1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại bình minh huyện mỹ đức hà nội

84 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 8,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ra trường.Xuất phát từ những đòi hỏi trên, được sự đồng ý của khoa Chănnuôi Thú y, được sự phân công của thầy, cô giáo hướng dẫn và sự tiếp nhậncủa Trang trại Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, h

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi - Thú y Khóa học: 2013 – 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm

ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đãtruyền đạt cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những nămhọc vừa qua

Em xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Quang đã tận tìnhgiúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôiThú y đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tới Trang trại Bình Minh cùng toàn thể anh(chị) em kỹ thuật, công nhân trong trang traị đã tạo điều kiện giúp đỡ cho emtrong suốt quá trình thực tập

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp

đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thựctập tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựavào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏisai sót

Em kính mong nhận được ý kiến nhận xét của thầy cô để giúp cho kiếnthức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho côngviệc sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, Ngày Tháng năm 2017

Sinh Viên

Lầu A Chu

Trang 3

ra trường.

Xuất phát từ những đòi hỏi trên, được sự đồng ý của khoa Chănnuôi Thú y, được sự phân công của thầy, cô giáo hướng dẫn và sự tiếp nhậncủa Trang trại Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội chúng tôi

đã tiến hành đề tài:“ Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại Trang trại Bình Minh , Huyện Mỹ Đức, Hà Nội”.Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ

nhiệt tình của chủ trại, cán bộ kỹ thuật và toàn bộ công nhân trong trại cùngvới sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, tôi đãhoàn thành tốt nhiệm vụ và thu được một số kết quả nghiên cứu nhất định

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiếnthức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thựctập còn ngắn nên trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củathầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1:Lịch sát trùng trại lợn nái 9Bảng 2.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 10Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi lợn tại Trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức,

Hà Nội 59Bảng 4.2: Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 60Bảng 4.3: Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 61Bảng 4.4: Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21ngày tuổi tại trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 64Bảng 4.5: Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tạitrang trại Bình Minh 65Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổitại trang trại Bình Minh 66

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Phù Lưu Tế, Huyện Mỹ Đức,Hà Nội 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

2.1.3 Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập 5

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 12

2.2.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý của lợn con 12

2 2 2 Một số bệnh ở lợn con 15

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 55

3.1 Đối tượng 55

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 55

3.3 Nội dung tực hiện 55

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 55

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 55

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 56

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 58

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 59

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 59

Trang 7

4.2 Thực hiện biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con từ sơ sinh đến 21

ngày tuổi tại trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 60

4.2.1 Số lượng lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập 60

4.2.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn con trong 6 tháng thực tập 60

4.3 Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 61

4.4 Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 61

4.4.1 Biện pháp vệ sinh phòng bệnh 62

4.4.2 Phòng bệnh bằng vắc xin 63

4.5 Điều trị bệnh cho lợn con từ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 65

4.5.1 Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 65

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Bình Minh 66

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Đề nghị 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

ở Trung Quốc có quan niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới

âm lịch

Tuy nhiên để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe chocon người, điều quan trọng là quá trình chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc vàphòng trị bệnh cho lợn từ lúc sơ sinh đến khi được xuất bán, đàn lợn phải luônkhỏe mạnh, sức đề kháng cao, thành phần các thành phần đinh dưỡng tích lũyvào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học cao

Căn cứ vào tình hình thực tế trên, được sự đồng ý và tạo điều kiện giúp

đỡ của BCN khoa, thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực

hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại Trang trại Bình Minh, Huyện Mỹ Đức, Hà Nội”.

Trang 9

- Đánh giá chung tình hình chăn nuôi tại trang trại Bình Minh, Huyện

Mỹ Đức, Hà Nội

- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn con nuôi tại trại

- Xác định tình hình nhiễm, thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đànlợn con nuôi tại trại

Trang 10

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Phù Lưu Tế, Huyện Mỹ Đức,Hà Nội

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Phù Lưu Tế là một xã nằm trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội,cách thị trấn Vân Đình 12 km về phía Nam có địa giới như sau:

Phía Đông giáp xã Phùng xá

Phía Tây giáp xã Xuy Xá

Phía Nam giáp thị trấn Đại Nghĩa

Phía Bắc giáp xã Hòa Xá của huyện Ứng Hòa

2.1.1.2 Điều kiện địa hình,đất đai

Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng Toàn xã có tổng diệntích đất tự nhiên là 6,71 km2 Trong đó đất nông nghiệp là 318,366 ha, chiếm47,45 %, đất phi nông nghiệp là 333,82 ha (chiếm 49,75 %), đất chưa sử dụng

là 18,81 ha, chiếm 2,8 % Mặt khác, cơ cấu đất đa dạng nên rất thuận lợi choviệc phát triển nhiều lại hình kinh tế khác nhau

2.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Xã Phù Lưu Tế nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí hậumang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa:

- Độ ẩm: Phù Lưu Tế là xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh

về mùa Đông, nóng ẩm về mùa Hè Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là

Trang 11

trong năm.

- Về chế độ gió, gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, giómùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân cư, lao động

Tính đến đầu năm 2013, dân số của xã là gần 8986 người ở 8 thôn, tỷ lệtăng dân số qua các năm 2012 là 1,47 % và năm 2011 là 1,5 %, mật độ dân số

1070 người/km2 , số người trong độ tuổi lao động chiếm 56% dân số, chủ yếu

là lao động nông nghiệp Lao động chưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm 80,2

%

Dân cư trong xã phân bố chưa đồng đều Các khu vực lân cận thị trấn

và gần trục đường giao thông chính, mật độ dân cư đông, sống tập trung hơn

Dân tộc ở đây chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm 96 %), bên cạnh đó còn

có một số dân tộc ít người như: Mường, Thái, H’Mông (chiếm 4 %) Ngườidân trong xã cần cù trong lao động, sáng tạo trong sản xuất, đoàn kết trongnếp sống

Nguồn lao động trẻ, cần cù lao động, nhạy bén trong kinh doanh và sảnxuất nông nghiệp

2.1.2.2 Cơ cấu kinh tế

Phù Lưu Tế chủ yếu sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc, gia cầm,nuôi trồng thủy sản Nhờ được đầu tư hệ thống mương máng tốt mà ngườidân có thể trồng hai vụ lúa và một vụ hoa màu trong một năm Trong nhữngnăm gần đây, xã đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuấthàng hóa, nâng cấp hệ thống chợ nông thôn để phát triển thương mại Năm

2011, giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng trên địa bàn xã

Trang 12

2.1.2.3 Tình hình văn hóa, xã hội - Giáo dục:

Trong những năm gần đây ngành giáo dục của xã Phù Lưu Tế có nhữngbước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục Xã đã đầu tưmột số trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho giáo viên và học sinh trong quátrình dạy và học Trong xã có:

+ 2 trường mẫu giáo

+ 1 trường tiểu học

+ 1 trường trung học cơ sở

+ Trung tâm hướng nghiệp, bồi dưỡng chính trị huyện cũng được đặttại xã Phù Lưu Tế

Xã đã phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở

Đa số người dân có trình độ dân trí cao

2.1.3 Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập

2.1.3.1.Quá trình thành lập Công Ty CP Phát Triển Bình Minh

Công ty CP Phát Triển Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế,huyện Mỹ Đức, Hà Nội Trang trại được thành lập năm 2008, là trại lợn giacông của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH CharoenPokphand Việt Nam) Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở

Trang 13

kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọihoạt động của trang trại.

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:

2.1.3.3 Cơ sở vật chất của trang trại

Công ty CP Bình Minh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thônTrung, có địa hình tương đối bằng phẳng với diện tích là 10,2 ha Trong đó:

- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha

- Đất xây dựng: 2,5 ha

- Đất trồng lúa: 2,4 ha

- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 3 ha

Trang trại đã dành khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ởcho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạtđộng khác của trại

Trang 14

nái chửa hay chuồng bầu (mỗi chuồng có 560 ô), 3 chuồng cách ly, 1 chuồngđực giống và 9 chuồng heo thịt (mỗi chuồng nuôi 550 con), cùng một số côngtrình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Phòng sát trùng, kho cám, phòng phatinh, kho thuốc

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệthống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8quạt thông gió đối với chuồng nái chửa và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2quạt đối với chuồng đực, 4 quạt to đường kính 1,4m và 2 quạt nhỏ đườngkính 1,2m đối với các chuồng lợn thịt Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính.Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2 , cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm.Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh

Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máyđếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóngliều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đềuđược đổ bê tông và có các hố sát trùng

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Giếngkhoan đủ lượng nước sạch cung cấp cho các hoạt động của chuồng trại Nướcuống cho lợn được cấp từ một bể lớn, ngoài ra còn có bể chứa nước xả máng,

bể lọc để lọc nước cho lợn uống, téc nước để pha thuốc, đường ống nước xảmáng, đường ống trục cấp nước uống dọc chuồng

Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng, cácđường dây tải điện, điện thắp sáng có ít nhất 6 bóng thắp sáng trên chuồng vàđược lắp so le

Hệ thống sát trùng: nhà sát trùng cho người gồm 3 phòng: phòng sáttrùng nam, phòng sát trùng nữ và phòng sát trùng khách Mỗi phòng sát trùngđược chia làm 3 khoang gồm 1 khoang thay đồ, 1 khoang sát trùng và 1

Trang 15

khu vực ngoài chuống nuôi gồm: nhà sát trùng xe, hố sát trùng, máy nén phunsát trùng di động trong khu vực chuồng nuôi.

Kho chứa thức ăn: trần đóng kín không giột, có sạp kê cám

Hệ thống xử lý môi trường: Chất thải được xử lý bằng hệ thống biogastrước kh thải ra môi trường, có điểm tiêu chất thải, có giàn khử mùi phía sauquạt hút gió, có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi

Các công trình phụ trợ khác: Khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôigồm phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh Cổng trại,tường rào đảm bảo an ninh Có nhà kho phục vụ chăn nuôi như nhà để vôibột, bể tôi vôi nước

Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vaccine, tủthuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuốngchuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi

2.1.3.4 Tình hình sản xuất của trang trại

* Công tác chăn nuôi

Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,47 lứa/năm

Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 10,7 con/đàn Trại hoạt độngvào mức khá theo đánh giá của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam Tại trại, lợncon theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hànhcai sữa và chuyển sang khu chăn nuôi heo thịt của trại và các trại chăn nuôilợn giống của Công ty Tinh lợn để phối cho đàn lợn nái của trại được khaithác từ 2 giống lợn Pietrain và Duroc Thức ăn cho lợn là thức ăn hỗn hợphoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp chotừng đối tượng lợn của trại Lợn thịt sử dụng các loại cám: 550SF, 551F,552SF, 552F, 553F thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của lợn Lợn nái sửdụng các loại cám 566SF, 567SF tùy giai đoạn mang thai của lợn

Trang 16

mùa Đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thugom phân, hót phân, đẩy máng nước, khơi thông cống rãnh, đường đi trongtrại được quét dọn, phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắcvôi theo quy định Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôiđều phải sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần

áo bảo hộ lao động

Bảng 2.1:Lịch sát trùng trại lợn nái

chuồng

Ngoài khu vực chăn nuôi

Phun sáttrùng + rắcvôi

Phun sáttrùng Phun sáttrùng

toàn bộkhu vực

Phun sáttrùng toàn

Thứ 4 Xả vôi xút

Thứ 5 Phun ghẻ Phun sát

trùng + Xảvôi, xút gầm

Thứ 7 Vệ sinh tổng

chuồng Vệ sinh tổngchuồng Vệ sinh tổngchuồng tổng khuVệ sinh

Trang 17

* Công tác phòng bệnh

Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành langgiữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiệnvào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Với phương

châm “phòng bệnh là chính” nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc,

tiêm phòng vaccine đầy đủ

Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trang trại thựchiệnnghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trìnhtiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vaccine ởtrạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnhtruyền nhiễm và các bệnh mạn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốtnhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%

Bảng 2.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái

bệnh

Vaccine/

Thuốc/Chế phẩm

Đường đưa thuốc

Liều Lượng (ml/con)

Lợn con

2-3 ngày tuổi Thiếu sắt Fe+B12 Tiêm 1

Tiêu chảy MD Nor 100 Tiêm 1

16-18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

10 tuần chửa Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

Trang 18

Định kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bệnh tổng đànvaccine giả dại Begonia tiêm bắp 2 ml/con.

Đối với lợn đực:

- Lợn đực hậu bị mới nhập về: 3 tuần tiêm phòng vaccine dịch tảCoglapest, 4 tuần tiêm phòng vaccine lở mồng long móng Aftopor, vaccinegiả dại Begonia

- Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vaccinedịch tả Coglapest Tháng 4, 8, 12 tiêm phòng vaccine lở mồng long móngAftopor, vaccine giả dại Begonia

* Công tác trị bệnh

Cán bộ kỹ thuật của trang trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợnthường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuậtviên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạthiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hạilớn về số lượng đàn gia súc

Trang 19

* Khó khăn

- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữabệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn

- Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng

- Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử

lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý của lợn con

2.2.1.1.Thân nhiệt

Thân nhiệt của lợn con sau khi đẻ thường bị giảm xuống,quá trình giảmxuống phụ thuộc vào:

- Khối lượng sơ sinh

- Chất dinh dưỡng thu được sau khi sinh

- Nhiệt độ của môi trường

Sau khi đẻ 1 giờ nếu lợn con được bú sữa đầu thì 8-10 giờ sau thì thânnhiệt sẽ ổn định, nếu 4 giờ mới được bú sữa đầu thì sau 12-24 giờ thân nhiệtmới đạt mức bình thường, Như vậy quy định không quá 2 giờ nếu lợn náichưa đẻ xong phải cho những lợn con đẻ trước bú sữa đầu (Trương Lăng,2000) [15]

Lợn con rất mẫn cảm với nhiệt độ vì ở chúng cơ quan điều tiết nhiệtchưa hoàn chỉnh Khả năng tự điều hòa thân nhiệt của lợn con tăng chậm từkhi sinh cho đến 2 tuần tuổi, do vậy trong 2 tuần đầu chúng rất dễ mẫn cảmvới thay đổi lớn nhiệt độ bên ngoài Mỗi loài gia súc, gia cầm đều có một giớihạn sinh thái về nhiệt độ và độ ẩm nhất định, độ ẩm không khí trong chuồngnuôi cao là điều bất lợi cho lợn con, vì độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi chocác vi khuẩn phát triển, ngoài ra độ ẩm càng cao thì càng làm tăng độ lạnhtrong chuồng nuôi Cho nên việc quản lý nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng nuôi

Trang 20

cho phù hợp với tuổi của lợn và giữ cho nhiệt độ trong chuồng nuôi ổn địnhtrong một ngày đêm là rất quan trong David và cs (1995) chỉ ra rằng trên nềncứng hoặc sàn thưa không có độn cho lợn con mới sinh cần giữ ấm ở 32 -35℃ trong tuần đầu, sau đó giữ 21 - 27℃ cho đến lúc cai sữa 3-6 tuầntuổi.

Để đảm bảo nhiệt độ cho lợn con theo chỉ tiêu trên cần có ô úm cho lợn con, ô

úm có kích thước ít nhất 1m2,trong ô úm cần đặt tấm thảm và bóng đèn sưởi

ấm 250W

2.2.1.2 Một số đặc điểm tiêu hóa của lợn con

Hệ thống tiêu hóa của lợn con trong những ngày đầu sau sơ sinh về cấutrúc hình thái và hoạt động của hệ thống enzime tiêu hóa chỉ thích hợp vớiviệc tiếp nhận và tiêu hóa sữa như là nguồn dinh dưỡng duy nhất

Trong 36 giờ đầu sau khi sinh thành ruột non có khả năng hấp thunguyên vẹn những Glubulin phân tử lượng lớn, sự hấp thu được thực hiện nhờcác yếu tố ức chế Trypsin và các enzim tiêu hóa Protein khác có mặt trongsữa đầu của lợn nái và có trong thành ruột non của lợn con Sự hấp thu cácphân tử Ɣ glubulin và các tiểu phần khác của sữa mẹ bằng con đường chủđộng chọn lọc hoặc bằng ẩm bào qua các lỗ hẹp này giữa các vi nhung mao(0,02 ) vi sinh vật không chui qua được các lỗ hẹp này, vì vậy quá trình tiêuhóa ở màng gần như vô khuẩn

Những tiểu phần Protein sữa tuần hoàn trong máu không gây nguyhiểm với lợn con không hình thành kháng thể bản thân và protein với chúngkhông phải là kháng nguyên

2.2.1.2.1 Tiêu hóa Gluxit

Gluxit cung cấp cho lợn con 70-80 nhu cầu năng lượng MenAmilaza nước bọt đạt cao nhất khi lợn con 2-3 tuần tuổi, khi 35 ngày tuổi lợn

đủ Amilaza để tiêu hóa gluxit trong khẩu phần thức ăn

Trang 21

Thức ăn ngũ cốc ăn sống không tiêu hóa một cách dễ dàng, bởi lẽ đóthức ăn tập ăn sớm cho lợn con phải chế biến qua rang sấy và nghiền nhỏ.

2.2.1.2.2 Tiêu hóa Lipit

Lợn con năng lượng do lipit cung cấp chỉ chiếm 10-15 .Enzim lipazasau 4 tuần đạt cao, lượng dịch mật tăng chậm trong 3 tuần đầu, vì vậy trừ sữa

mẹ ra thức ăn cần một hàm lượng mỡ thấp, lipit nhiều lợn con dễ bị ỉa chảy

Bình thường lượng xeton trong máu 1-2mg , nhưng khi dùng mỡ làmnguồn năng lượng chủ yếu thì hàm lượng xeton huyết tăng cao, nếu tăng lên200-300mg sẽ gây nên hiện tượng xeton huyết và dẫn đến xeton niệu cơ thể

bị toan huyết lợn con chết trong trạng thái hôn mê (Trương Lăng, 2000)[14]

2.2.1.2.3.Tiêu hóa protit

Protit sữa được tiêu hóa bởi men Tripxin do tuyến tụy tiết ra

Nếu cho tập awmn sớm thì 14-20 ngày dạ dày tiết HCl và men pepxin

do thức ăn tác động cơ giới vào thành dạ dày, nếu không cho ăn sớm thì 20ngày tuổi vẫn chưa tiết HCl và men pepxin (Trương Lăng, 2000)[15]

2.2.1.3 Nhu cầu về chất dinh dưỡng và khoáng

2.2.1.3.1 Nhu cầu Protein

Lợn con sinh trưởng phát triển nhanh, trong thời kỳ bú sữa nguồn nănglượng được cung cấp chủ yếu từ phân giải đường và một phần nhỏ protein.Nhưng Protein chủ yếu là nguyên liệu cho sự sinh trưởng phát triển, do vậynhu cầu về protein rất lớn Vì vậy trong thức ăn tập ăn của lợn con cần 20 -

22 Protein thô

2.2.1.3.2 Nhu cầu lipit

Trong thời kỳ bú sữa nhu cầu về lipit rất thấp vì khả năng tiêu hóa lipitcòn rất thấp

Trang 22

2.2.1.3.3 Nhu cầu về Gluxit

Thời kỳ từ sơ sinh đến cai sữa nguồn năng lượng do gluxit cung cấpchiếm tới 70-80 do vậy nhu cầu về gluxit cũng rất lớn, ngoài nguồn có từsữa (chủ yếu là từ đường lactoza) lúc nhỏ,đến khi tập ăn, ngoài nguồn từ sữalợn con được cung cấp qua thức ăn tập ăn (gluxit chiếm 70 - 75 %)

2.2.1.3.4 Nhu cầu về khoáng

Khoáng chiếm 4-5% khối lượng cơ thể ,có 3 nhóm khoáng

+ Đa lượng: Ca, P, Mg, Na, K, Mn, Cl, S, Fe

+ Vi lượng: Cu, Co, Mg, Zn, Al, F

+ Siêu vi lượng : Acemic, Bismus, Thủy ngân , Senlen, Bery

2.2.1.3.5 Nhu cầu về Vitamin

Vitamin là chất xúc tác sinh học tổng hợp, tham gia vào một số mentiêu hóa phân giải các chất dinh dưỡng tham gia cấu tạo màng tế bào

Lượng vitamin vô cùng nhỏ, nhưng lại có tác dụng rất lớn cho sinhtrưởng, phát dục và sinh sản

2.2.1.3.6 Nhu cầu về nước

Nước chiếm 50 - 60% khối lượng cơ thể; trong máu, sữa nước chiếm

80 - 95% Cơ thể mất 10% nước sẽ gây rối loạn chức năng trao đổi chất, nếumất 20% lượng nước lợn con sẽ chết

2 2.2 Một số bệnh ở lợn con

2.2.2.1 Bệnh phân trắng lợn con

Bệnh phân trắng lợn con có tên khoa học là: “Neonatal di ar hoea”.

Theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [14] bệnh này là bệnh đặc trưng đối vớilợn con ở giai đoạn từ 1 - 3 tuần tuổi Bệnh phát triển mạnh mẽ và gây thiệthại nghiêm trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10-20 ngày tuổi, xảy ra ở hầu hếtcác nước trên thế giới Đối với Việt Nam từ những năm trước cho tới naybệnh phân trắng lợn con vẫn phổ biến và xảy ra nhiều

Trang 23

Là đất nước có khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm, mưanhiều, nhiệt độ chệnh lệch giữa các thời gian trong năm là cao…) Đây là điềukiện lý tưởng cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển làm bùng phát dịch và

sự kiểm soát bệnh này theo đó cũng khó khăn hơn

Đặc điểm dễ nhận thấy khi lợn con mắc bệnh này là lợn đi ỉa phân cómàu đặc trưng: Trắng đục, xám, vàng lẫn bọt khí, phân rơi vãi khắp chuồng,phân dính ở hậu môn, chân sau lợn bệnh Lợn bệnh biểu hiện giảm bú, còicọc, lông xù, thể nặng dẫn đến tử vong Nếu qua khỏi thì cũng để lại hậu quảthiệt hại về kinh tế, sức khỏe, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng đàn lợnsau này

* Nguyên nhân gây bệnh

Do bộ máy tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện nên ở giai đoạn sauthời kỳ bú sữa đầu, lợn con có thể mắc nhiều bệnh, đặc biệt là bệnh phântrắng - một bệnh khá phổ biết thường gặp ở lợn con theo mẹ

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [7] bệnh lợn con ỉa phân trắng do

trực khuẩn E coli gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở dạng nhiễm trùng

huyết hoặc nhiễm độc đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh,thậm chí chỉ vài giờ Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là doE.coli gây ra

E coli là loại phổ biến nhất trong đường ruột, nó xuất hiện và sống

trong đường ruột của động vật chỉ vài giờ sau khi sinh Khi điều kiện chăm

sóc, nuôi dưỡng kém sức đề kháng của con vật giảm thì E coli cường độc và

có khả năng gây bệnh, chúng sản sinh ra độc tố (Enterotoxin) phá hủy tổ chứcthành ruột làm thay đổi cân bằng quá trình thay đổi nước, điện giải Nướckhông được hấp thu từ ruột vào mà bị rút từ cơ thể vào ruột dẫn đến gây bệnhtiêu chảy

Trang 24

Những nguyên nhân khác làm tăng mức độ nhiễm E coli là vệ sinh

chuồng trại kém, bầu vú lợn mẹ bị nhiễm khuẩn, thức ăn nước uống không

hợp vệ sinh, E coli xâm nhập theo đường miệng vào cơ thể Ngoài ra, trong

dịch vị thiếu HCl tự do cũng là nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa

Lợn con không được bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu làm tăngkhả năng cảm nhiễm bệnh, thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi trườngcao cũng làm lợn con dễ mắc bệnh phân trắng

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [17] cho biết: Nguồn gốc sinh bệnh lợncon phân trắng có liên quan đến phản ứng thích nghi của cơ thể lợn với yếu tốstress, biểu hiện thông qua sự biến động về hàm lượng một số thành phầntrong máu: Đường huyết, cholesteron, kẽm, kali, natri

Chăm sóc lợn mẹ (đặc biệt là thời gian mang thai) không đúng kỹthuật: Thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh, khẩu phần không đủ dinhdưỡng, thiếu các yếu tố đa lượng, vi lượng làm cho lợn con sinh ra còi cọc,thiếu sắt, Vitamin B12 khiến cơ thể lợn suy yếu do thiếu máu, khả năngchống đỡ với môi trường kém nên dễ mắc bệnh

Nghiên cứu của Trịnh Văn Thịnh (1985) [29] nhận định sắt là yếu tố vilượng rất cần thiết cho sinh trưởng và khả năng chống đỡ bệnh tật, ở động vật1/2 lượng sắt cho cơ thể nằm ở hemoglobin, một lượng ít nằm ở myoglobin

và một số enzym Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ khôngđáp ứng đủ nhu cầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, dẫn đến cơ thể suynhược, không hấp thu được dinh dưỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh

Mặt khác, lượng sữa mẹ giảm dần và đến ngày thứ 20 giảm đột ngột,trong khi đó nhu cầu về dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng cao Đếnngày thứ 20 nếu dinh dưỡng của lợn mẹ không đảm bảo, lợn con càng thiếusữa, chúng gặm, liếm nền chuồng và thành chuồng nên dễ phát sinh bệnhđường tiêu hóa

Trang 25

* Tình hình dịch tễ của bệnh

Đây là bệnh rất phổ biến ở lợn con theo mẹ, đặc biệt là lợn mới sinhđến 28 ngày tuổi Có con mắc ngay sau khi sinh 2-3 giờ và một số con mắcmuộn hơn khi đã 4 tuần tuổi Bệnh có thể mắc ở một vài con hoặc cả đàn

Cách phòng bệnh trong chăn nuôi ít tốn phí mà có hiệu lực nhất là dựavào công tác vệ sinh, đó là làm cho gia súc và các nguyên nhân gây bệnh cách

xa nhau Để có các biện pháp vệ sinh tốt cần tìm hiểu biết dịch tễ của bệnh

Đào Xuân Cương (1981), cho biết: Bệnh có thể phát triển quanh năm,nhiều nhất là cuối đông sang xuân, cuối xuân sang hè, sau nhiều trận mưa to,gió lớn, khí hậu thay đổi đột ngột, tỷ lệ mắc của bệnh có thể tăng lên đến100%, tỷ lệ chết đến 30 - 40%

Trương Lăng và cs (2000) [15] cho biết: Ở nước ta, lợn con mắc bệnhtiêu chảy rất phổ biến trong các cơ sở chăn nuôi, tỷ lệ mắc bệnh từ 25-100%,

tỷ lệ tử vong trên 70%, bệnh hầu như quanh năm, nhiều nhất ở cuối đông sangxuân, cuối xuân sang hè Điều kiện phát bệnh thường thấy:

- Thời gian nào độ ẩm cao, bệnh phát triển nhiều Tỷ lệ mắc bệnh ở các

cơ sở chăn nuôi miền trung du, miền núi ít hơn, thời gian mắc bệnh ngắn hơn

sự thiếu hụt của thức ăn

- Chuồng trại nơi trũng, ướt tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển

Trang 26

đoạn sau cai sữa giảm còn 76% Lợn ốm sau khi chữa khỏi trở thành vậtmang trùng.

Trong các trường hợp này, lợn con bị nhiễm E coli ngay từ những ngày

đầu tiên sau khi mới đẻ và đến giai đoạn cai sữa giảm xuống còn 67,5%, tấtnhiên, sau cai sữa lợn con ốm khỏi sẽ trở thành vật mang bệnh, bởi vậy người

ta bố trí chuồng nái đẻ và lợn nuôi vỗ béo cách ly nhau

Mầm bệnh cũng có thể được truyền trực tiếp từ lợn mẹ bị nhiễm E coli sang lợn con khi còn là bào thai Thực tế đã chứng minh, bệnh E coli không

những xuất hiện vào những ngày đầu tiên mới đẻ mà còn vào những giờ đầutiên sau khi sinh Điều đó cho thấy đã có sự nhiễm bệnh cả bào thai ngay từkhi còn trong bụng mẹ, do đó con vật đẻ ra là con vật bệnh Đây là vấn đề có

ý nghĩa quan trọng trong việc kịp thời đề xuất những biện pháp nhằm phòngtrừ có hiệu quả ngay từ khi con vật còn trong bụng mẹ (Đào Trọng Đạt và cs1996) [7]

Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [14] cho biết: Khả năng gây bệnh ở các

vi khuẩn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lợn con mới sinh chưa có hệthống phòng vệ hoàn chỉnh, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ chưa phù hợp,chuồng trại ẩm ướt, vệ sinh kém, không thông thoáng, thiếu sắt và một số

vitamin A, PP, B5 Bội nhiễm vi khuẩn Salmonella cholelaesuis, Staphylococus, Clostridium, cầu trùng, giun, sán, cùng những tác nhân gây

bệnh cho lợn con trong giai đoạn này Sau khi bám dính vào thành ruột non,

vi khuẩn tăng sinh và sản sinh độc tố hướng ruột, những độc tố này tác độngtrực tiếp lên tế bào thượng bì ruột non gây ra rối loạn chức năng như: khônghấp thu được các chất dinh dưỡng, mất nước của các chất điện giải quan trọngdẫn đến các triệu chứng lâm sàng, tiêu chảy trầm trọng mất nước, giảm thểtích máu

Trang 27

* Quá trình sinh bệnh

Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2006) [28], khi bị bệnh, đầu tiên dạ dàygiảm tiết dịch vị, nồng độ HCl giảm, làm giảm khả năng diệt trùng và khảnăng tiêu hóa protein Khi độ kiềm trong đường tiêu hóa tăng cao, tạo điềukiện cho các vi khuẩn trong đường ruột phát triển mạnh, làm thối rữa các chấtchứa trong đường ruột và sản sinh nhiều chất độc Những sản phẩm trên kíchthích vào niêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, con vật sinh ra ỉa chảy Khibệnh kéo dài, con vật bị mất nước gây nên rối loạn trao đổi chất trong cơ thểnhư nhiễm độc toan hoặc mất cân bằng các chất điện giải, làm cho bệnh trởnên trầm trọng, gia súc có thể chết

* Triệu chứng lâm sàng.

Lợn con bị nhiễm E coli có biểu hiện yếu, chậm chạp, bỏ bú, thân nhiệt

tăng nhẹ, tiêu chảy nhiều, mất nước, suy nhược, đôi khi có nôn mửa Phân lúcđầu có thể táo, sau đó ỉa lỏng, có thể sền sệt ở các bệnh do giun sán, phânlỏng hoặc vọt cần câu, màu trắng, vàng, xanh nhạt màu hạt đậu, có lẫn bọtkhí Vì mất nước nhiều nên lợn ốm bị khát nước dẫn đến sinh loạn dưỡngtrong cơ thể, bụng hóp lại, da nhăn nheo, lông xù, phân dính xung quanh hậumôn, 2 chân sau rúm lại

Nguyễn Hữu Vũ và cs (2003) [32], cho biết: Lợn bị tiêu chảy có biểuhiện phân có màu trắng ngà đến vàng nhạt, mùi thối khắm, tanh, lông xơ xác,gầy tóp, chân đi lảo đảo không định hướng, đuôi và hậu môn luôn dính phân.Bệnh tiến triển theo 2 thể:

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, từ khi phát hiện triệu chứng ăn ítđến khi chết trong vòng từ 6-20 giờ, lợn bỏ ăn hoàn toàn, ủ rũ, đi lại siêu vẹo,loạng choạng Ho nhiều, nước mũi đặc nhầy như mủ Phần rìa tai, mõm tímtái, niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh, thở nhanh Phân lỏng màu trắng

Trang 28

lầy nhầy như cứt cò, có mùi tanh, khắm đặc trưng Trước khi lợn chết thường

có những cơn co giật ở chân

- Thể cấp tính: Thường chết chậm hơn (2-4 ngày sau khi phát hiện triệuchứng đầu tiên) Bệnh có thể kéo dài 7-10 ngày tuổi, lợn con vẫn bú nhưnggiảm dần đi Phân có màu trắng đục, trắng vàng, nhiều con mắt có dử và vàngthâm xung quanh

Lợn suy dinh dưỡng, niêm mạc nhợt nhạt, nếu chữa trị không kịp thờithường chết sau một tuần bị bệnh Lợn con từ 45-50 ngày tuổi vẫn còn bú mẹnhưng bị phân trắng với các triệu chứng nhẹ hơn, lợn có ỉa phân trắng nhưnghoạt động vẫn bình thường, ăn, đi lại nhanh nhẹn, phân thường đặc hoặc nátvới màu xám Lợn có thể khỏi, tỷ lệ chết thấp, nếu kéo dài lợn gầy sút, còi cọcchậm lớn

* Bệnh tích

Những lợn khi chết mổ khảo sát thấy trong dạ dày chứa đầy hơi hoặcsữa chưa tiêu, mùi khó ngửi Trong ruột rỗng, chứa đầy hơi, niêm mạc ruộtgià bị tổn thương rất rõ, hạch lâm ba ruột sưng màu đỏ sẫm Gan nhão, hơisưng Túi mật sưng, xuất huyết, dịch mật biến đổi màu Phổi thường ứ máu,đôi khi có hội chứng sưng phổi nhẹ Cơ tim nhão, lách không sưng nhưng bịteo

Bên cạnh những triệu chứng bệnh tích chung thì tùy theo những nguyênnhân khác nhau lại có những biểu hiện bệnh tích khác, dẫn đến tiêu chảy ở vậtnuôi Xác lợn chết gầy, bụng hóp, những lợn chết qua đêm phần bụng thường

có màu đen do quá trình hoại tử gây nên

* Chẩn đoán

Bệnh lợn con phân trắng là căn bệnh phổ biến trong chăn nuôi lợn tậptrung hay chăn nuôi lợn nông hộ Bệnh xảy ra ở giai đoạn lợn con theo mẹ donhiều nguyên nhân xảy ra Như vậy đứng trước một căn bệnh, để công việcđiều trị có hiệu quả thì việc đầu tiên người cán bộ thú y phải làm là đưa ra

Trang 29

những chẩn đoán chính xác về nguyên nhân gây ra bệnh dựa trên đặc điểmlâm sàng, những xét nghiệm hóa sinh, và đặc biệt là qua mổ khám bệnh tíchnhững con bệnh đã chết do mắc bệnh phân trắng.

Việc chẩn đoán lợn con phân trắng chỉ cần dựa vào triệu chứng lâmsàng cũng dễ dàng phát hiện Trong đàn lợn mắc bệnh thường quan sát thấyphân trắng Quan sát hậu môn có thể phát hiện những con mắc bệnh có dínhphân ở hậu môn hoặc cả vùng mông và nhìn thấy ướt Lợn con bỏ bú hoặc bú

ít, xù lông, tím tai, tím mõm Thường nằm ở góc chuồng khi nặng thì run rẩy,

co giật

Chẩn đoán bằng phương pháp xét nghiệm phân Một phỏng đoán đượcthực hiện để xác định pH của phần nghiên cứu cho thấy nếu lợn con mắc bệnh

do E coli thì dịch tiêu chảy có pH hoàn toàn kiềm tính, do trong dạ dày của

lợn con sự phân tiết ra HCl là rất ít hoặc không có ở những ngày đầu tiên,thêm vào đó là sự đào thải các chất điện giải từ lòng ruột có tính kiềm chiếm

đa số

Ngược lại, nếu bệnh do virus Rotavirus gây nên thì xét nghiệm phân

mang tính axit nhiều hơn

* Phòng bệnh

Phòng bệnh là cách chủ động để giảm thiệt hại về kinh tế do bệnh vềtiêu chảy gây ra Các biện pháp phòng xoay quanh các vấn đề môi trường, vậtchủ và mầm bệnh

* Phòng bệnh bằng biện pháp quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng.

Theo Sử An Ninh (1993) [18], biện pháp phòng tiêu chảy trước hết làhạn chế, loại trừ các yếu tố stress sẽ mang lại hiệu quả tích cực Khắc phụcnhững bất lợi về thời tiết, khí hậu, giữ vệ sinh chuồng nuôi Theo Phạm KhắcHiếu và cs (1998) [12] lợn con sau khi đẻ ra cần được sưởi ấm ở nhiệt độ

Trang 30

340C trong tuần lễ đầu tiên, sau đó giảm dần xuống nhưng không được thấphơn 30℃ Như vậy sẽ tránh được stress lạnh

ẩm

Để cho đàn gia súc non khoẻ mạnh, điều cần thiết trước tiên là nuôidưỡng, chăm sóc thật tốt lợn nái giống khi mới chưa đảm bảo nhu cầu dinhdưỡng bổ sung đầy đủ các loại vitamin, nguyên tố vi lượng cần thiết ĐàoTrọng Đạt và cs (1995) [6]

Thiết kế chuồng đẻ về kích thước, độ cao nền chuồng, bề mặt nềnchuồng… cũng rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến tỷ lệ lợn con bị phân trắng

Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Tạ Thị Vinh (1994) [31] đã công bố kết quả chiết tách thành côngchế phẩm γ - globulin từ huyết thanh ngựa để phòng bệnh lợn con tiêu chảy.Phan Thanh Phương và cs (2008) [25], đã công bố kết quả phòng bệnh bằng

kháng thể E coli được chiết tách từ lòng đỏ trứng gà dạng bột.

Trần Thị Hạnh và cs (2002) [9], các tác giả đã nghiên cứu 3 chế

phẩm: E coli sữa, Cl pepsingen toxid dùng cho nái chửa và Baderin EBC (E coli Baderin và Cl pepsingen toxid) dùng cho lợn con để phòng và trị bệnh

tiêu chảy phân trắng lợn con

* Phòng bệnh bằng vaccine

+ Dùng vaccine để phòng bệnh Vaccine được chế từ các chủng E coli

gây bệnh phân trắng ở lợn con, phân lập ở các địa phương thuộc các serotypsau: O143, O147, O141, O149, O129, O115, O8,… Vaccine chế dạng vô hoạtdùng tiêm cho lợn mẹ 1-2 lần trước khi đẻ Lợn mẹ được miễn dịch sẽ truyềnmiễn dịch cho lợn con (miễn dịch thụ động) qua sữa, nhất là sữa đầu để chống

đỡ với các chủng E coli gây bệnh Hiệu quả đạt 60%.

Vaccine E.coli dạng uống Cùng được chế tạo từ các chủng E coli

gây bệnh, phân lập từ các địa phương dùng cho lợn uống 3-4 lần sau khi đẻ.Vaccine có tác dụng phòng bệnh đạt tỷ lệ 70%

Trang 31

Ngoài ra có thể dùng thuốc nam để phòng bệnh: khoảng 200 gam câynhọ nồi cho lợn mẹ ăn sống hoặc nấu chín cùng thức ăn, cứ 2-3 ngày 1 lần.Như vậy, lợn con sẽ không bị ỉa phân trắng.

Chữa bệnh

Theo Bùi Thị Tho (2003) [30], đã đưa ra nguyên tắc khi sử dụngkháng sinh để tránh tác dụng phụ và hạn chế hiện tượng kháng thuốc của vikhuẩn như sau:

- Tiến hành làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh mẫn cảm

- Dùng đúng thuốc, đúng bệnh, đúng liều lượng, theo kinh nghiệm chothấy khi sử dụng kháng sinh phải dùng liều cao ngay từ đầu, không dùng liềutăng dần, do vi khuẩn có khả năng kháng thuốc, nếu dùng 1 loại kháng sinhnào đó trong 3 - 5 ngày mà không đem lại hiệu quả thì cần tiến hành ngaykháng sinh đồ chọn kháng sinh khác nhạy cảm hơn

- Phối hợp kháng sinh: Phối hợp kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụngnhưng khi phối hợp cần lưu ý tính tương kị và tính hiệp đồng giữa các khángsinh

Điều trị bằng kháng sinh: Khi sử dụng kháng sinh cần tiến hành làmkháng sinh đồ

+ Phác đồ điều trị:

Rotosal: 1ml/con/ngày

Chất điện giải

Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

Điều trị bằng Đông dược: Theo Trương Lăng (2004) [16], có thể điềutrị theo bài thuốc sau:

Tô mộc: 500 gam; Ngũ bột tử: 300 gam

Hai thứ sắc đặc trộn lẫn vào thức ăn cho lợn ăn Nếu dùng viên tô mộc(dược phẩm sản xuất), cũng trộn với thức ăn theo liều: 2 viên/ngày/con đối

Trang 32

với lợn dưới 1 tháng tuổi và 3 viên/ngày/con đối với lợn từ 1 - 2 tháng tuổi.Cho ăn từ 3 - 4 ngày, tỷ lệ khỏi 85 - 90%.

2.2.2.2 Bệnh sưng phù đầu

Bệnh sưng phù đầu (Edema disease) do vi khuẩn E.coli đường ruột gây

nên ở lợn con giai đoạn trước và sau cai sữa Bệnh có tên la tinh là

Colibaccilosis hay còn gọi là Eschierichia coli.

Bệnh sưng phù đầu là bệnh nhiễm độc huyết truyền nhiễm cấp tính gây

ra bởi độc tố của một số serotype E.coli họ trực khuẩn đường ruột.

Đặc trưng của bệnh là hiện tượng phù thũng ở phần đầu, mí mắt, lợn ỉachảy phân màu vàng hoặc ghi nhạt Bệnh xảy ra cả 4 mùa: Xuân- Hè- Thu-Đông

Bệnh thường gặp ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi Tỷ lệ lợn conmắc bệnh không cao vẫn có thể gây chết, lợn hay bị bệnh nhất là lúc 6 - 7tuần tuổi, gây chết và làm ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn lợn giảm hiệuquả kinh tế trong chăn nuôi

Bệnh được xác định ở nhiều nước trên thế giới thường xảy ra ở hầu hếtcác cơ sở chăn nuôi lợn, các trang trại chăn nuôi tập trung khả năng gây bệnh

của các chủng E.coli trên tất cả các giống lợn ở mọi lứa tuổi, bệnh lây lan

nhanh, mạnh, rộng khắp và gây chết nhiều lợn

Ở nước ta bệnh sưng phù đầu được phát hiện ở hầu hết các tỉnh thànhtrong cả nước gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn, theo ĐặngXuân Bình (2001) [1]

* Đặc điểm dịch tễ học

Bệnh sưng phù đầu là bệnh thường xuất hiện ở lợn con giai đoạn trước

và sau cai sữa 1 - 3 tuần tuổi Tuổi cảm nhiễm của lợn thường vào lúc 4 - 10tuần tuổi cũng có trường hợp bệnh sưng phù đầu được phát hiện ở lợn sơ sinh

4 ngày tuổi hay cả lợn nái, lợn thịt

Trang 33

Theo Timoney (1950) [42] , bệnh sưng phù đầu phát triển nhanh lây lanmạnh đặc biệt là những con lợn khỏe mạnh, to nhất đàn và bị nặng nhất.

Theo sự tổng hợp của Nguyễn Như Pho (2001) [24] cho biết giai đoạnlợn con cai sữa do bị stress tác động như: cắt sữa mẹ, chuyển chuồng, thayđổi thức ăn… nên thường ăn nhiều hơn do thức ăn mới lạ Đây chính lànguyên nhân dẫn đến hiện tượng thức ăn không tiêu gây rối loạn vi khuẩn

đường ruột tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng E.coli gây bệnh.

Môi trường chuồng trại hầu như là nguồn lây nhiễm quan trọng nhất.Chuồng trại ẩm thấp, tối tăm, không đảm bảo vệ sinh, phân chất thải ứ đọngtrong chuồng… là môi trường cư trú của vi khuẩn gây bệnh Vì vậy lợn con

sơ sinh có thể bị nhiễm bệnh từ chuồng đẻ mang mầm bệnh khi chuyển sangchuồng nuôi sau cai sữa Đồng thời các chất tẩy uế và sát trùng thông thườngkhông đủ mạnh để cắt đứt chu kỳ lây bệnh của mầm bệnh (Nguyễn XuânBình, 2002) [4] Sự phát tán của mầm bệnh rất rộng và khó kiểm soát do mầmbệnh phát tán thường qua không khí, thức ăn, phương tiện vận chuyển, dụng

cụ chăn nuôi, ngoài ra cũng có thể lây nhiễm qua môi giới truyền lây là cácloài động vật côn trùng khác

* Sinh bệnh học

- Sự lây nhiễm

Sự lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hoá thông qua thức ăn, nướcuống hoặc do lợn liếm láp nền chuồng bị nhiễm mầm bệnh Ngoài ra lợn còn

có thể nhiễm E coli thông qua tác động của các loài thiên địch như: chuột,

chó, mèo, côn trùng hoặc có thể do con người thông qua đưa thức ăn, dùng

dụng cụ chăn nuôi có nhiễm E coli Khi mắc bệnh E coli tăng nhanh trong

đường ruột và sau đó giải phóng ra độc tố xâm nhập vào dòng lympho làmmáu bị nhiễm độc

Trang 34

- Sự định vị ở ruột non

Thông thường môi trường axit ở dạ dày có tác dụng ức chế E coli.

Trong dạ dày, ruột sự tăng độ pH của chất chứa trong dạ dày ở lợn cai sữa là

nguyên nhân làm tăng số lượng E coli là yếu tố cần thiết cho sự định vị của

vi khuẩn Do đó lợn cai sữa rất mẫn cảm với E coli.

Vi khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hoá đặc biệt là ruột non cần phải có

cơ chế thích nghi để không bị nhu động ruột đẩy ra ngoài Đó là cơ chế định

vị của ruột non Sự định vị ở ruột non là khả năng mà vi khuẩn E coli thực

hiện các cơ chế thích nghi để chống lại nhu động của ruột

Sự định vị ở ruột phải có 2 yếu tố là: sự bám dính vào màng nhày và sựtăng sinh nhanh Sự tạo thành dịch ruột và dưỡng chất có liên quan đến cácloại vi khuẩn và mật độ vi khuẩn có trong đường ruột Sự định vị của vi

khuẩn E coli có thể do 1 yếu tố hỗ trợ đó là sự dư thừa dinh dưỡng.

- Cơ chế gây bệnh

Quá trình sinh bệnh có liên quan mật thiết tới các đặc điểm sinh lý của

lợn con Đối với những con khoẻ mạnh, vi khuẩn E coli và các vi khuẩn khác

chỉ cư trú ở ruột già và một phần cuối ruột non, phần đầu và phần giữa hầunhư không có

Đối với lợn con lúc này bộ máy tiêu hoá chưa được hoàn chỉnh Hệthống thần kinh còn phụ thuộc vào hầu hết các phản xạ không điều kiện Độaxit của dịch vị, độ thẩm thấu của tế bào thành ruột, chức năng của gan chưahoàn chỉnh dẫn đến khả năng tiêu hoá của lợn con kém Đây là điều kiệnthuận lợi cho sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn

Sau khi vi khuẩn E coli xâm nhập vào cơ thể lợn qua đường tiêu hoá,

vi khuẩn sẽ chui vào niêm mạc ruột sinh sản và phát triển trong các tế bào tạonên một áp lực lớn ở ống tiêu hoá Các nội độc tố và ngoại độc tố tiết ra gâyviêm niêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, nước và dịch ruột dồn vào ruột

Trang 35

dẫn tới hiện tượng tiêu chảy Ban đầu hiện tượng này có lợi nhằm bảo vệ cơthể, đẩy các tác nhân gây bệnh ra ngoài cơ thể nhưng do nguyên nhân gâybệnh không ngừng phát triển cùng sức đề kháng của cơ thể ngày càng giảm đãkích thích tổn thương niêm mạc ruột, lúc này tiêu chảy là có hại cho lợn con.Tiêu chảy nặng làm mất nhiều nước, gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hoácủa lợn con dẫn đến rối loạn cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột làm vikhuẩn lên men gây thối phát triển nhanh với số lượng ngày càng nhiều Độc

tố vào máu làm rối loạn cơ năng giải độc của gan và quá trình loại thải ở thậnlàm lợn chết

Cơ chế gây bệnh sưng phù đầu do chủng E coli gây ra có 3 giả thuyết

về cơ chế sinh bệnh là: sự hấp thu E coli từ môi trường, độc tố có trong cơ thể và sự cảm thụ cao của một hay nhiều kháng nguyên kháng lại E coli đã xác định Trong giả thuyết bệnh sưng phù đầu là sự hấp thu E coli từ môi

trường được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhất Môi trường điều kiện ngoạicảnh bất lợi như: ẩm thấp, tối tăm… là môi trường thích hợp cho nhiều loại vikhuẩn gây bệnh phát triển

Nhiều tác giả cho rằng bệnh sưng phù đầu do tác động của nội độc tố

Sau khi định vị ở ruột non vi khuẩn E coli bắt đầu tăng sinh và sinh độc tố Độc tố huyết sinh ra gồm 2 loại: Enterotoxinegic gây viêm, xuất huyết ruột dẫn đến tiêu chảy ra máu và Vasotacin gây hoại tử động mạch dẫn đến phù

Các chủng E.coli dung huyết gồm: O138: K81; O139: K82; O141: K85

được phân lập bởi Clugston và Mielsen 1974 Các chủng O149: K88; O147:K88; O141: K88 được Nguyễn Thị Nội (1984) [21], phân lập từ các bệnh tạo

ra hội chứng sưng phù đầu sau khi gây bệnh thí nghiệm Khi mổ khám kiểmtra bệnh tích động vật thí nghiệm thì có các tổn thương do nội độc tố gây ranhư: sưng phù các mô liên kết, tràn dịch các xoang tim, phổi tụ máu nội tạng,xuất huyết đáy niêm mạc dạ dày, xuất huyết lấm tấm và bầm máu ở phổi

Trang 36

Nhiều tác giả khác lại cho rằng bệnh sưng phù đầu là sự cảm thụ ở mức

độ cao của kháng nguyên kháng E coli trong tử cung của con mẹ hoặc có

trong sữa đầu Sự cảm thụ xuất hiện những tổn thương như: sưng phổi, xuấthuyết ruột, xuất huyết đáy niêm mạc dạ dày, tràn dịch xoang bao tim, phổi

*Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh sưng phù đầu là bệnh do các chủng E coli gây nên, là bệnh

truyền nhiễm cấp tính đặc trưng là tiêu chảy, nhiễm trùng huyết, sưng phù đầu

mặt, nhiễm độc ruột hay gặp ở lợn giai đoạn trước và sau cai sữa E coli có

khả năng bám dính vào thành ruột non và sản sinh ra độc tố Các độc tố sẽthấm vào máu rồi gây hại thành mạch máu

Vi khuẩn E coli thường xuyên cư trú trong đường tiêu hoá của lợn con

khi gặp điều kiện thuận lợi như: thay đổi thời tiết nhất là khi trời lạnh, độ ẩmcao, thay đổi dinh dưỡng đột ngột, chất lượng sữa thay đổi… làm cho số

lượng E coli phát triển nhanh mạnh với số lượng nhiều và đây chính là

nguyên nhân gây bệnh sưng phù đầu ở lợn con

Chế độ dinh dưỡng kém, công tác vệ sinh thú y không tốt thì sức đề

kháng của cơ thể giảm vi khuẩn E coli sẽ tăng cường độc tính và gây bệnh.

Do vi khuẩn E coli xuất hiện sớm vài ngày sau khi sinh và chúng tồn tại, sinh

trưởng, phát triển trong bộ máy tiêu hoá của lợn cho tới khi gặp điều kiệnthuận lợi sẽ phát bệnh hoặc tới khi chết

Mức độ cảm nhiễm E coli khác nhau tuỳ thuộc vào thể trạng của cơ thể con vật, các điều kiện sống, chế độ dinh dưỡng Mức độ cảm nhiễm E coli sẽ

tăng do một số nguyên nhân chính như:

- Vi khuẩn có trong đường tiêu hoá gây ra do thức ăn mới, số lượngnhiều nên thức ăn không tiêu làm cho vi khuẩn đường ruột bị rối loạn tạo điều

kiện cho vi khuẩn E coli sinh sôi phát triển từ đó sẽ gây bệnh cho lợn.

Trang 37

- Do chuồng nuôi không đảm bảo vệ sinh, bẩn, chất thải ứ đọng trongchuồng làm cho chuồng trại nhiễm khuẩn dẫn đến bầu vú cũng bị nhiễm

khuẩn E coli khi lợn con bú sẽ bị nhiễm bệnh.

- Do điều kiện thời tiết lạnh, mưa phùn, độ ẩm cao làm sức đề khángcủa lợn giảm nên lợn con dễ bị nhiễm khuẩn

- Quá trình chăm sóc lợn nái chửa không đúng kỹ thuật, lượng sắt dựtrữ trong bào thai ít nên lợn con sinh ra còi cọc, yếu làm sức đề kháng của cơthể giảm, vì vậy khả năng nhiễm bệnh của lợn là rất cao

Lợn chết ở thể này là do tác động stress như: thay đổi thức ăn đột ngột,

biến động thời tiết làm lợn bị lạnh sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn E coli gây

bệnh và phát triển

+ Thể cấp tính: con vật có biểu hiện triệu chứng chung như: mệt mỏi,

bỏ ăn, sốt, lừ đừ, nằm ở góc chuồng tách riêng với đàn, hay uống nước, lúctáo bón lúc ỉa chảy

Những con to khoẻ nhất đàn thường bị bệnh đầu tiên Ban đầu lợn cóbiểu hiện ỉa chảy phân vàng hoặc màu ghi, lợn kém ăn, đi lại chậm chạp, danhợt nhạt, khô và nhăn do mất nước, lông xù và rựng lên, uống nhiều nước

Có biểu hiện phù thũng ở phần đầu như: mí mắt, vùng hầu phù thanh quản

Trang 38

làm hay đổi tiếng kêu của con vật (giọng khàn), phù thũng não gây chèn épnão dẫn đến thần kinh: đâm đầu vào tường, đi lòng vòng, loạng choạng khôngđịnh hướng, co giật, 2 chân sau liệt, có khi liệt cả 4 chân Sau đó lợn khó thở,xuất huyết ở niêm mạc, xanh tím ở tai, mõm.

Những ngày sau đó lợn có biểu hiện triệu chứng thần kinh nặng hơnnhư: đi lại lảo đảo, đầu nghiêng dễ ngã, ngồi tư thế chó ngồi để thở, co giật,

mí mắt sưng

Tỷ lệ lợn con chết ở những đàn đã có triệu chứng rõ rệt khoảng 62%,những con không chết khá dần lên sau 24h Diễn biến bệnh kéo dài 2 - 5 ngày

và tái phát sau 10 - 15 ngày

Theo Brenda (1992) [34], lợn bị bệnh E coli dung huyết kiểm tra lâm

sàng thấy sưng phù mí mắt trước khi thể hiện dấu hiệu thần kinh, sưng dưới

da có thể mở rộng từ mí mắt cho đến xương trán Đôi khi sưng phù còn biểuhiện ở các mô dưới da Trước khi chết lợn trở nên khó thở do phù phổi Đây

là một trong những dấu hiệu lâm sàng nổi bật của bệnh này

* Bệnh tích

Bệnh tích đa phần có thể trạng béo tốt, khi mổ khám thấy phù nề trongcác cơ quan, mô bào khác như: mô dưới mi, quanh mắt, vùng trán, gốc tai,sau gáy Xoang bao tim tích nước có nhiều dịch phibrin Phổi viêm, sưng phù

ở mức độ khác nhau giữa hai lá phổi Gan sưng, xuất huyết, đôi khi sưng phùtúi mật Xoang bụng chứa nhiều thanh dịch, niêm mạc ruột non xung huyếttừng đám, phủ bựa nhầy, chứa đầy nước căng phồng Trong đa số các trườnghợp mổ khám thấy sưng phù ở lớp niêm mạc dạ dày thường thể hiện trongvùng viêm phần thân vị, đôi khi có thể thấy hiện tượng xung huyết, xuấthuyết Hạch bạch huyết màng treo ruột sưng phù, xuất huyết niêm mạc ruột,tích máu ở nội tạng xung huyết từng vết đốm

Trang 39

* Chẩn đoán

- Chẩn đoán lâm sàng : Ở thể cấp tính bệnh sưng phù đầu chẩn đoándựa vào đặc điểm dịch tễ học là các đặc điểm triệu trứng biểu hiện đột ngột ởlợn con giai đoạn sau cai sữa 1 - 3 tuần tuổi như: biếng ăn, đi lại lảo đảo, phù

ở vùng đầu, mí mắt, vùng hầu Một số trường hợp khác biểu hiện triệu chứngthần kinh như: liệt 2 chân, có khi liệt cả 4 chân

Mổ khám thì thấy các biểu hiện tổn thương phù các cơ quan nội tạngnhư: ruột sưng to, phù thũng màng, tim, phổi…

- Chẩn đoán phi lâm sàng :Phân lập E coli dung huyết từ ruột non, ruột

già Một số trường hợp bệnh kéo dài thì số lượng vi khuẩn sẽ giảm, sau khi

lợn chết một số E coli sẽ bị lấn át bởi 1 số vi khuẩn đường ruột khác Vì vậy phải xác định được serotype vi khuẩn E coli dung huyết không kết hợp với

các yếu tố độc hại khác của vi khuẩn có trong đường ruột

* Biện pháp phòng và trị bệnh

- Biện pháp phòng bệnh:

Phòng bệnh là việc làm cần thiết đem lại hiệu quả cao nhằm giảm thiệt

hại do bệnh gây ra khi mà E coli đã nhiễm vào máu thì việc chữa trị không có

hiệu quả cao nên phòng bệnh là cách duy nhất Vì vậy cần thực hiện một sốbiện pháp sau:

Ngăn chặn kịp thời sự truyền lây của bệnh bằng cách vệ sinh tiêu độc,sát trùng chuồng nuôi, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nước uống thường xuyên

Chọn giống: chọn con giống từ đàn bố mẹ khoẻ mạnh không bị bệnh,chăn nuôi đảm bảo vệ sinh, lợn có khả năng kháng bệnh tốt

Thức ăn: bệnh sưng phù đầu xảy ra một phần là do chế độ dinh dưỡng,khẩu phần ăn Vì vậy cần phải cân đối khẩu phần ăn của lợn sao cho hợp lýđầy đủ các chất dinh dưỡng như: giảm thức ăn giàu đạm, protein, năng lƣợngtiêu hoá, tăng lượng thức ăn thô, xơ

Trang 40

Chăm sóc, nuôi dưỡng và tiêm phòng đầy đủ cho lợn nái Chăm sócnuôi dưỡng tốt là một trong những biện pháp quan trọng nhất để khống chế vàphòng bệnh sưng phù đầu đạt hiệu quả cao.

Luôn giữ chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, thức ăn nước uống hợp vệ sinhnhằm giảm mật độ vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn Sau mỗi lứa cần sáttrùng và tẩy uế chuồng nuôi bằng các loại thuốc sát trùng như: Han iodin, vôitôi

Tập cho lợn con ăn sớm bằng thức ăn thay thế sữa thích hợp

Cung cấp thức ăn đầy đủ các nhu cầu về vitamin, khoáng chất như:premix, giảm thức ăn tinh bột và đạm Khi thay đổi thức ăn phải thay đổi từ từtheo số lượng tăng dần tránh thay đổi đột ngột

Phòng bệnh bằng cách tiêm phòng cho lợn nái kháng thể E.coli sưng

phù đầu Ngoài ra cần tiêm dextran Fe cho lợn nái trước khi sinh vài ngày vàtiêm cho lợn con sau khi sinh 3 ngày, sau 7 ngày tiêm nhắc lại lần 2 nhằmtăng sức đề kháng cho cơ thể hạn chế bệnh xảy ra

- Biện pháp trị bệnh

Khi điều trị E coli dung huyết thì phải chú ý đến nguyên nhân gây chết nhanh của bệnh là do độc tố của vi khuẩn E coli xâm nhập vào máu, não gây phù não, phá huỷ mạch quản Vì vậy dùng biện pháp tiêu diệt vi khuẩn E coli

thì chưa có hiệu quả cao Theo Nguyễn Xuân Bình và cs (2002) [4] đưa rabiện pháp điều trị nhằm giải quyết 3 vấn đề sau:

- Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh

Ngày đăng: 15/01/2019, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012), Bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb Nông nghiệp, Tr. 398 - 407 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2012
12. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc (1998), Stress trong đời sống người và vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress trongđời sống người và vật nuôi
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
13. Phạm Văn Khuê, Phan Văn Lục (1996),Ký sinh trùng học và bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học và bệnh ký sinhtrùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Văn Lục
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
14. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), " Một số bệnh quạn trọng ở lợn", Công ty Dược và vật tư thú y - 88 Trường chinh - Đống Đa - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quạn trọng ởlợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Năm: 2004
15. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
17. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981), “Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm, tr. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểuhội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”, "Tạp chí Nông nghiệp vàCông nghệ thực phẩm
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
Năm: 1981
18. Sử An Ninh (1993), Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn mắc bệnh phân trắng, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa máu, nước tiểu và hìnhthái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn mắc bệnh phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1993
19. Lê Văn Năm (2003), Bệnh cầu trùng gia súc gia cầm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng gia súc gia cầm
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2003
20. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1998), Hướng dẫn phòng và điều trị bệnh ở lợn con cao sản, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫnphòng và điều trị bệnh ở lợn con cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
22. Khương Thị Bích Ngọc (1996), Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôilợn tập trung và biện pháp phòng trị
Tác giả: Khương Thị Bích Ngọc
Năm: 1996
23. Trịnh Phú Ngọc (2002), Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcusgây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía bắc”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lựccủa vi khuẩn Streptococcusgây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía bắc
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Năm: 2002
24. Nguyễn Như Pho (2001), “Phòng ngừa bệnh tiêu chảy heo con giai đoạn cai sữa bằng phương pháp sử dụng kháng sinh và khống chế thức ăn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa bệnh tiêu chảy heo con giai đoạncai sữa bằng phương pháp sử dụng kháng sinh và khống chế thức ăn”,"Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2001
25. Phan Thanh Phương, Đặng Thị Thủy (2008), “Phòng bệnh bằng kháng thể E. coli được chiết tách từ lòng đỏ trứng gà dạng bột”, Tạp chí KHKT Thú y, XV(5), Tr. 95-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng bệnh bằng kháng thể"E. coli "được chiết tách từ lòng đỏ trứng gà dạng bột
Tác giả: Phan Thanh Phương, Đặng Thị Thủy
Năm: 2008
26. Lê văn Tạo (2005), Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh, Luận án Tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vikhuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh
Tác giả: Lê văn Tạo
Năm: 2005
27. Lê Văn Tạo và Nguyễn Như Thanh (2007), “Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, 12(4), tr.71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩnStreptococcus gây ra ở lợn
Tác giả: Lê Văn Tạo và Nguyễn Như Thanh
Năm: 2007
29. Trịnh Văn Thịnh (1985), Bệnh lợn ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹthuật
Năm: 1985
30. Bùi Thị Tho (2003), Nghiên cứu tác dụng của một số thuốc hóa học trị liệu và Phytoncid đối với E. coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của một số thuốc hóa học trịliệu và Phytoncid đối với E. coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Bùi Thị Tho
Năm: 2003
32. Nguyễn Hữu Vũ (2003), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2003
33. Austrian R. (1976), Streptococcus pneumoniae, Manual of clinical Microbiology second Edition, American society for Microbiology Washington D C, pp. 109 - 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus pneumoniae
Tác giả: Austrian R
Năm: 1976
34. Benda, Spangler D. (1992), “Stucture and function of choleratoxin and the related E.coli heat – labile enterotoxin ”, State university prees Ames Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stucture and function of choleratoxin and therelated E.coli heat – labile enterotoxin
Tác giả: Benda, Spangler D
Năm: 1992

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w