PHẦN 1. CÂU LỆNH ĐƠN GIẢN scanf, printf Bài 1.01. Lập chương trình khai báo các biến lưu điểm toán, lý, hoá của một học sinh. Nhập vào các điểm số đó và đưa ra màn hình điểm tổng và điểm trung bình cộng của 3 môn học. Bài 1.02. Lập chương trình nhập vào số đo của bán kính hình tròn, tính ra chu vi và diện tích của nó rồi đưa kết quả ra màn hình. Cho biết hằng số có tên M_PI lưu giá trị của số (≈ 3, 14142) được định nghĩa sẵn. Bài 1.03. Lập chương trình nhập vào số đo 2 cạnh chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật. Tính ra chu vi và diện tích của nó rồi đưa kết quả ra màn hình. Bài 1.04. Lập trình nhập vào giá trị của 2 biến kiểu số thực có tên X và Y. Tính và in ra màn hình giá trị của các biểu thức sau: X3 + Y2 - 2.X.Y + 10; sin(X); cos(X + Y); sin(2.X - Y); eX ; … Chú ý in có định dạng. Bài 1.05. Viết chương trình nhập vào 2 số bất kỳ và đổi giá trị của chúng cho nhau. In các số trước và sau khi đổi giá trị ra màn hình (thử chương trình với 2 cách: dùng biến trung gian và không dùng biến trung gian – cho nhận xét về giới hạn giá trị của 2 biến số trong 2 cách)
Trang 1PHẦN 1 CÂU LỆNH ĐƠN GIẢN scanf, printf
Bài 1.01 Lập chương trình khai báo các biến lưu điểm toán, lý, hoá của một
học sinh Nhập vào các điểm số đó và đưa ra màn hình điểm tổng và điểmtrung bình cộng của 3 môn học
Bài 1.02 Lập chương trình nhập vào số đo của bán kính hình tròn, tính ra chu
vi và diện tích của nó rồi đưa kết quả ra màn hình Cho biết hằng số có tênM_PI lưu giá trị của số (≈ 3, 14142) được định nghĩa sẵn
Bài 1.03 Lập chương trình nhập vào số đo 2 cạnh chiều dài, chiều rộng của
hình chữ nhật Tính ra chu vi và diện tích của nó rồi đưa kết quả ra màn hình
Bài 1.04 Lập trình nhập vào giá trị của 2 biến kiểu số thực có tên X và Y.
Bài 1.05 Viết chương trình nhập vào 2 số bất kỳ và đổi giá trị của chúng cho
nhau In các số trước và sau khi đổi giá trị ra màn hình (thử chương trình với 2cách: dùng biến trung gian và không dùng biến trung gian – cho nhận xét vềgiới hạn giá trị của 2 biến số trong 2 cách)
Cách 1: Dùng biến trung gian
Cách 2: Không dùng biến trung gian:
a = a + b; b = a - b; a = a - b;
Trang 2Bài 1.06 Nhập vào một giá trị số nguyên dương N và coi đó là đơn vị giây.
