Quản lý và sử dụng ngân sách cho công tác bảo vệ môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức.... Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý môi trường làn
Trang 1Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa h cọ : TS Nguyễn Hữu Khánh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Thao
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Hữu Khánh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng Tài Nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế và phòng Thống kê huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Thao
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis Abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu
5 2.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường làng nghề 5
2.1.1 Tổng quan chung về quản lý môi trường 5
2.1.2 Làng nghề và phân loại làng nghề 9
2.1.3 Nội dung quản lý môi trường làng nghề
13 2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý môi trường làng nghề
23 2.2 Cơ sở thực tễn về quản lý môi trường làng nghề 26
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý môi trường làng nghề tại Việt Nam 26
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý môi trường làng nghề tại một số tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Hồng 30
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu
34 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
Trang 53.2.1 Phương pháp thu thập thông tn 40
Trang 63.2.2 Phương pháp xử lý thông tn 42
3.2.3 Phương pháp phân tích 42
3.2.4 Hệ thống chỉ têu nghiên cứu 43
Phần 4 Kết quả và thảo luận
45 4.1 Thực trạng quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thục phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức 45
4.1.1 Khái quát làng nghề chế biến nông sản thục phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức 45
4.1.2 Hệ thống luật pháp và văn bản có tính chất luật về bảo vệ môi trường làng nghề 50
4.1.3 Phân cấp quản lý trong bảo vệ môi trường làng nghề 54
4.1.4 Quản lý và sử dụng ngân sách cho công tác bảo vệ môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức
56 4.1.5 Quản lý quy hoạch phát triển hệ thống làng nghề trên địa bàn huyện Hoài Đức 59
4.1.6 Quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm 63
4.1.7 Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tại các làng nghề
71 4.1.8 Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với làng nghề 72
4.1.9 Xã hội hóa công tác quản lý môi trường đối với làng nghề 76
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức 78
4.2.1 Cơ chế chính sách về quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm 78
4.2.2 Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm 80
4.2.3 Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ công chức nhà nước 81
4.2.4 Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường làng nghề CBNSTP 82 4.2.5 Sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý môi trường làng nghề chế
Trang 7biến nông sản thực phẩm 83
4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác qlmt làng nghề cbnstp
trên địa bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2016-2020 84 4.3.1 Định hướng công tác quản lý môi trường làng nghề CBNSTP trên địa bàn
huyện Hoài Đức giai đoạn 2016-2020 84
Trang 84.3.2 Giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trường làng nghề chế biến nông
sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2016-2020 86
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 94
5.1 Kết luận 94 5.2 Kiến nghị 95 Tài liệu tham khảo 97
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hoài Đức đến năm 2014 và quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020
37 Bảng 3.2 Dân số, lao động nông nghiệp, phi nông nghiệp của Hoài Đức từ năm 2013-2015 39
Bảng 3.3 GTSX các ngành kinh tế 2012- 2015 40
Bảng 3.4 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
41 Bảng 3.5 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
42 Bảng 4.1 Số liệu làng nghề trên địa bàn huyện Hoài Đức 46
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất tại cơ sở chế biến nông sản năm 2015 47
Bảng 4.3 Hiệu suất nguyên liệu của một số hoạt động sản xuất 49
Bảng 4.4 Mức độ ô nhiễm tại các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
50 Bảng 4.5 Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề 51
Bảng 4.6 Công tác triển khai các văn bản về BVMT làng nghề 53
Bảng 4.7 Tổng đầu tư bảo vệ môi trường của huyện Hoài Đức 58
Bảng 4.8 Các Cụm/Điểm công nghiệp được quy hoạch XD tại Hoài Đức 62
Bảng 4.9 Kiểm soát lượng nước thải một số làng nghề ở huyện Hoài Đức 64
Bảng 4.10 Chất lượng môi trường nước tại một số địa điểm của làng nghề chế biến nông sản thực phẩm huyện Hoài Đức 65
Bảng 4.11 Nồng độ Asen trong nước ngầm ở một số làng nghề huyện Hoài Đức 66
Bảng 4.12 Lượng chất thải sinh hoạt và chất thải sản xuất 67
Bảng 4.13 Thành phần rác thải tại bãi rác làng nghề Dương Liễu 68
Bảng 4.14 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ sản xuất 69
Bảng 4.15 Chất lượng môi trường không khí tại các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
70 Bảng 4.16 Công tác kiểm tra bảo vệ môi trường làng nghề huyện Hoài Đức 72
Bảng 4.17 Nội dung và hình thức tuyên tuyền bảo vệ môi trường làng nghề 73
Bảng 4.18 Công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường làng nghề tại các xã 75
Bảng 4.19 Kết quả thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 77
Bảng 4.20 Trình độ cán bộ phụ trách môi trường làng nghề 81 Bảng 4.21 Đánh giá của người dân ở các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm về
Trang 12DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ đánh giá mức độ ô nhiễm tại các làng nghề 12
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ hệ thống QLMT huyện Hoài Đức 55 Biểu đồ 4.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho quản lý môi trường làng nghề
59
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Chu Thị Thao
Tên Luận văn: “Quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”.
