1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN: Dạy học văn bản “ vợ chồng a phủ’’ của tô hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh

20 882 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 44,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề: Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh.. Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’

Trang 1

Chuyên đề: Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh

Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh

I Đặt vấn đề:

Một trong những vấn đề cốt lõi của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là phải chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,

kỹ năng của người học Từ đó rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức nhằm giải quyết các vấn đề trong học tập và trong thực tiễn

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển kỷ năng, năng lực của học sinh là phương hướng phù hợp với nhịp độ phát triển của thời đại đổi mới của đất nước Nắm được phương pháp trên và đưa nó ứng dụng vào giảng dạy, học tập môn ngữ văn ở trường THPT đối với các nhà quản lý giáo dục và đặc biệt đối với các giáo viên đứng lớp là điều hết sức quan trọng để có thể góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong thời kì hiện đại

Trong trường phổ thông, Ngữ văn là một môn học có đặc thù riêng, vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật Dạy văn bản văn học là bằng tài năng sư phạm của mình, giáo viên đưa học sinh hòa mình trong tác phẩm, rung động với nó, lắng nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức cái hay, cái đẹp của tác phẩm Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm và cả tâm hồn mình, học sinh khám phá

ý nghĩa từng câu, từng chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình tượng nhân vật, theo dõi diễn biến cốt truyện… làm cho văn bản khô khan biến thành một thế giới sống động đầy sức cuốn hút Trước đây để làm được điều này, giáo viên chủ yếu thuyết giảng, học sinh chăm chú lắng nghe, ghi chép Giờ đây, người giáo viên phải là người biết thiết kế, tổ chức các hoạt động để học sinh có thể tự chiếm lĩnh được kiến thức Qua đó hình thành cho học sinh những năng lực cần thiết: Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản; Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong các văn bản; Năng lực đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại; Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản; Năng lực hợp tác thảo luận về một vấn đề trong tác phẩm; năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt… Làm được như thế thì giờ học tác phẩm văn học, hay còn gọi là giờ đọc - hiểu văn bản mới đến được cái đích cần đến

Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Ngữ văn, gần đây trên các diễn đàn nghiên cứu, các hội nghị, hội thảo, người ta đã bàn nhiều đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Qua nghiên cứu thực tiễn ở trường THPT hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một trong những nội dung rất cơ bản và quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Việc đưa hoạt động trải nghiệm sáng

Trang 2

tạo vào dạy học góp phần khắc phục những tồn tại của phương pháp dạy học hiện nay, nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

Xuất phát từ chủ trương đổi mới toàn diện giáo dục, trong đó đổi mới phương pháp giáo dục là một trong những khâu quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay Đồng thời trên cơ sở gắn bó với nghề và bắt nguồn từ những băn khoăn trăn trở trong quá trình dạy học môn ngữ văn ở trường THPT là làm thế nào để có được một giờ học tốt, làm sao để học sinh có thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học vào trong học tập và ứng dụng vào thực tế cuộc sống, đồng thời phát huy được năng lực vốn có của học sinh Điều đó đã thôi thúc tôi suy nghĩ để đưa ra phương pháp phù hợp trong quá trình giảng dạy một số tác phẩm truyện ngắn trong chương trình ngữ văn

12 và có thể đáp ứng được phần nào định hướng giáo dục là chú trọng phát huy năng lực của học sinh

Tôi nhận thấy việc tổ chức học tập thông qua việc sử dụng hoạt động trải nghiệm là một trong những giải pháp sẽ đem lại hiệu quả cao Hoạt động trải nghiệm chắc chắn sẽ làm cho bài học trở nên sinh động, hấp dẫn hơn tạo niềm say

mê tìm tòi, tư duy sáng tạo, từ đó phát triển năng lực học tập và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của mình

Với những ý nghĩa và lý do trên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu cho

chuyên đề nàylà: Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh

II Giải quyết vấn đề:

Thiết kế giáo án “Vợ Chồng A Phủ - Tô Hoài)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Tiết 1:

+ Hiểu được những nét cơ bản về tác giả Tô Hoài và tác phầm “Vợ chồng A Phủ’’

 + Hiểu được vẻ đẹp cũng như nỗi khổ của nhân vật Mị

Tiết 2:

+ HS cảm nhận được sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị

+ Hiểu được tính cách, số phận của nhân vật A Phủ

+ Thấy được cảnh xử kiện- hủ tục lạc hậu trong phong tục tập quán của người dân miền núi Tây Bắc trước cách mạng

+ Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Trang 3

Tiết 3:

+ HS biết sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề, các tình huống diễn ra trong cuộc sống

+ HS biết nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu biết của mình, tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những phương án giải quyết khác nhau góp phần hình thành năng lực học tập, năng lực giao tiếp…

2 Kỹ năng:

- Làm quen với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong đọc hiểu văn bản

- Biết cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại

- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn

3 Thái độ:

Biết trân trọng con người, luôn có khát vọng chính đáng, biết đấu tranh cho quyền sống, quyền hạnh phúc, tự do cho chính mình

4 Tổ chức hoạt động trải nghiệm và định hướng các năng lực hình thành:

a Tổ chức hoạt động trải nghiệm

- Trò chơi: Tổ chức trong hoạt động khởi động giúp tạo hứng thú cho học sinh trước khi vào bài học mới

- Hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm tạo sự tham gia tích cực của học sinh trong học tập Học sinh được tham gia trao đổi, thảo luận, bàn bạc, chia sẻ vấn đề

mà cả nhóm cùng quan tâm Qua đó học sinh được tự do bày tỏ quan điểm, biết đón nhận quan điểm bất đồng, hình thành quan điểm cá nhân giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết các vấn đề khó khăn

- Đóng vai:

+ Học sinh chuyển thể một số đoạn trong văn bản thành kịch bản sân khấu sau đó diễn đoạn kịch đó Từ đó học sinh cảm nhận sâu sắc nhân vật, tình huống và

ý nghĩa tác phẩm

+ Xử lý một tình huống giả định trong cuộc sống với vai trò là người hùng biện về một số vấn đề trong văn bản liên quan đến cuộc sống Từ đó giúp học sinh rèn luyện những kỹ năng thực hành ứng xử và bày tỏ thái độ, quan điểm của mình đối với các vấn đề trong cuộc sống

b Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

Trang 4

+ Năng lực trải nghiệm ( đóng vai, thuyết trình)

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

+ Năng lực hợp tác thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

+ Năng lực cảm thụ và thưởng thức thẫm mỹ

+ Năng lực tự đọc hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại

+ Năng lực vận dụng những kiến thức liên môn đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn: Vấn đề bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Tranh, ảnh phục vụ nội dung bài học

- Phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, phiếu đánh giá

- Máy tính, máy chiếu kết nối

- Bài soạn

2 Học sinh:

- Đọc kỹ văn bản ở nhà.

- Nghiên cứu nội dung bài học đã được giao

- Kịch bản

- Đóng vai diễn kịch

- Dụng cụ âm nhạc (sáo)

- Giấy viết

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

- Kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, đối thoại, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp, công nghệ thông tin…giúp giờ dạy học đạt hiệu quả tốt

- Tổ chức dạy học bằng các hoạt động theo mô hình trường học mới: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức mới, hoạt động thực hành, hoạt động ứng dụng, hoạt động bổ sung

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Hoạt động dạy và học :

Trang 5

TIẾT 1

Giáo viên (GV) tổ chức cho học sinh (HS) hoạt động khởi động

Mục đích: Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của HS nhằm giúp HS huy động

kiến thức, kỹ năng, tạo hứng thú tiếp nhận bài mới

Yêu cầu: HS thể hiện những vấn đề liên quan đến tác phẩm.