Hãy đổi khoảng thời gian tính bằng giây đó sang A giờ B phút và C giây (vídụ: 1000 giay = 0 gio 16 phut 40 giay)
Bài 1.07 Nhập vào 2 số x và y Tính giá trị xy (x mũ y)
PHẦN 2 CÂU LỆNH CÓ ĐIỀU KIỆN if, switch… case …
Bài 2.01 Lập trình khai báo các biến a, b kiểu số thực Giải phương trình a.x +
b = 0, in kết quả nghiệm ra màn hình
Hướng dẫn giải:
o Nếu b = 0 =>> phương trình vô số nghiệm
o Nếu b != 0 =>> phương trình vô nghiệm
Bài 2.02 Lập chương trình nhập vào một số thực biểu thị số đo của bán kính
hình tròn Kiểm tra xem số đó có là số dương hay không Nếu có, tính ra chu
vi và diện tích của nó rồi đưa kết quả ra màn hình Nếu không thoả mãn Chobiết hằng số có tên M_PI lưu giá trị của số được định nghĩa sẵn
Bài 2.03 Lập trình khai báo các biến a, b, c kiểu số thực Giải phương trình
1 Nếu a khác 0 thì có nghiệm ngay
Trang 32 Ngược lại (a==0)
2.1 Khả năng 1: nếu b==0 thì có vô số nghiệm
2.2 Ngược lại (b khác 0) => phương trình vô nghiệm
Bài 2.04 Lập trình khai báo biến số nguyên a Yêu cầu người dùng nhập vào
giá trị từ 0 10 In ra màn hình cách đọc số đó theo kiểu tiếng Việt không dấu
Ví dụ: Nhập vào số 1 thì in ra MOT, nhập vào 2 in ra HAI
Bài 2.05 Nhập vào tâm đường tròn O(x0, y0), bán kính R Kiểm tra xem 1điểm (x, y) được đưa vào từ bàn phím có nằm trên, trong hoặc ngoài đườngtròn đã cho không?
Bài 2.06 Nhập vào từ bàn phím 3 cạnh a, b, c của hình hộp chữ nhật Kiểm tra
xem có thoả mãn là số dương hay không Nếu thoả mãn, tính thể tích các hình
hộp theo công thức V = a.b.c Hiển thị kết quả lên màn hình, nếu không in ra
thông báo "KHONG THOA MAN LA SO DO CANH HINH HOP"
Bài 2.07 Nhập từ bàn phím các số thực x1, x2, x3, y1, y2, y3 Kiểm tra các
đỉnh có toạ độ (x1, y1), (x2, y2), (x3, y3) có lập thành một tam giác không.Nếu đúng hãy tính: Chu vi, diện tích và các chiều cao tương ứng của tam giác
đó Nếu không thì hiện thông báo lên màn hình (gợi ý S p.(p a).(p b).(p c)
trong đó p (abc) / 2) và kiểm tra xem tam giác đó là tam giác vuông, cân, đềuhay thường
Bài 2.08 Giải và biện luận phương trình bậc nhất hai ẩn: Các hệ số được nhập
2
1 1
1
c y b x a
c y b x a
Trang 4Bài 2.09 Lập chương trình yêu cầu người dùng phải nhập vào đúng 4 số
nguyên dương Sau đó tính tổng của 2 số lớn nhất và nhỏ nhất trong 4 số đó Incác kết quả ra màn hình
Bài 2.10 Hãy nhập vào một giá trị là D số KWh điện tiêu thụ trong 1 tháng.
Tính tiền điện cần phải trả biết rằng: D [0 100] đơn giá 450 đ; D [101 150] đơn giá 600 đ; D [151 250] đơn giá 800 đ; từ 251 trở lên đơn giá
1000 đ
Bài 2.11 Thực hiện nhập vào 1 số biểu thị năm dương lịch Hãy in ra màn
hình cách đọc năm đó theo âm lịch tương ứng (ví dụ: 2006 – Binh Tuat, 2005– At Dau, …) Biết năm thứ nhất sau công nguyên là năm Tân Dậu (Ví dụ:Nhập vào 1 thì in ra – Tan Dau)
PHẦN 3 CÂU LỆNH LẶP for…, while…, do… while …
Bài 3.01 Viết chương trình khai báo biến nguyên i làm biến chạy In ra màn
hình 10 dòng chữ có nội dung là họ tên sinh viên, lớp, khoa
Bài 3.02 Viết chương trình tính tổng của 100 số nguyên dương đầu tiên (bằng
3 kiểu vòng lặp)
Bài 3.03 Đưa ra bảng nhiệt độ Celcius Tc từ 00C, 10 C, …1000C và nhiệt độ
diễn thành 2 cột tương ứng (chú ý in có định dạng)
Bài 3.04 Tìm các số có 3 chữ số abc, sao cho tổng các lập phương của các chữ
số bằng chính số đó (tức là a3 + b3 + c3 = abc = 100.a + 10.b + c) In các kết quả
ra màn hình
Hướng dẫn giải:
Trang 5Ba chữ số a, b và c mỗi số có thể chạy từ 0 đến 9 và giá trị là từ 100 đến 999.
