Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hoá trong mối quan hệ với cơ cấu cây trồng CCCTr theo hướng sản xuất hàng hoá .... Việc nghiên cứuchuyển đổi cơ cấu cây trồng tro
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ ĐỨC KÍNH
NGH ÊN CỨU CHYỂN ĐỔ CƠ CẤU CÂY TRỒNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠ THÀNH
PHỐ THANH HOÁ T NH THANH HOÁ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘ 2015
I I
I Ỉ
I
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ ĐỨC KÍNH
NGH ÊN CỨU CHYỂN ĐỔ CƠ CẤU CÂY TRỒNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠ THÀNH
PHỐ THANH HOÁ T NH THANH HOÁ
CHUYÊN NGÀNH Khoa họ cây trồng
MÃ SỐ 62 62 01 10
LUẬN ÁN TIẾN S NÔNG NGHIỆP
Thầy hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Nguy n Huy Hoàng
Hà Nộ 2015
I I
I Ỉ
: c:
Ĩ
ễ c
i
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận án về đề tài “Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấucây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại Thành phố Thanh Hoá, tỉnh ThanhHoá”, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy hướng dẫn, sựgiúp đõ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, Ban Đào tạo Sau Đại học, Trung tâmChuyển giao Công nghệ và Khuyến Nông, Viện KHNN Việt Nam; các Thầy, Cô giáo
và bạn bè đồng nghiệp
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến: PGS TSNguyễn Huy Hoàng, nguyên trưởng phòng Đào tạo Sau Đại học Viện KHKTNNViệt Nam; PGS.TS Trịnh Khắc Quang, Giám đốc Viện KHNN Việt Nam Là haingười thầy hướng dẫn khoa học giúp đỡ tôi từ những ý tưởng đầu tên đến suốtquá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án Tiến sỹ nông nghiệp tại Viện Khoa họcNông nghiệp Việt Nam
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện khoa học Nông nghiêp ViệtNam, Ban lãnh đạo Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông và cácThầy, Cô, cán bộ Ban Đào tạo sau Đại học, Trung tâm Chuyển giao Công nghệ vàKhuyến nông đã quan tâm giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ủy Ban nhân dân Thành phố;Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên & Môi trường; Chi cục thống kê Thành phố;Trạm khuyến nông; Ủy ban nhân dân các phường, xã thực hiện thí nghiệm; Bangiám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường & CTĐT Thanh Hóa và cácphòng; đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi để thực hiện và hoànthành luận án
Hoàn thành luận án còn có sự động viên, khuyến khích giúp đỡ của các bạnđồng nghiệp và gia đình Tất cả những sự giúp đỡ và tình cảm quý báu này lànguồn động lực lớn lao giúp tôi hoàn thành tốt bản luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Vũ Đức Kính
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng tất cả các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm trongluận án này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học
vị nào
Tác giả luận án
VŨ ĐỨC KÍNH
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm một số yếu tố khí hậu tại TP Thanh Hoá ……… ………… 66
Bảng 3.2 Mùa vụ trồng trọt và loại cây trồng ở thành phố Thanh Hoá 67
Bảng 3.3 Tính chất lý hoá học của nhóm đất phù sa có tầng đốm rỉ glây nông 69
Bảng 3.4 Tính chất lý hóa học của đất thịt phù sa chua glây nông 69
Bảng 3.5 Một số chỉ têu về phát triển KT 2011–2012 của TP Thanh Hoá……….73
Bảng 3.6 Cơ cấu cây trồng vụ Xuân và khả năng sản xuất hàng hóa ở thành phố Thanh Hóa năm 2012……… …….78
Bảng 3.7 Cơ cấu cây trồng vụ Mùa và khả năng sản xuất hàng hóa 79
Bảng 3.8 Cơ cấu cây trồng vụ Đông và khả năng sản xuất hàng hóa 80
Bảng 3.9 Loại cây trồng vụ Xuân và hiệu quả kinh tế năm 2012……… 81
Bảng 3.10 Loại cây trồng vụ Mùa và hiệu quả kinh tế của chúng tại TP Thanh Hóa, năm 2012 (triệu đồng/ha)……… 82
Bảng 3.11 Loại cây trồng vụ Đông và hiệu quả kinh tế của chúng tại TP Thanh Hóa, năm 2012 (triệu đồng/ha) .82
Bảng 3.12 Cơ cấu giống lúa và hiệu quả kinh tế của chúng trong vụ Xuân 84
Bảng 3.13 Cơ cấu giống lúa và hiệu quả kinh tế trong vụ Mùa 85
Bảng 3.14 Cơ cấu giống ngô và hiệu quả kinh tế của chúng 86
