Cũng trong thời gian qua Bảo hiểm xã hội huyện Lương đã thực hiện tốt chính sách BHXH đối với NLĐ, số đơn vị và số lao động tham gia BHXH ngày một tăng, số thu năm sau cao hơn năm trước,
Trang 1HỌC VI N Ệ NÔNG NGHI P Ệ VI T Ệ
NAM
PHẠM XUÂN TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới GS.TS Tô Dũng Tiến đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tch Định lượng, Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức cơ quan Bảo hiểm
xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Trường
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Trích yếu luận văn vii
Thesis abstract viii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Đối tượng điều tra 3
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu 4
Phần 2 Tổng quan tài liệu 5
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5
2.1.1 Khái niệm, vai trò của BHXH và Hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội 5
2.1.2 Quỹ bảo hiểm xã hội 11
2.1.3 Nội dung nghiên cứu quản lý BHXH bắt buộc 12
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý BHXH bắt buộc 31
Trang 52.2 Cơ sở thực tễn
34
2.2.1 Khái quát về chính sách BHXH ở Việt Nam 34
2.2.2 Chính sách về BHXH bắt buộc ở Việt Nam 37
2.2.3 Kinh nghiệm quản lý BHXH bắt buộc ở một số địa phương 42
2.2.4 Bài học rút ra cho quản lý BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 45
Trang 6Phần 3 Phương pháp nghiên cứu
47
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 47
3.1.1 Vị trí địa lý 47
3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 48
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện 48
3.1.4 Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội huyện Lương Tài 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 55
3.2.2 Phương pháp phân tích 56
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 57
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 59
4.1 Thực trạng công tác quản lý BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh .59
4.1.1 Khái quát tình hình quản lý thu BHXH 59
4.1.2 Quản lý chi BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài 71
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài 82
4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài 82
4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài 89
4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý bhxh bắt buộc tại huyện lương tài, tỉnh Bắc Ninh 92
4.3.1 Định hướng phát triển 92
4.3.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài 93
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 107
5.1 Kết luận 107
5.2 Kiến nghị 109
5.2.1 Đối với Nhà nước 109
5.1.2 Đối với cơ quan BHXH tỉnh và BHXH huyện 110
5.1.3 Đối với chủ sử dụng lao động và người lao động 110
Tài liệu tham khảo 111
Phụ lục .113
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ASXH An sinh xã hội
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCHC Cải cách hành chính
CĐBHXH Chế độ bảo hiểm xã hội CP
Cổ phần
DN Doanh nghiệp
DN ĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh DSPHSK Dưỡng sức phục hồi sức khoẻ
KD Kinh doanh
HCSN Hành chính sự nghiệp
LĐ Lao động
LĐLĐ Liên đoàn Lao động
LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội
NLĐ Người lao động NSNN
Ngân sách Nhà nước UBND
Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài giai đoạn 2010 - 2015 48
Bảng 3.2 Dân số và lao động huyện Lương Tài giai đoạn 2012 - 2015 49
Bảng 3.3 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện Lương Tài 50
Bảng 4.1 Tình hình lập kế hoạch thu BHXH của BHXH huyện Lương Tài 60
Bảng 4.2 Ý kiến đánh giá của cán bộ BHXH huyện Lương Tài và các đơn vị tham gia đóng BHXH bắt buộc về lập kế hoạch thu BHXH bắt buộc 61
Bảng 4.3 Số lao động tham gia BHXH bắt buộc theo khối năm 2015 62
Bảng 4.4 Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc trên doanh nghiệp đăng ký kinh doanh 65
Bảng 4.5 Cơ cấu đơn vị tham gia BHXH tại BHXH huyện Lương Tài 66
Bảng 4.6 Tiền thu BHXH theo khối loại hình quản lý của BHXH huyện Lương Tài 2013 - 2015 68
Bảng 4.7 Tình hình nợ đọng BHXH từ năm 2013 - 2015 68
Bảng 4.8 Tổng hợp đối tượng chi trả BHXH bắt buộc của BHXH huyện Lương Tài 73
Bảng 4.9 Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHXH bắt buộc của BHXH huyện Lương Tài 75
Bảng 4.10 Kinh phí chi trả BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài 77
Bảng 4.11 Mức chi trả BHXH một lần tại BHXH huyện Lương Tài 77
Bảng 4.12 Mức chi trả BHXH hàng tháng tại BHXH huyện Lương Tài 80
Bảng 4.13 Mức chi trả BHXH ngắn hạn tại huyện Lương Tài 82
Bảng 4.14 Ý kiến của người sử dụng lao động về thủ tục tham gia và thanh toán bảo hiểm xã hội bắt buộc 83
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của mức xử phạt vi phạm với công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài 83
Bảng 4.16 Ảnh hưởng mức đóng đến kết quả thu BHXH bắt buộc của người SDLĐ 84
Bảng 4.17 Mức độ hiểu biết về quản lý thu BHXH bắt buộc của người SDLĐ 85
Bảng 4.18 Mức độ hiểu biết về quản lý thu BHXH bắt buộc của NLĐ 86
Bảng 4.19 Đánh giá của doanh nghiệp đối với BHXH 88
Bảng 4.20 Mức độ hài lòng của đối tượng hưởng được điều tra về công tác chi trả BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài 91
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả : Phạm Xuân Trường
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số 60.34.04.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Tô Dũng Tiến
Tên cơ sở đào tạo : Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tên đề tài: “Tăng cường quản lý Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”.
Lương Tài là huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng Diện tích đất tự nhiên 10.566,57 ha, dân số toàn huyện năm 2014 có 105.000 người hiện tại trên địa bàn huyện có 1 khu công nghiệp đang hoạt động thu hút hàng nghìn người lao động vào làm việc Chế độ phúc lợi theo quy định của nhà nước đối với người lao động trở thành một vấn đề được quan tâm nhất là quy định về BHXH.
Cũng trong thời gian qua Bảo hiểm xã hội huyện Lương đã thực hiện tốt chính sách BHXH đối với NLĐ, số đơn vị và số lao động tham gia BHXH ngày một tăng,
số thu năm sau cao hơn năm trước, số thu BHXH, số lao động, số doanh nghiệp tham gia ngày càng nhiều, chất lượng quản lý BHXH ngày càng được nâng cao, thủ tục giải quyết nhanh chóng và gọn nhẹ hơn cho DN và NLĐ.
Tuy nhiên, công tác quản lý BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như: Tình trạng trốn đóng, không đóng, đóng BHXH không đúng quy định
và nợ đọng BHXH Từ đó ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ, sự bảo toàn và phát triển quỹ BHXH, đặc biệt là chính sách ASXH của Đảng và Nhà nước Do vậy, việc tăng cường quản lý BHXH nói chung và quản lý thu - chi BHXH bắt buộc nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ổn định việc làm, thu nhập, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo ASXH trên địa bàn huyện… Tình hình trên do nhiều nguyên nhân và các yếu tố tác động đến như: hệ thống văn bản pháp luật về BHXH còn nhiều kẽ hở, sự chỉ đạo của các
cơ quan nhà nước chưa được rõ rang và sát sao, thủ tục thu và chi trả còn rườn rà, ngòai ra còn sự hiểu biết và nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động.
Trên cơ sở đó, cần đề ra các biện pháp và chính sách nhằm tăng cường quản
lý Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Lương Tài với nhà nước, cơ quan thực thi bảo hiểm, đối với người sử sụng lao động và người lao động.
Trang 10THESIS ABSTRACT
Author: Pham Xuan Truong
Thesis tittle: "Strengthening the management of compulsory social insurance
in Luong Tai district, Bac Ninh province ".
Major: Economics Management
Code: 60.34.04.01
University name: Vietnam National University of Agriculture
Luong Tai district located in the southern of Bac Ninh province in the Red River delta Natural land area is 10,566.57 hectares The district population was 105,000 people in 2014 There is an industrial zone where attract a thousand worker in the district Therefore, the welfare regime prescribed by the State for workers become a mater of concern, especially regulations on social insurance.
