1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài Thuyết Minh Thiết Kế Máy Ép Nhang Nhóm 4 (File Word)

26 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 513,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Xác định công việc phải thực hiện: Đánh giá nội dung, yêu cầu của bàitoán thiết kế, xác định cụ thể các công việc cần làm và tiến hành lập Kếhoạch thực hiện.- Ước tính số nhân công, th

Trang 1

NHóm 4

Nguyễn Phát Triển 1414178 Phan Văn Hải1411072

Lưu Gia Tùng 1414534

Thái Vũ Nguyên Quang

1413109

Trang 2

CHƯƠNG 1 : LẬP KẾ HOẠCH THIẾT KẾ

1- Xác định nhiệm vụ ban đầu:

- Nhiệm vụ 1: Lập kế hoạch

- Nhiệm vụ 2: Xác định nhu cầu khách hàng

- Nhiệm vụ 3: Phân tích nhiệm vụ thiết kế

- Nhiệm vụ 4: Xác định yêu cầu kỹ thuật

- Nhiệm vụ 5: Đưa ra ý tưởng thiết kế

- Nhiệm vụ 6: Đánh giá ý tưởng và chọn phương án thiết kế

- Nhiệm vụ 7: Tính toán thiết kế sản phẩm

- Nhiêm cụ 8: Đánh giá sản phẩm

- Nhiệm vụ 9: Viết thuyết minh và báo cáo

- Nhiệm vụ 10: Lập hồ sơ thiết kế sản phẩm

2- Phân công trách nhiệm trong nhóm:

Nhiệm vụ 1:

- Tên nhiệm vụ: Lập kế hoạch

- Mục tiêu: Xác định các công việc phải thực hiện, nguồn nhân lực, đưa ralịch trình thiết kế

- Nội dung:

Trang 3

+ Xác định công việc phải thực hiện: Đánh giá nội dung, yêu cầu của bàitoán thiết kế, xác định cụ thể các công việc cần làm và tiến hành lập Kếhoạch thực hiện.

- Ước tính số nhân công, thời gian:

+ Nhân lực: NGUYỄN PHÁT TRIỂN

+ Đưa ra lịch trình thiết kế: Thời gian 01 tuần

Nhiệm vụ 2:

- Tên nhiệm vụ: Xác định nhu cầu khách hàng

- Mục tiêu: Xác định được các yêu cầu của khách hàng với sản phẩn sẽ đượcđưa ra

- Nội dung:

+ Tìm những tài liệu, công trình đã đáp ứng nhu cầu thị trường trước đây.+ Gặp gỡ khách hàng, thực hiện thăm dò nhu cầu khách hàng tại các công tycó dây chuyền sản xuất hiện đại tiên tiến

- Ước tính số nhân công, thời gian:

+ Nhân lực: PHAN VĂN HẢI, THÁI VŨ NGUYÊN QUANG, LƯU GIATÙNG

+ Thời gian: 1 tuần

Nhiệm vụ 3:

- Tên nhiệm vụ: Phân tích nhiệm vụ thiết kế

- Mục tiêu: Phân tích nhiệm vụ thiết kế trên cơ sở xác định nhu cầu kháchhàng

Trang 4

- Tên nhiệm vụ: Xác định yêu cầu kỹ thuật.

- Mục tiêu: Xác định được yêu cầu kỹ thuât cho sản phẩm thiết kế thông quanhu cầu khách hàng và phân tích nhiệm vụ thiết kế

- Nội dung:

+ Sử dụng phương pháp QFD và ngôi nhà chất lượng để xác định yêucầu kỹ thuật từ những yêu cầu của khách hàng và khả năng cạnh tranh củasản phẩm trên thị trường

- Ước tính số nhân công, thời gian:

+ Nhân lực: Cà nhóm

+ Thời gian: 1 tuần

Nhiệm vụ 5:

- Tên nhiệm vụ: Đưa ra ý tưởng thiết kế

- Mục tiêu: Dựa trên các yêu cầu kỹ thuật đã xác định để đưa ra các ý tưởngcho việc thiết kế

Trang 5

Nội dung:

+ Phân tích các chức năng thành các chức năng con, cốt lõi, tham khảo cácthiết kế liên quan, đưa ra ý tưởng cho từng chức năng con và tổng hợp thànhcác ý tưởng chung cho sản phẩm thiết kế

+ Mặt khác đưa ra nhiều phương án song song so sánh đánh giá từngphương án và tính toán mô hình

- Ước tính số nhân công, thời gian:

+ Nhân lực: Cả nhóm

+ Thời gian: 2 tuần

Nhiệm vụ 6:

- Tên nhiệm vụ: Đánh giá ý tưởng và chọn phương án thiết kế

- Mục tiêu: Đánh giá được các ý tưởng thiết kế sau khi đã đưa ra được các ýtưởng dựa trên yêu cầu của sản phẩm và cuối cùng là chọn được phương ánthiết kế

- Nội dung:

+ Sử dụng ma trận quyết định để lựa chọn một ý tưởng thiết kế

- Ước tính số nhân công, thời gian:

+ Nhân lực: Cả nhóm

+ Thời gian: 1 tuần

Nhiệm vụ 7:

- Tên nhiệm vụ: Tính toán thiết kế sản phẩm

- Mục tiêu: Trên cơ sở phương án thiết kế đã được chọn, tính toán thiết kếsản phẩm theo đúng phương án thiết kế đề ra

Trang 6

- Nội dung:

+ Tính toán thiết kế chi tiết các bộ phận

+ Thiết kế hình dáng kết cấu các chi tiết

- Tên nhiệm vụ: Đánh giá sản phẩm

- Mục tiêu: Đánh giá được sản phẩm đã thiết kế với các chỉ tiêu, yêu cầu kỹthuật đã đề ra

- Nội dung:

+ Đánh giá khả năng làm việc khả năng chế tạo sản phẩm thông qua mô hình

hệ thống và các bộ phận

+ Đánh giá các chỉ tiêu ưu nhược điểm của sản phẩm

- Ước tính số nhân công, thời gian:

+ Nhân lực: NGUYỄN PHÁT TRIỂN

+ Thời gian: 1 tuần

Nhiệm vụ 9:

- Tên nhiệm vụ: Viết thuyết minh và báo cáo

Trang 7

- Mục tiêu: Hoàn thành thuyết minh và có bản báo cáo hoàn chỉnh về sảnphẩm thiết kế.

- Nội dung:

+ Thực hiện báo cáo thuyết trình cho đề tài

+ Viết thuyết minh như một báo cáo kỹ thuật

- Ước tính số nhân công, thời gian:

+ Nhân lực: Cả nhóm

+ Thời gian: 1 tuần

Nhiệm vụ 10:Lập hồ sơ thiết kế sản phẩm.

+ Nhân lực: THÁI VŨ NGUYÊN QUANG+Thời gian: 2 tuần

Trang 8

Bảng sắp xếp trình tự công việc:

Đề Tài:THIẾT KẾ HỆ THỐNG MÁY ÉP NHANG

GVHD: TS PHAN TẤN TÙNG

Lập kế hoạch: NGUYỄN PHÁT TRIỂN

Thành viên: PHAN VĂN HẢI, LƯU GIA TÙNG, THÁI VŨ NGUYÊN QUANG

Trang 9

9 Lập hồ sơ

thiết kế sản

phẩm

Cả nhóm

10 Viết thuyết

minh Cả nhóm

Chương II –TẠO Ý TƯỞNG THIẾT KẾ

Bước 1: Xác định các thông tin cần thiết:

- Đối tượng cần thu thập thông tin: chế tạo máy công cụ, các nhà phân phối máy móc, thiết

bị cơ khí, công nhân vận hành máy trong các công ty, xí nghiệp, và những người đang có nhu cầu sử dụng máy

- Xác định những đối tượng khách hàng chính sử dụng máy ép nhang.

- Xác định các thông tin về máy ép nhang mà nhóm định thiết kế như: công dụng, các tính năng, các loại nhang có thể ép được, hình dáng, kích thước, nguyên lý hoạt động, nguyên vật liệu dùng cho máy, tính an toàn…

- Xác định các thông tin về những sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường như: các thông số kỹ thuật, khả năng cạnh tranh, khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng…

- Tạo ra máy có năng xuất cao, ép được nhiều loại nhang, độ chính xác cao, giá thành hợp

- Tạo ra nhangtheo đúng yêu cầu của khách hàng với giá cả phù hợp.