Bảng 3.15 Cơ cấu giống lạc và hiệu quả kinh tế của chúng ……….…….87
Bảng 3.16 Giống khoai lang và hiệu quả kinh tế 87
Bảng 3.17 Hiện trạng sử dụng đất của TP Thanh Hóa năm 2012-2014……… …89
Bảng 3.18 Tổng hợp các nhóm đất theo địa hình và chế độ canh tác trong nông nghiệp ở thành phố Thanh Hoá, năm 2012 .90
Bảng 3.19 Diện tích và cơ cấu của các công thức luân canh trên nhóm đất bãi của TP Thanh Hóa năm 2012 91
Bảng 3.20 Diện tích, cơ cấu của các công thức trồng trọt trên nhóm đất vàn cao ở trong đê của TP Thanh Hóa, năm 2012 91
Bảng 3.21 Diện tích và cơ cấu của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất vàn ở trong đê của TP Thanh Hóa năm 2012 92
Bảng 3.22 Diện tích, cơ cấu của các công thức canh tác trên nhóm đất trũng ở trong đê của TP Thanh Hóa năm 2012……… ……93
Bảng 3.23 Các công thức trồng trọt trên nhóm đất bãi và hiệu quả kinh tế 94
Trang 6Bảng 3.24 Các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất bãi và hiệu quả xã hội… 95Bảng 3.25 Các công thức trồng trọt trên đất bãi và hiệu quả môitrường 95
Bảng 3.26 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên nhóm đất cao trong
đê của TP Thanh Hóa năm 2013 ……….… 96
Bảng 3.27 Hiệu quả xã hội của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất caotrong đê của TP Thanh Hóa năm 2013 97Bảng 3.28 Hiệu quả môi trường của các công thức trồng trọt trên loại/nhómđất cao trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013……… …97
Bảng 3.29 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất vàntrong đê của TP Thanh Hóa, năm 2013 98Bảng 3.30 Hiệu quả xã hội của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất vàntrong đê của TP Thanh Hóa năm 2013 99Bảng 3.31 Hiệu quả môi trường của loại sử dụng đất vàn trong đê 100
Bảng 3.32 Hiệu quả kinh tế của các công thức canh tác trên nhóm đất trũngtrong đê của TP Thanh Hóa năm 2013……… … 100
Bảng 3.33 Hiệu quả xã hội của các công thức trên nhóm đất trũng trong đê 101
Bảng 3.34 Hiệu quả môi trường của loại sử dụng đất trũng trong đê 101
Bảng 3.35 Lợi nhuận của cơ cấu cây trồng hiện trạng trên các loại/nhóm đất ở TPThanh Hóa……… 102
Bảng 3.36a Dự báo mức têu thụ một số sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thànhphố Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2020 định hướng đến năm 2025 ………… 104Bảng 3.36b Dự báo mức têu thụ một số sản phẩm nông nghiệp trên các địa bànkhác ngoài TP Thanh Hóa, giai đoạn 2015 – 2020 định hướng đến năm2025……….105
Bảng 3.37 Đặc điểm giai đoạn mạ của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm vụXuân 2012, tại xã Quảng Thắng TP Thanh Hoá……… 108
Bảng 3.38a Đặc điểm nông học chính và khả năng sinh trưởng phát triển của cácgiống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012, tại xã Quảng Thắng,thành phố Thanh Hoá……….……….109
Bảng 3.38b Đặc điểm nông học chính và khả năng sinh trưởng phát triển của cácgiống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2013, tại xã Quảng Thắng, TP
Trang 7Thanh
Hoá 110
Trang 8Bảng 3.39a Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các giốngtrong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 111Bảng 3.39b Yếu tố cấu thành năng suất và NSLT của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân và Mùa năm 2013, tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá 112Bảng 3.40 Năng suất thực thu của các giống thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012 và 2013, tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá 114Bảng 3.41 Phản ứng của các giống lúa với các đối tượng sâu, bệnh hại chính(điểm), tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá 116Bảng 3.42 So sánh năng suất thực thu của các giống lúa trong mô hình vụ Mùa2012-2013 và vụ Xuân 2013- 2014 tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 117Bảng 3.43 So sánh chất lượng gạo của 2 giống lúa HT6 và BT7(đ/c)… 117Bảng 3.44 Hiệu quả kinh tế của giống HT6 trong vụ Xuân và vụ Mùa, tại xãQuảng Thắng, thành phố Thanh Hóa ……….119