In the recent years, Luong Tai Social Insurane has done well insurance policies for employees, the number of units and employees participating in social insurance has increasing, the amount of collected insurance fee also has rising, the management quality of social insurance has improved, setlement procedures has been quickly then it created favorable conditons for businesses and workers.
However, the management of compulsory social insurance in Luong Tai district are stll many shortcomings such as: evasion pay the insurance fee, not pay insurance fee, do not follow regulation when they pay the inrsurance fee Therefore, it afect workers' benefits, social insurance funds, especially It afect directly to social security policies of the Party and State So, strengthening management of social insurance and compulsory social insurance is very important for guarantee employees income, economic development in the district There are many situaton may cause the management of compulsory social insurance in Luong Tai district such as: flawe of social insurance legislaton, the directon of the state agency is not yet clear, besides understanding, awareness of employers and employees are stll low.
On that basis, it should propose measures and policies aimed at strengthening the management of compulsory social insurance in the Luong Tai district, enforcement insurance, for employers and employees.
Trang 11PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
BHXH là một trong những chính sách quan trọng đối với bất kỳ quốc gianào trên thế giới Bởi lẽ, để tến tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minhthì việc phát triển kinh tế luôn luôn phải đi đôi với đảm bảo tốt an sinh xã hội.Khi thực hiện BHXH, các nước đều phải lựa chọn hình thức, cơ chế và mức độthoả mãn các nhu cầu BHXH phù hợp với tập quán, khả năng trang trải và địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của nước mình Đồng thời, phải nhận thứcthống nhất quan điểm Nhà nước quản lý thống nhất chính sách BHXH, tổ chức bộmáy thực hiện chính sách BHXH
Ở nước ta, BHXH là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, trongnhững năm qua công tác BHXH đã đạt được những thành tựu quan trọng,góp phần ổn định đời sống của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội và ổnđịnh chính trị - xã hội Ngày 15/07/1995 Chính phủ ban hành Nghị định số 45/CPquy định về BHXH đối với quân sự (quân đội, công an) Trong 2 Nghị địnhcủa Chính phủ có quy định về hình thành quỹ BHXH trên cơ sở thu BHXH baogồm: Người sử dụng lao động (SDLĐ) đóng 15% quỹ tền lương và người lao động(NLĐ) đóng 5% tiền lương hàng tháng Quỹ này được sử dụng để chi cho 5 chế
độ trên Quỹ BHXH được bảo tồn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ
Cũng theo dự báo của Tổ chức Lao động quốc tế, với các chính sách hiện hành, đến năm 2021 quỹ BHXH của Việt Nam sẽ mất cân đối thu chi, buộc phải lấy từ nguồn kết dư để chi trả Nguyên nhân cơ bản là do xu hướng già hóa
dân số diễn ra rất nhanh trong tương lai gần khi tuổi thọ trung bình của ngườiViệt Nam đã tăng lên nhiều và số năm sống khỏe mạnh từ sau 60 tuổi cũngtăng lên
13,8 năm đối với nam và 16,1 năm đối với nữ Bên cạnh đó là nguyên nhân
từ chính sách như: Mức đóng chưa tương ứng với mức hưởng; công thức tnhlương hưu chưa hợp lý, tỷ lệ tích lũy quá cao (cao nhất trên thế giới), tỷ lệ giảmtrừ mức hưởng lương hưu đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi quy định quáthấp so với nguyên tắc đóng - hưởng; lương hưu của người lao động trong khuvực nhà nước chỉ tính căn cứ vào bình quân trên một số năm cuối với mức lương
Trang 12Ngoài ra, việc tổ chức thực hiện như tình trạng trốn đóng, nợ đóng BHXH cònxảy ra nhiều; Công
Trang 13tác quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng BHXH còn hạn chế; Việc ứng dụngcông nghệ thông tin, hiện đại hóa trong tổ chức thực hiện BHXH còn chậm, dẫnđến chưa giảm thiểu được chi phí quản lý (Kiều Đình Đăng, 2014).
Để ngăn chặn nguy cơ mất cân đối quỹ BHXH trong tương lai gần, cầnphải đưa một số nội dung cụ thể vào trong dự thảo Luật BHXH sửa đổi là: Quyđịnh về mở rộng đối tượng thuộc diện áp dụng tham gia BHXH bắt buộc vàBHXH tự nguyện nhằm tăng phạm vi bao phủ của chính sách và các quy định đểnâng cao tnh tuân thủ; sửa đổi công thức tính hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
để bảo đảm nguyên tắc cân đối giữa đóng và hưởng, công bằng giữa cácđối tượng tham gia BHXH ở các khu vực, thành phần kinh tế khác nhau, bảođảm bình đẳng giữa nam và nữ; quy định giới hạn đối tượng được giải quyếtBHXH một lần; tiếp tục nghiên cứu để xây dựng lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉhưu cho phù hợp với quá trình già hóa dân số và trách nhiệm tham gia BHXH.Bên cạnh đó, dự thảo Luật cũng quy định cụ thể hơn trách nhiệm của người
sử dụng lao động, của các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địaphương, của tổ chức công đoàn trong việc đảm bảo quyền lợi của NLĐ về BHXH
Tuy nhiên, việc quản lý BHXH vẫn còn tồn tại một số hạn chế, yếu kém.Diện bao phủ BHXH còn thấp mới đạt khoảng 20% lực lượng lao động, trong đócông tác quản lý thu BHXH bắt buộc thực hiện chưa hiệu quả Để quản lý BHXHbắt buộc có hiệu quả, đòi hỏi trước hết phải nhận thức đầy đủ vai trò của côngtác BHXH đối với việc tăng trưởng phát triển quỹ BHXH đảm bảo cho việc chitrả các chế độ BHXH Quỹ BHXH là một nội dung quan trọng trong chính sáchBHXH Nó vừa mang tính kinh tế xã hội vừa mang tnh chính trị, để chính sáchBHXH thực sự đi vào đời sống của người dân Việt Nam thì việc nâng cao vai tròquản lý thu BHXH tạo quỹ từ NLĐ và người SDLĐ là một trong những vấn đềhết sức cần thiết trong thời điểm hiện nay
Lương Tài là huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, hiện tại trên địa bàn huyện có 1khu công nghiệp đang hoạt động thu hút hàng nghìn người lao động vào làm việc.Cũng trong thời gian qua Bảo hiểm xã hội huyện đã thực hiện tốt chínhsách BHXH đối với NLĐ, số đơn vị và số lao động tham gia BHXH ngày một tăng, sốthu năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, công tác quản lý BHXH bắt buộc tạihuyện Lương Tài vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như: Tình trạng trốn đóng, khôngđóng, đóng BHXH không đúng quy định và nợ đọng BHXH Từ đó ảnh hưởng đến
Trang 14sách ASXH của Đảng và Nhà nước Do vậy, việc tăng cường quản lý BHXH nóichung và quản lý thu - chi BHXH bắt buộc nói riêng có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc ổn định việc làm, thu nhập, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo ASXHtrên địa bàn huyện.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý BHXH đối với
huyện Lương Tài tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường quản lý Bảo
hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn thạc sĩ
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về lĩnh vực quản lý BHXH bắt buộc
1.3.2 Đối tượng điều tra
- NLĐ đang tham gia BHXH tại các đơn vị trên địa bàn huyện;
- Người SDLĐ tham gia BHXH trên địa bàn huyện;
- Đối tượng thụ hưởng các chế độ BHXH bắt buộc
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý
BHXH bắt buộc của BHXH huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 –
Trang 152015 Từ đó đề xuất một số gải pháp để tăng cường quản lý BHXH bắt buộc trênđịa bàn huyện Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu các vấn đề liên
Trang 16quan đến quản lý thu, chi BHXH bắt buộc không bao gồm Bảo hiểm xã hội tựnguyện, Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Đối tượngthuộc lực lượng vũ trang (LLVT).