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn về quản lý môi trường làng nghề.
+ Thực trạng công tác quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
+ Phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn nghiên cứu.
+ Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài cũng khái quát đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu như phương pháp chọn điểm, thu thập số liệu, tài liệu; phương pháp phân tích, thống kê
mô tả, so sánh, khảo sát thực địa để làm rõ hơn thực trạng quản lý môi trường làng nghề CBNSTP tại địa phương.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy thực trạng công tác quản lý môi trường làng nghề CBNSTP Công tác QLMT làng nghề CBNSTP của huyện Hoài Đức bước đầu đã đạt được những hiệu quả, tuy nhiên còn tồn tại một số hạn chế như: Các văn bản chính sách còn thiếu đồng bộ, chưa cụ thể, thiếu tính lồng ghép; đầu tư kinh phí cho công tác QLMT còn dàn trải, không mang lại hiệu quả; công tác quy hoạch còn thiếu đồng bộ và gặp khó khăn về kinh phí; Công tác quản lý chất thải và kiểm soát mức độ ô nhiễm còn gặp nhiều khó khăn; Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật còn tồn tại nhiều
Trang 1410 hạn chế do đối tượng là người dân thiếu hiểu biết về pháp luật, nguồn kinh phí còn hạn chế.
Trang 15Trong quá trình thực hiện công tác QLMT làng nghề CBNSTP có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng như: Cơ chế chính sách về QLMT làng nghề; bộ máy quản lý nhà nước về môi trường làng nghề; năng lực trình độ đội ngũ cán bộ công chức nhà nước; nhận thức của người dân; sự tham gia của cộng đồng.
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác QLMT làng nghề CBNSTP của huyện Hoài Đức, đề tài đề xuất định hướng và một số giải pháp như sau:
Thứ nhất về định hướng: (1) Cần có các biện pháp khuyến khích đầu tư, đổi mới công nghệ ; (2) Tăng cường công tác quản lý môi trường làng nghề CBNSTP ; (3) Phổ biến về sản xuất sạch hơn, nhân rộng mô hình thu gom, xứ lý rác thải ; (4) Tăng cường mạnh mẽ vai trò của các tổ chức chính trị-xã hội ; (5) Khuyến khích hình thành các hiệp hội ngành nghề nông thôn.
Thứ hai về đề xuất một số giải pháp gồm : (1) Giải pháp về chính sách, thể chế, luật pháp ; (2) Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức bộ máy nhà nước ; (3) Giải pháp về tài chính, đầu tư ; (4) Giải pháp về nguồn lực con người, tăng cường sự tham gia của cộng động ; (5) Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục ; (6) Giải pháp về công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật ; (7) Khuyến khích đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ và
áp dụng khoa học và công nghệ.
Cuối cùng, để các giải pháp đạt hiệu quả, tôi đưa ra kiến nghị với cơ quan Nhà nước, đối với huyện Hoài Đức và đối với cơ sở sản xuất Các kiến nghị này nếu được thực hiện tốt thì công tác QLMT làng nghề CBNSTP sẽ đạt được nhiều kết quả tích cực hơn Các làng nghề ở nước ta thường mang tnh tự phát, quy mô nhỏ, thiết bị sản xuất thủ công, lạc hậu, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp Bên cạnh đó, ý thức bảo vệ môi trường của các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh ở đó chưa cao Từ những hạn chế nêu trên dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề đã đến mức báo động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống, sức khỏe đối với người dân trong làng nghề và người dân chung quanh các làng nghề.
Trang 16THESIS ABSTRACT
Master candidate: Chu Thi Thao
Thesis title: “Environmental management village food processing agricultural products Hoai Duc district, Hanoi city”.
Major: Economic Management Code: 60.34.04.10
Educatonal organization: Vietnam Natonal University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
Based on the assessment of the state of the environment and the management of the environment in the village area of food processing agricultural products Hoai Duc district, which proposed a number of solutions management and protection measures the environmental village food processing agricultural products Hoai Duc district, Hanoi Specific:
+ Systemize theoretical basis and practical environmental management of the village + Status of environmental management village food processing agricultural
products
Hoai Duc district, Hanoi.
+ Analysis of factors affecting the environmental management agricultural village food processing in the study area.
+ Propose orientations and measures to improve environmental management of village food processing agricultural products Hoai Duc district, Hanoi.
Materials and Methods:
Subject also generalizes characteristics and geographical generalization and methodological methods in selecting the locaton, collection of data and documents; analytcal methods, descriptve statistics, comparatve, fieldwork to clarify the status of environmental management village food processing agricultural products locally.