Cách tiến hành:

GV: - Chiếu hình ảnh minh họa cho một vấn đề liên quan đến bài học:

Hình ảnh đôi trai gái người Mèo đang thổi sáo

 Gọi một bạn HS trong lớp có năng khiếu về âm nhạc thổi sáo bài

“Tình ca Tây Bắc” (tiết mục thổi sáo này GV cho HS chuẩn bị từ trước)

GVH: Âm điệu tiếng sáo làm em liên tưởng đến nét văn hóa vùng miền nào

trên đất nước ta ?

HS: - Thổi sáo bài “Tình ca Tây Bắc”

- Các HS khác trình bày cảm nhận của mình sau khi nghe tiết mục thổi sáo

GV: - Nhận xét phần trình bày của HS.

- Giới thiệu khái quát về vẻ đẹp thiên nhiên, con người, những nét đặc sắc về

văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán của vùng núi Tây Bắc

- GV: Kết luận và dẫn vào hoạt động mới

GV tổ chức các hoạt động để hình thành kiến thức mới

Mục đích:

Giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hệ thống nhiệm vụ GV giao cho

Yêu cầu:

HS tìm kiếm thông tin từ văn bản Giải thích, cắt nghĩa, phân loại, kết nối… thông tin để tạo nên hiểu biết chung về văn bản Phản hồi và đánh giá thông tin trong văn bản

Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS hoạt động trải nghiệm, hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm thông qua các nhiệm vụ, bài tập và các câu hỏi GV tích hợp

các kiến thức của bộ môn khác có liên quan sau đó đưa ra các câu hỏi phù hợp

- HS: Các đội quan sát phần trình bày của đội bạn, luân phiên trả lời với các

mức độ cần đạt với năng lực cần hình thành cho HS

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến thức cơ bản để đọc-hiểu

văn bản

Trang 6

Hoạt động cá nhân

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến thức cơ bản về cá vấn đề sau để

đọc-hiểu văn bản

- Kiến thức về tác giả

- Kiến thức về tập “ Truyện Tây Bắc ”

- Kiến thức về truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”.

Thao tác 1:Tìm hiểu về tác giả.

GV hỏi: - Trình bày những nét chính về tác giả Tô Hoài ?

- Kể tên một số truyện ngắn tiêu biểu của ông ?

HS: -Nghiên cứu tài liệu, SGK (phần tiểu dẫn), quan sát hình ảnh trên máy

chiếu

-Tìm kiếm thông tin và phát hiện, trả lời câu hỏi

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, tranh biện

GV: Nhận xét, nhấn mạnh những đóng góp lớn lao của Tô Hoài đối với nền

văn học dân tộc

I Cơ sở đọc hiểu:

1 Tác giả :

- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen

- Là một nhà văn lớn, có số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong văn học Việt Nam hiện đại.

- Tô Hoài có quan niệm nghệ thuật “vị nhân sinh” độc đáo và có phần quyết liệt - Là nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng miền khác nhau trên đất nước ta.

Thao tác 2: Tìm hiểu về truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”.

GV hỏi: - Nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của văn bản “Vợ chồng A Phủ”?

- Em hãy phân chia bố cục của văn bản “Vợ chồng A Phủ” ?

- Tóm tắt văn bản?

HS: - Trình bày hoàn cảnh ra đời, xuất xứ, phân chia bố cục văn bản.

- Tóm tắt văn bản

- Các HS khác nhận xét về nội dung, cách tóm tắt

GV: Nhận xét, kết luận.

3.Văn bản “Vợ chồng A Phủ”:

Trang 7

a Xuất xứ: In trong tập Truyện Tây Bắc(1954).

b Hoàn cảnh sáng tác:

- Là kết quả của chuyến đi thực tế cùng bộ đội lên giải phóng Tây Bắc năm

1952 Trong những chuyến đi này ông có điều kiện tiếp xúc nhiều với đồng bào Tây Bắc và cuộc sống của đồng bào nơi đây đã khơi nguồn cảm hứng cho ông.

c Kết cấu và vị trí đoạn trích:

- Tác phẩm gồm 2 phần:

+ Phần đầu viết về cuộc đời của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài.

+ Phần sau viết về cuộc sống nên vợ nên chồng, tham gia cách mạng của

Mị và A Phủ ở Phiềng Sa.