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại địa bàn
huyện Lương Tài, trong đó tập trung vào thị trấn Thứa, xã Lâm Thao, xãQuảng Phú, xã Minh Tân, xã Mỹ Hương và một số doanh nghiệp tại khu côngnghiệp đóng trên địa bàn
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thực hiện dựa vào thu thập tài liệu có liên
quan đến nội dung nghiên cứu và các số liệu giai đoạn từ năm 2012 đếnnăm
2015 Từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường quản lý BHXH bắt buộc tạihuyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn tếp theo
1.4 NHỮNG CÂU HỎI ĐẶT RA TRONG NGHIÊN CỨU
- Quản lý BHXH bắt buộc dựa trên cơ sở lý luận nào?
- Thực trạng hoạt động quản lý BHXH bắt buộc tại huyện Lương Tàinhững năm qua như thế nào?
- Những yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động quản lýBHXH bắt buộc tại huyện Lương Tài là gì?
- Giải pháp nào được đưa ra để thực hiện tốt công tác quản lý BHXH bắtbuộc tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh những năm tới?
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Khái niệm, vai trò của BHXH và Hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội
2.1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội
BHXH xuất hiện và phát triển cùng với quá trình phát triển kinh tế - xãhội của nhân loại Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì nước Phổ (naythuộc Cộng hòa liên bang Đức) là nước đầu tiên trên thế giới ban hành chế
độ bảo hiểm ốm đau vào năm 1883, đánh dấu sự ra đời của BHXH Đến nay,BHXH trở thành nền tảng cơ bản của hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốcgia, được thực hiện ở hầu hết các nước trên thế giới và ngày càng phát triển Mặc
dù đã có quá trình phát triển tương đối dài, nhưng cho đến nay còn có nhiều kháiniệm về BHXH chưa được thống nhất (Nguyễn Huy Ban, 2000)
Theo Tổ chức Lao động quốc tế: “BHXH là hình thức bảo trợ mà xã hộidành cho các thành viên của mình thông qua nhiều biện pháp công nhằmtránh tình trạng khốn khó về mặt kinh tế và xã hội do bị mất hoặc giảm đáng
kể thu nhập vì bệnh tật, thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động và tửvong; chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình có con nhỏ” (Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, 1993)
Theo Bộ luật Lao động: “Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bùđắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm khoảnthu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mấtviệc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tàichính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm góp phầnđảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phầnđảm bảo an toàn xã hội” (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 1999)
“Bảo hiểm xã hội là việc tạo ra nguồn thu nhập thay thế trong trường hợpnguồn thu nhập bình thường bị gián đoạn đột ngột hoặc mất hẳn, bảo vệ chonhững người lao động làm công ăn lương trong xã hội” (Nguyễn Văn Định, 2005)
- “Bảo hiểm xã hội là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối vớingười lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng laođộng, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tền tệ tậptrung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ góp phần đảmbảo an toàn xã hội” (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2001)
Trang 18- “Bảo hiểm xã hội là biện pháp mà Nhà nước sử dụng để đảm bảothay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia bảo hiểm, khi họgặp phải những biến cố rủi ro làm suy giảm sức khỏe, mất khả năng lao động,mất việc làm, hết tuổi lao động, chết; gắn liền với quá trình tạo lập một quỹtền tệ tập trung được hình thành bởi các bên tham gia bảo hiểm xã hội đónggóp và việc sử dụng quỹ đó cung cấp tài chính nhằm ổn định đời sống cho họ
và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội” (Đỗ Văn Sinh, 2005)
BHXH cũng được tiếp cận dưới những góc độ khác nhau (Dương XuânTriệu, 1998):
- Dưới góc độ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giảiquyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo người lao động
và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị quốc gia
- Dưới góc độ tài chính: BHXH là một quỹ tài chính tập trung, được hìnhthành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nước
- Dưới góc độ thu nhập: BHXH là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhậpkhi người lao động có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập
- Dưới góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước để điềuchỉnh mối quan hệ kinh tế giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhànước; thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa cácthành viên trong xã hội
Khái niệm BHXH được khái quát một cách đầy đủ nhất trong Luật BHXHđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 9
thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 như sau: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo
đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.
2.1.1.2 Khái niệm về BHXH bắt buộc
Luật BHXH số 71/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006, quy định: “Bảo hiểm xã hội bắt
buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia”.
Trang 192.1.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội ra đời và phát triển đã ngày càng khẳng định được vai tròcủa mình trên nhiều phương diện khác nhau trong thực tế cuộc sống cũngnhư trong phát triển kinh tế - xã hội
- Đối với người lao động.
Mục đích chủ yếu của BHXH là đảm bảo thu nhập cho người lao động vàgia đình họ khi gặp những khó khăn trong cuộc sống làm giảm hoặc mất thunhập.Vì vậy, BHXH có vai trò to lớn đối với người lao động Trước hết, đó làđiều kiện cho người lao động được cộng đồng tương trợ khi ốm đau, tai nạn…Đồng thời, BHXH cũng là cơ hội để mỗi người thực hiện trách nhiệm tươngtrợ cho những khó khăn của các thành viên khác Tham gia BHXH còn giúpngười lao động nâng cao hiệu quả trong chi dùng cá nhân, giúp họ tếtkiệm những khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dự phòng cần thiết chi dùng khigià cả, mất sức lao động…góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân và chogia đình Nhờ có BHXH, cuộc sống của những thành viên trong gia đình ngườilao động, nhất là trẻ em, những người tàn tật, góa bụa…cũng được đảmbảo an toàn (Nguyễn Văn Định, 2005)
- Đối với người sử dụng lao động
BHXH giúp cho các tổ chức SDLĐ nói chung, hay các doanh nghiệp nóiriêng ổn định hoạt động, ổn định sản xuất kinh doanh thông qua việc phânphối các chi phí cho người lao động một cách hợp lý Qua việc phân phối chi phícho người lao động hợp lý, BHXH góp phần làm cho lực lượng lao động trongmỗi đơn vị ổn định, sản xuất kinh doanh được liên tục, hiệu quả các bên củaquan hệ lao động cũng gắn bó với nhau hơn BHXH tạo điều kiện để ngườiSDLĐ có trách nhiệm với NLĐ, không chỉ khi trực tếp sử dụng lao động màtrong suốt cuộc đời người lao động, cho đến khi già yếu Như vậy, BHXH làm choquan hệ lao động có tính nhân văn sâu sắc (Nguyễn Văn Định, 2005)
BHXH còn giúp cho đơn vị SDLĐ ổn định nguồn chi, ngay cả khi có rủi rolớn xảy ra thì cũng không lâm vào tình trạng nợ nần hay phá sản Tuy nhiên,BHXH hầu như không mang lại lợi ích trực tiếp nên không phải bao giờ ngườiSDLĐ cũng nhận thức đúng được vai trò của nó
Trang 20- Đối với nền kinh tế - xã hội
Đúng như tên gọi đã phản ánh, BHXH luôn mang lại những vai trò to lớn,tác dụng đầu tiên của hình thức bảo hiểm này đối với xã hội là việc tạo ra cơ chếchia sẻ rủi ro, nâng cao tính cộng đồng xã hội, củng cố truyền thống đoànkết, gắn bó giữa các thành viên trong xã hội Hiện nay, khi đã trở thành một cấuphần cơ bản nhất trong hệ thống an sinh xã hội, BHXH là cơ sở để phát triểncác bộ phận ASXH khác Trên cơ sở đó, BHXH là căn cứ để đánh giá trình độquản lý rủi ro của từng quốc gia và mức độ ASXH đạt được trong mỗi nước.BHXH còn là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.Thông qua hệ thống BHXH, trình độ tổ chức, quản lý rủi ro xã hội của các Nhànước cũng ngày càng được nâng cao thể hiện bằng việc mở rộng đối tượngtham gia, đa dạng về hình thức bảo hiểm, quản lý được nhiều trường hợp rủi rotrên cơ sở phát triển các chế độ BHXH… Hoạt động BHXH cũng góp phần vàoviệc huy động vốn đầu tư, làm cho thị trường tài chính phong phú và kinh tế - xãhội phát triển (Nguyễn Văn Định, 2005)