Main results and conclusions:
Findings of the research showed that the situaton of environmental management village food processing agricultural products Environmental management of village food processing agricultural products of Hoai Duc district has achieved initially effective, but there exist some limitatons such as policy documents are not comprehensive, not specific can, lack of integration; investment funds for environmental management are scattered and not effective; planning work is not comprehensive and
Trang 1712 funding difficulties; Waste management and control pollution levels are dificult; Inspection, examination and handling
Trang 18To overcome the shortcomings and limitations of environmental management agricultural processing village in Hoai Duc food, theme-oriented proposals and some solutons are as follows:
The first is orientaton: (1) There should be measures to encourage investment, innovation and technology; (2) Strengthening environmental management village food processing of agricultural products; (3) Dissemination of cleaner production, replication collection and waste treatment; (4) Strengthen the role of strong political institutions- social; (5) To encourage the formaton of associations of rural industries.
The second are a number of solutions, including: (1) Solution policies, institutions and laws; (2) Solutions to improve the organizational capacity of state apparatus; (3) financial soluton and investment; (4) The solution of human resources, strengthening community involvement; (5) The solution of propaganda and educaton; (6) The solution of the examination, inspection and handling violations of law; (7) To encourage investment in equipment, technology innovation and application of science and technology.
Finally, to achieve effective solutons, I made recommendations to the State authorities, for Hoai Duc and for producton facilites The recommendations, if implemented well, the environmental management of agricultural processing villages will achieve positive results.
Trang 19PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo nhận định của các chuyên gia môi trường, Việt Nam là một trong nhữngquốc gia đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức liên quan đến vấn đề ônhiễm và suy thoái môi trường Trong đó, ô nhiễm làng nghề là tác nhân chínhhủy hoại môi trường và đe dọa tới sức khỏe của cộng đồng dân cư Nhiều nămtrở lại đây, tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề ngày một trở nên nghiêmtrọng hơn Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề vẫn là bài toán khóđối với hàng trăm làng nghề ở nhiều vùng trên cả nước
Theo Báo cáo môi trường quốc gia cho thấy 100% mẫu nước thải ở các làngnghề được khảo sát có thông số vượt tiêu chuẩn cho phép; nước mặt, nước ngầmtại các làng nghề được khảo sát năm 2013 đều có dấu hiệu ô nhiễm (Bộ Tài nguyên
và Môi trường, 2014) Môi trường khí bị ô nhiễm có tnh cục bộ tại nơi trực tiếpsản xuất, đặc biệt là ô nhiễm bụi vượt têu chuẩn cho phép và ô nhiễm do sử dụngnhiên liệu là than củi Ô nhiễm môi trường ở các làng nghề ảnh hưởng rõ rệt đếnsức khoẻ của người lao động, dân cư làng nghề và một số khu vực xung quanh.Tại một số làng nghề có đặc thù, xuất hiện các bệnh nguy hiểm như ung thư, quáithai, nhiễm khí độc và kim loại nặng (Nguyễn Văn Công, 2009) Nhiều dòng sôngchảy qua các làng nghề đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhiều cánh đồng lúa, câytrồng bị giảm năng suất do ô nhiễm không khí từ các làng nghề
Theo nhận định của nhiều chuyên gia môi trường có ba nguyên nhânchính dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề:
Thứ nhất, về phía các cơ sở sản xuất, phần lớn các cơ sở sản xuất làng nghề
mang tnh tự phát, quy mô nhỏ, chủ yếu là hộ gia đình Do các cơ sở sản xuất vớiquy mô nhỏ, xen kẽ với khu vực dân cư sinh hoạt, mặt bằng chật hẹp nên không thểxây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải, khí thải mà thải thẳng ra môitrường Bên cạnh đó, trình độ công nghệ của các cơ sở sản xuất còn thấp, thiết bị vàcông cụ sản xuất còn lạc hậu, phần lớn là chế tạo trong nước hoặc mua lại thiết bị
đã thanh lý của các cơ sở công nghiệp (Đặng Kim Chi, 2001-2004) Các cơ sởsản xuất thường lựa chọn quy trình sản xuất thủ công, dễ sử dụng, lao động trình
độ thấp, sử dụng nhiên liệu rẻ tiền, hóa chất độc hại nhằm hạ giá thành phẩm.Một vấn đề
Trang 20thường gặp tại các làng nghề hiện nay là không áp dụng những tến bộ khoa học kỹthuật mà sản xuất theo kiểu bí truyền, gia truyền nên cản trở việc áp dụng kỹ thuậtmới Những cơ sở có đầu tư đổi mới công nghệ thì do tốn kém nên cũng khôngđầu tư hệ thống xử lý chất thải
Thứ hai, về người lao động, hầu hết người lao động có văn hóa thấp, học
