1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh bắc giang

149 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung về hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang .... Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý thuế thu nh

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VI T Ệ

NAM

PHẠM ĐỨC TRUNG HIẾU

NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ

THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thao

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Đức Trung Hiếu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn.

-Các thầy, cô bộ môn Kế hoạch Đầu tư, cùng các thầy, cô trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học và làm luận văn.

Cục Thuế tỉnh Bắc Giang, các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu tại đơn vị.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Đình Thao đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khích lệ, đồng thời có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Đức Trung Hiếu

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix Thesis abstract xi Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Cơ sở lý luận thực tiễn 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm có liên quan 4

2.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 18

2.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 19

2.1.4 Nội dung nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

21 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 23

2.2 Cơ sở thực tiễn 24 2.2.1 Kinh nghiệm, bài học công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở

Trang 5

trong nước và trên thế giới 24 2.2.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 27

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 28

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28 3.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang 28 3.1.2 Tổ chức hoạt động của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 30

Trang 6

3.1.3 Kết quả thu NSNN của ngành thuế tỉnh Bắc Giang 31

3.1.4 Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và phân cấp quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin 35

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 36

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 36

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 39

4.1 Thực trạng hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 39

4.1.1 Hiệu lực công tác quản lý đối tượng nộp thuế 39

4.1.2 Hiệu lực công tác quản lý kê khai, tính thuế thu nhập doanh nghiệp 41

4.1.3 Hiệu lực quản lý thu nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp 50

4.1.4 Hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra thuế 54

4.1.5 Đánh giá chung về hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 57

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 61

4.2.1 Nhóm yếu tố khách quan 61

4.2.2 Nhóm yếu tố chủ quan 64

4.3 Căn cứ, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 68

4.3.1 Căn cứ đề xuất các giải pháp 68

4.3.2 Định hướng các giải pháp 70

4.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 72

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Kiến nghị 81

Tài liệu tham khảo 83

Phụ lục 85

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Hợp tác xã

KH&CN Khoa học và công nghệ

KK Kê khai MST

Mã số thuế NNT Người nộp thuế

NQD Ngoài quốc doanh NSNN Ngân sách nhà nước NVL Nguyên vật liệu QLT Quản lý thuế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng số thu NSNN của ngành thuế tỉnh Bắc Giang 32 Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Giang 33 Bảng 3.3 Phân cấp quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh

Bắc Giang (tính đến 31/12/2014) 34 Bảng 4.1 Các văn bản quy định việc đăng ký thuế và quản lý đối tượng nộp

thuế đang hiện hành 39 Bảng 4.2 Số lượng và tình hình hoạt động của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang tính đến ngày 31/12/2014 40 Bảng 4.3 Tình hình kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp

ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 42 Bảng 4.4 Các văn bản quy định việc xác định căn cứ tính thuế thu nhập doanh

nghiệp đang hiện

hành 43

Bảng 4.5 Một số hình thức kê khai sai doanh thu tính thuế cơ bản của

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang được

phát hiện

qua kiểm tra tại bàn và tranh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp

thuế 46

Bảng 4.6 Một số hình thức kê khai sai chi phí tính thuế cơ bản của doanh

nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang được phát

hiện qua

kiểm tra tại bàn và tranh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp

thuế 47

Bảng 4.7 Tình hình miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh

nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 50 Bảng 4.8 Số thu thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh

Bắc Giang vào ngân sách nhà nước trong ba năm 2012-2014 51 Bảng 4.9 Đánh giá số thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổng thu

ngân sách nhà nước về thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

tại Cục

Thuế tỉnh Bắc Giang 52 Bảng 4.10 Tổng hợp tình hình nợ đọng thuế của doanh nghiệp ngoài quốc

doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 53

Trang 9

Bảng 4.11 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở

cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

55

Bảng 4.12 Kết quả truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp qua thanh tra, kiểm

tra tại trụ sở người nộp thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 10

Bảng 4.14 Mức độ đánh giá các thủ tục hành chính về thuế và công tác quản lý

của cơ quan thuế 63 Bảng 4.15 Ý kiến đánh giá về mức độ đáng ứng về số lượng cán bộ quản lý

doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 65 Bảng 4.16 Tổng hợp tình hình tuyên truyền hỗ trợ tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 65 Bảng 4.17 Tổng hợp khảo sát tình hình tiếp nhận các quy định về thuế của

doanh nghiệp ngoài quốc doanh 66 Bảng 4.18 Ý kiến đánh giá về mức độ đáng ứng về kết cấu hạ tầng của Cục

Thuế tỉnh Bắc Giang 67

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Nội dung cơ bản của Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 13

Hình 2.2 Các nội dung của hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 21

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang 28

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 30

Hình 4.1 Mức độ đánh giá sự phù hợp của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 61

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Phạm Đức Trung Hiếu.

Tên Luận văn: “Nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang”.

Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế Mã số: 60 34 04 10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với loại hình doanh nghiệp này trong thời gian tới Đề tài đi sâu vào mục tiêu cụ thể là góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp và hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang giai đoạn

2012-2014 Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp và hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đi sâu vào nghiên cứu hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm 04 nội dung: hiệu lực quản lý đối tượng nộp thuế, hiệu lực quản lý kê khai tính thuế thu nhập doanh nghiệp, hiệu lực quản lý thu nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp và hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Đề tài đưa ra phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp qua các báo cáo, ứng dụng quản lý tại cơ quan thuế… và thu thập dữ liệu sơ cấp bằng điều tra qua bảng câu hỏi đối với cán bộ quản lý thuế, doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang Sau đó sử dụng ứng dụng Excel để tổng hợp lại, phân tích và xử lý thông tin Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu: phương pháp so sánh; phương pháp cho điểm, xếp hạng; phương pháp tổng hợp ý kiến các bên; phương pháp thống

kê mô tả và phương pháp phân tích SWOT.

Trang 13

Kết quả chính và kết luận

Qua nghiên cứu thực trạng hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang cho thấy trong giai đoạn vừa qua đã đạt được những thành tích đáng kể, góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, hạn chế được tình trạng trốn thuế và gian lận thuế của các doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới như tính tuân thủ luật thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa cao, nợ thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn còn nhiều và tổ chức bộ máy quản lý thuế vẫn chưa đảm bảo nhu cầu quản lý

Đề tài đã phân tích các nhóm nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang Đề tài đã đề xuất 08 giải pháp để nâng cao lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.

Trang 14

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Phạm Đức Trung Hiếu.

Thesis title: “Raising the effective management of corporate income tax for non-state enterprises in the Bac Giang Province Department of Taxation”.

Major: Economic Management Code: 60 34 04 10

Educational organizaton: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objectives

Major objective of this research is, based on the analysis, assessment of the efective management of non-state enterprises income, to propose measures to enhance efective management of corporate income tax for this type of enterprise in the future The first specifc objective is to review literature and reality related to efective management of corporate income tax for non-state enterprises Then the study focuses on evaluating current situation of management of enterprise income tax, analyzing of factors affecting the effective management of corporate income tax for non-state enterprises in Bac Giang Provincial Tax Department in the period of 2012-

2014 Finally the study proposes solutions to improve the effective management of corporate income tax for non-state enterprises in Bac Giang Province Department of Taxation.

Research Methods

This study has reviewed literature and reality related to the effective management of corporate income taxes and the effective management of corporate income tax for non-state enterprises The study focuses on the effective management of corporate income tax including four issues: effective management

of taxpayers, efective management of declared taxable corporate income, effective tax collection and management of corporate income payment and efectiveness of enforcement, and tax examination.

The research was based on secondary data collected from reports, software for taxation management at the tax office, and on primary data collected by interviewing tax administration officials, non-state enterprises at the Bac Giang Province Department of Taxation Then Excel software was used to summarize, analyze and process information The study used methods of data analysis: comparison method; method of scoring and ranking; integrated opinions of all parties; statistical methods and SWOT analysis.

Trang 15

Main results and conclusions

The analysis of effective management of corporate income tax for non-state enterprises in the Bac Giang Province Department of Taxation reveals that, in the latest period, the management activities had gained significant achievements, contributing to revenues state budget, reducing tax evasion and tax fraud by the enterprises But there were some drawbacks to be overcome in the near future such as the compliance with corporate income tax law by non-state enterprises was low, considerable corporate income tax debt remained and inadequate management measures.

The study analyzed objective and subjective factors influencing the efective management of enterprise income tax for non-state enterprises at the Bac Giang Province Department of Taxation.

Based on evaluation of the situation and factors affecting the effective management of corporate income tax for non-state enterprises at the Bac Giang Province Department of Taxation., the study has proposed eight measures to improve the management of enterprise income tax for non-state enterprises in the Tax Department of Bac Giang province in the coming years.

Trang 16

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, có vai trò vô cùng quantrọng trong công tác quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô Tỷ trọng thu thuế, phí trongtổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) của nước ta năm 2014 đạt xấp xỉ 94,8% vànăm 2015 đạt xấp xỉ 94% Trong thời gian vừa qua, hệ thống chính sách thuế ViệtNam nói chung và hệ thống chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nóiriêng ngày càng đổi mới, hoàn thiện để phù hợp với nền kinh tế thị trường và hộinhập với thế giới Việc đổi mới chính sách thuế TNDN đặc biệt là giảm thuế suấtthuế TNDN phổ thông xuống còn 20% trong kỳ tính thuế năm 2016 đã góp phầnquan trọng vào việc khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài,thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, tạo nguồn thu lớncho ngân sách nhà nước Thuế TNDN không chỉ chứng tỏ được ưu điểm, sự tiến

bộ mà nó còn là nhân tố tích cực thúc đẩy hoạt động đầu tư theo định hướng củanhà nước