Ở Việt Nam, thông qua chính sách bảo hiểm bắt buộc đối với khu vựcchính thức, BHXH còn góp phần làm cho quá trình từ sản xuất nhỏ tiến lên sảnxuất lớn nhanh chóng hơn Với chức năng của mình, BHXH là một khâu khôngthể thiếu trong việc thực hiện mục têu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ và văn minh”, góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế đất nước
2.1.1.4 Hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội
Chế độ Bảo hiểm xã hội theo khuyến cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)
Tại kỳ họp thứ 35, Hội nghị toàn thể của ILO được Hội đồng quản trị củaVăn phòng Lao động Quốc tế triệu tập tại Giơnevơ ngày 04/6/1952, saukhi quyết định chấp thuận một số đề nghị về các quy phạm tối thiểu về antoàn xã hội, ngày 28/6/1952, ILO đã thông qua Công ước số 102-Công ước về antoàn xã hội (Quy phạm tối thiểu), đánh dấu một bước ngoặt quan trọng về BHXHtrên thế giới Nội dung của Công ước số 102 về BHXH bao gồm một hệ thống 9chế độ như sau:
1 Chế độ chăm sóc y tế;
2 Chế độ trợ cấp ốm đau;
3 Chế độ trợ cấp thất nghiệp;
Trang 21Công ước số 157 được thông qua ngày 21/6/1982, gọi là Công ước
về duy trì các quyền về an toàn xã hội, tếp tục khẳng định 9 nhánh antoàn xã hội như trên Đ ó là các chế độ: chăm sóc y tế; trợ cấp ốm đau;trợ cấp thai sản; trợ cấp tàn tật; trợ cấp tuổi già; trợ cấp tiền tuất; trợ cấp TNLĐ
và BNN; trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp gia đình Sau đó, vẫn còn một số các Côngước và Khuyến nghị liên quan đến các chế độ BHXH nhưng nội dung chủ yếu vẫntheo tinh thần của Công ước số 102
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức, viên chức
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ
3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy địnhcủa pháp luật về lao động, bao gồm cả xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởngtền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liênhiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã; người quản lý doanhnghiệp thuộc các chức danh quy định tại khoản 13, Điều 4, Luật Doanh nghiệphưởng tền lương, tiền công từ đủ 3 tháng trở lên
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quannghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làmcông tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công annhân dân phục vụ có thời hạn;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanhnghiệp thuộc lực lượng vũ trang;
- Phu nhân/phu quân trong thời gian hưởng chế độ phu nhân/phu quân tạicác cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia BHXH bắt buộc
Trang 22- Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấpBHXH một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định củapháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng, bao gồm các loại hợp đồng sau:
- Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động dịch vụđưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làmviệc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề;
- Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu hoặc đầu
tư ra nước ngoài;
- Hợp đồng cá nhân
Người lao động lần đầu tham gia BHXH, cần phải cung cấp cho cơ quanBHXH những thông tn sau:
+ Tên đầy đủ, ngày, tháng, năm, sinh
+ Nơi sinh, giới tnh
+ Địa chỉ,tên chủ sử dụng lao động, ngày ký hợp đồng,mức lương…
Ngoài ra người lao động có thể cung cấp thêm thông tn như: sốchứng minh thư, tên cha mẹ, vợ chồng, con …
Mục đích của việc cung cấp thông tn này là tránh trùng lặp
* Với người sử dụng lao động:
Người sử dụng lao động bao gồm các khối sau đây:
- Khối doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do nhà nướcthành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu,đang trong thời gianchuyển đổi thành công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp
- Khối doanh nghiệp Ngoài quốc doanh bao gồm các doanh nghiệp Tưnhân và các công ty trách nhiệm hữu hạn Xét về lĩnh vực hoạt động trên địa bànhuyện ở các khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì ngành dịch vụ thương mạichiếm số lượng lớn hơn hẳn so với ngành công ngiệp
- Khối hành chính sự nghiệp bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước,người làm trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, chínhtrị - xã hội, cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng sinh hoạt phí hàng tháng theo Nghịđịnh số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ; Người làm trong các
cơ quan dân sự từ TW đến cấp xã, phường
Trang 23- Khối ngoài công lập bao gồm: các đơn vị hoạt động không dưới sự quản
+ Giấy phép đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật
+ Số lượng lao động thuộc đơn vị quản lý, quỹ lương, đóng BHXH từtháng nào …
Việc quy định như trên sẽ giúp cơ quan BHXH thống nhất trong công tácquản lý thu BHXH
2.1.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
2.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm
Quỹ bảo hiểm xã hội là một trong những nội dung quan trọng của
hệ thống BHXH Theo mục đích của BHXH, quỹ BHXH phải đảm nhận chi nhữngkhoản chủ yếu như: trả trợ cấp theo các chế độ BHXH (khoản chi này chiếm tỷtrọng lớn nhất); chi phí cho bộ máy hoạt động BHXH chuyên nghiệp (tiền lương,đào tạo…) chi phí bảo đảm các cơ sở vật chất cần thiết và chi phí quản lý khác(Đỗ Văn Sinh, 2005)
- Lãi đầu tư quỹ nhàn rỗi
- Các nguồn khác (như cá nhân và các tổ chức từ thiện ủng hộ, )
Trong nền kinh tế hàng hoá, trách nhiệm tham gia đóng góp BHXH chongười lao động được phân chia cho cả người SDLĐ và NLĐ trên cơ sở quan hệlao động vì lợi ích của hai bên Về phía người SDLĐ, đóng góp để hình thànhquỹ BHXH cho NLĐ sẽ tránh được thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản
Trang 24tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với NLĐ mà mình thuê mướn Đồng thời còngóp phần giảm bớt tình trạng tranh chấp và thiết lập được mối quan hệ tốtđẹp giữa chủ - thợ Về phía NLĐ, đóng góp để hình thành quỹ BHXH thựcchất là đóng góp cho mình để tự gánh chịu rủi ro của chính mình Từ đó sẽ ràngbuộc được quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.
Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu cho các mục đích sau đây (Đỗ VănSinh, 2005):
có thu mới có chi, thu trước chi sau Vì vậy, quỹ BHXH chỉ chi cho các chế độtrong phạm vi có nguồn thu, về nguyên tắc thu của chế độ nào thì chi ở chế
độ đó Ngoài ra, quỹ BHXH luôn có một bộ phận dự phòng và bộ phận nàycũng được sử dụng để chi phí cho hoạt động đầu tư quỹ nhàn rỗi để bảo toàn vàtăng trưởng quỹ Chi quản lý cũng là một khoản chi tất yếu, song phải đượcquản lý chặt chẽ và tết kiệm (Đỗ Văn Sinh, 2005)
2.1.3 Nội dung nghiên cứu quản lý BHXH bắt buộc
2.1.3.1 Khái niệm về công tác quản lý
a Khái niệm quản lý
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất Tuy nhiên, có thể hiểu một cách chung nhất như sau: “Quản
lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra” (Nguyễn Văn Định, 2005).
Khái niệm trên cho thấy, quản lý bao giờ cũng là một tác động cóhướng đích, có xác định mục tiêu cụ thể, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản
lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ giữa người lãnh đạo và bị lãnh đạo, khôngđồng cấp và có tính bắt buộc Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của conngười với nhiều cấp độ, nhiều mối quan hệ với nhau Đối với hoạt động BHXHthì quản lý bao gồm cả quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng, quản lý thu,
Trang 25quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng (Kiều Đình Đăng,2014).