Bảng 3.45 Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm tuyển chọngiống trong vụ Đông 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá……… …… 120Bảng 3.46 Các giai đoạn sinh trưởng và TGST của các giống đậu tương thí nghiệm
vụ Đông 2012 và 2013 tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá 121Bảng 3.47 Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương thí nghiệmtrong vụ Đông 2012 và 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 121Bảng 3.48a Các yếu tố tạo thành năng suất của các giống đậu tương thí
nghiệm tuyển chọn giống vụ Đông 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh
Hoá 122
Bảng 3.48b Các yếu tố tạo thành năng suất của các giống đậu tương thí
nghiệm tuyển chọn giống vụ Đông 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh
Trang 9viiBảng 3.51 Năng suất thực thu của các giống đậu tương mô hình vụ Đông năm 2013trên đất ruộng cấy 2 vụ lúa, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 126Bảng 3.52 Hiệu quả kinh tế của các giống đậu tương thử nghiệm sản xuất trên đất 2
Trang 10vụ lúa, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hóa vụ Đông 2013 126Bảng 3.53 Ảnh hưởng của trồng đậu tương Đông lên hoá tính của đất 2 vụ lúa tại
xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá ……… 127
Bảng 3.54 Hiệu quả kinh tế của công thức lúa Xuân- lúa Mùa- đậu tương Đông trênđất vàn trong đê của TP Thanh Hóa, năm 2013……….……….128
Bảng 3.55 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng hoa lily trên đất 2 vụ lúa tại xãQuảng Tâm, TP Thanh Hóa, vụ Đông năm 2013……….… 130
Bảng 3.56 Năng suất trung bình của các mô hình trên nhóm đất vàn cao trong
đê năm 2012 – 2013 tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hóa……… …131Bảng 3.57 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trên nhóm đất cao trong đê năm 2012– 2013 tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hóa 131Bảng 3.58 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất rau an toàn theo nhóm …… 133Bảng 3.59 Năng suất của các thành phần NC trong HTCT trên đất trũng………134Bảng 3.60 Hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác trên đất trũng……… 134Bảng 3.61 Cơ cấu cây trồng đề xuất theo hướng sản xuất hàng hóa trên các chân/nhóm đất tại TP Thanh Hóa giai đoạn 2015- 2020 định hướng đến 2025…… 136
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng vụ Xuân 81
Hình 3.2 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng ở vụ Mùa 82
Hình 3.3 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng vụ Đông tại TP Thanh Hoá 83
Hình 3.4 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên đất bãi 94
Hình 3.5 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên đất cao trong đê 96
Hình 3.6 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên đất vàn trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013……… … 98
Hình 3.7 Hiệu quả kinh tế của các công thức canh tác trên chân/nhóm đất trũng trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013 .100
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn BĐKH Biến đổi khí hậu
BVTV Bảo vệ thự vật
CCCTr Cơ cấu cây trồng
HSTNN Hệ sinh thái nông nghiệp
GTSX Giá trị sản xuất HTCTr
Hệ thống cây trồng HĐND Hội
đồng nhân dân HTNN Hệ thống
nông nghiệp NNHH Nông nghiệp
hàng hoá NSTT Năng suất thực
thu NSLT Năng suất lý thuyết
FAO Tổ chức nông lương thế giới
KIP Nhóm những người am hiểu sự việc
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
SXHH Sản xuất hàng hoá TP
Thành phố
IRRI Viện nghiên cứu lúa quốc tế
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO United Naton Educational, Scientfic and
cultural Organizaton)- Tổ chức liên hiệpquốc về giáo dục, khoa học và văn hóa.CCLAI Cơ cấu lãi
CCSDĐ Cơ cấu sử dụng đất
Trang 13MỤC LỤC
ƠN i LỜICAM ĐOAN ii DANHMỤC CÁC BẢNG iii DANHMỤC CÁC HÌNH vii DANHMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii MỤCLỤC ix MỞĐẦU 11.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích và yêu cầu đề tài 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài 3
4 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đề tài 4
