyền các cấp phải quán triệt tinh thần Nghị quyết của Đại hộiĐảng XI về vai trò, vị trí của dạy nghề trong phát triển nguồn nhân lực và trongchiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực của đất nước thời kỳ 2011 - 2020

để chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, ngành địa phương và

tổ chức thực hiện

- Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội nghề nghiệp quán triệt chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 và tuyêntruyền, tư vấn, hướng nghiệp đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thựchiện, đồng thời góp phần làm thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề

- Tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp trong nhà trường, hìnhthành các bộ phận chuyên trách làm công tác tư vấn, hướng nghiệp cho người họcnghề

Quốc hội ban hành Luật số 74/2014/QH (ngày 27/11/2014) Về giáo dụcnghề nghiệp tếp tục làm rõ và nhấn mạnh thêm một số nội dung về đào tạo

Ngày đăng: 16/01/2019, 05:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2007). Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 Về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngày"02/01/2007
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
2. Bùi Văn Trạch (2012). tổng quan về truyền thông trong lĩnh vực dạy nghề trên báo chí và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Lao động và xã hội, số 10-2012 Khác
4. Cảnh Chí Hoàng, Trần Vĩnh Hoàng (2013). Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, tạp chí Phát triển và hội nhập, số 9-10/2013 Khác
5. Chí Tâm (2014). Trường Trung cấp nghề Bắc Nghệ An nỗ lực vượt khó trong công tác tuyển sinh, Tạp chí Lao động và xã hội, số 9-2014 Khác
6. Chu Văn Cấp, Trần Ngọc Tình Trường (2014). Giáo dục-đào tạo với phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc và những gợi mở cho Việt Nam, Tạp chí Phát triển và hội nhập, số 7-08/2014 Khác
7. Đảng bộ huyện Mèo Vạc (2015). Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 7-2015 Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ huyện Mèo Vạc lần tứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020 8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lầnthứ IX (4-2001). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Đặng Nguyên Anh (2014). Tái cấu trúc nguồn nhân lực, chìa khóa để Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, Tạp chí xã hội học, số 4-2014 Khác
11. Đỗ Phú Hải (2014). Chính sách lao động-việc làm ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp, Tạp chí xã hội học, số 2-2014 Khác
12. Đức Tùng (2012). 5 năm thực hiện Luật dạy nghề ở Nam Định: Kết quả và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Lao động và xã hội, số 11-2012 Khác
13. Hoàng Phê (1998), Từ điển tếng việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm từ điển học, 1147tr Khác
14. Hội đồng nhân dân huyện Mèo Vạc (2014). Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w