Trang 26b Chức năng của quản lý
Có rất nhiều cách tếp cận khác nhau về quản lý, tuy nhiên các cách tiếp cậnđều có một điểm chung thống nhất, chức năng quản lý thể hiện qua bốn nôi dungchủ yếu sau (Kiều Đình Đăng, 2014):
Một là, Chức năng hoạch định, xây dựng kế hoạch Trong bất cứ hoạt động
nào để đảm bảo đạt được hiệu quả cũng phải dựa trên những căn cứ, địnhhướng được xây dựng trên những cơ sở thực tế và mục têu đã định Nói nhưvậy, để đạt được hiệu quả hoạt động cần thiết phải xây dựng các chỉ tiêu kếhoạch làm căn cứ để hành động
Hai là, Tổ chức thực hiện kế hoạch Muốn các chỉ tiêu kế hoạch trở thành
hiện thực vấn đề quan trọng là phải tổ chức thực hiện các nội dung của kếhoạch đã đặt ra, đó là việc tổ chức, huy động các nguồn lực cho việc thực hiệncác chỉ tiêu kế hoạch đã được xây dựng
Ba là, Tổ chức kiểm tra, giám sát Việc tổ chức thực hiện kế hoạch chịu ảnh
hưởng của nhiều nguyên nhân làm thay đổi các nội dung so với dự kiến
kế hoạch Chính vì vậy công tác kiểm tra, giám sát là khâu không thể thiếu đượcđối với bất kỳ hoạt động nào Vì thông qua kiểm tra, giám sát sẽ phát hiện ranhững vấn đề không phù hợp làm căn cứ để đưa ra những giải pháp xử lý phùhợp
Bốn là, Xử lý và ra Quyết định Đây là chức năng cuối cùng nhưng lại có
vai trò hết sức quan trọng trong suốt quá trình quản lý
2.1.3.2 Quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội ra đời, tồn tại và phát triển là một nhu cầu kháchquan Nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, việc thuê mướn lao động trở nênphổ biến thì càng đòi hỏi sự phát triển đa dạng của BHXH Quản lý BHXH bắt buộcbao gồm quản lý thu BHXH bắt buộc và quản lý chi BHXH bắt buộc (NguyễnThanh Phương, 2013)
Nếu xem xét một cách toàn diện thì BHXH hàm chứa và phản ánh nhữngđặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, Bảo hiểm xã hội là hoạt động dịch vụ công mang tnh xã hội
cao, lấy hiệu quả xã hội làm mục têu hoạt động Hoạt động BHXH là quá trình
Trang 27tổ chức, triển khai thực hiện các chế độ, chính sách BHXH của tổ chức quản lýBHXH đối với người tham gia và hưởng các chế độ BHXH.
Trang 28Thứ hai, Bảo hiểm xã hội là một loại hàng hóa tư nhân mang tnh bắt buộc
cao do Nhà nước cung cấp, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộcđối với mọi người lao động, do Nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ (có một sốnước trên thế giới do khu vực tư nhân quản lý và cung cấp dịch vụ) Hiện nay, ởnước ta việc tham gia BHXH bắt buộc do Nhà nước quản lý và cung cấp
Thứ ba, cơ chế hoạt động của BHXH theo cơ chế ba bên: Tổ chức BHXH
- người SDLĐ - NLĐ cộng thêm cơ chế quản lý của Nhà nước BHXH bắt buộc donhà nước đứng ra thực hiện do vậy thực sự chưa có thị trường BHXH tại ViệtNam hiện nay Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam thể hiện tnh độcquyền, đó là: Cung do Nhà nước độc quyền cung; Cầu thì bắt buộc cầu và mứchưởng BHXH còn thấp nên dẫn đến chất lượng dịch vụ còn kém
Tổ chức Bảo hiểm xã hội
Người sử dụng
Sơ đồ 2.1 Cơ chế hoạt động của bảo hiểm xã hội
Nguồn: Nguyễn Thanh Phương (2013)
Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý Nhà nước về BHXH, thực hiện
nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ BHXH chặt chẽ, đúng đối tượng vàđúng thời hạn Nguồn đóng góp của các bên tham gia được đưa vào quỹriêng, độc lập với Ngân sách nhà nước (NSNN) và quỹ BHXH được quản lý tậptrung, thống nhất và được sử dụng theo nguyên tắc hạch toán cân đối thu - chitheo quy định của pháp luật, bảo toàn và phát triển
Thứ năm, NLĐ được hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức đóng và thời gian
đóng BHXH, có chia sẻ rủi ro và thừa kế Thông thường, mức đóng góp và mứchưởng trợ cấp đều có mối liên hệ đến thu nhập (tiền lương, tền công) của NLĐ.Điều này thể hiện tính công bằng xã hội gắn liền giữa quyền lợi và nghĩa vụ củaNLĐ
Trang 29Tóm lại, Bảo hiểm xã hội là những chế độ, chính sách do Nhà nước quyđịnh để đảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan
hệ cung cầu của thị trường BHXH là một hàng hóa tư nhân mang tnh bắtbuộc do Nhà nước quản lý và cung cấp, hoạt động trên nguyên tắc lấy sốđông bù số ít, chia sẻ rủi ro; Quỹ BHXH độc lập với NSNN và được quản lý tậptrung, thống nhất
2.1.3.3 Công tác quản lý thu BHXH
a Khái niệm thu BHXH
Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đốitượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép một số đối tượngđược tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợpvới thu nhập của mình trên cơ sở hình thành một quỹ tền tệ tập trung nhằm mụcđích đảm bảo cho các hoạt động BHXH (Nguyễn Văn Định, 2005)
b Quản lý thu BHXH bắt buộc
Quản lý thu BHXH được hiểu là sự tác động có tổ chức, có tnh pháp lý đểđiều chỉnh các hoạt động thu Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thốngpháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế củacác cơ quan chức năng nhằm đạt được mục têu thu đúng đối tượng, thu đủ sốlượng và đảm bảo thời gian theo quy định (Nguyễn Thanh Phương, 2013)
c Vai trò quản lý thu BHXH
* Tạo sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH:
Hoạt động thu BHXH có tnh chất đặc thù với các hoạt động khác, đó là:Đối tượng thu BHXH rất đa dạng và phức tạp do đối tượng tham gia BHXH baogồm ở tất cả các ngành nhề khác nhau với nhiều độ tuổi, mức thu nhậpkhác thêm nữa họ lại rất khác nhau về địa lý, vùng miền cho nên nếu không có
sự chỉ đạo thống nhất thì hoạt động thu BHXH sẽ không đạt kết quả cao(Nguyễn Thanh Phương, 2013)
Chính nhờ có yếu tố quản lý đã tạo sự thống nhất ý chí trong hệ thốngBHXH bao gồm các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện thu BHXH Sự thốngnhất trong những người bị quản lý với nhau và trong những người bị quản lý vớingười quản lý Chỉ có tạo nên sự thống nhất trong đa dạng thì quản lý mới có kếtquả và mới giảm chi phí tiền của và công sức
Trang 30Quản lý thu BHXH thông qua công tác lập kế hoạch cũng như đã quy định
rõ sự phân công trách nhiệm thu BHXH cho các cấp trong hệ thống BHXH Tuynhiên, để hoạt động thu được thống nhất, rất cần có sự hợp tác trong các bộphận tài chính, bộ phận tuyên truyền, hệ thống ngân hàng Như vậy, chínhthông qua các hoạt động quản lý đã thống nhất được nội dung quan trọng củahoạt động thu BHXH đó là: Thống nhất về đối tượng thu, thống nhất về biểumẫu, hồ sơ thu, quy trình thu, nộp BHXH
* Đảm bảo hoạt động thu BHXH bền vững, hiệu quả:
Tính ổn định, bền vững, hiệu quả của hoạt động thu BHXH là nhữngmục tiêu mà bất kỳ một hệ thống BHXH của quốc gia nào cũng mong muốn đạtđược Bởi vì, khi mục têu này đạt được cũng có nghĩa là hệ thống ASXH đượcđảm bảo đây là điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế Song những mục tiêunày chỉ đạt được khi (Nguyễn Thanh Phương, 2013):
- Hoạt động thu BHXH được đính hướng một cách đúng đắn, phù hợp vớiđiều kiện kinh tế xã hội của quốc gia trong mỗi thời kỳ
- Thông qua quá trình quản lý đã định hướng công tác thu BHXH - cơ sở
để xác định mục têu chung ở hoạt động thu BHXH, đó là thu đúng, thu đủ,không để thất thu, từ đó hướng mọi nỗ lực của cá nhân, tổ chức vào mụctêu chung đó
- Hoạt động thu BHXH được điều hoà, phối hợp nhịp nhàng
- Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức
* Kiểm tra, đánh giá hoạt động thu BHXH:
Thu BHXH là 1 nội dung của tài chính BHXH, mà thông thường bất kỳ hoạtđộng nào liên quan đến tài chính đều rất dễ mắc phải tình trạng gây thất thoát, vô
ý hoặc cố ý làm sai Vì vậy, với nhiệm vụ mà người quản lý phải đảm bảo đó là:kiểm tra, hoạt động thu BHXH đã được đánh giá hoạt động một cách kịp thời vàtoàn diện Nhờ có hoạt động quản lý sát sao mà công tác kiểm tra, đánh giá luônđược sát thực tiễn với quá trình thu, hoạt động thu sẽ được điều chỉnh kịp thờisau khi có sự đánh giá
d Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội
Trang 31Quản lý thu bảo hiểm xã hội sẽ gắn chặt với những nội dung như: tổ chứcquản lý đối tượng tham gia đóng BHXH, quản lý nguồn tiền đóng góp, phươngthức và mức đóng góp (Kiều Đình Đăng, 2014).