5 Những đóng góp mới của luận án 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .5
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5
1.1.1 Một số nhận thức và khái niệm chung 5
1.1.2 Những yếu tố chi phối sự hình thành cơ cấu cây trồng 7
1.1.3 Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa 18
1.1.4 Phát triển nông nghiệp bền vững .20
1.1.5 Phương pháp tếp cận nghiên cứu 24
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 28
1.2.1 Tình hình nghiên cứu cơ cấu cây trồng ở ngoài nước 28
Trang 141.4 Những nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu 47
Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.1 Nội dung nghiên cứu .49
2.2 Vật liệu nghiên cứu 49
Trang 152.3.6 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng và xây dựng mô hình 53
2.3.7 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt/luân
đất 60
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 612.4.1 Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu bằng phần mềm Excel 61
2.4.2 So sánh hai số trung bình bằng phần mềm Excel 61
2.4.3 Vẽ sơ đồ thiết kế thí nghiệm bằng phần mềm IRISTAT for Windows ver 5.0.Phân tích phương sai và tính sai số thí nghiệm bằng phần mềm thống kê chuyêndụng Statstx 8.2 61Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hoá trong mối quan
hệ với cơ cấu cây trồng (CCCTr) theo hướng sản xuất hàng hoá 623.1.1 Vị trí địa lý và khả năng phát triển nền nông nghiệp hàng hoá 62
3.1.2 Đặc điểm khí hậu và sự hình thành mùa vụ gieo trồng 66
3.1.3 Tài nguyên đất của thành phố Thanh Hoá .67
3.1.4 Đặc điểm thủy văn và tài nguyên nước ở thành phố Thanh Hoá 71
Trang 16xii3.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở TPThanh Hoá 723.2 Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp và hiện trạng cơ cấu cây trồng ngắnngày ở vùng ngoại ô thành phố Thanh Hoá .76
3.2.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại thành phố Thanh Hoá 76
3.2.2 Đánh giá CCCTr ngắn ngày hiện tại của thành phố Thanh Hoá 773.2.3 Đánh giá các công thức trồng trọt/luân canh cây trồng trên các chân/nhóm
87
Trang 173.3 Nghiên cứu và đề xuất CCCTr mới theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả và
Hóa 103
3.3.1 Dự báo tình hình têu thụ nông sản trên địa bàn TP Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2020 và định hướng đến năm 2025
103 3.3.2 Các công thức trồng trọt/luân canh trên các loại/nhóm đất chính, các giống cây trồng được lựa chọn để chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả và bền vững tại TP Thanh Hóa 104
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm tuyển chọn giống và xây dựng mô hình chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hoá tại TP Thanh Hoá 105
3.3.4 Đề xuất cơ cấu cây trồng mới theo hướng sản xuất hàng hoá bền vững giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến 2025 tại TP Thanh Hóa………134
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 138
1 Kết luận 138
2 Đề nghị 140
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142 PHẦN PHỤ LỤC
Trang 19Thực hiện Quyết định số 84/QĐ –TTg ngày 16/1/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thành phố Thanh Hoá, tỉnhThanh Hoá đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Thực hiện Nghị quyết số05/2012/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính; đếnnay thành phố Thanh Hóa có 37 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 20 phường và
17 xã, nâng tổng diện tích từ 58 km2 lên 146,77 km2, quy mô dân số gần 400nghìn người Do đó Thành phố Thanh Hoá tăng lên cả diện tích, dân số, có sự thayđổi về nhiều mặt, quá trình mở rộng thành phố, đất nông nghiệp và phi nôngnghiệp đều tăng lên Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa vừa phải đảm bảo an ninhlương thực, thực phẩm cho phát triển và tăng dân số trên địa bàn
Song phần lớn các bộ phận sản xuất nông nghiệp vẫn là kinh tế hộ còn mangtính nhỏ lẻ, manh mún, tự cung tự cấp, hiệu quả kinh tế thấp.Việc ứng dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp còn chậm và phân tán, quan
hệ sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất quy mô lớn Việc nghiên cứuchuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ởtỉnh Thanh Hoá nói chung và Thành phố Thanh Hoá nói riêng đã và đang là một đòihỏi bức xúc để đáp ứng sự phát triển của xã hội
Trang 20Vấn đề đặt ra cho nền nông nghiệp của Thành phố Thanh Hoá hiện nay làtừng bước đưa nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao sảnxuất theo hướng hàng hoá có sức cạnh tranh hội nhập với khu vực cũng như thếgiới tến tới xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái hội tụ các yếu tố đa dạng sinhhọc, phát triển bền vững nhằm cung cấp các sản phẩm nông nghiệp cho thịtrường tại chỗ và các vùng lân cận, tến tới xuất khẩu Quá trình ấy cần tiếp cậnmấy vấn đề
sau:
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong đó có cơ cấu cây trồng từ tự cung tự cấpsang sản xuất hàng hoá Khi cơ cấu cây trồng mới được hình thành phù hợp với xuthế phát triển chung của nền kinh tế xã hội sẽ kéo theo sự phát triển của nền côngnghiệp chế biến, dịch vụ, chăn nuôi và ngành nghề khác
- Để có chất lượng hàng hoá và giá thành hàng hoá phù hợp với thị trườngphải nâng cao hàm lượng khoa học vào quá trình sản xuất với mục đích tăng năngsuất cây trồng, giảm giá thành, nâng cao chất lượng nông sản phẩm trên thịtrường têu thụ
- Để có một số lượng hàng hoá ổn định phải hình thành một nền nôngnghiệp chung sống với thiên nhiên, đồng thời việc xây dựng cơ sở hạ tầng đường
xá, thuỷ lợi, dịch vụ và các cơ sở chế biến
- Nâng cao dân trí để khả năng tiếp cận với công nghệ khoa học kỹ thuật tên tiến
- Việc điều tra nghiên cứu cơ cấu cây trồng, đánh giá hiệu quả và xác định cơcấu cây trồng phù hợp vừa bảo vệ môi trường vừa phát triển nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hoá bền vững là hết sức cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu trên việc nghiên cứu điều chỉnh cơ cấu cây trồng theohướng sản xuất hàng hoá tại địa phương nhằm tăng thu nhập và cải thiện đời sốngcho người nông dân tại Thành phố Thanh Hoá, cần thiết thực hiện đề tài: “Nghiêncứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại Thành phốThanh Hoá - tỉnh Thanh Hoá”
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào điều chỉnh cơ cấu cây trồng theo hướng
Trang 21sản xuất hàng hoá tại địa phương nhằm tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vịdiện tích góp phần hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phát triển hiệu quả vàbền vững ở địa phương.
Trang 222.Mục đích và yêu cầu đề tài
2.2.3 Xây dựng được cơ cấu cây trồng phù hợp với từng vùng đất và điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội của từng tểu vùng, đáp ứng nhu cầu sản xuất theohướng hàng hóa của thành phố và các vùng phụ cận, hướng tới xuất khẩu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
3.1.1 Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng cơ cấu cây trồng phù hợpvới điều kiện tự nhiên, văn hoá xã - hội của TP Thanh Hoá;
3.1.2 Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, phân vùng sản xuấtnông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá bềnvững phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Thanh Hoá;
3.1.3 Kết quả nghiên cứu là tài liệu giúp cho các nhà quản lý, điều hành định hướngđúng sản xuất nông nghiệp ở TP Thanh Hoá
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
3.2.1 Hình thành được cơ cấu cây trồng mới có hiệu quả kinh tế cao hơnnhờ chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá, góp phần nâng cao đờisống của nhân dân địa phương
3.2.2 Xác định được hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý, xây dựng được cơcấu cây trồng thích hợp theo hướng sản xuất hàng hoá và phát triển nôngnghiệp bền vững ở TP Thanh Hoá
3.2.3 Chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp, kém bền vững sang sản xuấtnông nghiệp hàng hoá tập trung, bền vững
Trang 234 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các cơ cấu cây trồng hiện có, giống cây trồng mới;Các yếu tố tự nhiên bao gồm: đất, nước, khí hậu, các yếu tố sinh vật trong đó cócây trồng, vật nuôi, các yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm các cơ chế chính sáchthị trường, giá cả dịch vụ, điều kiện cơ sở hạ tầng và nông hộ…có ảnh hưởng trựctếp đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ cấu cây trồng hàng năm hiện có, đề xuất loạicây trồng, giống cây trồng và cơ cấu cây trồng mới trong nông nghiệp trên địa bàn
TP Thanh Hoá, chú trọng theo hướng sản xuất hàng hoá phục vụ têu dùng trongnước và hướng tới xuất khẩu Thời gian nghiên cứu từ năm 2012- 2014
5 Những đóng góp mới của luận án
5.1.1 Đã đánh giá được điều kiện cơ bản (tự nhiên, kinh tế- xã hội) của TP ThanhHóa, những thuận lợi, khó khăn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng (CCCTr)theo hướng hàng hóa bền vững;
5.2.2 Đã đánh giá được hiện trạng CCCTr, cơ cấu loại cây trồng và cơ cấu giốngcây trồng trên 4 chân đất nông nghiệp chính của TP Thanh Hóa;
5.2.3 Đã tuyển chọn được giống lúa HT6 ngắn ngày, năng suất, chất lượng cao để
bố trí vào cơ cấu 2 vụ lúa và giống đậu tương ĐT26 năng suất cao, ngắn ngày thíchhợp gieo trồng trong vụ Đông phục vụ chuyển đổi CCCTr lên 3 vụ trên chân đấtvàn trong đê của TP Thanh Hóa;
5.2.4 Đã đề xuất được cơ cấu cây trồng mới theo hướng sản xuất hàng hóa của TPThanh Hóa giai đoạn 2015-2020, định hướng đến 2025 trên 4 chân đất cho hiệuquả kinh tế cao, lợi nhuận đạt 398.018,0 triệu đồng/năm, cao hơn lợi nhuận từ
cơ cấu cây trồng cũ là 106.037,0 triệu đồng/năm Hiệu quả xã hội và hiệu quả môitrường ổn định; góp phần phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả vàbền vững
Trang 24CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Một số nhận thức và khái niệm chung
Nghiên cứu cơ sở khoa học để chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sảnxuất hàng hóa tại vùng ngoại ô TP Thanh Hóa được hiểu thông qua một số nhậnthức sau:
Cơ cấu cây trồng có thể hiểu như “một cơ thể” được hình thành trong điềukiện môi trường (hiểu theo nghĩa rộng) nhất định Trong đó, các bộ phận của nóđược lắp ráp phối hợp cấu tạo có tính quy luật và hệ thống theo một kích cỡ và tỷ
lệ thích ứng; vị trí, vai trò của từng bộ phận và mối quan hệ tương tác lẫn nhaugiữa chúng trong tổng thể Một cơ cấu không thể bất biến mà nó được thay đổi đểphù hợp với điều kiện khách quan, điều kiện lịch sử và xã hội nhất định Tính ổnđịnh tương đối luôn luôn tác động lẫn nhau, vận động và biến đổi không ngừngtheo hướng ngày càng hoàn thiện hơn và sự vận động biến đổi ấy là một quá trìnhkhách quan chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có tác động củacon người Cơ cấu cây trồng lệ thuộc rất lớn, rất nghiêm ngặt vào điều kiện tựnhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế-xã hội Việc duy trì thay đổi cơcấu không phải là mục têu mà chỉ là phương tiện để đạt tăng trưởng và phát triểnsản xuất Cơ cấu cây trồng còn là tiền đề bố trí chế độ luân canh cây trồng, thayđổi theo những tến bộ của khoa học kỹ thuật, giải quyết vấn đề mà thực tễn sảnxuất đòi hỏi và cũng đặt ra cho kỹ thuật trồng trọt những đòi hỏi cần thiết [17],[43]
Cơ cấu cây trồng theo theo hướng sản xuất hàng hoá cần đạt được 2 yêucầu: một là cơ cấu cây trồng phải đạt được hiệu quả kinh tế cao và hai là cơ cấu câytrồng phải hợp lý, ổn định và bền vững về mặt sinh thái Cơ cấu cây trồng hợp lý là
sự định hình về mặt tổ chức cây trồng trên đồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại,
vị trí, thời điểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại câytrồng với nhau để khai thác, sử dụng một cách tết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tàinguyên cho các mục têu phát triển kinh tế - xã hội [41], [53]
Trang 25Như vậy CCCTr hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên –kinh tế- xã hội của vùng CCCTr hợp lý còn thể hiện tính hiệu quả mối quan hệ giữacây trồng được bố trí trên đồng ruộng làm cho sản xuất ngành trồng trọt pháttriển
Trang 26toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh, gắn với đa canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao.