Trong thời gian qua khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) ởnước ta phát triển nhanh chóng, đa dạng và phong phú Góp phần tạo nhiều hànghóa, dịch vụ đáp ứng thị trường, thu hút hàng triệu lao động và đóng gópmột phần lớn vào ngân sách nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh quá trình pháttriển thì việc thực hiện nghĩa vụ về thuế với NSNN của các doanh nghiệp NQDchưa sát, đúng với tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo pháp luật hiệnhành Đặc biệt là thuế TNDN Do đó dẫn đến sự mất công bằng trong tổngđộng viên tiền thuế ở tất cả các thành phần kinh tế Vì vậy cần phải có nhữngbiện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với loại hình này, qua

đó đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của thuế cũng như vai trò của quản lýnhà nước trong nền kinh tế nước ta hiện nay

Bắc Giang là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ, có điều kiện

tự nhiên thuận lợi, mạng lưới giao thông phát triển cùng với những chủ trương,chính sách thu hút nguồn lực, khuyến khích đầu tư đã tạo cơ hội rất lớn cho cácdoanh nghiệp NQD trên địa bàn Song trong những năm qua việc huy động

số thuế vào NSNN của các doanh nghiệp này chưa đạt hiệu quả cao, nhất là thuế

Trang 17

TNDN Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu cho Cục Thuế tỉnh Bắc Giang làm thế nào

để nâng cao hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tốt hơn nhằm nâng

Trang 18

cao ý thức tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp

và tăng cường nguồn thu vào NSNN

Nhận thức được vấn đề đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu

lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang” để làm đề tài nghiên cứu và luận văn tốt

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNDN

và hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN, phân tích các yếu tốảnh hưởng đến hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh BắcGiang giai đoạn 2012-2014

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế TNDN đốivới DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thế nào là thuế TNDN, Quản lý thuế (QLT), hiệu lực quản lý và DN NQD?

- Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD gồm những nội dung gì?

- Thực trạng hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnhBắc Giang thời gian qua được tiến hành như thế nào?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DNNQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang gồm những gì?

- Những khó khăn, vướng mắc trong hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với

DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang thời gian qua?

- Để nâng cao hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang thời gian tới cần đề xuất những giải pháp gì?

Trang 19

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đếnhoạt động quản lý và hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại CụcThuế tỉnh Bắc Giang

Đối tượng khảo sát phục vụ nghiên cứu là: Cán bộ quản lý DN NQDtại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang; các DN NQD thuộc sự quản lý của Cục Thuếtỉnh Bắc Giang

- Các giải pháp đề xuất của đề tài đưa ra hướng tới được thực hiệntrong giai đoạn 2016-2020

- Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 5/2015 đến tháng 5/2016

Trang 20

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm có liên quan

2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình

sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từcủa cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân

và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chiphí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản thu quathuế được thể chế bằng luật (Tổng Cục Thuế, 2008)

Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển củathuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặcbiệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước

và thực hiện phân phối thu nhập Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanhnghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thôngqua ngày

10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức

Khái niệm thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh vào thu nhập phát sinhcủa cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường

là một kỳ kinh doanh (Tổng Cục Thuế, 2008)

Đặc điểm của thuế TNDN

Thuế TNDN áp dụng chung cho tất cả các thành phần kinh tế, điều chỉnh cảđối với cơ sở thường trú của công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh tại ViệtNam, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanhnghiệp Hay có nghĩa là nó đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sởsản xuất kinh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quanđến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh

Trang 21

doanh đó Bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộcrất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Tổng Cục Thuế, 2008)

Trang 22

Mục đích cơ bản của thuế TNDN là động viên một phần thu nhập vào ngânsách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa phát sinh thu nhập

Thuế TNDN được ban hành thay thế cho thuế doanh thu, cùng với việcban hành Luật thuế GTGT đã trở thành hệ thống chính sách thuế đồng bộ đã khắcphục những hạn chế của thuế doanh thu trước đây

Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phânbiệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nướcvới doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản xuất kinh doanh phù hợpvới chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta (Tổng Cục Thuế,2008)

2.1.1.2 Một số nội dung cơ bản của thuế TNDN

Nội dung thuế TNDN được quy định tại Luật thuế TNDN số14/2008/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số32/2013/QH13, Nghị định số: 218/2013/NĐ-CP và thông tư số: 78/2014/TT- BTC Thuế TNDN có một số nội dung cơ bản như sau:

Đối tượng nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi làdoanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định củaLuật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanhbảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quyphạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệmhữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Vănphòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Cácbên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí,Công ty điều hành chung

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nướcngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (Bộ Tài chính, 2014c)

Trang 23

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất,kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hànhmột phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vậntải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tạiViệt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làmcông hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kếthợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩmquyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thườngxuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiệntheo quy định của Hiệp định đó (Bộ Tài chính, 2014c)

Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu

tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thunhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2014c)

(Thu nhậptính thuế

Phần trích lập quỹ

- xKH&CN) (nếu có)

Thuế suất thuếTNDNTrường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặcloại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanhnghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa khôngquá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp (Bộ Tài chính, 2014c)

Trang 24

Xác định thu nhập tnh thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịuthuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các nămtrước theo quy định

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

-Thu nhập đượcmiễn thuế

Các khoản lỗ được kết+

chuyển theo quy định

Xác định thu phập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập

=chịu thuế

Doanhthu - Chi phí được trừ +

Các khoản thunhập khácThu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanhthu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừcủa hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanh nghiệp cónhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thìdoanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suấttương ứng (Bộ Tài chính, 2014c)

Doanh thu để tnh thu nhập chịu thuế

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch

vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thuđược tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thìphải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ (Quốc hội, 2008)

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền giacông, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệpđược hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thukhông

Trang 25

có thuế giá trị gia tăng Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (Chính phủ, 2013).

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:

- Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấnluyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốcphòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; khoản chi hỗ trợ phục vụ chohoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

- Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làmviệc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDScủa doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS chongười lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV,chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp

Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Đối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của ngườisản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay,cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng

từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua đất,

đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra, mua phế liệucủa người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản, của hộ gia đình, cá nhântrực tiếp bán ra và dịch vụ mua của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanhphải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu muahàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyềncủa doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm

Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươitriệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừcác khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, anninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ chohoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp quyđịnh tại Điểm a Khoản 1 Điều này; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lậpBảng kê theo quy định (Chính phủ, 2013)

Trang 26

Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất là mức động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượngtính thuế Thuế suất là linh hồn của một sắc thuế Nó được xác định bằngđại lượng tuyệt đối hay bằng tỷ suất (Tổng Cục Thuế, 2008)

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 22% (Chính phủ, 2013) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, những trường hợp thuộc diện

áp dụng

thuế suất 22% quy định tại Khoản này áp dụng thuế suất 20% (Chính phủ, 2013)

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được

áp dụng thuế suất 20%

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đốitượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp của năm trước liền kề (Chính phủ,2013)

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm,thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ32% đến

50% Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, căn cứ vào vị trí,điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuếsuất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Tài chính Đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc,wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm áp dụng thuế suất là 50%, trường hợpcác mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xãhội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp là

40% (Chính phủ, 2013)

2.1.1.3 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Quốc hội, 2005)

Trang 27

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hình thức doanh nghiệp khôngthuộc sở hữu nhà nước, toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tưnhân hay tập thể người lao động, chủ lao động doanh nghiệp hay chủ cơ sở sảnxuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh vàtoàn quyền

Trang 28

quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộpthuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quanquản lý (Quốc hội, 2005)

Theo Luật doanh nghiệp được Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua thì doanh nghiệp ngoài quốc doanhhiện nay gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợpdoanh và doanh nghiệp tư nhân Các hình thức này có hoạt động kinh doanh đadạng, phong phú về mọi lĩnh vực, mỗi hình thức của doanh nghiệp ngoài quốcdoanh lại có những đặc điểm khác nhau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn: bao gồm

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, đó là nhữngdoanh nghiệp trong đó:

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quánăm mươi

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định(Quốc hội, 2005)

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổchức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty),chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (Quốc hội, 2005)

Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình chongười khác, trừ các trường hợp theo quy định (Quốc hội, 2005)

Trang 29

Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhaukinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh), ngoài cácthành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộtài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vào công ty (Quốc hội, 2005)

Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp (Quốc hội, 2005)

Đặc điểm của DN NQD

Về mặt sở hữu: đây là điểm làm nên sự khác biệt của các DN NQD Tàisản của DN NQD là tư hữu Quyền quản lý, điều hành DN không thuộc về nhànước mà thuộc về chủ sở hữu DN Do đặc điểm chung các chủ sở hữu đều hướngtới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuân, họ luôn có xu hướng tối đa hóa lợi íchcủa mình Bởi vậy tình trạng trốn thuế, tránh thuế xảy ra nhiều ở các DN NQD

Về số lượng DN và phạm vi hoạt động: Các DN NQD hoạt động theoLuật Doanh nghiệp, sự hình thành và phát triển của DN tuân theo nhu cầu, điềukiện của thị trường, không có định mức quy mô hoạt động Nên số lượng DNNQD rất lớn và phân bổ trên hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh với rấtnhiều loại hình Với số lượng DN lớn và phạm vi hoạt động rộng đây cũng là đặcđiểm gây không ít khó khăn cho công tác quản lý thuế