Bài 3.05 Viết chương trình in ra bảng cửu chương.
Trang 6Bài 3.06 Viết chương trình tăng lương Khai báo và nhập vào giá trị cho biến
số luong Thực hiện tăng lương theo quy luật mỗi lần tăng thêm 200 đ, tăngcho đến khi luong ≥ 1500 đ In ra màn hình lương cuối cùng và số lần tăng
Bài 3.07 Lập trình giải bài toán sau: Năm 1992 dân số nước ta là 72 triệu
người, tốc độ tăng dân số là 1, 02 % / năm Hỏi đến năm bao nhiêu thì dân sốnước ta là 80 triệu người (có thể yêu cầu nhập số dân cuối cùng, thay cho 80triệu, rồi in ra số năm)
Bài 3.08 Nhập số thực a từ bàn phím Hãy tìm số tự nhiên N nhỏ nhất thoả
mãn:1 + 1/2 + 1/3 +…+ 1/n > a Cho biết giá trị của tổng trên (chú ý kiểm trađiều kiện 1<= a <= 2, 5)
=>> thuật toán sẽ là cứ cộng dồn theo từng bước cho đến khi tổng > a và
trước mỗi lần tăng thì n ++;
Bài 3.09 Tính gần đúng tổng sau:
! 7
! 5
! 3
! 1
7 5 3
Trang 7-Bài 3.10 Tính tổng (2 1 1)!
! 5
1
! 3
1 1
(
1
, với 0 < a < 0, 01nhập từ bàn phím
Bài 3.11 Tính gần đúng giá trị của hàm số ex theo công thức:
!
! 3
n
x x
Trang 8Bài 3.12 Nhập số tự nhiên N từ bàn phím, có kiểm tra điều kiện n<10 Hãy
và n!!= 2.4.6…n khi N chẵn
Bài 3.13 Tính giá trị của biểu thức y = 4x3- 2x2 +5 trong đó giá trị của biến số
x chạy từ -3 đến 1 với bước nhảy 0.1
Bài 3.14 Nhập vào số thực a từ bàn phím Hãy tìm số tự nhiên N nhỏ nhất
thoả mãn: 1/2 + 1/4 + 1/6 + 1/8 + + 1/n > a (mẫu số là số chẵn) Cho biết giátrị của tổng trên
Bài 3.15 Nhập vào từ bàn phím 3 số thực a, b, c Kiểm tra xem chúng có tạo
thành 3 cạnh một tam giác không? Nếu có kiểm tra xem đó là tam giác gì?(vuông, cân, đều, thường) Tính chu vi, diện tích tam giác đó, nếu không hiệnthông báo lên màn hình và yêu cầu nhập lại
Bài 3.16 Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho 1 và chính nó Hãy viết chương
trình nhập vào một số nguyên, kiểm tra xem số đó có là số nguyên tố haykhông?
Bài 3.17 Dãy số Fibonaci là dãy số được định nghĩa: F1=F2=1 ; Fn = Fn-1+ Fn- 2
khi N >2 Viết chương trình tìm phần tử thứ N của dãy số Fibonaci với N đượcnhập vào từ bàn phím
Bài 3.18 Thuật toán sau tìm ước chung lớn nhất của 2 số a và b (giả sử a > b) :
UCLN(a, b) = UCLN(b, a-b) Viết chương trình tìm UCLN của 2 số a và bnhập vào từ bàn phím Chương trình cho phép chạy nhiều lần
Trang 9Bài 3.19 Số "hoàn hảo" là số mà tổng các ước số của nó lại bằng chính nó.
Viết chương trình in ra các số hoàn hảo nhỏ hơn 10.000 ra màn hình Chươngtrình cho phép chạy nhiều lần
Phân tích tổng quan
Bài toán con 1: tìm ước số
Bài toán con 2: tìm tổng các ước
Nếu tổng các ước = chính số đó => số hoàn hảo
Giả sử có số n, thì ước của n chỉ nằm từ 1 đến n/2
=> để tìm ước của n thì dùng biến chạy i từ 1 đến n/2
Nếu n chia hết cho i thì cộng dồn tổng các ước
Sau khi cộng xong, nếu tổng các ước của n bằng chính n thì n là hoàn hảo
// không được cho lệnh tong = 0 ở đây vì mỗi lần thử tính hoàn hảo của n thìphải gán tong = 0 từ đầu
if (n % i==0) tong = tong + i;
//== kiem tra tổng các ước có bằng n hay không?
if(tong == n) thì in ra n là hoàn hảo;
}
Trang 10Bài 3.20 Lập trình giải phương trình bậc 3 một ẩn số a.x3 + b.x2 + c.x + d = 0bằng phương pháp "chia đôi" Với các hệ số thực a, b, c, d nhập vào từ bànphím (sao cho dễ xác định khoảng nghiệm) Giải phương trình trên sao cho sai
số của nghiệm là nhỏ hơn ss, với ss là biến số thực nhập vào từ bàn phím (0 <
printf(“\nVong lap thu: %d”, k);
printf(“\nBien chay vong for ngoai: i = %d”, i);
printf(“\nBien chay vong for trong: j = %d”, j);
} getch();
} //ket thuc chuong trinh
Trang 11Bài 3.22 Giải bài toán dân gian sau: "Vừa gà vừa chó Bó lại cho tròn 36 con.
100 chân chẵn Hỏi mấy con chó, mấy con gà ?"
Bài 3.23 Giải bài toán dân gian sau: "Trăm trâu, trăm cỏ Trâu đứng ăn 5.
Trâu nằm ăn 3 Lụ khụ trâu già Ba con một bó Hỏi số trâu mỗi loại ?"
PHẦN 4 KIỂU MẢNG 1 CHIỀU
Sinh giá trị ngẫu nhiên:
Trước khi dùng hàm rand() thì cần có hàm randomize(); để khởi tạo bộ giá trịngẫu nhiên và #include<stdlib.h>
Sinh giá trị ngẫu nhiên cho mảng ta có lệnh sau:
randomize();
for (i=0; i < n; i++) a[i] = rand() % 32676 ;
// chia lấy phần dư cho số nguyên lớn nhất để tránh bị tràn số
Để khởi tạo giá trị ngẫu nhiên từ 0 đến 99 thì ta dùng: rand() % 100
Để khởi tạo giá trị ngẫu nhiên từ -99 đến 99 thì ta dùng: rand() % 200 – 100 ;
Khởi tạo ngẫu nhiên số thực:
tu = rand () % 200;
do
Trang 12{ mau = rand () % 100 - 50 ;
} while (mau == 0) ;
a[i] = (float) tu / mau ;
Bài 4.01 Nhập vào dãy số thực gồm N phần tử N nhập từ bàn phím Hãy đổi
chỗ: Số lớn nhất cho số bé nhất Cho biết vị trí của các phần tử trên trong dãy
Hướng dẫn giải:
1 Khai báo biến n là chỉ số mảng, mảng số thực float a[]; // cho số phần tử làkhông xác định trước
2 Nhập vào biến n và xin cấp phát bộ nhớ cho mảng n phần tử số thực
3 Với bài toán này, thay vì tìm giá trị max thì ta tìm vị trí của phần tử đạt giátrị max (ký hiệu là vtmax – vị trí max) Khi đó max chính là a[vtmax]
4 Ban đầu ta gán vtmax = 0; // giả sử ban đầu ta coi vị trí 0 đạt max
5 Duyệt từ vị trí 1 đến n-1, nếu thấy a[i] > a[vtmax] thì vtmax = i;
6 Tương tự cho min, ta tìm vtmin
7 In các giá trị vtmax, a[vtmax], vtmin và a[vtmin] ra màn hình
8 Đổi giá trị max và min cho nhau => ta dùng biết trung gian để đổi giá trịa[vtmax] và a[vtmin] cho nhau
9 In mảng kết quả ra màn hình
Bài 4.02 Nhập vào số nguyên N và dãy số a1, a2, …, an Hãy tính trung bình
Trang 133 Số a[i] gần tbc nhất nghĩa là độ lệch ss = | a[i] – tbc | đạt min.
a Ban đầu ta gán ss = | a[0] – tbc |; // lệnh thật là ss = fabs( a[0] – tbc );
b Duyệt từ a[1] đến a[n-1] nếu | a[i] – tbc | < ss thì gán lại giá trị ss = |a[i] – tbc | =>> lệnh thật là if ( fabs(a[i] – tbc) < ss ) ss = fabs(a[i] –tbc) ;
4 Tìm vị trí a[i] có độ lệch so với tbc nhỏ nhất bằng cách duyệt từ a[0] đếna[n-1] nếu fabs(a[i]-tbc) == ss thì ta in vị trí và giá trị của a[i] ra màn hình
Bài 4.03 Nhập giá trị hàm số y= x e xvới 8 giá trị của đối số x (trong đóx[0, 5]) Nhập từ bàn phím Tìm giá trị x mà tại đó hàm số đạt giá trị lớn nhất.Hiển thị giá trị x, y tìm được lên màn hình
Hướng dẫn giải:
Khai báo và nhập vào mảng 8 số thực x[i] Để tìm x[i] sao cho hàmy(x[i]) đạt max => ta khai báo biến vt, ban đầu gán vt = 0; Duyệt từ x[1]đến x[7] nếu y(x[i]) > y(x[vt]) thì vt = i;
// y(x[i]) thực chất chính là sqrt(x[i]) – exp(x[i])
vt = 0;
for (i = 1; i < 8; i++)
if ( sqrt(x[i]) – exp(x[i]) > sqrt(x[vt]) – exp(x[vt]) ) vt = i ;
Trang 14In ra giá trị vt, x[vt] và sqrt(x[vt]) – exp(x[vt])
Bài 4.04 Tính tổng: S=X1+X1X2+X1X2X3 +…+X1X2…Xn trong đó N là số tựnhiên (n<10) và Xi (i=1 n) là dãy số thực nhập từ bàn phím
Hướng dẫn giải:
Đây là tổng cộng dồn của tích nhân dồn Ban đầu ta gán tong = 0 và tich
= 1; Trong mỗi vòng lặp, ta nhân dồn tich = tich * x[i]; sau đó cộng dồn tong =tong + tich;
Bài 4.05 (Nhóm 2 & Nhóm 1) Nhập vào số tự nhiên N và dãy số a1, a2, …an.Hãy hiển thị giá trị các biểu thức:
a) a1; a2 + a2; a1+a2+a3; ; a1+a2+…+an.
b) -a1; a1*a2; -a1*a2*a3; ….; (-1)n.a1*a2*…*an.
Hướng dẫn giải:
Câu a)
Lặp lần 1: In ra a[1] =>> tong = a[1] ; // i = 1
Lặp lần 2: In ra a[1] + a[2] =>> Ta cộng dồn tổng của bước trước với a[2]
Lặp lần 3: In ra a[1] + a[2] + a[3] =>> Ta cộng dồn tổng của bước trước vớia[3]
Trang 15Do là tổng cộng dồn nên ban đầu tong = 0 ; // nếu không khởi tạo, sẽ in ragiá trị bất kỳ (không xác định).
Câu b)
Đây là tích nhân dồn theo từng bước, theo Câu a) ta có: tich = tich * a[i] ;
// ban đầu tich = 1 ;
Bài 4.06 Nhóm 1 & Nhóm 2 Nhập từ bàn phím 10 đỉnh a1, a2, …, a10, trong
đó ai = (xi, yi), i = 1…10 Tính độ dài đoạn thẳng khi biết toạ độ hai điểm đầumút Sau đó tính chu vi đa giác có 10 đỉnh theo đúng thứ tự ở trên Xác địnhcặp đỉnh có khoảng cách lớn nhất
Hướng dẫn giải:
Khai báo 2 mảng số thực lưu tọa độ của 10 đỉnh float x[11], y[11] ; // để
ta tính thứ tự từ x[1] đến x[10], bỏ qua phần tử x[0] và y[0]
Để đo độ dài 10 cạnh, khai báo mảng dd[11] ;
Như vậy, độ dài cạnh 1 là khoảng cách cặp tọa độ (x[1], y[1]) với (x[2],
2 1 2 2
( ] 1
2) + pow(y[1] – y[2], 2) ) ; // chú ý cặp mở đóng ngoặc tương ứng
Độ dài cạnh 2 là khoảng cách cặp tọa độ (x[2], y[2]) với (x[3], y[3]) =>>
2 3 3 2 2
=>> Công thức tổng quát: // có thể cho vào vòng for
dd[i] = sqrt( pow(x[i] – x[i+1], 2) + pow(y[i] – y[i+1], 2) ) ; // i = 1 9
Trang 16Riêng cạnh thứ 10 thì không theo quy luật trên vì:
2 10 1 2 10
Bài 4.07 (Nhóm 1 & Nhóm 2) Nhập số tự nhiên N và dãy số a1, a2, …an Tìm
số lượng và tổng các thành phần của dãy chia hết cho 5 mà không chia hết cho
phương > X với X nhập từ bàn phím
Bài 4.08 (Nhóm 1 & Nhóm 2) Nhập số tự nhiên N và dãy a1, a2, …an Sau đóthực hiện các công việc sau: Nhập một số tự nhiên Q từ bàn phím Kiểm tra
từ phần tử đó đến cuối dãy Nếu không thì hiện thông báo lên màn hình Tìmtất cả các giá trị ai[-10, 10] và thay bằng 9
Bài 4.09 Nhập số tự nhiên N và dãy a1, a2, …an Hãy tìm : max(a2, a4, a6, …) +min(a1, a3, a5, …) và max (a1, a2, …, an) Hiển thị kết quả lên màn hình
Hướng dẫn giải:
Trang 17Thực hiện duyệt từ đầu đến cuối mảng, nếu tìm max thì theo chỉ số chẵn (Ixuất phát = 0; bước lặp là i = i + 2) nếu tìm min thì xuất phát i = 1 và bước lặp
i = i + 2;
Tìm max cả mảng (maxall) thì ta duyệt từ đầu đến cuối mảng, bước lặp i++;
Trang 18Bài 4.10 Phát sinh ngẫu nhiên hai véc tơ X = (x1, x2, …, xn), Y = (y1, y2, …yn),trong đó N nguyên nhập từ bàn phím và 0 < N < 30 Tìm véctơ tổng và tínhtích vô hướng của hai véctơ trên Tìm tất cả các số nguyên tố trong véctơ tổngtrên Hiện các kết quả lên màn hình.
Hướng dẫn giải:
Khai báo 2 mảng x chỉ vector 1 và y chỉ vector 2, vttong Các giá trị x[0], x[1],
… x[n-1] là tọa độ của vector x Tương tự cho vector y
Tọa độ vector tổng: vttong[i] = x[i] + y[i] ;
Tích vô hướng là 1 giá trị: tvh = x[0].y[0] + x[1].y[1] + … + x[n-1].y[n-1] ;Khai báo biến dem để đếm các số nguyên tố trong tọa độ vector tổng
Kiểm tra từng tọa độ của vector tổng, nếu giá trị vttong[i] nào là nguyên tố thìtăng biến đếm thêm 1 và in số đó ra màn hình
Với mỗi giá trị vttong[i] ta xét như sau:
// Nếu vttong[i] <= 3 thì đương nhiên là số nguyên tố =>> ta chỉ xét vớicác giá trị >= 4 trở đi
Bài 4.11 Phát sinh ngẫu nhiên toạ độ hai véc tơ X = (x1, x2, …, xn), Y = (y1,
Trang 19(Z=(z1, z2, …zn)) theo công thức zi = xi+yi (i = 1 n) Tính tích vô hướng của haivéc tơ X và Y theo công thức X Y = x1y1+x2y2+…+xnyn.
Bài 4.12 Nhập từ bàn phím số tự nhiên N và hai dãy số nguyên a1, a2, …, an ;
b1 , b2, …, bn, (với ai aj , bibj, ij và (i, j =1…n) Tìm giao của hai dãy trên.Tìm hợp của hai dãy trên (các số bằng nhau chỉ lấy 1 lần)
Bài 4.13 Nhập số tự nhiên N và dãy a1, a2, …, an, dãy ai (i = 1…n) được nhập
ai[x, y], x < y là các số thực nhập từ bàn phím
Bài 4.14 Phát sinh ngẫu nhiên một dãy số nguyên dương N phần tử, N nhập từ
bàn phím và 0 < N < 30 Sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần Hiển thị cả haidãy số lên màn hình (dãy ban đầu và dãy đã sắp xếp)
Bài 4.15 Tìm giá trị nhỏ thứ k của dãy số x1, x2…, xn Trong đó: n>1 là số tự
Hiển thị các kết quả lên màn hình
Trang 20Bài 4.16 Phát sinh ngẫu nhiên N số nguyên dương, N là số tự nhiên nhỏ hơn
100 được nhập từ bàn phím Đếm những số chẵn và cho chúng vào mảng a.
Sắp xếp những số lẻ theo thứ tự tăng dần In các kết quả ra màn hình
Hướng dẫn giải:
Số x là chẵn là số mà x % 2 == 0
Duyệt từ đầu mảng đến cuối mảng x, nếu x[i] % 2 == 0 thì ta cho x[i] vàomảng a, nghĩa là a[j] = x[i]
Số phần tử ở mảng chẵn a không đồng nhất với số phần tử ở mảng x ban đầu
=>> Mỗi khi gặp x[i] chẵn thì ta phải tăng biến đếm của mảng a lên
j = -1; // vì chỉ số mảng tính từ 0, ta coi j = -1 là không có phần tử nào
for (i= 0; i < n; i++)
Trang 21Bài 4.17 Phát sinh N số nguyên, N nhập từ bàn phím và 0 < N < 50 Đếm các
số âm và cho chúng vào Sắp xếp các số dương tăng dần và ghi chúng vào
mảng duong.
Bài 4.18 Phát sinh ngẫu nhiên một dãy số nguyên dương N phần tử, N nhập từ
bàn phím và 0 < N < 70 Sắp xếp chúng theo trật tự mới sao cho các số lẻ vàcác số chẵn xen kẽ nhau cho tới khi không còn cắc phần tử chẵn, lẻ tương ứngthì đoạn cuối của dãy là các phần tử hoặc cùng chẵn hoặc cùng lẻ Hiển thị cảhai dãy số lên màn hình (dãy ban đầu và dãy đã sắp xếp)
Trang 22} if(dc>dl)socap=dl;
Trang 23//======In mang ket qua======//
printf("\nDay da sap xep la: ");
for(i=1;i<n;i++)
printf(" %d", kq[i]);
getch();
}
Bài 4.19 Phát sinh ngẫu nhiên một dãy số nguyên N phần tử, N nhập từ bàn
phím và 0 < N < 30 Sắp xếp dãy số trên theo trật tự các số âm đứng trước, các
số dương đứng sau sao cho trật tự giữa các số âm (dương) với nhau trước vàsau khi sắp xếp là không đổi Tính trung bình cộng các số âm nếu có