nghề theo kinh nghiệm nên thiếu nhận thức về bảo vệ môi trường Do trình độlao động thấp kém nên dẫn đến hạn chế năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm Người lao động chưa có ý thức, hiểu biết về môi trường lao động, chỉ cầnviệc làm có thu nhập cao hơn sản xuất nông nghiệp hoặc có thêm thu nhập lúcnông nhàn nên ngại học hỏi, không quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường.Chính những hạn chế do trình độ thủ công, thiết bị lạc hậu, chắp vá, kiến thức taynghề không toàn diện nên tiêu hao nhiều nguyên liệu, làm tăng phát thải gây ônhiễm nước, đất và không khí
Thứ ba là do trách nhiệm của các cơ quan quản lý, hầu hết các làng nghề
cho tới hiện nay vẫn chưa có quy hoạch môi trường đối với các cơ sở sản xuất, chưa
có chương trình quản lý giáo dục môi trường, tuyên truyền nâng cao nhận thức,hiểu biết về tác động của ô nhiễm môi trường Hơn nữa, hiện nay nhà nước vẫn cònthiếu các chính sách đồng bộ từ các văn bản về phát triển bền vững làng nghề(Nguyễn Văn Công, 2009)
Hoài Đức là huyện nằm ở phía tây Hà Nội, từ lâu huyện đã nổi danh vớinhững làng nghề đa dạng và phong phú Trên địa bàn huyện Hoài Đức có tổng số 51làng có nghề, hầu hết các xã trong huyện đều có làng nghề truyền thống, trong đócó
12 nghề được tỉnh công nhận (Sở Công thương thành phố Hà Nội, 2009) Huyệnhiện có 10 làng nghề chế biến nông sản thực phẩm với các sản phẩm chủ yếu
là miến dong, bún, mì gạo, bột sắn dây, xay xát, bánh kẹo tập trung tại 3 xã làDương Liễu, Minh Khai và Cát Quế Hiện tại, 3 xã là những vùng trọng điểmchế biến nông sản thực phẩm của thành phố Hà Nội Tuy nhiên, các làng nghề chếbiến nông sản thực phẩm của huyện cũng gặp phải tình trạng chung về ô nhiễmmôi trường làng nghề Hiện tại khu vực này đang bị ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng do các hoạt động sản xuất chế biến nông sản thực phẩm, đặc biệt là ônhiễm nguồn nước thải và rác thải Các biện pháp quản lý môi trường đã áp
Trang 21dụng cho các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đứcchưa giúp cải thiện được tình hình do lượng thải ngày càng lớn
Trang 22Thực hiện phát triển bền vững các làng nghề đòi hỏi khu vực Nhà nước cầnphải tăng cường hơn nữa công tác quản lý của mình nhằm giảm thiểu tình trạng ô
nhiễm môi trường Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý môi
trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường làng nghề chế biếnnông sản thực phẩm trên địa bàn nghiên cứu
+ Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao công tác quản lý môitrường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa bàn huyện HoàiĐức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về môi trường, thực trạng môi trường và các cơ
sở sản xuất tại các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm trên địa huyện HoàiĐức, thành phố Hà Nội
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài Nội dungnghiên cứu chủ yếu của luận văn là các vấn đề về quản lý môi trường làng nghề chếbiến nông sản thực phẩm
Trang 24Quản lý môi trường (QLMT) được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luậtpháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục Các biện pháp này
có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đềđặt ra (Nguyễn Thế Chinh, 2003)
Có thể nêu tóm tắt, QLMT là sự tác động liên tục, có tổ chức, và hướng đíchcủa chủ thể QLMT lên các cá nhân hoặc cộng đồng người tến hành các hoạt độngphát triển trong hệ thống môi trường và khách thể QLMT, sử dụng một cáchtốt nhất mọi tềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu QLMT đã đề ra, phù hợpvới luật pháp và thông lệ hiện hành
Sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của chủ thể QLMT chính làviệc tổ chức thực hiện các chức năng của QLMT nhằm phối hợp mục têu và cácđộng lực hoạt động của mọi người nằm trong hệ thống môi trường để đạt tớimục tiêu chung của hệ thống môi trường Việc sử dụng tốt nhất các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống là việc sử dụng có hiệu quả nhất các yếu tố bên trong và bênngoài của hệ thống môi trường trong điều kiện tương tác với các hệ thống khác,chấp nhận rủi ro có thể xảy ra cho hệ thống
Thực chất của QLMT là quản lý con người trong các hoạt động phát triển vàthông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tềm năng và cơ hội của hệ thống môitrường
2.1.1.2 Mục tiêu của quản lý môi trường
Mục tiêu của quản lý môi trường là phát triển bền vững, giữ cho được sự cânbằng giữa phát triển kinh tế xã hội và BVMT Nói cách khác, phát triển kinh tế xã
Trang 25hội tạo ra tềm lực kinh tế để BVMT, còn BVMT tạo ra các tềm năng tự nhiên và
xã hội mới cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội trong tương lai Tùy thuộc vào
Trang 26điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên củatừng quốc gia, mục têu quản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và
có những ưu tên riêng đối với mỗi quốc gia, mỗi khu vực
Theo chỉ thị 36 - CT/TW của Bộ Chính trị, Ban chấp hành trung ương ĐảngCộng sản Việt Nam đã đặt ra 5 mục têu cụ thể của công tác quản lý môitrường Việt Nam Thứ nhất là khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môitrường phát sinh trong các hoạt động sống của con người Thứ hai là hoàn chỉnh
hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường, ban hành các chính sách về pháttriển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnh thi hànhluật bảo vệ môi trường Mục tiêu thứ ba được chỉ thị đề cập tới là tăng cường côngtác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương, công tác nghiêncứu, đào tạo cán bộ về môi trường Thứ tư, phát triển đất nước theo các nguyên tắcphát triển bền vững được hội nghị Rio – 92 thông qua đó là tôn trọng và quan tâmđến cuộc sống cộng đồng; cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người;bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất; thay đổi thái độ, hành vi và xâydựng đạo đức mới vì sự phát triển bền vững; tạo điều kiện để cho các cộng đồng
tự quản lý lấy môi trường của mình; tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhấtthuận lợi cho việc phát triển bền vững; xây dựng khối liên minh toàn thế giới vềbảo vệ và phát triển; xây dựng một xã hội bền vững Mục tiêu cuối cùng mà chỉ thị
đề ra đó là xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc gia, cácvùng lãnh thổ riêng biệt như xây dựng các công cụ quản lý thích hợp cho từngngành, từng địa phương tùy thuộc vào trình độ phát triển; hình thành và thực hiệnđồng bộ các công cụ quản lý môi trường
2.1.1.3 Các nguyên tắc quản lý môi trường
Các nguyên tắc quản lý môi trường, trước hết, phải phản ánh các yêucầu khách quan của các quy luật tự nhiên, kinh tế và xã hội đang chi phối quá trìnhquản lý môi trường Điều đó có nghĩa là muốn thực hiện đầy đủ và có hiệuquả các nguyên tắc quản lý môi trường, cần phải nghiên cứu, nhận thức và vậndụng các quy luật khách quan vào điều kiện cụ thể của đối tượng quản lý
Đối với nước ta, quản lý môi trường cần dựa vào những nguyên tắc sau đây:
Thứ nhất là bảo đảm tính hệ thống Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất hệ
thống của đối tượng quản lý Dưới ánh sáng của cuộc cách mạng khoa học - kỹthuật hiện đại, môi trường cần được hiểu như là một hệ thống động phức tạp,
Trang 27bao gồm nhiều phần tử hợp thành Các phần tử đó có bản chất tự nhiên và xãhội khác
Trang 281 0
nhau, bị chi phối bởi các quy luật khác nhau, hoạt động không đồng hướng,thậm chí mâu thuẫn và đối lập nhau Nhiệm vụ của quản lý môi trường là trên cơ sởthu nhập, tổng hợp và xử lý thông tin về trạng thái hoạt động của đối tượng quản lý(hệ thống môi trường) đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, thúc đẩy các phần tửcấu thành hoạt động đều đặn, cân đối, hài hoà hướng tới mục têu đã định
Thứ hai là bảo đảm tính tổng hợp Nguyên tắc này được xây dựng trên cơ sở
tác động tổng hợp của hoạt động phát triển lên đối tượng quản lý Các hoạtđộng phát triển thường diễn ra dưới nhiều hình thái rất đa dạng (hoạt động sảnxuất, hoạt động tiêu thụ, hoạt động thương mại, hoạt động dịch vụ, hoạt độngđầu tư, sinh hoạt vật chất và tnh thần của các cộng đồng, v.v ) Dù dưới hìnhthức nào, quy mô và tốc độ hoạt động ra sao, mỗi loại hoạt động, trực tiếp haygián tếp, mạnh hay yếu, đều gây ra tác động tổng hợp lên đối tượng quản lý (hệthống môi trường) Vì thế, trong khi hoạch định chính sách và chiến lược môitrường, trong việc đề ra các quyết định quản lý môi trường cần phải tnh đến tácđộng tổng hợp và hậu quả của chúng
Thứ ba là bảo đảm tính liên tục và nhất quán Môi trường là một hệ thống liên
tục, tồn tại, hoạt động và phát triển thông qua chu trình trao đổi vật chất, nănglượng và thông tn “chảy” liên tục trong không gian và thời gian Có thể nói,hoạt động của hệ thống môi trường không phân ranh giới theo thời gian vàkhông gian Đặc tính này quy định tnh nhất quán và tnh liên tục của tác độngquản lý lên môi trường, đòi hỏi không ngừng nâng cao năng lực dự đoán và xử
lý tổng hợp cũng như bản lĩnh của quản lý vĩ mô của Nhà nước
Thứ tư là bảo đảm tập trung dân chủ Đây là một trong những nguyên tắc
cơ bản của quản lý kinh tế và quản lý xã hội Quản lý môi trường được thực hiệnnhiều cấp khác nhau Vì thế, cần phải bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ và tối ưugiữa tập trung và dân chủ trong quản lý môi trường Tập trung phải thực hiệntrên cơ sở trong bàn bạc, quyết định các vấn đề có liên quan tới môi trường theophương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Ngược lại, dân chủ phảithực hiện trong khuôn khổ tập trung, không mâu thuẫn, đối với tập trung, tránhlãng phí nguồn lực của xã hội Tập trung được biểu hiện thông qua kế hoạch hoácác hoạt động phát triển, ban hành và thực thi hệ thống pháp luật về môi trường,thực hiện chế độ trách nhiệm của người đứng đầu các các cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp, hộ gia đình ở tất cả các cấp quản lý, v.v Dân chủ được biểu hiện ở việc
Trang 291 1
xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp quản lý, ở việc áp dụngrộng rãi kiểm toán và hạch