Trang 32* Đối tượng tham gia BHXH:
Việc xác định thành viên tham gia hệ thống BHXH bao gồm NLĐ vàngười SDLĐ là một trong những nhiệm vụ lớn và quan trọng nhất của việcquản lý thu BHXH
Theo quan điểm của Tổ chức lao động Quốc tế (ILO, 2008) thì: “Đối
tượng tham gia BHXH phải là những người lao động nằm trong độ tuổi được quy định trong luật định, đang làm việc, hoạt động trong một lĩnh vực nào đó để tạo ra sản phẩm xã hội và tạo ra thu nhập cho bản thân” Vì vậy, đối tượng tham
gia BHXH bắt buộc bao gồm những NLĐ nằm trong diện phải tham gia BHXH bắtbuộc theo luật định và có sự tham gia của người SDLĐ Việc xác định người SDLĐkhông gặp nhiều khó khăn như việc xác định NLĐ do người SDLĐ phần lớn làcác doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân, vì vậy cơ quan BHXH phốihợp với các cơ quan cấp phép cho các doanh nghiệp hoạt động sẽ nắm đượcnhững người SDLĐ
Trong hoạt động quản lý thu BHXH, khi quản lý việc đăng ký tham gia vào
hệ thống BHXH của người SDLĐ, cơ quan BHXH cần đưa ra các tiêu thứcyêu cầu bắt buộc người SDLĐ có trách nhiệm cung cấp như: Tên người SDLĐ,Loại hình hoạt động kinh doanh theo pháp luật, số lượng lao động thuộcđơn vị quản lý, quỹ lương… (Kiều Đình Đăng, 2014)
Việc quy định như trên sẽ giúp cơ quan BHXH thống nhất trong công tácquản lý thu BHXH bắt buộc
Về phía NLĐ lần đầu tham gia hệ thống BHXH cần phải cung cấp cho cơquan BHXH những thông tin như: đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh,giới tính, địa chỉ, tên người SDLĐ…
Ngoài ra, NLĐ cũng có thể cung cấp thêm những thông tin như: tên củacha, mẹ, số chứng minh thư nhân dân, tên của chồng hoặc vợ…
Mục tiêu của việc cung cấp những thông tin này nhằm để tránh sựtrùng lặp Số đăng ký của NLĐ và người tham gia BHXH cũng phải là duy nhất,không thể xảy ra trường hợp 2 người tham gia có cùng 1 số đăng ký Thôngthường, số đăng ký được mã hoá bằng một dãy ký tự Trong quá trình quản lý,
mã số được sử dụng để kiểm tra, số đăng ký càng ngắn càng tốt
Trang 33* Tiền lương bình quân làm căn cứ đóng BHXH:
Theo quy định, mức đóng BHXH bắt buộc thường căn cứ vào tền lươngcủa NLĐ và quỹ lương toàn doanh nghiệp Tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội củamỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ mà quy định tỷ lệ đóng cho phù hợp (Kiều ĐìnhĐăng, 2014)
Như vậy, để quản lý được mức đóng, trước hết cơ quan quản lý Nhà nước
về BHXH phải xây dựng được mức đóng phù hợp với cả người SDLĐ và cả NLĐ.Tương quan tỷ lệ đóng trong người SDLĐ và NLĐ không được quá chênh lệch Bêncạnh đó mức đóng BHXH phải được xây dựng trên cơ sở khiến người SDLĐ khôngmuốn trốn tránh, không thể trốn trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc cho NLĐ
Hơn nữa, cơ quan BHXH cần phải quản lý, theo dõi chặt chẽ diễn biến thunhập của từng cá nhân NLĐ trong từng đơn vị SDLĐ Thường xuyên thực hiệnkiểm soát, đối chiếu tổng quỹ lương của đơn vị SDLĐ hàng tháng, trên cơ sở đótính số tền đơn vị SDLĐ phải nộp quỹ BHXH
Do đặc thù trong công tác thu BHXH là phải thu của nhiều đối tượng thamgia BHXH, với nhiều hình thức khác nhau như: tền mặt, chuyển khoản séc, uỷnhiệm chi Vì vậy, với mỗi hình thức chuyển tiền đều phải quản lý chặt chẽ đảmbảo tránh nhầm lẫn, thất thoát Với hình thức chuyển khoản và các hìnhthức thanh toán không dùng tền mặt, việc phối hợp với hệ thống ngân hàng, khobạc phải hết sức chặt chẽ, đảm bảo việc cập nhật số tền đã chuyển của cácđơn vị chính xác, tránh nhầm lẫn và kịp thời với hình thức chuyển tền thu bằngtền mặt phải đảm bảo nguyên tắc quản lý thu, chi tiền mặt, cơ quan BHXH
có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị nộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc Nếu trườnghợp đặc biệt không thể chuyển được ngay, kế toán thu BHXH phải thực hiện việcvào sổ sách, viết hoá đơn thu chi tền mặt và chuyển kịp thời về tài khoản chuyênthu tại ngân hàng, kho bạc
* Phương thức và mức đóng BHXH:
Các hệ thống BHXH sử dụng nhiều phương thức thu, nộp khác nhau như:
- Thẻ dán tem: phương thức này hiện nay ít được áp dụng vì nó chỉ phùhợp với điều kiện mà hệ thống BHXH thực hiện thu và chi BHXH theo 1 tỷ lệthống nhất (Kiều Đình Đăng, 2014)
- Hệ thống thu các khoản đóng góp theo sổ lượng, đây là phươngthức được áp dụng rộng rãi ở các nước hiện nay
Trang 34Phương thức thu từ sổ lương được chủ SDLĐ nộp bằng tền mặt cho cơquan BHXH trong khoảng thời gian đều nhau thông qua hệ thống ngân hànghoặc các thể chế tài chính tền tệ nào đó, thường là hàng tháng, phụ thuộcvào chu kỳ thanh toán tiền lương của đơn vị SDLĐ Việc thực hiện phương thứcthu các khoản đóng góp BHXH như thế nào cho hợp lý cần phải có sự thoảthuận trong cơ quan BHXH với các đơn vị SDLĐ và phải được kiểm soát cẩn thận
cả danh sách NLĐ cũng như số tền lương thực nộp cho toàn bộ lao động trongđơn vị tham gia BHXH cũng như từng người lao động
Vấn đề quan trọng của việc quản lý các khoản thu nộp BHXH là có thủtục nhận tền an toàn, tránh sự thất thoát
e Tổ chức thu BHXH
* Phân cấp quản lý thu:
Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp Tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện thuBHXH và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện thu BHXH của tất cả các đơn vị sửdụng lao động có tài khoản và trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, Lương Tài trực thuộcTrung ương theo phân cấp quản lý như sau (Kiều Đình Đăng, 2014):
- BHXH cấp huyện tổ chức thu BHXH của các đơn vị sử dụng lao động đóngtrên địa bàn, bao gồm:
+ Các đơn vị đóng trên địa bàn do huyện quản lý;
+ Các xã, thị trấn;
+ Các đơn vị ngoài quốc doanh, ngoài công lập;
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Các đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu;
- Đối với những đơn vị sử dụng lao động mà BHXH huyện không đủ điềukiện thu BHXH thì do BHXH tỉnh trực tiếp thu
* Lập kế hoạch thu hàng năm:
- Đối với đơn vị sử dụng lao động: Hàng năm đơn vị sử dụng lao động cótrách nhiệm đối chiếu số lao động, quỹ tền lương và mức nộp BHXH thực tế cảtháng 9 với danh sách lao động, quỹ tiền lương trích nộp BHXH tại thời điểm đóvới cơ quan BHXH trực tiếp quản lý trước ngày 10/10 hàng năm (Kiều ĐìnhĐăng, 2014)
Trang 35- Đối với cơ quan BHXH: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 thángđầu năm và khả năng mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trênđịa bàn, lập 02 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT năm sau (Mẫu K011-TS) gửi 01 bảnđến BHXH tỉnh trước ngày 10/8 hằng năm.