CCCTr là một thực tế khách quan, được hình thành từ điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội cụ thể và vận động theo thời gian [41], [67], [72]
CCCTr hợp lý là phát triển hệ thống cây trồng (HTCTr) mới trên cơ sở cải tếnCCCTr cũ hoặc phát triển HTCTr mới trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân canh,
tổ hợp lại các thành phần cây trồng, giống cây trồng, nhằm đảm bảo các thànhphần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc đẩy lẫn nhau, nhằmkhai thác tốt nhất lợi thế về điều kiện đất đai, tạo cho hệ thống có sức sản xuấtcao và bảo vệ môi trường sinh thái [51], [64], [70]
Ở góc độ sinh thái học, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý là lựa chọn một cấutrúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, nhằm đạt được năng suất sơ cấp caonhất Xét về mặt hiệu quả kinh tế thì CCCTr hợp lý cần thoả mãn sự thay đổicác hệ thống canh tác theo các tến bộ kỹ thuật đưa vào sao cho tến bộ hơn vàtến tới hệ thống bền vững hơn [60], [35]
Như vậy, cơ cấu cây trồng hợp lý là sự định hình về mặt tổ chức cây trồngtrên đồng ruộng bao gồm cây trồng, vị trí cây trồng và tỷ lệ diện tích từng loại câytrồng cùng với mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau, có tính chấtxác định lẫn nhau trong cơ cấu để tạo thành hệ thống cây trồng cùng nhóm [70]
Cải tến cơ cấu cây trồng hợp lý có vai trò quan trọng thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu sản xuất nông nghiệp phát triển, tăng giá trị tổng sản phẩm, tăng giátrị hàng hoá, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân [32]
Hệ thống cây trồng có nội hàm gồm loại cây trồng, giống cây trồng và côngthức luân canh cây trồng [73]
Như vậy có thể thấy cơ cấu cây trồng là một khái niệm có đặc trưng về sốlượng, tỷ lệ, cách sắp xếp cây trồng ở một điều kiện sinh thái của một vùng cụthể [58], [66], [81]
Cơ cấu cây trồng hiện tại ở Việt Nam được hình thành từ nền nông nghiệpsản xuất hàng hóa nhỏ lấy hộ nông dân làm đơn vị sản xuất tự chủ với đặc điểmruộng đất ít, lại phân tán làm nhiều mảnh, manh mún, có điều kiện tự nhiên khác
Trang 27nhau, các hộ nông dân thường là ít vốn, trình độ khoa học công nghệ lại rấtkhác
Trang 28nhau, làm nông nghiệp có tính tự phát cao và kết quả là giá thành sản xuất cao, chất lượng nông sản thấp và không đồng đều [59].
Cơ cấu cây trồng mới được xây dựng theo hướng sản xuất hàng hóa tậptrung có chất lượng cao nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao và phát triển bềnvững [59]
Nông nghiệp thành phố được hình thành ở khu đô thị (vườn hoa, câyxanh) và các khu ngoại thành Nông nghiệp ngoại thành có 2 bộ phận là nôngnghiệp trong vườn nhà và nông nghiệp đồng ruộng [59]
1.1.2 Những yếu tố chi phối sự hình thành cơ cấu cây trồng
Theo Phạm Chí Thành và CS (1996) [57], người nông dân trồng trọt loạicây gì, diện tích bao nhiêu vào lúc nào, ở đâu, kỹ thuật áp dụng, luân canh câytrồng như thế nào là tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu ),điều kiện kinh tế (giao thông, thủy lợi nhu cầu thị trường) và điều kiện
xã hội (chính sách của nhà nước, phong tục tập quán ) Các nhóm vếu tố nàyđược xếp vào nhóm yếu tố bên ngoài chi phối các quyết định của người nôngdân Nông nghiệp Việt Nam hiện tại còn ở mức sản xuất hàng hóa nhỏ do các hộnông dân chủ động sản xuất trên diện tích canh tác của mình Vì vậy, việc lựachọn cơ cấu cây trồng còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nông hộ như: đấtđai, lao động, vốn, kỹ năng, trình độ sản xuất…
1.1.2.1 Một số yếu tố tự nhiên
(1) Yếu tố khí hậu
Cây trồng có quan hệ qua lại và phức tạp với các điều kiện tự nhiên, trong
đó có yếu tố khí hậu Diễn biến khí hậu thường được thể hiện bởi thời tết, chúng
là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến cây trồng, được thể hiện qua năng suất(cao hay thấp) và chất lượng nông sản (tốt hay xấu) Vì vậy, nghiên cứu CCCTr,điều cần quan tâm đầu tên là các yếu tố thời tết cấu thành khí hậu Nói đến vaitrò của khí hậu đối với sản xuất cây trồng, V I Vavilop cho rằng: "Biết được cácyếu tố khí hậu, chúng ta sẽ xác định được năng suất, sản lượng mùa màng,chúng mạnh hơn cả kinh tế, mạnh hơn cả kỹ thuật" Những điều kiện khí hậu đượcxác định cho nông nghiệp là ánh sáng, nhiệt độ và chế độ nước Đó là những yếu
tố không thể thiếu và thay thế được đối với sự sống của cây trồng Ngoài ra, cũng