Về trình độ quản lý, năng lực chuyên môn ở các DN NQD: Cùng với sựphát triển của xã hội, trình độ, năng lực quản lý, chuyên môn của DN NQDngày càng được nâng cao do có sự đào tạo bài bản hơn Nhưng mặt bằngchung ta thấy ở phần lớn các DN NQD thì trình độ quản lý của cán bộ,năng lực chuyên môn của nhân viên có sự yếu hơn so với khối DN nhà nước

và DN có vốn đầu tư nước ngoài

Về ý thức chấp hành pháp luật, đặc biệt là pháp luật Thuế: Đặc điểm nàyphụ thuộc khá nhiều vào trình độ năng lực quản lý cũng như chuyên môn ở các

DN Sự hiểu biết không đầy đủ dễ dẫn đến việc sai sót hoặc cố tình không thựchiện đúng quy định của pháp luật

Trang 30

Với những đặc điểm trên của khối DN NQD mang lại nhiều khó khăn hơn

là thuận lợi trong quá trình quản lý thuế đối với loại hình DN này

2.1.1.4 Nội dung về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Quản lý thuế

Quản lý thuế là tất cả hoạt động của Nhà nước có liên quan đến thuế baogồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào NSNN; xây dựngchiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế và kiểm tra, giámsát việc chấp hành pháp luật thuế (Tổng Cục Thuế, 2014)

Năm 2006, Quốc hội đã ra Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 nhằm quyđịnh việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật Theo quátrình phát triển của đất nước, năm 2012 Quốc hội đã sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế để phù hợp hơn với hiện tại Trong đó có nội dungriêng về quản lý thuế TNDN

Nội dung của công tác quản lý thuế:

Theo Điều 3 Luật Quản lý thuế hiện hành của Việt Nam quy định 8 nộidung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Nội dung Quản lý thuế TNDN

Trong các quy định tại Luật quản lý thuế hiện hành, Quản lý thuế TNDN

có thể bao quát gồm 4 nội dung sau:

Trang 31

Quản lý thuế TNDN

Quản lý đối

Hình 2.1 Nội dung cơ bản của Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Quản lý đối tượng nộp thuế

Nội dung đầu tiên của QLT TNDN là quản lý đối tượng nộp thuế Xemxét đối tượng nộp thuế đăng ký thuế, hoạt động kinh doanh như thế nào

Số doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, số doanh nghiệp ngừng hoạtđộng, số doanh nghiệp sát nhập chia tách giải thể, số doanh nghiệp bỏ trốnmất tích… Muốn quản lý tốt đối tượng nộp thuế thì phải tuyên truyền, giáo dục

và cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, thông qua các phương tiện thông tinđại chúng, hệ thống giáo dục và nhiều hình thức phong phú để tuyên truyền giáodục các đối tượng nộp thuế hiểu biết đầy đủ các chính sách thuế, trách nhiệmpháp luật để nâng cao ý thức tự giác, chấp hành đầy đủ nghĩa đăng ký thuế theoquy định của pháp luật (Hà Kiều Anh, 2014)

Quản lý kê khai, tính thuế TNDN

Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế TNDN phải nộp phátsinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của Luật thuế TNDN Người nộp thuế sửdụng hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để kê khai số thuế phảinộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệutrong hồ sơ khai thuế của mình Pháp luật quản lý thuế hiện hành đã quy địnhkhá đầy đủ, rõ ràng, chi tiết các nội dung về kê khai, tính thuế, cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm, người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực,đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế TNDN theo mẫu và nộp đủ các loạichứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lýthuế Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế thì người nộp thuếvẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quyđịnh Tờ khai thuế là một chứng từ trong hồ sơ thuế và là căn cứ pháp lýthể hiện hành vi tự tính số thuế phải nộp của người có nghĩa vụ thuế Tờkhai thuế cung cấp

Trang 32

những thông tin cần thiết cho cơ quan thuế thực thi nhiệm vụ quản lý thuế

TNDN của mình (Hà Kiều Anh, 2014)

- Các hồ sơ kê khai thuế TNDN bao gồm: Tờ khai tạm tính thuế TNDNtheo quý và Tờ khai Quyết toán thuế TNDN năm

- Căn cứ tính thuế bao gồm: doanh thu và chi phí hợp lý theo luật thuếTNDN hiện hành

- Trọng tâm của công tác quản lý kê khai tính thuế TNDN là căn cứ tínhthuế, trong đó vấn đề được quan tâm hàng đầu là phải quản lý chặt chẽ doanhthu tính thuế và chi phí được trừ Trên thực tế, các đối tượng nộp thuế (ĐTNT)luôn tìm cách khai giảm doanh thu tính thuế và khai tăng chi phí được trừ bằngcách hạch toán lòng vòng, sai chế độ quy định, bỏ sót nhiều hóa đơn, đưa nhiềukhoản chi không rõ ràng vào chi phí… Vì vậy, để nắm bắt đầy đủ các khoản doanhthu của doanh nghiệp, quản lý chi phí được trừ tốt thì phải có sự nỗ lực rất lớncủa cơ quan thuế cũng như các cơ quan khác Để làm được điều này cần phải giảiquyết những vấn đề sau:

- Các doanh thu phải được quy định rõ ràng Các định mức chi phí phảiđược quy định rõ ràng, chặt chẽ phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh Việcquy định các loại doanh thu, chi phí phải đảm bảo sự thống nhất với các vănbản,chế độ kế toán Nhà nước Các khoản doanh thu, chi phí dù lớn hay nhỏ đềuphải có hóa đơn chứng từ đầy đủ

- Cán bộ thuế phải nắm vững các quy định hưỡng dẫn xác định doanhthu, chi phí được trừ

- Cán bộ thuế phải chú trọng đến công tác hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện chế độ hạch toán, kế toán tại các đơn vị

Xác định miễn, giảm thuế TNDN:

Miễn giảm thuế là một hành vi của Nhà nước đối với doanh nghiệp, làchính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước Để công tác quản lý đúng mục địch,đúng đối tượng và đảm bảo số thu cho ngân sách do đó cán bộ thuế cần kiểm tracác điều kiện miễn giảm, số thuế được miễn giảm và thời gain được miễn giảmđược quy định cụ thể trong luật quản ký thuế TNDN Việc quản lý tốt chính sách

ưu đãi của Nhà nước mới thể hiện đúng bản chất của người cán bộ thuế, tránhtrường hợp doanh nghiệp được miễn giảm thuế tràn lan gây tình trạnh thấtthu cho ngân sách Nhà nước

Trang 33

Quản lý thu nộp tiền thuế TNDN

Quản lý thu nộp tiền thuế là việc kiểm tra theo dõi số tiền thuế TNDN màdoanh nghiệp thu nộp vào ngân sách Nhà nước với số tiền thuế đối tượngnộp thuế đã kê khai hoặc số tiền thuế trên quyết định truy thu Với các doanhnghiệp vẫn nợ đọng chiếm dụng nguồn thuế của ngân sách Nhà nước cần phải

có những biện pháp xử lý thích hợp tạo nguồn thu vào ngân sách Nhà nướcđược kịp thời và đầy đủ

Việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (NNT) đối với Nhà nướcmang tính chất bắt buộc Song việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT còn phụthuộc vào nhận thức, sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT

Trong nội dung của quản lý thu nộp tiền thuế thì quản lý nợ thuế làmột nội dung quan trọng trong việc động viên số tiền thuế kê khai phát sinhkịp thời vào NSNN

Quản lý nợ thuế là công tác kiểm tra, đối chiếu, so sánh số thuế NNT đãnộp tương ứng với số thuế phát sinh khi NNT tự kê khai, tính thuế hoặc khi cơquan thuế (CQT) thanh tra, kiểm tra tính thuế hay ấn định thuế và thông báo choNNT thực hiện nghĩa vụ thuế Nếu số thuế đã nộp nhỏ hơn số thuế phátsinh, NNT phát sinh khoản tiền thuế nợ đối với Nhà nước, CQT tiến hành phânloại và xác định các khoản nợ theo các tiêu thức như nợ thông thường, nợ chờ

xử lý hay nợ khó thu Từ đó xây dựng kế hoặc thu nợ và thông báo đôn đốc ngườinộp thuế qua điện thoại hoặc bằng văn bản theo mẫu quy định Quản lý nợ thuếđược CQT xây dựng thành quy trình và phân cấp thực hiện theo chức năng củatừng bộ phận thuộc CQT

Sau khi thực hiện các biện pháp trong công tác quản lý nợ thuế, nếu NNTkhông chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ nghĩa vụ thuế còn nợ với Nhànước, CQT sẽ áp dụng các biện pháp buộc NNT phải chấp hành và thực hiệnnghĩa vụ thuế còn nợ đối với Nhà nước Đó là việc thực hiện công tác cưỡng chế

nợ thuế

Việc thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế được xây dựng thành quy trình

vả thực hiện theo trình tự các bước, theo từng biện pháp Về cơ bản cưỡng chế

nợ thuế được thực hiện theo trình tự: trích tiền từ tài khoản của NNT, yêucầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê

Trang 34

biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên, thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sửdụng hóa đơn, thu hồi giấy phép kinh doanh của NNT Xử lý vi phạm về thuế.