Căn cứ dự toán thu của BHXH tỉnh giao, tến hành phân bổ dự toán thuBHXH đối với các đơn vị SDLĐ hàng năm
* Quản lý tiền thu BHXH:
- BHXH huyện, BHXH tỉnh không được sử dụng tền thu BHXH, BHYT vàobất cứ mục đích gì (Trường hợp đặc biệt phải được Tổng Giám đốc BHXH ViệtNam chấp thuận bằng văn bản) (Kiều Đình Đăng, 2014)
- Hàng tháng BHXH huyện chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyênthu của BHXH tỉnh vào ngày mùng 10 và 25 hàng tháng Riêng tháng cuối nămchuyển toàn bộ số tền thu BHXH của huyện về BHXH tỉnh
- Hàng quý, BHXH huyện (Bộ phận Kế toán - Tài chính) quyết toán sốtiền 2% đơn vị được giữ lại, xác định số tiền chênh lệch thừa, thiếu, đồngthời gửi thông báo quyết toán cho bộ phận thu để được thực hiện thu kịp thời sốtền người SDLĐ chưa chi hết vào tháng đầu của quý sau
- BHXH tỉnh thẩm định số thu BHXH, BHYT theo định kỳ 3 tháng một lầnđối với BHXH huyện
* Thông tin báo cáo:
- BHXH huyện mở sổ chi tiết thu BHXH, BHYT bắt buộc quý (Mẫu 04- TBH);thực hiện ghi sổ theo hướng dẫn sử dụng mẫu biểu (Kiều Đình Đăng, 2014)
- BHXH huyện thực hiện chế độ báo cáo tình hình thu BHXH bắt buộc (mẫuB02a-TS) định kỳ như sau: báo cáo tháng trước ngày 25 hàng tháng; báo cáo quýtrước ngày cuối tháng đầu quý sau; báo cáo năm trước ngày 15/02 năm sau
* Quản lý hồ sơ, tài liệu:
- Bảo hiểm xã hội huyện cập nhật thông tin, dữ liệu của người tham giaBHXH, BHYT để kịp thời phục vụ cho công tác nghiệp vụ và quản lý (KiềuĐình Đăng, 2014)
- Bảo hiểm xã hội huyện xây dựng hệ thống mã số đơn vị tham gia BHXH
áp dụng trong địa bàn huyện theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam Mã số thamgia BHXH huyện cấp cho đơn vị để đăng ký tham gia BHXH được sử dụngthống nhất trên hồ sơ, giấy tờ, sổ sách và báo cáo nghiệp vụ
Trang 36- BHXH các cấp tổ chức phân loại, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu thuBHXH đảm bảo khoa học để thuận tiện khai thác, sử dụng Thực hiện ứng dụngCNTT để quản lý người tham gia BHXH, cấp sổ BHXH cho người tham gia.
2.1.3.4 Công tác quản lý chi BHXH
a Khái niệm chi bảo hiểm xã hội
Chi BHXH là nhiệm vụ trung tâm và có vai trò quan trọng trong hoạt độngcủa ngành BHXH nói riêng và trong việc thực hiện chính sách BHXH nói chung ChiBHXH đúng, kịp thời sẽ có tác động trực tếp tới việc đảm bảo quyền lợi củangười tham gia BHXH, thể hiện rõ bản chất và vai trò của BHXH (Nguyễn Huy Ban,2000)
Có thể hiểu khái quát về chi bảo hiểm xã hội như sau: Chi BHXH là việc cơ
quan Nhà nước (cụ thể là cơ quan BHXH) sử dụng số tiền thuộc nguồn Ngân sách nhà nước và nguồn Quỹ BHXH để chi trả các chế độ BHXH cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.
Hoạt động chi BHXH được thực hiện thông qua hệ thống tổ chức chi trả cácchế độ BHXH, hệ thống này có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi choNLĐ Bởi lẽ, việc chi trả các chế độ BHXH liên quan trực tếp đến việc giải quyếtquyền lợi được hưởng BHXH của NLĐ Do vậy, nếu hệ thống tổ chức chi trả cácchế độ BHXH được tổ chức hợp lý sẽ giúp việc chi trả trợ cấp BHXH đến tay đốitượng hưởng BHXH được nhanh chóng, kịp thời, an toàn và hiệu quả theo đúngquy định (Nguyễn Huy Ban, 2000)
Nguồn tài chính dùng để chi trả các chế độ BHXH được lấy từ hai nguồn là:Quỹ BHXH và Ngân sách nhà nước (NSNN)
* Nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ Bảo hiểm xã hội là một quỹ tền tệ tập trung, được hình thành từ đónggóp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu khác, sử dụng để bù đắp, hoặcthay thế thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những biến cố rủi
ro làm suy giảm sức khỏe, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết; nhằm ổnđịnh đời sống cho họ và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội và pháttriển kinh tế của đất nước (Nguyễn Huy Ban, 2000)
Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn sau đây:
- Người SDLĐ đóng góp;
Trang 37- NLĐ đóng góp;
- Nhà nước hỗ trợ thêm;
- Lãi đầu tư quỹ nhàn rỗi;
- Các nguồn khác (như cá nhân và các tổ chức từ thiện ủng hộ )
Trong nền kinh tế thị trường, trách nhiệm tham gia đóng góp BHXH cho NLĐđược phân chia cho cả người SDLĐ và NLĐ trên cơ sở quan hệ lao động vì lợi íchcủa hai bên
+ Về phía người SDLĐ: đóng góp để hình thành quỹ BHXH cho NLĐ sẽ tránh
được thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối vớiNLĐ mà mình thuê mướn Đồng thời còn góp phần giảm bớt tình trạng tranhchấp và thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ - thợ
+ Về phía NLĐ: đóng góp để hình thành quỹ BHXH thực chất là đóng góp cho
mình để tự gánh chịu rủi ro của chính mình Từ đó sẽ ràng buộc được quyền lợi
và nghĩa vụ của cả hai bên
Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu để chi cho các khoản mục sau (NguyễnHuy Ban, 2000):
có chi, thu trước chi sau Vì vậy, quỹ BHXH chỉ chi cho các chế độ trong phạm vi cónguồn thu, về nguyên tắc thu của chế độ nào thì chi ở chế độ đó Ngoài ra, quỹBHXH luôn có một bộ phận dự phòng và bộ phận này cũng được sử dụng để chiphí cho hoạt động đầu tư quỹ nhàn rỗi để bảo toàn và tăng trưởng quỹ Chi quản
lý cũng là một khoản chi tất yếu, song phải được quản lý chặt chẽ và tết kiệm.NSNN được dùng để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ nghỉ hưởngBHXH trước ngày 01/01/1995 và thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhântrực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở vềtrước, có 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ(Nguyễn Huy Ban, 2000)
Trang 38b Khái niệm quản lý chi bảo hiểm xã hội
Trên cơ sở khái niệm quản lý, ta có thể hiểu Quản lý chi BHXH như sau: Quản
lý chi BHXH là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý trong các hoạt động lập, xét duyệt dự toán, tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra, giám sát hoạt động chi trả các chế độ BHXH nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra theo những nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất định (Đỗ Văn Sinh, 2005).