Trang 301 2
toán môi trường, ở sử dụng ngày càng nhiều các công cụ kinh tế vào quản lý môitrường nhằm tạo ra mặt bằng chung, bình đẳng cho mọi ngành, mọi cấp, mọi địaphương, ở việc tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức, ý thức môi trườngcho các cá nhân và cộng đồng, v.v
Thứ năm là kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ Các
thành phần môi trường như không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất,núi, rừng, sông , hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất,khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tch lịch sử
và các hình thái vật chất khác thường do một ngành nào đó quản lý và sửdụng Nhưng các thành phần môi trường lại được phân bố, khai thác và sử dụngtrên một địa bàn cụ thể thuộc quyền quản lý của một cấp địa phươn tương ứng.Cùng một thành phần môi trường có thể chịu sự quản lý song trùng Nếu khôngkết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ thì sẽ làmgiảm hiệu lực và hiệu quả của quản lý môi trường, tài nguyên thiên nhiên tếp tục
bị khai thác, sử dụng không hợp lý và lãng phí, môi trường tiếp tục bị suy thoái
Thứ sáu là kết hợp hài hoà các loại lợi ích Quản lý môi trường trước hết là
quản lý các hoạt động phát triển do con người (cá nhân hay cộng đồng) tếnhành, là tổ chức và phát huy tính tích cực hoạt động của con ngườu vì mục đíchphát triển bền vững Con người, dù là cá nhân, tập thể hay cộng đồng, đều có nhữnglợi ích, những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định Do đó, một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của quản lý môi trường là phải chú ý đến lợi ích của conngười, để khuyến khích có hiệu quả hành vi và thái độ ứng xử phù hợp với mục tiêubảo vệ môi trường của họ Lợi ích không những là sự vận động tự giác, chủ quancủa con người nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó mà còn là động lực to lớn nhằmphát huy tính tch cực, chủ đồng của con người, là phương tiện hữu hiệu của quản
lý môi trường, cho nên phải sử dụng nó để khuyến khích các hoạt động có lợi chomôi trường
Thứ bảy là tết kiệm và hiệu quả Quản lý một đối tượng vô cùng quan
trọng và phức tạp như môi trường đòi hỏi những nguồn lực ngày càng nhiềutrong khi phải bảo đảm nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.Giải pháp tối ưu cho việc nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về môi trường làthực thi tết kiệm và tăng hiệu quả Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt liên quan chặtchẽ với nhau của quản lý môi trường: làm sao để với những nguồn vật chất và kỹ
Trang 311 3
thuật, kinh tế và tài chính, lực lượng lao động xã hội, trình độ khoa học và côngnghệ, v.v hiện có và
Trang 321 4
sẽ có trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, có thể khai thác, sử dụng tàinguyên một cách tốt nhất Đó chính là yêu cầu của nguyên tắc tết kiệm và hiệu quảcủa quản lý môi trường Nguyên tắc này có thể được thực hiện thông quavịêc hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường của quốc gia, phùhợp với việc giảm tiêu hao tài nguyên và chi phí nguyên vật liệu bằng cách áp dụng
kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến có ít hoặc không có chất thải, cải tiếnkết cấu sản phẩm, giảm khối lượng và trọng lượng; sử dụng các vật liệu thay thếcác tài nguyên khan hiếm, tận dụng và tái chế phế liệu; tết kiệm lao động ở tất
cả mọi khâu của quy trình quản lý; bảo đảm đầu tư vật chất và tài chính có trọngđiểm, tránh đầu tư dàn trải, phân tán, coi trọng đầu tư đồng bộ và có hệ thống choquản lý môi trường
2.1.2 Làng nghề và phân loại làng nghề
2.1.2.1 Giới thiệu chung về làng nghề
Cho đến nay vẫn chưa có khái niệm chính thống về làng nghề Nhiều học giả
đã đưa ra nhiều khái niệm về làng nghề khác nhau Dương Bá Phượng (2001) địnhnghĩa: “Làng nghề là những làng ở nông thôn có các ngành nghề phi nông nghiệpchiếm ưu thế về số hộ, số lao động và số thu nhập so với nghề nông thôn”
Theo Bùi Văn Vượng (1998) thì “Làng nghề truyền thống là làng nghề cổtruyền thủ công, ở đấy không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàng thủ công.Người thợ thủ công nhiều trường hợp cũng đồng thời là người làm nghềnông nhưng yêu cầu chuyên môn hóa cao đã tạo ra những người thợ chuyênsản xuất hàng truyền thống ngay tại làng quê mình”
Dù được định nghĩa như thế nào thì làng nghề trước hết phải là mộtthôn (làng) và trong thôn (làng) đó có một nghề khác nông nghiệp, tách ra khỏinông nghiệp, phục vụ chủ yếu cho cuộc sống của người dân
Như vậy, ta có thể định nghĩa làng nghề như sau: “Làng nghề là mộtthôn (làng) có một nghề được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanhđộc lập và nghề đó thu hút đại đa số lao động trong làng đồng thời đem lại thunhập chính cho người dân của thôn (làng) đó”
Một bộ phận không nhỏ trong làng nghề ở nước ta đó là các làng nghề truyềnthống Đối tượng này chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các làng nghề, khoảng 85%.Làng nghề truyền thống là khái niệm bao hàm khái niệm về “làng nghề” và “nghề