- Tiết kiệm tối đa thời gian, nhân công và nguyên vật liệu.

Trang 10

Mục tiêu thị trường

- Ứng dụng rộng rãi, sản xuất được nhiều loại nhang.

- Máy hoạt động ổn định, không phế phẩm.

- Sản phẩm chế tạo có kích thước đa dạng với chiều dài là 30mm, 40mm, 50mm và đường kính là 3mm, 3.2mm, 3.6mm, 3.8mm, 4mm, 4.5mm.

- Chi phí sản xuất và giá thành hợp lý (<1000 USD khoảng 22.000.000 VNĐ)

- Kích thước máy nhỏ gọn, kết cấu đơn giản.

- Dễ lắp đặt, vận chuyển.

- Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị.

Bước 2: Xác định các phương pháp thu thập thông tin

- Sử dụng phương pháp thăm dò khảo sát đối tượng:

 Nhà thiết kế, chế tạo máy công cụ: phát phiếu 10 người, gửi email 10 công ty, phỏng vấn 5 người

 Nhà phân phối máy móc, thiết bị: phát phiếu 10 người, gửi email 10 công ty, phỏng vấn 5 người.

 Công nhân vận hành máy trong các công ty: phát phiếu 10 người, gửi email 10 công ty, phỏng vấn 10 người.

 Những người đang có nhu cầu sử dụng máy: phát phiếu 10 người, gửi email 10 công ty, phỏng vấn 5 người.

 Dùng các nhóm chuyên trách: lựa chọn một số khách hàng tiềm năng (khoảng từ 5 đến 10)

và mời họ tham dự một buổi giới thiệu sản phẩm mới nhằm tìm ra những đặc tính mong muốn chưa có trên sản phẩm thông qua việc ghi nhận những ý kiến đóng góp của khách hàng.

Bước 3: Xác định nội dung các câu hỏi

Các câu hỏi tập trung vào sản phẩm thiết kế là máy đóng gói, bao gồm các nội dung chính sau:

Trang 11

 Các nhu cầu về thực hiện chức năng: Về mục đích sử dụng, năng suất.

 Nhu cầu có nhân tố con người: Về khả năng vận hành, bảo dưỡng,…

 Nhu cầu liên quan tới điều kiện tự nhiên: trọng lượng máy, năng lượng sử dụng,…

 Nhu cầu liên quan tới độ tin cậy của sản phẩm: an toàn, độ chính xác cao, chạy ổn định

 Nhu cầu về thời gian: nhu cầu nhang vào thời gian nào trong năm

 Nhu cầu liên quan tới chi phí: giá thành sản phẩm.

 Các nhu cầu liên quan tới tiêu chuẩn

 Các nhu cầu khách hàng liên quan tởi môi trường: vấn đề ô nhiễm khi dùng sản phẩm.

Bước 4: Thiết kế các câu hỏi

mục đích sử dụng, năng suất…

Ép được nhang Đảm bảo ép chặt Làm việc liên tục

2

Các nhu cầu liên

quan tới tiêu

chuẩn

Những tiêu chuẩn quan trọng nhất của máy ép nhang?

Tốc độ ép Đảm bảo chất lượng sản phẩm Tiết kiệm nguyên nhiên liệu Kích thước máy nhỏ, gọn.

Ép được nhiều sản phẩm có kích thước khác nhau.

3

Nhu cầu liên

quan tới độ tin

Dễ lắp đặt, vận hành, bảo trì

Trang 12

Nhu cầu có nhân

tố con người Hình dáng, kết cấu

máy ép nhang

Có tính thẩm mỹ Đảm bảo an toàn cho người vận hành.