Chi BHXH là nói đến mối quan hệ giữa 3 bên, bao gồm quan hệ giữa Nhànước (đại diện là cơ quan BHXH), NLĐ và người SDLĐ Trong các mối quan hệtrên thì NLĐ và chủ SDLĐ là đối tượng quản lý Chủ thể quản lý chính là Nhà nước(cơ quan BHXH các cấp từ Trung ương tới địa phương)
Quản lý chi BHXH cần hướng tới mục tiêu là làm cho quá trình tổ chứcchi trả chế độ BHXH được thông suốt, chi đúng, đủ, kịp thời và chính xác phục
vụ cho người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH ngày càng tốt hơn Từ đógóp phần ổn định, bảo đảm an toàn xã hội và thúc đẩy sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước
c Nguyên tắc quản lý chi BHXH
Việc chi trả các chế độ BHXH phải được thực hiện theo đúng chế độ chínhsách và pháp luật của Nhà nước, vì vậy quản lý chi BHXH phải đảm bảo thựchiện theo các nguyên tắc cơ bản sau (Đỗ Văn Sinh, 2005):
- Quản lý đúng đối tượng: có đóng - có hưởng Đây là nguyên tắc cơ bản
nhất trong hoạt động BHXH nói chung và hoạt động quản lý chi BHXH nóiriêng, nhằm đảm bảo duy trì và tồn tại nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động chitrả các chế độ cho người tham gia BHXH Vì nguồn tài chính để thực hiện chi trảcác chế độ BHXH dựa chủ yếu vào nguồn đóng góp của các bên tham gia Do
đó, những người muốn được hưởng quyền lợi từ quỹ BHXH thì đều phảitham gia đóng góp tài chính vào quỹ BHXH trong một thời gian nhất định
- Quản lý chi theo đúng chế độ, chính sách hiện hành, đúng người hưởng.
Chi đúng đối tượng tham gia BHXH không chỉ là yêu cầu của công tác chi trả màcòn biểu hiện cụ thể của nguyên tắc tham gia BHXH là có đóng - có hưởng.Quản lý chi đúng chế độ cho đối tượng là đảm bảo sự công bằng trong thụ hưởngcác chế độ BHXH, nhằm loại trừ các trường hợp trục lợi BHXH
- Quản lý chi phải đảm bảo chi trả kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH.
Trang 39Thực hiện nguyên tắc này trong quản lý chi BHXH sẽ giảm bớt khó khăn,bảo đảm ổn định cuộc sống cho đối tượng hưởng BHXH Muốn vậy, trong quản
lý chi BHXH cần phải quy định rõ ràng thời gian chi trả và tổ chức thực hiện chitrả đúng thời gian Trên cơ sở quy định thời gian đó, cơ quan BHXH sẽ quản lýchi BHXH để thực hiện các hình thức chi trả hợp lý, thuận lợi, không gây phiền
hà cho đối tượng hưởng BHXH
Việc đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH cũng lànguyên tắc của quản lý chi BHXH Nội dung chính của nguyên tắc này là đốitượng tham gia BHXH khi đủ điều kiện được hưởng trợ cấp theo quy định thì
cơ quan BHXH phải quản lý việc chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản trợ cấpcho đúng đối tượng hưởng BHXH (Đỗ Văn Sinh, 2005)
- Quản lý chi phải đảm bảo thủ tục chi trả đơn giản, thuận tiện Thực
hiện được nguyên tắc này sẽ tiết kiệm chi và chính sách BHXH mới tạo đượcniềm tn cho mọi người dân tham gia BHXH và khi đó chính sách BHXH mới đivào cuộc sống
- Quản lý chi phải đảm bảo an toàn tiền mặt trong chi trả Thực hiện
nguyên tắc này trong quản lý chi BHXH, một mặt, đòi hỏi tổ chức hay cá nhânthực hiện chi trả cần căn cứ kế hoạch chi trả lương hưu và trợ cấp hàng tháng đểxây dựng kế hoạch tiền mặt Mặt khác, cơ quan BHXH phải có phương án quản
lý tốt quá trình vận chuyển, bảo vệ tền mặt khi vận chuyển từ ngân hàng tới cácđiểm chi trả
- Quản lý chi phải có sự thống nhất, công khai, minh bạch Các quy định về
chế độ, chính sách BHXH được ban hành và thực hiện thống nhất trên phạm vi
cả nước Mức đóng góp và mức thụ hưởng phải được thực hiện công bằngđối với mọi đối tượng, không có sự phân biệt đối xử theo giới tính, dân tộc, địagiới hành chính, thành phần kinh tế Đồng thời, cần thực hiện chế độ công khaitrong hoạt động chi BHXH, có sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát của các
cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức xã hội
Thực hiện nguyên tắc này sẽ góp phần đảm bảo sự công bằng,tránh được những thất thoát, đảm bảo nguồn lực tài chính để thực hiện chitrả các chế độ BHXH, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, từ đó gópphần tạo niềm tn và thúc đẩy NLĐ tích cực tham gia BHXH ngày càngnhiều hơn (Đỗ Văn Sinh, 2005)
Trang 40d Mục tiêu quản lý chi BHXH
- Trước hết BHXH góp phần ổn định tài chính cho người tham gia trước tổnthất do rủi ro gây ra, đề phòng và hạn chế tổn thất giúp cho cuộc sống conngười an toàn hơn, xã hội trật tự hơn giảm bớt nỗi lo cho mỗi cá nhân, mỗidoanh nghiệp, góp phần ổn định chi tiêu của ngân sách nhà nước (NSNN), còn
là phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, góp phầnthúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế giữa các nước thông qua hoạt động tái bảohiểm, bảo hiểm còn thu hút số lượng lao động nhất định của xã hội, là chỗ dựatinh thần cho mọi người, mọi tổ chức Do vậy, quản lý chi BHXH được quản lýchặt chẽ, chi đúng chi đủ và kịp thời đến tận tay người lao động tạo ra sự antâm và tn tưởng cho người lao động tham gia BHXH (Đỗ Văn Sinh, 2005)
- Góp phần hệ thống hoá phân tch yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản
lý chi BHXH
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận, cơ sở thực tễn về BHXH, hệ thống
cơ quan BHXH, quỹ BHXH và quản lý chi BHXH;
e Nội dung quản lý chi Bảo hiểm xã hội
Thứ nhất, Quản lý đối tượng chi trả BHXH.
Việc quản lý đối tượng chi trả BHXH là việc làm đầu tên và quan trọngnhất trong nội dung quản lý chi BHXH Cơ quan BHXH có trách nhiệm quản lý chặtchẽ từng loại đối tượng được hưởng BHXH, tình hình biến động số đốitượng được hưởng, số tền chi trả và đảm bảo quản lý nguồn tiền mặt trong quátrình chi trả (Dương Xuân Triệu, 1998)
Đối tượng hưởng chế độ BHXH rất đa dạng, biến động hàng năm do nhiềunguyên nhân Vì vậy, việc phân loại đối tượng, kiểm tra đối chiếu giữa danh sáchchi trả và hồ sơ hưởng BHXH lưu về các chỉ tiêu: họ tên, ngày tháng năm sinh,
số sổ BHXH, địa chỉ, mức trợ cấp… của đối tượng là công việc thường xuyêntrong quản lý đối tượng chi trả
Quản lý đối tượng phải căn cứ vào từng loại đối tượng, tnh chất phátsinh và thời gian hưởng trợ cấp để áp dụng phương pháp quản lý hợp lý Đối vớiđối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng, cần quản lý theo địa bànhành chính nơi đối tượng cư trú Cơ quan BHXH cần phối hợp tốt với chính quyềnđịa phương và cơ quan quản lý nhân khẩu (công an) để quản lý theo sự biến