Trang 331 5
truyền thống” Nghề truyền thống ở đây là những nghề cổ truyền, có lịch sử lâuđời
Trang 34và còn duy trì được đến ngày nay Nghề truyền thống tạo nên nét văn hóa đặc trưngcho vùng nghề và cho cả dân tộc Như vậy, làng nghề truyền thống có thể đượchiểu là một làng nghề đã hình thành từ lâu đời và còn được duy trì đến ngàynay; sản phẩm có tính cách riêng biệt đặc thù, có giá trị văn hóa lịch sử của địaphương được nhiều nơi biết đến, phương thức truyền nghề theo cha truyền con nốihoặc gia đình, dòng tộc Làng nghề truyền thống là một di sản văn hóa vật thểquan trọng trong nền văn hóa Việt Nam, những làng nghề như tranh dân gian Đông
Hồ, gốm sứ Bát Tràng, đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ đã và đang tạo nên vốn quý đó chodân tộc
Hiện nay, ở nước ta có rất nhiều cách để phân loại làng nghề Để phục vụ chomục đích nghiên cứu của đề tài, Luận văn lựa chọn 2 cách phân loại chính đó làphân loại theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm và phân loại theo nguồn thải vàmức độ ô nhiễm
Theo Dương Bá Phượng (2001) cách phân loại theo ngành sản xuất và loạihình sản phẩm có 6 nhóm ngành sản xuất chính với đặc điểm gây ô nhiễmmôi trường như sau:
+ Nhóm làng nghề may đồ da, dệt vải, ươm tơ: Hiện tại cả nước có khoảng 173làng nghề thuộc nhóm này, chiếm 11,9% trong tổng số 1.450 làng nghề của cả nước,trong đó nghề dệt nhuộm chiếm đa số Có thể kể tên một số làng nghề nổi tiếng nhưlàng nghề dệt lụa Hà Đông (Hà Nội), làng gấm lụa Vân Phương, làng thổ cẩm MỹNghiệp Nhóm làng nghề này gây ô nhiễm môi trường nước và không khí là chủ yếu
do trong quá trình sản xuất phải sử dụng nhiều nước và hóa chất tẩy nhuộm cộngvới các công đoạn đánh tơi, làm khô
Trang 35+ Nhóm làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, dược liệu và nuôitrồng thủy sản: Hiện tại cả nước có 208 làng nghề, chiếm 14,3% Sản phẩmchính của nhóm làng nghề này hết sức đa dạng và phong phú như miến, bún,bánh phở, bánh đa, tương, rượu, bánh kẹo, nước mắm, thuốc bắc Nhóm làngnghề này là nhóm nghề gây ô nhiễm nước là chủ yếu
+ Nhóm nghề tái chế phế liệu (giấy, nhựa, kim loại đen và mầu ): Hiện chỉ cókhoảng 102 làng nghề tái chế phế liệu như làng sắt thép Đa Hội, làng giấy PhongKhê, làng sản xuất đồ đồng Vân Chàng Tuy có số lượng ít nhưng nhóm làng nghềnày lại đóng khối lượng sản phẩm và giá trị rất lớn cho nền kinh tế địa phương
có làng nghề Nhóm làng nghề này gây ô nhiễm môi trường nước, không khí,môi trường đất và sự đa dạng hóa sinh học
+ Nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ, thêu ren: Đây là nhóm làng nghề có sốlượng nhiều nhất, với 606 làng nghề, chiếm 41,8% tổng số làng nghề của cả nước.Đặc điểm về sản phẩm rất đa dạng như sơn mài, khảm trai, đúc tượng, trạm khắcvàng bạc, đá quý, gốm, mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ, chạm khắc đá, tranh thêu Cóthể lấy ví dụ một số làng nghề têu biểu như làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ (BắcNinh), làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đông Giao (Hải Dương), làng nghề mây tre đan XuânLai Phần lớn những làng nghề này có truyền thống lâu đời, các sản phẩm có giátrị cao, mang đậm nét văn hóa dân tộc Tuy nhiên, những làng nghề thuộc nhóm nàycũng gây ô nhiễm cho môi trường không khí, môi trường đất và tạo ra chất thải rắn.+ Nhóm làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế tác đá: Tuy sốlượng còn ít nhất, chỉ chiếm khoảng 2,1% trong tổng số 1.450 làng nghề của cảnước song trong xu hướng nhu cầu về vật liệu xây dựng ngày càng gia tăng, đây lànhóm làng nghề đang có xu hướng phát triển Sản phẩm chủ yếu là cát, gạchngói, vôi, đá xẻ Nhóm làng nghề này gây ô nhiễm môi trường không khí, chấtthải rắn và sự đa dạng sinh học
+ Nhóm làng nghề khác như cơ khí mỏ, mộc gia dụng, đóng thuyền, làmlưỡi câu Đây là nhóm làng nghề ít gây ô nhiễm nhất, hoạt động của các làng nghềnhóm này mang tnh không ổn định, theo thời vụ và có giá trị kinh tế thấp
Cách phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm có làng nghề ô nhiễm nặng,làng nghề ô nhiễm trung bình và làng nghề ô nhiễm nhẹ Căn cứ để xác định mức độ
ô nhiễm của làng nghề có thể minh họa ở hình sau:
Trang 36làng nghề cao hơn 5 lần
TCCP
Có ít nhất một thông số môi trường đặc trưng cho
làng nghề từ 2 đến 5 lần
Có
Ô nhiễm trung bình
Có ít nhất một thông số môi trường đặc trưng
cho làng nghề nhỏ hơn 2
Có
Ô nhiễm nhẹ
Khôn g Không ô nhiễm
Hình 2.1 Sơ đồ đánh giá mức độ ô nhiễm tại các làng nghề
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)
Trong hai cách phân loại trên đây, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm có nhiều ưu điểm như:
Trang 37+ Ngành sản xuất sẽ cho phép định hình được công nghệ sản xuất tương ứng,loại và lượng nguyên liệu sử dụng, từ đó đánh giá được trình độ công nghệ,trang thiết bị, lực lượng lao động.