- Đoạn trích thuộc phần mở đầu của truyện ngắn.

d Tóm tắt tác phẩm:

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc-hiểu chi tiết.

Hoạt động cá nhân/nhóm

Thao tác 1: Tìm hiểu nhân vật Mị.

Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật Mị .

GV hỏi:

- Mị xuất hiện ngay ở những dòng đầu tiên của truyện Bằng việc cảm nhận cốt truyện và các chi tiết trong văn bản, anh (chị) hình dung và cảm nhận như thế nào về nhân vật Mị?

HS (Hoạt động cá nhân):

-Tìm hiểu văn bản - Phát hiện, nắm bắt những chi tiết tiêu biểu về nhân vật

Mị, cảm nhận được vẻ đẹp cũng như tính cách, số phận của nhân vật Mị

- Các HS khác : Nhận xét, tương tác, tranh biện.

GV: Nhận xét, kết luận, nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn cũng như số phận đắng

cay của Mị

II ĐỌC- HIỂU CHI TIẾT:

1.Nhân vật Mị:

a.Vẻ đẹp:

- Ngoại hình: Một cô gái trẻ đẹp, “trai đứng nhẵn chân vách đầu buồng

Mị”, Mị đã có người yêu.

Trang 8

- Tâm hồn, phẩm chất:Mị là một người con gái xinh đẹp, hội tụ nhiều phẩm chất đáng quý, Mị xứng đáng được hưởng một cuộc sống hạnh phúc và hạnh phúc

đó đang ở trong tầm tay của Mị.

GVH: - Mị là một cô gái đẹp người, đẹp nết đáng được hưởng hạnh phúc.

Thế nhưng điều gì đã xảy ra với cuộc đời Mị?

- Em hiểu thế nào về cụm từ “con dâu gạt nợ”?

- Cuộc sống bất hạnh ấy kéo dài đến khi nào?

- Từ đoạn đời làm dâu gạt nợ của Mị, hãy phát hiện chiều sâu hiện thực và nhân đạo của ngòi bút Tô Hoài?

HS (hoạt động cặp đôi):

- Giải thích khái niệm “con dâu gạt nợ”, trình bày những nỗi khổ mà Mị phải gánh chịu trong thời gian làm dâu ở nhà thống lí

- Phát hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc của Tô Hoài

- Thảo luận cặp đôi, đại diện trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện

GV: - Nhận xét, kết luận.

- Làm rõ khái niệm “con dâu gạt nợ”, nhấn mạnh bi kịch tinh thần của Mị khi làm dâu nhà thống lí, giá trị sâu sắc của tác phẩm

1 Nhân vật Mị:

b Số phận:

.- Nỗi khổ thể xác: Mị bị bóc lột sức lao động một cách tàn nhẫn và trở thành công cụ lao động cho nhà Thống lí Pá Tra.

- Nỗi khổ tinh thần:

+ Lấy một người chồng mà mình không yêu và người đó cũng không yêu mình.

+ Thân phận “ con dâu gạt nợ ”.

+ Sự tê liệt về tinh thần, lòng yêu đời, yêu sống và tinh thần phản kháng => Bi kịch tinh thần của Mị: Mị trơ lì hoàn toàn về tinh thần, kể cả phần nhân bản nhất (tình thương).

<=>Số phận cùng cực, bất hạnh của Mị điển hình cho nỗi thống khổ của người dân miền núi dưới ách thống trị của bọn phong kiến, thực dân.

GV dẫn dắt:

Trang 9

Cuộc sống “lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa” của Mị không diễn ra mãi như thế Đã có những tác nhân quan trọng tác động đến tâm hồn Mị làm Mị thay đổi

Hoạt động nhóm

Yêu cầu: HS làm việc với văn bản, tìm chi tiết, phân tích ý nghĩa , đánh giá

cảm nhận của nhân vật và giá trị tư tưởng của văn bản

Cách tiến hành: GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận về các tác nhân quan

trọng làm thức tỉnh tâm hồn Mị

- GV: Phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

+ Nhóm 1: Phiếu học tập số 1

Câu 1: Khung cảnh ăn Tết của người Mèo đã được Tô Hoài tái hiện như thế

nào? Nó tác động ấn tượng đến tâm hồn Mị ra sao?

