1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giao thức trong mạng truyền tải IP trên WDM và IP trên quang

29 216 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giao thức trong mạng truyền tải IP trên WDM và IP trên quang

Trang 1

Tổng hợp bảngviết tắt, danh mụchình vẽ…

Trang 2

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU 2

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG 3

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4

Chương I: Giới thiệu chung 5

1.1 Giới thiệu chung 5

1.2 IPv4 và IPv6 5

1.3 Chức năng của một số tầng cơ bản 6

1.4 Xu hướng tích hợp IP trên quang 7

Chương II: Giao thức trong mạng truyền tải IP trên WDM 9

2.1 Công nghệ GMPLS 9

2.1.1 Giới thiệu công nghệ GMPLS 9

2.1.2 Hoạt động và nền tảng của MPLS 10

2.1.3 Sự phát triển MPLS hướng tới GMPLS 12

2.1.4 Các giao thức trong GMPLS 13

2.1.4 Báo hiệu trong GMPLS 15

2.1.5 Các lợi ích của GMPLS 15

2.1.6 Một số vấn đề còn tồn tại 16

2.2 Công nghệ ASON 17

2.2.1 Giới thiệu mạch quang chuyển mạch tự động ASON 17

2.2.2 Kiến trúc ASON 17

2.2.3 Các giao diện mảng điều khiển ASON 18

2.2.4 Các yêu cầu chung của ASON 19

2.2.5 Các mô hình dịch vụ cho kiến trúc ASON 19

Chương III: Xu hướng truyền IP trên miền Quang 21

3.1 Các kỹ thuật chuyển mạch gói quang 21

3.1.1 Vấn đề cần giải quyết trong kỹ thuật đệm quang 21

3.1.2 Chuyển mạch chùm quang 22

3.1.3 Chuyển mạch nhãn quang 23

3.1.4 Chuyển mạch gói quang 23

3.1.5 Kiến trúc kiểu mạch gói quang 23

3.2 Phát triển trong tương lai 26

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

LỜI NÓI ĐẦU

Thế kỷ 21 đánh dấu bùng nổ mạnh mẽ lưu lượng truyền tải trên hạ tầng mạngviễn thông Việc truyền thông tin là yếu tố cốt lõi của việc gây dựng một mạng thôngtin toàn cầu thông suốt Các công nghệ truyền tải không ngừng được cải tiến cũng nhưthay mới nhằm đáp ứng nhu cầu cửa người sử dụng Giải pháp công nghệ truyền tải tối

ưu nhất hiện nay ta nói đến ở đây chính là truyền tải thông tin trên cáp quang, mà ởđây là việc truyền gói tin IP trên mạng truyền tải quang

Thời kỳ đầu của truyền tải quang với công nghệ truyền dẫn PDH giản đơn vàthiếu đồng bộ được thay thế bằng công nghệ tuyền dẫn đồng bộ SDH và hoàn thiệnhơn với công nghệ WDM Thế nhưng WDM vẫn chưa thể thỏa mãn được nhu cầu củamạng truyền tải so với nhu cầu tăng theo cấp số nhân của thời kỳ công nghệ vũ bãonhư hiện nay Rõ ràng rằng chúng ta cần triển khai những công nghệ tân tiến hơn trongtương lai Một trong những công nghệ ta có thể nói đến đó là mạng truyền tải IP trênQuang, với những kiến trúc, giao thức mới vượt trội hơn giúp nâng cao khả năngtruyền tải thông tin trên cùng một sợi cáp so với những công nghệ cũ

Qua bài tiểu luận này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các giao thức trên mạngtruyền tải IP trên WDM và IP trên Quang Bố cục của bài tiểu luận được chia làm 3chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về sự phát triển của Internet, xu hướng tích hợp IPtrên quang Đánh giá sơ bộ về un điềm và nhược điểm của các mô hình truyền dẫn IPtrên quang Yêu cầu đối với việc truyền dẫn IP trên quang

Chương 2: Tập trung tìm hiểu về những vấn đề cơ bản của GMPLS và ASONnhư: kiến trúc logic; kiến trúc chức năng; các giao thức thường được sử dụng, cũngnhư các chức năng mạng được hỗ trợ bởi hai giao thức trên

Chương 3: Tìm hiểu về xu hướng phát triển các công nghệ để thực hiện việctruyền tải, chuyển đổi gói tin trực tiếp trọn vẹn trên miền quang Giảm tải các lớp giaothức để phát triển mạng quang với kiến trúc mới ưu việt, tân tiến phục vụ nhu cầu tăngnhanh chóng của truyền thông tin như hiện nay

Trang 4

2.4 Xu hướng tiến triển của các ngăn xếp giao thức cho IP overWDM 12

Trang 5

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

đồng bộ

E-NNI External Node to Node Interface Giao diện ngoài Nút tới Nút

GMPLS Generalized Multi-Protocol Label

I-NNI Inside Node to Node Interface Giao diện trong Nút tới Nút

IS-IS Intermediate System - to -

nhãn

thức

SONET Synchronous Optical Networking Mạng đồng bộ cáp quang

thời gian

dụng-Mạng

bước sóng

Trang 6

Chương I: Giới thiệu chung

1.1 Giới thiệu chung

IP (Internet Protocol) là giao thức được thiết kế đe kết nối các hệ thống chuyên mạch gói nhăm mục đích phục vụ trao đôi thông tin giữa các mạng Đơn vị truyền dẫn là các datagram được truyền từ nguồn tới đích với nguồn và đích là các host được chỉ thị bàng một địa chỉ có độ dài xác định IP còn cung cấp khả năng phân mảnh và tái hợp các gói tin lớn nếu cần thiết Giao thức này thực hiện phân phát datagram theo phương thức phi kết nối, nghĩa là các datagram được truyền đi theo các hướng độc lập với nhau

Internet là một mạng máy tính toàn cầu, do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên Khác với cách tổ chức theo các cấp: nội hạt, liên tỉnh, quốc

tế của một mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, mạng Internet tổ chức chỉ

có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau Do cách tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc địa chỉ, cách đánh địa chỉ đặc biệt, trong khi cách đánh địa chỉ đối với mạng viễn thông lại đơn giản hơn nhiều

Đối với mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, khách hàng ở các vùngkhác nhau hoàn toàn có thể có cùng số điện thoại phân biệt bằng mã vùng, mãtỉnh… Còn đối với mạng Internet thì mỗi địa chỉ Internet là duy nhất không đượcphép trùng với bất kỳ ai, địa chỉ trên Internet thực sự là một tài nguyên

1.2 IPv4 và IPv6

1.2.1 Phiên bản IP

Có hai phiên bản IP: IP version 4 (IPv4) và IP version 6 (IPv6) Chúng thựchiện những chức năng chính sau:

- IP định nghĩa đơn vị số liệu mà có thể gửi qua internet

- Phần mềm IP thực hiện chức năng định tuyến dựa trên địa chỉ IP

- IP gồm một tập hợp các nguyên tắc cho việc xử lý đơn vị số liệu tại các

bộ định tuyến và Host như thế nào, khi nào và bao giờ bản tin lỗi cần được tạo ra,

và khi nào số liệu cần hủy bỏ

1.2.2 Nên sử dụng IPv4 hay IPv6

Vấn đề chính của chúng ta là phải xác định xem những gì cần cho mạng vànhững gì nên loại bỏ để làm cho truyên tải IP trên mạng WDM hiệu quả hơn.Trong bối cảnh hiện nay, IPv6 là phiên bản hợp lý nhất đế hiện thực hoá điều này,

đế mạng tối ưu hơn Mào đầu nhỏ và hiệu quá cao, không có chức năng kiếm tralồi trong giao thức đó là ưu điểm của việc sử dụng IPv6 Điều này có nghĩa là yêucầu cơ bản đối với hạ tang WDM là phân phối dung lượng truyền tải tin cậy, đó làmột trong những điếm giá trị nhất của nó Trong bất kỳ trường hợp nào, sự thíchứng mới giữa IP và WDM cân được phát triên Lớp thích ứng mới này phải có khả

Trang 7

Kịch bản này xem các bộ định tuyến IPv4 được thích ứng ở biên của mạngWDM, điều này đồng nghĩa với việc tạo ra một quá trình chuyển đổi dần dần tạibiên giới giữa các thành phần mạng Sử dụng IPv6 trong phần lõi của mạng WDM

sẽ đem lại hiệu quả, khả năng mở rộng lớn hơn so với IPv4

1.3 Chức năng của một số tầng cơ bản

• ATM có lớp đa dịch vụ cho phép nhà cung cấp thực hiện ghép kênh và truyềntải lưu lượng dữ liệu, thoại và video với tính năng có thể dự đoán trước lưulượng để thực hiện ghép kênh thống kê

• Ngoài việc định nghĩa kênh ảo VC trên một đường truyền xác định giữa haiđiểm trên mạng, nhà cung cấp còn có thể sử dụng ATM để thực hiện kỹ thuậtlưu lượng TE

• Tại tầng ATM có thể thực hiện chức năng chuyển mạch gói theo từng tế bàoATM Việc này được thực hiện tại các tổng đài ATM Tại đây, chỉ thị kênh ảoVCI và chỉ thị đường ảo VPI được biên dịch để các tế bào ATM đến được đầu

ra tương ứng

Tầng SDH:

• Tầng SDH thực hiện chức năng truyền tải cung cấp các mạch đường dây TDMnối với các thiết bị client (như chuyển mạch ATM), sắp xếp chúng vào khuôndạng của các khung đồng bộ để truyền tải qua mạng tốc độ cao

• Mạng SDH cung cấp tất cả các chức năng vận hành, quản lý, bảo dưỡng vàgiám sát (OAM&P) qua các byte OH Các chức năng này được dùng để thiếtlập và quản lý các mạch kết nối qua mạng

• Để bảo vệ thông tin khi sợi quang bị đứt hay bị các sự cố khác, mạng SDH cóchức năng chuyển mạch bảo vệ tự động (APS) APS cho phép thiết lập vàchuyển mạch sang các đường bảo vệ vật lý dự phòng trong trường hợp lỗi xảy

ra trên đường hoạt động Dịch vụ được khôi phục nhanh chóng (trong khoảngthời gian xấp xỉ 50 ms), nhưng khi đó ta phải có băng thông rộng hơn và phải

có chi phí thêm cho các thiết bị được lắp đặt trên đường truyền dự phòng

• Công nghệ NG-SDH cho phép đóng gói linh hoạt các tín hiệu gói và điềukhiển băng thông động thông qua các kỹ thuật kết chuỗi ảo (VCAT), thủ tụcđóng khung tổng quát (GFP) và chế độ điều chỉnh dung lượng tuyến (LCAS)

Trang 8

1.4 Xu hướng tích hợp IP trên quang

Giai đoạn cuối cùng trong tương lai mà hệ thống truyền dẫn số liệu đang hướngtới là khả năng truyền dẫn IP trực tiếp trên hệ thống truyền dẫn quang DWDM.Trong tương lai, sự thống nhất của mạng IP và mạng quang nhờ sử dụng các bộđịnh tuyến IP hoạt động ở tốc độ Gbps hay Tbps phù họp với giao diện quang tốc

độ cao, cũng như các thiết bị truyền dẫn DWDM có kích thước và cấu hình khácnhau chắc chắn sẽ tạo ra các ưu điểm nổi bật

Dựa vào khả năng định tuyến của công nghệ có thể chia giai đoạn này thành hai

giai đoạn con: IP over WDM và IP over Optical.

Do sự phát triển về công nghệ còn nhiều hạn chế mà kỹ thuật IP over Opticalkhông thể thực hiện ngay lập tức các gói IP trục tiếp trên quang Để đạt được kỹthuật này cần phải trải qua một quá trình phát triền

Quá trình này được chia ra làm 3 giai đoạn phát triền và được minh hoạ tronghình 1.1

Trang 9

Hình 1.1: Tiến trình phát trìến của tầng mạng

Giai đoạn I: IP over ATM

Đây là giai đoạn đầu tiên trong công nghệ truyền tải IP trên quang Tronggiai đoạn này, các IP datagram truớc khi đưa vào mạng truyền tải quang (OTN)thì phải thực hiện chia cắt thành các tế bào ATM để có thể đi từ nguồn tới đích.Tại chuyển mạch ATM cuối cùng, các IP datagram mới được khôi phục lại từcác tế bào

Giai đoạn II: IP over SDH

IP over SDH là giai đoạn tiếp theo trong tiến trình phát triển hướng tớimạng Internet quang - mô hình này đã được sử dụng trong nhiều mạng thực tếhiện nay Trong hình vẽ này, tầng ATM đã bị loại bỏ và các IP datagram đượcchuyến trực tiếp xuống tầng SDH

Ngoài ra, việc có thêm kỳ thuật MPLS bổ sung vào tầng IP sẽ xuất hiệnhai khả năng mới Đầu tiên, nó cho phép thực hiện kỹ thuật lưu lượng nhờ vàokhả năng thiết lập kênh ảo vc - gióng như các đường cụ thể trong mạng chỉ gồmcác router IP Thứ hai, MPLS tách riêng mặt điều khiến ra khỏi mặt định hướngnên cho phép giao thức điều khiển IP quản lý trạng thái thiết bị mà không yêucầu xác định rõ biên giới của các IP datagram Như vậy, có thể dễ dàng xử lýđối với các IP datagram có độ dài thay đổi

Giai đoạn III: IP over Optical

Giai đoạn này, tầng SDH cũng bị loại bỏ và IP datagram được chuyểntrực tiếp xuống tầng quang

Trong giai đoạn này có thể sử dụng giải pháp IP/GMPLS/DWDM, đểthực hiện thêm chức năng quản lý cơ sở hạ tầng các mạng viển thông và thựchiện chức năng điều khiển IP/DWDM và giải pháp IP/MPLS/DWDM

 Thông qua 3 giai đoạn phát triển trên ta thấy rằng càng các giai đoạn về sau thìcác tầng ATM, SDH càng giảm do ít sử dụng vì một số hạn chế vốn có của nótrong khi yêu cầu về chất lượng dịch vụ càng ngày càng tăng, còn DWDM càngtăng lên do có những ưu điềm ưu việt cho việc tích họp các gói tin IP trênquang

 Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ IP và sự bùng nổ về lưu lượng IP đã tạonên một cuộc cách mạng truyền tải của các mạng viễn thông Trong hầu hết cáckiến trúc mạng viễn đề xuất cho tương lai đều thừa nhận sự thống trị của côngnghệ truyền dẫn IP trên quang.Đặc biệt, truyền tải IP trên mạng quang đượcxem là nhân tố then chốt

Trang 10

Chương II: Giao thức trong mạng truyền tải IP trên WDM

Do IP là công nghệ lớp 3 vì vậy để truyền tải IP qua lớp mạng quang WDM cần

sử dụng các giao thức lóp trung gian để thích ứng Có thể chia thành hai hướng giảiquyết chính cho vấn đề trên đó là: giữ lại công nghệ cũ (theo tính lịch sử), dàn xếp cáctính năng phù họp cho lớp mạng trung gian như ATM và SDH đê truyền tải gói IP trênmạng WDM, hoặc tạo ra công nghệ và giao thức mới như MPLS, GMPLS, ASON,Ethernet

Ở chương II này chúng ta sẽ tìm hiểu về hai giao thức là GMPLS và ASON

2.1 Công nghệ GMPLS

2.1.1 Giới thiệu công nghệ GMPLS

Công nghệ GMPLS (Generalized Multi-Protocol Label Switching) làbước phát triển tiếp theo của công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS,thực chất là sự mở rộng chức năng điều khiển của mạng MPLS, nó cho phépkiến tạo mặt phẳng điểu khiển quản lý thống nhất không chỉ ở lớp mạng mà cònthực hiện đối với các lớp ứng dụng, truyền dẫn và lớp vật lý

IETF và OIF đã phát triển tiêu chuẩn G-MPLS để đảm bảo sự phối hợpgiữa các lớp mạng khác nhau Hiện tại lớp truyền tải (lớp quang) và lớp số liệu(lớp 2 và/hoặc lớp IP) tách hẳn nhau và hoạt động độc lập G-MPLS tập hợpcác tiêu chuẩn với một giao thức báo hiệu chung cho phép phối hợp mọi hoạtđộng, trao đổi thông tin giữa lớp truyền tải và lớp số liệu Mở rộng khả năngđịnh tuyến lớp số liệu đến mạng quang, cho phép chúng hoạt động như mộtmạng đồng nhất

Hình 2.1: Mô hình truyền IP trên GMPLS

Trang 11

GMPLS được phát triển trong nỗ lực nhằm đơn giản hóa và bỏ bớt môhình mạng bốn lớp hiện tài, loại bỏ các chức năng chồng chéo giữa các lớpbằng cách thu hẹp các lớp mạng GMPLS mở rộng chức năng hỗ trợ giao thức

IP để điều khiển thiết lập hoặc giải phóng các đường chuyển mạch nhãn LSPcho mạng hỗn hợp bao gồm cả chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh, mạngquang

GMPLS có chức năng tự động quản lý tài nguyên mạng và cung ứng kếtnối truyền tải lưu lượng khách hàng từ đầu cuối tới đầu, ngoài ra nó cho phépcác nút mạng tự động cung cấp các kết nối theo yêu cầu Nhiều công ty hiệnđang triển khai mạng GMPLS để đơn giản việc quản lý mạng và tạo ra một mặtđiều khiển tập trung Điều này cho phép tạo ra nhiều dịch vụ hơn cho kháchhàng trong khi đó giá thành hoạt động lại thấp

2.1.2 Hoạt động và nền tảng của MPLS

MPLS đã mở rộng bộ giao thức IP nhằm cải thiện quá trình phát chuyểncủa các Router Đối với các Router, khi nhận được một gói tin phải qua quátrình phân tích địa chỉ và tìm kiếm tuyến khá phức tạp để xác định trạm kế tiếpbằng các kiểm tra địa chỉ đích trong header của gói MPLS đã đơn giản thủ tụcnày bằng cách dựa vào một nhãn đơn giản khi phát chuyển Tại lối vào mạngMPLS, các gói IP đến được kiểm tra và gán một “nhãn” bởi router nhãn ở biênmạng (LER) Các gói đã được gán nhãn sau đó được phát chuyển dọc theo mộtLSP và tại đây các Router chuyển mạch nhãn (LSR) dựa vào trường nhãn tronggói để đưa ra quyết định chuyển mạch LSR không cần kiểm tra tiêu đề IP củagói để tìm trạm kế tiếp Nó chỉ đơn giản bỏ nhãn hiện tại và đưa vào một nhãnmới cho trạm kế tiếp Cơ sở thông tin nhãn tạo ra các nhãn mới và một giaodiện ra

MPLS gồm cả các mở rộng của các giao thức định tuyến trạng thái tuyến

IP hiện tại, các mở rộng MPLS đối với OSPF và IS-IS cho phép các nút khôngchỉ trao đổi các thông tin về topo mạng mà những thông tin về tài nguyên vàthậm chí về chính sách cũng được trao đổi

Hình 2.2 Mô hình MPLS điển hình

MPLS hỗ trợ mọi giao thức lớp hai, triển khai hiệu quả các dịch vụ IPtrên một mạng chuyển mạch IP MPLS hỗ trợ việc tạo ra các tuyến khác nhau

Trang 12

giữa nguồn và đích trên một đường trục Internet Bằng việc tích hợp MPLS vàokiến trúc mạng, các ISP có thể giảm chi phí, tăng lợi nhuận, cung cấp nhiềuhiệu quả khác nhau và đạt hiệu quả cạnh tranh cao.

Mô hình phân tầng của MPLS là sự lai ghép giữa tầng 2 và tầng 3 trong

mô hình OSI, MPLS nằm dưới tầng 3, tầng Internet Protocol và trên các giaothức tầng 2 như ATM, FR, Ethernet MPLS hỗ trợ hầu hết các công nghệ tầng

và mạng MPLS Nhãn được tách ra khi gói ra khỏi mạng MPLS Nhãn (Label) được chèn vào giữa header lớp ba và header lớp hai Sử dụng nhãn trong quá trình gửi gói sau khi đã thiết lập đường đi.MPLS tập trung vào quá trình hoán đổi nhãn (Label Swapping) Một trong những thế mạnh của kiến trúc MPLS là tự định nghĩa chồng nhãn (Label Stack)

Kỹ thuật chuyển mạch nhãn không phải là kỹ thuật mới Frame relay và ATM cũng sử dụng công nghệ này để chuyển các khung (frame) hoặc các cell qua mạng Trong Frame relay, các khung có độ dài bất kì, đối với ATM

độ dài của cell là cố định bao gồm phần mào đầu 5 byte và tái tin là 48 byte Phần mào đầu của cell ATM và khung của Frame Relay tham chiếu tới các kênh ảo mà cell hoặc khung này nằm trên đó Sự tương quan giữa Frame Relay và ATM là tại mỗi bước nhảy qua mạng, giá trị “nhãn” trong phần mào đầu bị thay đổi Đây chính là sự khác nhau trong chuyển tiếp gói

IP Khi một Router chuyển tiếp một gói IP, nó sẽ không thay đổi giá trị mà gắn liền với đích đến của gói, hay nói cách khác nó không thay đổi địa chỉ

IP đích của gói Thực tế là các nhãn MPLS thường được sử dụng để

chuyển tiếp các gói và địa chỉ IP đích không còn phổ biến trong MPLS nữa

Trang 13

Ưu điểm MPLS

 Các khả năng cơ bản của MPLS được liệt kê sau đây:

o Hỗ trợ liên kết điểm-điểm và multicast

o Phân cấp định tuyến, hợp nhất và tăng cường khả năng mở rộng

o Hỗ trợ nhiều giao thức lớp mạng và giao thức lớp liên kết đồng thời

o Cung cấp khả năng điều khiển lưu lượng và QoS

o Hỗ trợ truy nhập máy chủ và VPN

o Khả năng tích hợp các chức năng định tuyến, đánh địa chỉ, điều khiểnv.v trong MPLS tránh được sự phức tạp trong NHRP, MPoA, IPoA

o Khả năng mở rộng đơn giản

o Tăng chất luợng mạng, có thể triển khai các chức năng định tuyến màcác công nghệ trước không thể thực hiện được như định tuyến hiện(explicit routing), điều khiển lặp

o Tận dụng toàn bộ các thiết bị hiện tại trên mạng

2.1.3 Sự phát triển MPLS hướng tới GMPLS

Trong những năm gần đây, tổ chức IETF đã tập trung hướng phát triểncác giao thức MPLS hỗ trợ các phần tử mạng chuyển mạch hoạt động bởi cácphương thức khác nhau như theo thời gian, theo bước sóng (DWDM), khônggian (OXC) thành các chuẩn của giao thức GMPLS

GMPLS thống nhất về giao thức điều khiển để thực hiện thiết lập, duy trì

và quản lý kỹ thuật lưu lượng theo đường xác định từ điểm đầu đến điểm cuốimột cách có hiệu quả

Trang 14

Hình 2.4 Xu hướng tiến triển của các ngăn xếp giao thức cho IP over WDM

Miền

chuyển

mạch

Loại lưu lượng Lược đồ phát chuyển Thiết bị điển hình Thuật ngữ

Nhãn như phầnghép thêm vàoheader, kết nốikênh ảo (VCC)

IP Router,ATM switch

Khả năngchuyển mạchgói (PSC)

Khả năngTDM

Bước

Khả năngchuyển mạchLambda(LSC)Không

gian vật

Khả năngchuyển mạchsợi (FSC)

Bảng 1 Một số cấu trúc của GMPLS Khác biệt giữa MPLS và GMPLS

GMPLS được mở rộng từ MPLS, tuy nhiên trong khi MPLS hoạt độngtrong mảng số liệu thì GMPLS được ứng dụng trong mảng điều khiển, thựchiện quảng lý kết nối cho mảng số liệu gồm cả chuyển mạch gói, chuyển mạchkênh (như TDM, chuyển mạch bước sóng và chuyển mạch sợi)

MPLS yêu cầu luồng chuyển mạch nhãn (LSP) thiết lập giữa các địnhtuyến biên, trong khi đó GMPLS mở rộng khái niệm LSP, LSP trong GMPLS

có thể thiết lập giữa bất kỳ kiểu bộ định tuyến chuyển mạch nhãn như nhau nào

ở biên mạng

2.1.4 Các giao thức trong GMPLS

Bao gồm các giao thức báo hiệu (RSVP–TE, CR– LDP) dùng cho quá trìnhthiết lập các LSP mang lưu lượng; giao thức định tuyến (OSPF–TE, IS–IS–TE) xácđịnh cấu hình tôpô và tài nguyên khả dụng; giao thức quản lý đường LMP (Link-Management Protocol) để thực hiện quản lý và duy trì tình trạng điều khiển cũngnhư tình trạng truyền tải lưu lượng giữa hai nút kế cận trong mạng GMPLS

Ngày đăng: 15/01/2019, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w