Trang 35

Thanh tra, kiểm tra thuế

Thanh tra, kiểm tra thuế là một công tác quan trọng trong việc nâng caohiệu lực công tác quản lý thuế, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành

vi gian lận, trốn thuế; đồng thời nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của ngườinộp thuế trong việc thực hiện tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế

Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc trụ sở NNT Cơquan thuế thông qua việc khai thác thông tin về đăng kí thuế, thông tin kê khaithuế của NNT trong hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế và những thông tin liênquan trong việc xác định sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT để xác định vàphân loại NNT có rủi ro về thuế, đó là những NNT có khả năng vi phạm các quyđịnh trong pháp luật về thuế, những người nộp thuế không tuân thủ đầy đủ cácquy định trong việc đăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế và chấp hành các quyếtđịnh của cơ quan thuế như quyết định ấn định thuế, quyết định cưỡng chế thuế

Việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện thường xuyên, liêntục hoặc khi có dấu hiệu vi phạm trong việc kê khai, tính thuế và các tài liệu yêucầu trong việc xác định nghĩa vụ số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn khi có

đề nghị hoàn thuế của NNT

Khi việc thu thập các thông tin trong việc kiểm tra việc tuân thủ nghĩa

vụ thuế của NNT tại trụ sở cơ quan thuế không có đầy đủ thông tin, tài liệu thì cơquan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Hàng năm CQT lập kế hoạch kiểmtra thuế tại trụ sở NNT với số lượng theo quy định tại quy trình kiểm tra thuế

Khi kiểm tra thuế với phạm vi hẹp không kiểm tra toàn diện việc chấphành pháp luật về thuế của NNT, cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuếvới phạm vi rộng hơn nhằm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế củaNNT Hàng năm CQT lập kế hoạch thanh tra thuế với số lượng theo quy định tạiquy trình thanh tra thuế

2.1.1.5 Hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiệu lực quản lý

Hiệu lực là mức độ thực hiện các hoạt động đã quy định và đạt đượckết quả đã xây dựng Như thế, tính hiệu lực bao gồm hai phần: mức độ tuân thủthực hiện các quy định và kết quả đạt được ( h t t p:// w ww.a h e a d - t r a inin g c o m,2012)

Trang 36

Theo khoa học quản lý thì: “Hiệu lực quản lý là mức độ thực hiện hoá củacác quyết định quản lý Nó cho thấy quyết định quản lý đưa ra được thựchiện

Trang 37

như thế nào, nhanh hay chậm, đúng trình tự và đúng tiêu chuẩn của kế hoạch haykhông Thể hiện sự tôn trọng và tuân thủ của đối tượng quản lý đối với chủ thểquản lý đồng thời thể hiện trình độ năng lực quản lý và tính đúng đắn củacác quyết định quản lý” (Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu, 2001).

Theo các khái niệm trên ta thấy hiệu lực quản lý mang những nội dung sau:

- Hiệu lực quản lý thể hiện giá trị hiện thực của các quyết định quản lý Từmột quyết định đưa ra đưa vào thực tế được thực hiện đúng trình tự thời gian,đúng người đúng việc, giải quyết vấn đề đạt mục tiêu kế hoạch và đem lại hiệuquả kinh tế khi đó quyết định được coi là đạt hiệu lực quản lý (Dương Văn Toàn,2013)

- Cũng từ một quyết định đưa ra trên cơ sở hiệu lực quản lý chúng ta đánhgiá được mức độ đúng đắn của nó Vì đối tượng quản lý là con người do đó cácquyết định đảm bảo tính khoa học và đúng đắn thì sẽ được mọi người đồngtình ủng hộ thực hiện (Dương Văn Toàn, 2013)

- Và cuối cùng hiệu lực quản lý thể hiện năng lực trình độ của nhà quản lý

và tính kỷ luật, chuyên nghiệp, kỹ năng làm việc của đối tượng quản lý Nhữngyếu tố trên của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý được đảm bảo nhấtđịnh quyết định quản lý có hiệu lực cao, đạt kết quả (Dương Văn Toàn, 2013)

Hiệu lực quản lý thuế TNDN

Căn cứ vào những định nghĩa Hiệu lực quản lý nêu ở trên, có thể thấy:

“Hiệu lực quản lý thuế TNDN là mức độ tuân thủ, thực hiện các văn bản quyđịnh pháp luật về QLT, thuế TNDN của đối tượng nộp thuế và kết quả thu thuếTNDN vào NSNN đạt được của Cơ quan quản lý thuế”

Trong đề tài này, đối tượng nộp thuế được nghiên cứu là các DN NQD

Các văn bản quy định pháp luật về thuế (Chi tiết các văn bản tại Phụ

Lục 2) bao gồm: Luật Quản lý thuế, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và

Luật xử lý vi phạm hành chính về thuế hiện hành Ngoài ra còn có các Nghịđịnh, Thông tư hướng dẫn những luật trên Trong đó có quy định vàhướng dẫn cụ thể về đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế TNDN đểngười nộp thuế biết để thực hiện Các thủ tục hành chính để cán bộ, côngchức thuế quản lý và đôn đốc NNT thực hiện

Trang 38

Các tiêu chí đánh giá hiệu lực là việc thực hiện các Luật QLT, Luật thuếTNDN của DN NQD Việc thực hiện dự toán thu thuế TNDN vào ngân sách nhànước hàng năm, số thuế TNDN truy thu qua thanh tra, kiểm tra của CQT.