5

Nhu cầu liên

quan tới chi phí Các chi phí khi

dùng máy ép nhang

Tỷ lệ phế phẩm cao Hao năng lượng Năng suất thấp

Có

Không

7

Nhu cầu liên

quan tới điều

- Nhu cầu sản phẩm vào thời gian nào trong năm:

Trang 14

CHƯƠNG 3 : XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

1- Đặc tính kỹ thuật và thông số thiết kế

-Kích thước khung máy : 380 x 460 x 640 mm

- Khối lượng máy : 60 kg

- Máy có 1 motor chính và 3 motor phụ:

 1 motor dùng cho bánh xe đẩy tăm

 1 motor dùng cho cơ cấu tay quay con trượt đểbắt tăm

+ Bộ dẫn tăm : 1 motor dùng để quay bánh xe đẩy tăm qua

- Có thông số kỹ thuật như sau:

Trang 15

- Máy làm việc đạt công suất từ 110 – 120 sp/s 396000 – 432000 sp/h( tínhcho thời gian bột được cho đều vào máy và máy hoạt động suôn sẻ không xảy ra sự

cố như gãy tăm hoặc chỉnh máy )

- Nguyên liệu bột hương khi đưa vào máy không được quá khô hay quá nhão

sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn và lượng bột trên cây nhang sinh ra không đều làm giảm năng suất và chất lượng thành phẩm

- Nếu bột hương quá nhão sẽ dẫn tới quá trình piston đẩy bột ra sẽ nhiều và cây tăm sẽ bắn ra nhanh hơn => nhang không đều mà sẽ có lượng dư đáng kể

- Nếu bột hương quá khô sẽ dẫn tới tình trạng tăm không được bắn ra hoặc bắn ra với lượng bột trên tăm không đều

- Máy chỉ sản xuất được nhang que không sản xuất được các loại

nhang vòng, nhang tháp

- Máy làm việc ứng với các loại tăm có kích thước như :

+ chiều dài nhang 3 tấc , 4 tấc , 5 tấc

+ sản xuất với các đường kính khác nhau : 3 mm; 3,2mm; 3,6 mm; 4

mm ; 3,8 mm ; 4,5 mm

- Máy chạy tốt ở nhang 3,6 mm

- Máy chỉ chạy được các loại tăm có đường kính từ 1,2 – 1,3 mm

- Nhang sản xuất ra đúng kích thước , đẹp mắt , tâm thẳng , cứng

vững, lượng bột đều

- Chỉ chạy được tăm tròn , tăm nhang vuông dễ bị gãy và khó bắt

tăm ở phần tự động

Trang 16

2- Xác định sơ đồ nguyên lý

Máy trộn bột nhang

Bộ phận dẫn tăm

Tăm được chẻ ra từ

nứa hoặc tre lồ ô và

được lựa chọn trước

khi đưa vào sản xuất

Thùng chứa bột trên máy làm nhang

Buồng xylanh nén bột

Để lên giá của

bộ phận bắt tăm

tự động

Trang 17

3- Sơ đồ truyền động và nguyên lý làm việc

Hình chiếu đứng

6 Bộ nén tăm ( buồng xylanh nén bột)

7 Cơ cấu đẩy bột ra ngoài buồng xylanh

8 Cảm biến hồng ngoại ( mắt thần )

9 Bánh xe chính đẩy tăm

10 Bánh xe phụ

11 Bánh quay khía nhám ( hỗ trợ đẩy tăm bên cơ cấu tự động )

12 Mạch điện chính ( cơ cấu tự động bắt tăm )

13 Motor 1 ( kích hoạt cơ cấu tay quay con trượt bắt tăm )

14 Motor 2 ( làm quay bánh xe khía nhám đẩy tăm )

15 Lò xo

Trang 18

Hình chiếu bằng

16 Motor 3 ( làm quay bánh xe đẩy tăm bên bộ phận dẫn tăm )

17 Bộ điều khiển cảm ứng từ ( đẩy thanh bánh xe ổ bi wa bánh xe khía nhám )

18 Bánh xe ổ bi

19 Công tắc tơ đếm tăm ( công tắc hành trình )

20 Cơ cấu tay quay con trượt tự bắt tăm

21 Giá để tăm

22 Cánh quạt bột

23 Xích ống con lăn

Trang 19

Hình chiếu cạnh

Trang 20

1 Động cơ chính ( N= 0,75 KW ; 50 Hz : n = 1420 v/ph; 60 Hz : n = 1704 v/ph )