Câu 2: Nêu suy nghĩ của em về câu văn: “ Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị

muốn đi chơi ” ?

Câu 3: Sau khi uống rượu và nghe tiếng sáo, Mị đã có những hành động gì?

Câu 4: Nhận xét nghệ thuật miêu tả dòng diễn biến tâm lí nhân vật Mị của

nhà văn Tô Hoài?

+ Nhóm 2: Phiếu học tập số 2

Câu 1: Giữa lúc Mị đang dâng tràn sức sống mới thì A Sử về và hắn đã có

hành động gì với Mị?

Câu 2: Phân tích diễn biến tâm lí của Mị trước những lời nói và hành động

của A Sử ?

Câu 3: Anh/ chị có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Tô

Hoài trong đoạn này? So sánh với cách miêu tả tâm lí nhân vật Mị của Tô Hoài ở đoạn trước đó?

+ Nhóm 3: Phiếu học tập số 3

Câu 1: Nguyên nhân nào đã khiến Mị có hành động cắt dây, cởi trói cho A

Phủ?

Câu 2: Anh/ chị có suy nghĩ gì trước câu nói của Mị với A Phủ: “ A Phủ

cho tôi đi…ở đây thì chết mất”.

Câu 3: Giá trị nhân đạo mà Tô Hoài muốn gửi gắm ở đây là gì?

Câu 4: Khái quát nghệ thuật xây dựng nhân vật Mị của nhà văn Tô Hoài?

HS (hoạt động nhóm):

- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập

Trang 10

- Các nhóm lần lượt thuyết trình kết quả thảo luận.

- HS các nhóm nhận xét, phản biện và bổ sung hoàn thiện kiến thức

GV: - Giúp đỡ, giải quyết khó khăn cho HS khi thảo luận nhóm.

- Đánh giá phần thảo luận, thuyết trình của các nhóm

- Nhận xét ,đánh giá, sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và đặt câu hỏi nâng

cao để kết luận và bổ sung kiến thức

1 Nhân vật Mị:

c Sức sống tiềm tàng:

* Đêm tình mùa xuân:

-Thiên nhiên:

+Khung cảnh mùa xuân: Hồng Ngài ăn tết, cảnh mùa xuân tươi vui, tràn đầy sức sống và đầy màu sắc.

-> Sự hồi xuân trong đất trời.

+ Sự hồi sinh về tâm hồn: Những chiếc váy hoa sặc sỡ…-> ý thức làm đẹp đang trở về trong lòng Mị.

Những sắc màu rực rỡ của mùa xuân là tác nhân đầu tiên làm ấm lên cõi lòng băng giá của Mị.

-Men rượu:

+ Mị lén lấy hũ rượu , uống ực từng bát một.

+ Rồi Mị say, Mị lịm mặt ngồi đấy, lòng Mị sống với ngày trước.

+ Mị thấy mình còn trẻ Mị muốn đi chơi.

-> Rượu đã làm Mị quên đi thực tại, gọi quá khứ quay về.

-> Khát vọng muốn giao lưu, muốn hưởng thụ, muốn gặp gỡ.

=> Biểu hiện sự trổi dậy trong sức sống tiềm tàng của Mị.

- Tiếng sáo:

+ Tiếng sáo lấp ló ngoài đầu núi, tiếng sáo rủ bạn đi chơi: “Mị lẩm nhẩm bài hát của người đang thổi”-> Khát vọng hạnh phúc, tự do, nhu cầu sống đang trở về.

+ Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng -> đánh thức kí ức: “ngày trước Mị thổi sáo giỏi”.

+ Tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lơ lửng bay ngoài đường…

->Tiếng sáo kéo Mị ra khỏi tình cảnh bi đát, chuyển hóa thành hành động.

- Hành động:

Ngày đăng: 15/01/2019, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w