+ Từ loại hình sản xuất và loại hình sản phẩm cũng sẽ xác định được các dạngchất thải tương ứng phát sinh trong dây truyền công nghệ cũng như dễ dàngước lượng được thành phần, tải lượng các loại chất thải cũng như xem xét tácđộng của các chất thải đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng
+ Phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm còn có thể đề xuất đượccác giải pháp kỹ thuật và quản lý để xử lý, giảm thiểu ô nhiễm do chất thải của loạihình sản xuất đó gây ra
Như vậy, việc phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm vừa giúpcho việc quản lý sản xuất, vừa giúp cho việc quản lý bảo vệ môi trường thuận lợihơn
2.1.3 Nội dung quản lý môi trường làng nghề
2.1.3.1 Nhà nước ban hành Luật và các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường làng nghề
Từ sau khi có Luật BVMT năm 1993 và nhất là từ sau khi Luật BVMT năm
2005 ra đời, hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đã được xây dựng
và ban hành Tuy nhiên, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật BVMT đã đượcxây dựng để áp dụng cho mọi đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không phânbiệt nằm trong khu vực nông thôn, làng nghề, khu đô thị, công nghiệp hay các khuvực khác Do chưa tnh tới những yếu tố đặc thù và khách quan của làng nghề,nhiều văn bản khi áp dụng vào khu vực sản xuất làng nghề không khả thi, hiệulực triển khai rất thấp Một số văn bản có liên quan tới bảo vệ môi trường làng nghề
đã được ban hành đó là:
+ Ngày 24/11/2000, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số132/2000/QĐ-TTg về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nôngthôn, trong đó quy định các đối tượng, loại hình ngành nghề nông thôn được khuyếnkhích, hình thức khuyến khích (ưu tiên, ưu đãi về đất đai; đầu tư, tn dụng; thuế, phí;thông tin thị trường; khoa học, công nghệ và môi trường ), cũng như giaotrách nhiệm cho các ngành, các cấp chính quyền địa phương và cơ sở sản xuất
Trang 38về xử lý chất thải, bảo đảm vệ sinh môi trường, thực hiện việc di chuyển cơ sởgây ô nhiễm môi trường đến địa điểm thích hợp.
Trang 39+ Ngày 07/07/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 66/2006/NĐ-CP vềPhát triển ngành nghề nông thôn, trong đó quy định một số nội dung liên quan đếnBVMT như quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn gắn với BVMT;các dự án đầu tư đòi hỏi nghiêm ngặt về xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảmyêu cầu nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mới thì được ưu tiên giao đất có thu tền sửdụng đất hoặc thuê đất tại các KCN, CCN tập trung; các cơ sở, ngành nghề nôngthôn di dời ra khỏi khu dân cư đến địa điểm quy hoạch được ưu đãi về tiền sử dụngđất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí để di dời Về đầu tư, tín dụng
có quy định: “ngân sách địa phương hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nôngthôn”
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số116/2006/TT- BNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghềnông thôn; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày28/12/2006 về việc hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợphát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày07/07/2006 của Chính phủ trong đó có quy định một trong các nội dung đượchưởng hỗ trợ bao gồm “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường chocác làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn”, với các quy định cụ thể về địnhmức hỗ trợ, nguồn tài chính hỗ trợ để triển khai thực hiện
Nhiều văn bản quy phạm pháp luật tuy không quy định cụ thể đối với làngnghề nhưng phạm vi điều chỉnh bao gồm cả đối tượng làng nghề, trong đóquan trọng phải kể đến là:
+ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phíBVMT đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chínhphủ về phí BVMT đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướngdẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phíBVMT đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC- BTNMTngày 06/09/2007;
Trang 40+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn;Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn