1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

27 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Khái niệm: NST là vật chất DT tồn tại trong nhân TB, có khả năng bắt màu của chất nhuộm kiềm tính. NST chứa AND (gen) là cơ sở vật chất DT ở cấp phân tử , vì vậy NST là cơ sở vật chất DT ở cấp TB NST có 2 loại: NST thường và NST giới tính1.2. Tính chất , đặc điểm của NST ở SV nhân thựcTrong TB bình thường của mỗi loài sv : luôn có bộ NST ổn định và đặc trưng cho loài về: số lượng, hình thái( hình dạng, kích thước), và cấu trúc(số lượng gen và trình tự sắp xếp của các gen trên NST) qua các thế hệ.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………

TRƯỜNG THPT ………

CHUYÊN ĐỀ NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

Người soạn: ………

Tổ: Hóa - Sinh Trường THPT ………

Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12

Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 5 tiết học

Trang 2

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ

Trang 3

đề thực tiễn Các trường đã thực hiện đổi mới về phương pháp dạy học và kiểm trađánh giá Thách thức được đặt ra cho thầy và trò ở mỗi trường THPT là làm thếnào để nâng cao chất lượng học tập của học sinh, làm thế nào để trang bị cho họcsinh hành trang kiến thức tốt nhất để các em bước vào kì thi THPT Quốc Gia mộtcách tự tin và hiệu quả.

Để đáp ứng được yêu cầu trên, trong công tác giảng dạy, việc xây dựng cácchuyên đề ôn, luyện thi THPT Quốc Gia đồng thời với việc tổ chức thảo luận cácchuyên đề ôn, luyện thi là cần thiết giúp cho mỗi giáo viên ở các trường THPTđược bồi dưỡng về chuyên môn, nâng cao kinh nghiệm giảng dạy qua đó nâng caokết quả trong kì thi THPT Quốc Gia cho học sinh

Trong chương trình sinh học lớp 12 có ba phần kiến thức trọng tâm đó là:

Di truyền học, tiến hóa và sinh thái học, trong đó phần di truyền có kiến thức rộng

và khó Trong di truyền học phần nhiễm sắc thể (NST) và đột biến NST là mộttrong những kiến thức hay và khó, để giúp học sinh hiểu rõ về kiến thức này, qua

tìm hiểu nghiên cứu tôi xây dựng chuyên đề về “ Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể’’

Điểm mới của chuyên đề là:

- Kiến thức đã được xây dựng một cách hệ thống lôgic và thống nhất giữachương trình cơ bản với chương trình nâng cao

- Phân loại câu hỏi và bài tập theo dạng và mức độ kiến thức nhằm giúphọc sinh dễ hiểu và biết vận dụng làm bài tập

- Bước đầu xây dựng một số câu hỏi và bài tập vận dụng bám sát các đề thiđại học và THPT Quốc gia

Trang 5

Phần II NỘI DUNG

NST có 2 loại: NST thường và NST giới tính

1.2 Tính chất , đặc điểm của NST ở SV nhân thực

Trong TB bình thường của mỗi loài sv : luôn có bộ NST ổn định và đặc trưngcho loài về: số lượng, hình thái( hình dạng, kích thước), và cấu trúc(số lượng gen

và trình tự sắp xếp của các gen trên NST) qua các thế hệ

Trong các TB xôma, TB sinh dục sơ khai, TB sinh giao tử bình thường ở cácloài giao phối: luôn có bộ NST lưỡng bội 2n, trong đó các NST luôn tồn tại thànhtừng cặp tương đồng (trừ cặp NST giới tính XY), mỗi cặp gồm 2 chiếc giống hệtnhau song có nguồn gốc khác nhau( 1 có nguồn gốc từ mẹ, 1 có nguồn gốc từ bố) Trong TB giao tử bình thường luôn chứa bộ NST đơn bội n; Các NST chỉ tồntại từng chiếc Ví dụ:

Ở người 2n = 46 n = 23 Ruồi giấm 2n = 8 n = 4

Tính đặc trưng của NST luôn ổn định qua các thế hệ

NST có khả năng bị đột biến: thay đổi số lượng, cấu trúc tạo ra các đặc trưng

DT mới

NST có khả năng biến đổi hình thái qua các kì của quá trình phân bào

1.3 Cấu trúc hiển vi của NST

Trang 6

Ở kì giữa các NST đều có cấu trúc kép: gồm 2 crômatit dính với nhau ở tâmđộng, mỗi crômatit là 1 phân tử ADN

- Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: Là điểm mà tại đó ADN bắt đầu nhân đôi

1.4 Cấu trúc siêu hiển vi của NST

NST được cấu tạo từ ADN và protein ( histon và phi histon)

Đơn vị cơ bản cấu trúc nên NST là các nuclêôxôm: Mỗi nuclêôxôm gồm 8phân tử protein histon tạo tiểu thể hình cầu, phía ngoài được 1 đoạn ADN gồm

146 cặp nucleotit cuốn quanh 1 vòng

Các đơn phân Nuclêôxôm nối với nhau bằng các đoạn ADN có từ 15 – 100cặp nu + 1phân tử Histon  sợi cơ bản có d = 11nm Các sợi cơ bản xoắn cấutrúc bậc 2  sợi nhiễm sắc có d = 30 nm  NST xoắn tiếp  tạo nên vùng xếpcuộn d = 300 nm và cuối cùng xoắn tiếp  crômatit có d = 700 nm NST kép ở kìgiữa có d = 1400 nm

Với cấu trúc xoắn như vậy nên chiều dài của 1 NST có thể rút ngắn 15.000 – 20.000 lần so với chiều dài của ADN  Đảm bảo thu gọn cấu trúc không gian nằm trong nhân với kích thước rất nhỏ, thuận lợi cho sự phân li của NST.

1.5 Chức năng của NST:

- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt TTDT:

NST là cấu trúc mang gen : các gen trên NST được sắp xếp theo một trình tựxác định và di truyền cùng nhau

Gen được bảo quản bằng cách liên kết với Pr Histon, nhờ các trình tựnucleotit đặc hiệu và các mức độ xoắn khác nhau

Từng gen trên NST không thể nhân đôi riêng rẽ mà chúng được nhân đôi theođơn vị nhân đôi gồm một số gen

Mỗi NST sau khi nhân đôi và co ngắn tạo nên 2 cromatit nhưng vẫn gắn vớinhau ở tâm động

Các NST có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp qua nguyên phân, giảm phân,thụ tinh  Bộ NST được duy trì và ổn định qua các thế hệ

- Điều hòa hoạt động của các gen thông qua sự cuộn xoắn, mở xoắn NST.

- NST có khả năng bị ĐB  làm cho các tính trạng di truyền được biến đổi 

dẫn đến sự đa dạng, phong phú của loài

1.6 Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài

Trang 7

Bao gồm các cơ chế: nhân đôi, phân li, tổ hợp của các NST trong nguyên phân,

giảm phân, thụ tinh

Hợp tử ( 2n) Nguyên phân Cơ thể trưởng thành( 2n)

Thụ tinh Giảm phân

Giao tử (n) Trong NP: Sự kết hợp giữa sự nhân đôi của các NST ở kì trung gian với sự phân li của các NST ở kì sau  đảm bảo cho sự ổn định của bộ NST ở TB con so với TB mẹ Trong giảm phân: Nhờ sự nhân đôi, sự phân li của các NST tạo ra bộ NST đơn bội (n) trong các giao tử Trong thụ tinh: Sự kết hợp giữa các giao tử đực và cái đơn bội (n) tạo thành hợp tử (2n) 2 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 2.1 Khái niệm:

Là những biến đổi trong cấu trúc của từng NST, dẫn tới sự sắp xếp lại trình

tự các gen  làm thay đổi hình dạng, cấu trúc của NST

(Được phát hiện nhờ quan sát TB đang phân chia, phương pháp nhuộm băng NST)

2.2 Nguyên nhân: Do các tác nhân gây ĐB:

Tác nhân bên ngoài: Tia phóng xạ, tia tử ngoại, các chất hóa học (Các chất siêu ĐB –EMS, chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, chất diệt cỏ)…

Tác nhân bên trong TB: Do các biến đổi sinh lí, sinh hóa nội bào, virut…

2 3 Cơ chế chung:

Các tác nhân bên ngoài hay trong TB đã làm cho NST bị đứt, gãy hoặc ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi của NST, tới sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit… gây đột biến cấu trúc NST

2.4 Các dạng đột biến cấu trúc NST:

2.4.1 Mất đoạn:

Mất đoạn là sự mất đi từng đoạn NST( do bị đứt), có thể mất đoạn đầu không chứa tâm động có thể mất đoạn giữa chứa tâm động

Trang 8

Hậu quả:Làm giảm số lượng gen trên NST thường gây chết hoặc giảm sứcsống đối với thể ĐB do sự mất cân bằng của hệ gen đặc biệt là mất đoạn dài.

Ý nghĩa(vai trò):Mất đoạn nhỏ có thể không làm giảm sức sống Vận dụnghiện tượng mất đoạn nhỏ để loại bỏ các gen có hại

Ngoài ra vận dụng để xác định vị trí gen trên NST  lập bản đồ DT ở người VD:

- Ở người : NST thứ 21, 22 bị mất đoạn  sẽ gây ung thư máu ác tính

- NST số 5 bị mất đoạn  gây hội chứng Cri du chat: trẻ em có tiếng khócnhư tiếng mèo kêu

2.4.2 Lặp đoạn: Do trao đổi chéo không cân giữa các crômatit

Một đoạn của NST có thể được lặp lại một hay nhiều lần  làm tăng số lượnggen trên NST  làm mất cân bằng trong hệ gen

Gây tăng cường hoặc giảm sự biểu hiện của tính trạng Nhìn chung đột biếnlặp đoạn không gây hậu quả nặng nề như đột biến mất đoạn Lặp đoạn dẫn đếnlặp gen, tạo điều kiện cho ĐBG tạo ra các alen mới trong quá trình tiến hoá

Có ý nghĩa đối với tiến hóa vì tạo ra đoạn vật liệu di truyền bổ sung

VD: - Ở ruồi giấm cái : Lặp đoạn Barr làm mắt lồi thành mắt dẹt

- Ở Đại mạch: lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzim Amilaza  có ýnghĩa trong công nghiệp sản xuất bia

 hợp tử sẽ bị giảm sức sống)

Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn  đã góp phần tạo ra sự đa dạng giữa cácgiống , các nòi trong cùng 1 loài  tạo nguồn nguyên liệu di truyền cho quá trìnhtiến hóa và chọn giống

VD: - Ở loài muỗi: Quá trình đảo đoạn được lặp lại trên các NST góp phầntạo nên các loài mới

- Ở ruồi giấm: đã phát hiện đảo đoạn trên NST số 3 liên quan tới khả năngthích ứng với nhiệt độ khác nhau của môi trường

2.4.4 Chuyển đoạn

Chuyển đoạn là dạng ĐB dẫn đến sự trao đổi đoạn trong 1 NST hoặc giữacác NST không tương đồng Gồm:

Trang 9

- Chuyển đoạn tương hỗ : 1 đoạn của NST này chuyển sang 1 NST khác vàngược lại

- Chuyển đoạn không tương hỗ: 1 đoạn của NST hoặc cả 1 NST này sátnhập vào NST khác

Chuyển đoạn lớn thường gây chết và làm giảm sức sống, giảm khả năngsinh sản

Chuyển đoạn nhỏ ít ảnh hưởng , có thể có lợi cho sinh vật:  ứng dụngtrong chọn và tạo giống -> Có vai trò quan trọng trong hình thành loài mới

VD: Người ta phát hiện nhiều đột biến chuyển đoạn nhỏ ở lúa, chuối,đậu…

Vai trò: Có vai trò quan trọng trong hình thành loài mới

3 Đột biến số lượng NST:

Đột biến số lượng NST là ĐB làm thay đổi số lượng NST trong TB

Sự thay đổi này có nhiều loại: -ĐB dị bội( lệch bội)

-Thể khuyết nhiễm( Không nhiễm): 2n – 2

- Thể một nhiễm( thể đơn nhiễm): 2n – 1

- Thể ba nhiễm ( tam nhiễm) : 2n + 1

- Thể một nhiễm kép: 2n – 1 – 1

- Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1

- Thể bốn nhiễm: 2n + 2

- Thể bốn nhiễm kép : 2n + 2 + 2

3.1.2 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh:

Do các tác nhân ĐB bên ngoài hay do sự biến đổi sinh lí, sinh hóa nội bào dẫnđến làm cản trở sự phân li của 1 hay 1 số cặp NST Quá trình này có thể xảy ratrong giảm phân hay nguyên phân Có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giớitính

Cơ chế phát sinh các thể lệch bội tùy theo sự phân li sai lệch của NST:

- Trong giảm phân: Sự không phân li của 1 hay 1 số cặp NST trong giảmphân tạo ra các giao tử không bình thường: Giao tử thừa NST( n + 1), hay giao tửthiếu NST( n – 1) Trong thụ tinh : Các giao tử này kết hợp với các giao tử bìnhthường sẽ tạo ra các thể lệch bội

Trang 10

-Trong nguyên phân: Sự không phân li của các NST trong nguyên phân

ở các TB dinh dưỡng 2n, nếu xảy ra ở giai đoạn sớm của hợp tử thì 1 phần cơ thểmang ĐB lệch bội và hình thành thể khảm

F1:

(3NST 21)

Đặc điểm của người mắc hội chứng Đao (2n+1): cặp NST 21 của TB có 3chiếc NST : Cổ ngắn, mắt 1 mí, 2 mắt cách xa nhau, lưỡi dài và dày, ngón tayngắn, chậm phát triển, ngu đần, vô sinh…

Quá trình rối loạn thường xảy ra ở người mẹ  Phụ nữ không nên sinh con tuổingoài 40 , tỉ lệ hội chứng Đao tăng lên cùng với tuổi của người mẹ Tuổi người mẹcàng cao,TB càng dễ bị rối loạn  ảnh hưởng tới sự phân li của NST

- Trên NST giới tính ở người:

Trang 11

 HC XXY (2n+1): Nam, chân tay dài, tinh hoàn bé, vô sinh.

3.1.3 Hậu quả:

ĐB lệch bội làm tăng thêm hay giảm số lượng NST ở 1 hay 1 vài cặp NST

 Làm mất cân bằng của hệ gen nên thể lệch bội thường không sống được hoặclàm giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản…

3.1.4 Vai trò:

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Trong chọn giống: có thể sử dụng ĐB lệch bội để đưa các NST mong muốnvào cơ thể khác Ngoài ra, người ta còn sử dụng ĐB lệch bội để xác định vị trí củacủa gen trên NST

3.2 ĐB đa bội:

3.2.1 Khái niệm :

- ĐB đa bội: Là 1 dạng đột biến số lượng NST, trong đó tế bào ĐB chứa nhiềuhơn 2 lần số đơn bội NST(3n, 4n, 5n …)

- Thể đa bội: Những cơ thể mang TB chứa 3n, 4n, 5n, …  gọi là thể đa bội

- Có 2 loại thể đa bội :

* Tự đa bội( Thể đa bội cùng nguồn): Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn

bội của cùng một loài và lớn hơn 2n

Gồm đa bội chẵn: 4n, 6n,… và đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n,…

* Dị đa bội( Thể đa bội khác nguồn): Là hiện tượng làm tăng số bộ NST đơn bội

của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 TB Thể dị đa bội được hình thành do lai

xa kết hợp với đa bội hóa

- Trong nguyên phân: Các NST đã nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành

 tất cả các cặp NST không phân li  Kết quả trong TB số lượng NST tăng lêngấp đôi Tạo TB 4n Nếu xảy ra ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử cũngtạo ra thể tứ bội Nếu xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của 1 cành 2n tạo cành tứ bộitrên cây lưỡng bội( Khảm)

- Trong giảm phân:

+ Các NST không phân li  tạo giao tử 2n, sự kết hợp của các giao tử 2n  tạohợp tử 4n

+ Lai giữa các dạng đa bội chẵn với nhau

*Đa bội lẻ: Chỉ xảy ra trong giảm phân: sự không phân li của các cặp NST  tạo

giao tử 2n, các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường n  tạo cơ thể 3n

Trang 12

cơ diễn ra mạnh mẽ  TB của cơ thể đa bội có kích thước lớn cơ quan dinhdưỡng có kích thước lớn, sinh trưởng phát triển khỏe, chống chịu tốt.

- Ở động vật, thể đa bội thường hiếm gặp, nhất là động vật giao phối (con lai sinh

ra có sức sống kém hoặc bất thụ).

- Vai trò của thể đa bội :

+ Có ý nghĩa đối với kinh tế: Tạo ra các giống cho năng xuất cao

+ Các cơ thể đa bội có thể tạo thành giống mới, có ý nghĩa trong tiến hóa vàtrong chọn giống

Trang 13

II CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 1: Hãy trình bày phương pháp viết giao tử của cơ thể tam bội , giao tử của cơ

thể tứ bội

Hướng dẫn:

a Giao tử của cơ thể tam bội:

Ở cơ thể tam bội (3n), NST tồn tại thành bộ ba chiếc nên khi giảm phân 2chiếc đi về giao tử thứ nhất, chiếc còn lại đi về giao tử thứ 2, do đó sẽ phân li chogiao tử 2n và giao tử n

( có khả năng thụ tinh).

Nếu bố trí các alen của cơ thể thành đỉnh của tam giác

A

thì giao tử sẽ là đỉnh và cạnh của tam giác đó

Ví dụ:Cơ thể tam bội AAa sẽ cho các loại giao tử:

AA; Aa; A; a A a

Trường hợp xác định tỉ lệ các loại giao tử của thể tam nhiễm(2n+1) (Học sinh dễ nhầm với cơ thể tam bội(3n)) :

+ Ta dựa trên nguyên tắc: Dạng dị bội giảm phân tạo 2 loại giao tử là (n+1) và (n)

có thể thụ tinh được( xác định bằng sơ đồ tam giác)

- AAA  A; AA aaa  a ; aa

- AAa  AA; Aa; A; a

b Giao tử của cơ thể tứ bội:

Ở cơ thể tứ bội(4n), NST tồn tại thành các bộ bốn, khi giảm phân bình

thường thì sẽ phân li cho giao tử 2n (có khả năng thụ tinh) Vì vậy nếu bố trí các

alen của cơ thể thành đỉnh tứ giác thì giao tử sẽ là các cạnh và đường chéo của tứ

Ví dụ: Thể tứ bội AAaa sẽ cho các loại giao tử là:

AA; Aa; aa a a

Bài 2 Nêu cơ chế phát sinh giao tử dẫn đến đột biến dị bội

2.1.1 Trường hợp xảy ra trên 1 cặp NST thường(Aa), ta có:

a.Giảm phân bình thường:

- Sắp xếp các alen của cơ thể tứ bội thành các đỉnh của một tứ giác, giao tử của

cơ thể tứ bội là cạnh và đường chéo của tứ giác đó

Trang 14

Lần GP II A A a a

Kết quả GP: Từ 1 TB sinh giao tử 2n  2 loại giao tử n : A và a

b.Giảm phân bất thường:

Trang 15

AA aa

Lần GP II

AA O aa O

(n+1) (n-1) (n + 1) (n - 1)

Kết quả GP: Từ 1 TB sinh giao tử 2n 2 loại giao tử : n+1, n-1

2.1.2.Trường hợp xảy ra trên 1 cặp NST giới tính:

Cặp XX( đa số các loài, con cái có cặp XX )

a Giảm phân bình thường:

XX  XXXX

(2n tự nhân đôi)

Lần GP I XX XX

Lần GP II X X X X

Kết quả GP: Từ 1 TB sinh trứng 1loại trứng X(n)

b.Giảm phân bất thường:

Trang 16

Lần GP I XX YY

Lần GP II X X Y Y

Kết quả GP: Từ 1 TB sinh tinh2 loại tinh trùng: X(n) và Y(n)

b.Giảm phân bất thường:

+ Nếu NST kép XX không phân li, YY phân li bình thường:Từ 1 TB sinh tinh cho

3 loại tinh trùng là:XX(n+1), O(n-1), Y(n)

+ Nếu NST kép YY không phân li, XX phân li bình thường: Từ 1 TB sinh tinh cho

3 loại tinh trùng là:YY(n+1), X(n), O(n-1)

Trang 17

Lưu ý : trong giảm phân, NST có thể không phân li ở lần phân bào 1, hoặc lần phân bào 2, hoặc cả 2 lần phân bào.

Bài 3 Cho biết giao tử đực lưỡng bội không có khả năng thụ tinh, gen A trội hoàn

toàn so với gen a Hãy xác định kiểu hình của phép lai sau ( không cần viết sơ đồ lai):

Phép lai 1: ♂ Aa x ♀Aaa

Phép lai 2: ♂ AAa x ♀AAaa

Phép lai 3: ♂ Aaa x ♀AAa

Hướng dẫn:

Đề xác định nhanh tỉ lệ kiểu hình của phép lai, chúng ta cần tiến hành theo cácbước

- Viết giao tử của cơ thể bố mẹ Tính tỉ lệ giao tử chỉ mang gen lặn

- Tính tỉ lệ kiểu hình lặn ( bằng tích tỉ lệ của các giao tử lặn)

- Từ tỉ lệ kiểu hình lặn suy ra tỉ lệ kiểu hình trội

Tỉ lệ kiểu hình của phép lai

Phép lai 1: ♂ Aa x ♀Aaa

Cơ thể ♂ Aa cho 2 loại giao tử là 1Avà 1a, trong đó tỉ lệ giao tử a là

Cơ thể ♀Aaa cho 4 loại giao tử là: 1AA, 2Aa, 2A, 1a

giao tử chỉ mang gen a chiếm tỉ lệ

Tỉ lệ kiểu hình lặn là: x = tỉ lệ kiểu hình trội là:

Vậy tỉ lệ kiểu hình của phép lai 1 là: 11trội: 1 lặn

Phép lai 2: ♂ AAa x ♀Aaaa

Cơ thể ♂AAa cho 4 loại giao tử là: 1AA, 2Aa, 2A, 1a, trong đó giao tử đực lưỡng

bội không có khả năng thụ tinh nên chỉ còn lại 2A, 1a Giao tử chỉ mang gen a

có tỉ lệ:

Cơ thể ♀Aaaa giảm phân cho 3 loại giao tử là 1AA, 4Aa, 1aa

Giao tử chỉ mang gen lặn aa chiếm tỉ lệ Kiểu hình lặn có tỉ lệ: x =

Vậy tỉ lệ kiểu hình ở phép lai 2 là: 17 trội: 1 lặn

Phép lai 3: ♂ Aaa x ♀AAa

Cơ thể ♂Aaa cho 4 loại giao tử là: 1aa, 2Aa, 1A, 2a, trong đó giao tử đực lưỡng

bội không có khả năng thụ tinh nên chỉ còn lại 1A, 2a Giao tử chỉ mang gen a

có tỉ lệ:

Cơ thể ♀AAa cho 4 loại giao tử là: 1AA, 2Aa, 2A, 1a, trong đó giao tử chỉ mang

gen a có tỉ lệ Vậy kiểu hình lặn ở đời con có tỉ lệ: x =

Tỉ lệ kiểu hình ở phép lai 3 là: 8 trội: 1 lặn

- Tỉ lệ kiểu hình lặn ở đời con bằng tích tỉ lệ giao tử mang gen lặn của bố và

mẹ Tỉ lệ kiểu hình trội = 1 – tỉ lệ kiểu hình lặn

- Tỉ lệ một loại hợp tử bằng tích tỉ lệ của các loại giao tử tạo nên hợp tử đó

Ngày đăng: 15/01/2019, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w