2 Cơ cấu tay quay con trượt đẩy piston

đượckích hoạt từ lúc đầu , khi tăm được gạt vào giữa 2 bánh xe cùng quay sẽ tạo ralực đẩy đưa tăm ra ngoài

- Tăm được đưa vào bộ phận dẫn tăm đi vào giữa của 2 bánh xe dẫn tăm( 9) đãđược khởi động từ đầu và bánh xe phụ đẩy tăm ( 10 ), sẽ tạo ra lực đẩy đưa tămtiếp tục đi vào bộ phận nén tăm hay còn gọi là buồng xylanh nén bột ( 6 )

- Quá trình tăm đi qua bộ phận dẫn tăm làm mắt thần ( 8 ) nhận tín hiệu sẽ kíchhoạt trục chính của động cơ ( 1 ) => bộ truyền động xích ống con lăn ( 23 ) hoạtđộng => cơ cấu tay quay con trượt ( 2 ) hoạt động làm việc cùng lúc thông quađĩa xích ( 5 ) với tỉ số truyền 1 : 1 sẽ đồng thời làm cơ cấu đẩy bột vào

buồngxylanh ( 7 ) hoạt động làm cánh quạt ( 22 ) quay đưa bột vào buồng xylanh

Trang 21

cùnglúc đó piston ( 3 ) sẽ đẩy 1 lượng bộ từ buồng xylanh vào bộ nén tăm ( 6 ) , nhờlực nén của bột qua piston ( 3 ) đẩy sẽ làm bột và tăm cùng đi ra ngoài thành sản phẩm.

Trang 22

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CƠ KHÍ BỘ PHẬN LÀM VIỆC

2 1

20 1 20

x

z u z

200 1.49 134

n

n K n

  

1

25 25

1.25 20

z

K z

6) Kiểm tra số vòng quay tới hạn

Tương ứng với p c 19.05(mm), số vòng quay tới hạn n  th 900thỏa mãn

1 134

n 

Trang 23

7) Tính toán kiểm nghiệm bước xích p c

[ ] 20 134 30 1 16.55( )

c

x

P K p

c

D n v

t

P F

v N

c c

p

a X

Trang 24

1 1 20 134

15 15 60 2.97 [ ] 30

z n i

Trang 25

CHƯƠNG 6: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG

1 Vận hành

- Bôi dầu để giảm ma sát ở piston thông qua ống dầu lắp ở cạnh buồng xylanh

- Cho bột nhang đã được trộn vào thùng chứabột

- Khi khởi động máy ta phải điều chỉnh bộ nén tăm cho đạt yêu cầu sản phẩm, đểsản phẩm làm ra đúng kích thước quy định ( nên cho nhang qua các bộ phận để cho ra sản phẩm thử)

- Sau đó lắp bộ phận bắn tăm tự động vào , điều chỉnh phù hợp khoảng cách giữa phần tự động và phần dẫn tăm để tăm không bị lệch ra ngoài trong quá trình làm việc của bộ phận tựđộng

- Để tăm lên giá của bộ phận tự động với số lượng phù hợp không quá nhiều cũng không quáít

- Kích hoạt mắt thần cảm biến hồng ngoại cho tất cả các bộ phận làm việc chạy sản phẩm thử để điều chỉnh lại cho phù hợp nếu sản phẩm ra không đều hoặc tăm

- Lấy sản phẩm ra khỏi bệ khi quánhiều

- Sau khi làm xong, ta tắt máy và dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ, nên cho hết bột ra ngoài ở bộ phận nén tăm và trong buồng xylanh để khi bột bị đông cứng lại

không còn ở trong các bộ phận đó nữa sẽ gây cản trở khó khăn cho quá trình làmviệc lần tiếptheo

Trang 26

2 BẢO DƯỠNG

- Nên thường xuyên kiểm tra bôi dầu ở piston làmviệc

- Kiểm tra và Thay thế bánh xe lăn tăm ở bộ phận dẫn tăm nếu cảm thấy đã mòn đểquá trình làm việc diễn ra suôn sẽ hơn

- Kiểm tra buồng xylanh và bộ phận nén tăm không để bột còn dính lại trong đó

- Dọn vệ sinh sạch sẽ sau khi làm việcxong

Ngày đăng: 15/01/2019, 21:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w