Trang 39

Các tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý thuế TNDN

Đánh giá hiệu lực quản lý thuế TNDN chính là đánh giá việc thực hiện,mức độ tuân thủ các chính sách về thuế trong các văn bản quy phạm phápluật hiện hành Hiệu lực và kết quả thực hiện đạt được so với những chỉ tiêu Cơquan có thẩm quyền đưa ra Ngoài ra còn bao gồm cả năng lực, trình độ quản lýcủa cơ thuế, cán bộ thuế và sức mạnh, tính phù hợp của các văn bản quy phạmpháp luật quy định Cụ thể là:

- Tiêu chí đo lường mức độ tuân thủ pháp luật về QLT và thuế TNDN của

DN NQD: dựa trên cơ sở mức độ tuân thủ thực hiện các nghĩa vụ của NNT theoquy định của pháp luật thuế NNT có đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuếđúng thời hạn, đúng quy định hay không NNT có tự kê khai đúng các khoảndoanh thu và chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp theo Luật thuếTNDN hiện hành hay không

Để đánh giá chỉ tiêu này, phải căn cứ qua công tác giám sát việc thực hiệnpháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối với NNT, bao gồm các nội dung:Quản lý thông tin về người nộp thuế, thanh tra, kiểm tra Qua thanh tra, kiểmtra, cơ quan quản lý sẽ đánh giá được chính xác nhất về mức độ tuân thủphát luật thuế TNDN của NNT

- Tiêu chí về kết quả thực hiện đạt được so với những chỉ tiêu cơquan quản lý đưa ra: Căn cứ để đánh giá tiêu chí này là kết quả việc thựchiện dự toán hàng năm do Bộ Tài chính, Tổng Cục Thuế và UBND tỉnh giao cho.Thu đúng, thu đủ số thuế TNDN vào NSNN so với dự toán là một tiêu chíquan trọng để đánh giá hiệu lực QLT TNDN

2.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Nâng cao hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DN NQD có vai trò vôcùng quan trọng trong công tác quản lý thuế cũng như có vai trò lớn trong hoạtđộng kinh tế xã hội Cụ thể là:

- Nâng cao hiệu lực Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD giúp Nhànước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xãhội trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta có rất nhiều các thànhphần kinh tế (Tổng Cục Thuế, 2008)

Trang 40

- Nâng cao hiệu lực Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD giúp đảm bảonguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Khối DN NQD hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy độngnguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào(Tổng Cục Thuế, 2008).

- Nâng cao hiệu lực quản lý thuế TNDN đối với DN NQD sẽ là công cụ quantrọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy DN sản xuất, kinh doanh phát triểntheo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước (TổngCục Thuế, 2008)

- Nâng cao hiệu lực Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD nhằm nângcao ý thức tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Mọi người nộp thuếđều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, các hành vi vi phạm về pháp luậtthuế đều sẽ bị phát hiện và xử phạt nghiêm (Tổng Cục Thuế, 2008)

- Hiệu lực Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD là một thước đo đểđánh giá năng lực chuyên môn của cán bộ thuế, hiệu quả của công tácquản lý thu thuế của các cơ quan thuế (Tổng Cục Thuế, 2008)

2.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Nâng cao hiệu lực Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD là một trongnhững hoạt động nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngăn chặn những biểu hiểntiêu cực, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm quy chế, quy trìnhtrong việc tổ chức thu thuế Vì vậy, nâng cao hiệu lực QLT TNDN là cần thiết, nhất

là trong điều kiện nước ta hiện nay, khi mà các thành phần kinh tế được chủđộng trong kinh doanh, tự do trong hợp tác Sự cần thiết này xuất phát từ một số

Ngày đăng: 16/01/2019, 05:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. (2012). ISO9000 - Các khái niệm cơ bản, Truy cập ngày 18/6/2012 từ h t tp: / / w w w . a h ea d - t r a in i ng . c om/hom e / i n d e x . php/chiase/kienthuc/135-iso-9000-cac-khai-nim-c-bn Khác
2. Bộ Tài chính (2012). Thông tư số 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài chính (2014a). Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi một số điều cửa các thông tư 156/2013/TT-BTC, 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính về thuế, Hà Nội Khác
5. Bộ Tài chính (2014b). Thông tư số 151/TT/2014TT-BTC Hướng dẫn thi hành Thông tư hướng dẫn nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, Hà Nội Khác
6. Bộ Tài chính (2014c). Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
7. Bộ Tài chính (2015). Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của các Luật về thuế, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2013). Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Khác
9. Chính phủ (2014). Nghị định số 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định về thuế TNDN, TNCN, GTGT và quản lý thuế, Hà Nội Khác
10. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (2013). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2012, Bắc Giang Khác
11. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (2014). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013, Bắc Giang Khác
12. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (2015). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014, Bắc Giang Khác
13. Cục Thuế tỉnh Hải Dương (2013). Báo cáo tổng kết cuối năm 2013, Hải Dương Khác
14. Dương Văn Toàn (2013). Tổng quan về quản lý và hiệu lực quản lý, Truy cập ngày Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w