Trang 29phải thấy "khí hậu nào, đất nào, cây đó", cho nên khí hậu là yếu tố quyết định sựphân bố động,
Trang 30thực vật trên trái đất, ngay cả mạng lưới sông ngòi, độ màu mỡ của đất cũng là
hệ quả của khí hậu [82], [83]
* Ánh sáng
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng họp chất hữu cơ của cây.Ánh sáng là yếu tố biến động, ảnh hưởng đến năng suất, cần xác định yêu cầu củacây trồng về cường độ chiếu sáng và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời kỳtrong năm để bố trí cây trồng hợp lý Mỗi cây trồng có yêu cầu ánh sáng khác nhau.Theo Lý Nhạc và cs (1987) [43], các loại cây quang hợp theo C4 và cây CAM lànhững cây ưa sáng, đồng thời cũng là cây ưa nóng Các cây C3 yêu cầu ánh sángthấp hơn Khả năng cung cấp ánh sáng cho cây: Độ dài ngày dùng để xác định thờigian sinh trưởng của cây, muốn biết khả năng cung cấp ánh sáng cho cây, cần biếtbức xạ và số giờ nắng hàng tháng hoặc số giờ nắng bình quân ngày Khi xem xét vaitrò của ánh sáng (độ dài ngày ngắn hay dài) đối với cây trồng phải xem xét độdài ngày theo mùa sinh trưởng của cây trồng [35], [83] Để bố trí HTCTr phù hợp,đạt năng suất cao và ổn định cần phải căn cứ vào nhu cầu của cây về nhiệt độ vàánh sáng ở giai đoạn cuối của quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng vàtình hình nhiệt độ, ánh sáng từng tháng trong năm
* Nhiệt độ
Theo Nguyễn Văn Viết (2007) [83], diễn biến của nhiệt độ có ý nghĩa quyếtđịnh đến cơ cấu thời vụ gieo trồng khi các điều kiện khác được bảo đảm, vì theoXelianinop G T thì "Cây trồng bắt đầu sinh trưởng ở nhiệt độ nào thì kết thúc sinhtrưởng ở nhiệt độ đó" Từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trìnhsinh lý của cây phát triển thích hợp và chỉ an toàn trong khoảng nhiệt độnhất định Theo Lý Nhạc và cs (1987) [43] cây ưa nóng là những cây trong 2 thángcuối yêu cầu nhiệt độ trên 20°C, cây ưa lạnh là những cây trong 2 tháng cuối yêucầu nhiệt độ dưới 20°C Nếu không có nhiệt độ phù hợp với đặc tính ưa nhiệt củacây dẫn đến năng suất giảm Căn cứ vào yêu cầu nhiệt độ của từng nhóm cây: ưanóng, ưa lạnh hay ngày ngắn để bố trí HTCTr trong năm
* Lượng mưa
Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây trồng Cây trồng đòi hỏi mộtlượng nước lớn gấp nhiều lần khối lượng chất khô của chúng Lượng nước mà cây
Trang 31têu thụ để hình thành một đơn vị chất khô của một số cây trồng (gọi là hệ sốtêu thụ nước) như ngô: 250-400 đơn vị nước cho 1 đơn vị chất khô, lúa: 500-800đơn vị nước cho 1 đơn vị chất khô, tếp đó bông: 300-600, rau: 300-500, câygỗ: 400-
500, [23] Hầu hết lượng nước được sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt, cácnguồn này được cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm Tuỳ theo lượng mưahàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước đối với một vùng cụ thể để xemxét lựa chọn hệ thống cây trồng và bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp
(2) Đất đai và CCCTr
Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất Bảo vệ, duytrì và cải tến nguồn tài nguyên này là têu chuẩn để tếp tục duy trì chất lượngcuộc sống trên trái đất [97] Điều kiện đất đai và khí hậu mang tính chất quyết định
để bố trí cơ cấu và hệ thống cây trồng hợp lý Nó tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình,
độ dốc, chế độ nước ngầm, thành phần cơ giới đất để bố trí một hoặc một số câytrồng phù hợp Hiểu được mối quan hệ giữa cây trồng với đất sẽ dễ dàng xácđịnh được HTCTr và CCCTr hợp lý ở một vùng cụ thể
Thành phần cơ giới của đất quy định tính chất của đất như chế độ nước, chế
độ không khí, nhiệt độ và dinh dưỡng Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợpcho trồng cây lấy củ Đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù hợpcho các cây ưa nước Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương thường sinhtrưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ [50].Bón phân và canh tác hợp lý là biện pháp hữu hiệu điều khiển dinh dưỡng đất.Nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng ởvùng đất đồi núi nhờ nước trời ở Indonexia cho thấy hạn chế chủ yếu để cây trồngtăng trưởng và cho năng suất tốt là độ màu mỡ của đất thấp Phân bón, đặc biệtphân đạm và phân lân là yếu tố chính để giải quyết vấn đề này [104]
Nước ta có khoảng 22 triệu ha đất đồi núi, chiếm 2/3 tổng diện tích tựnhiên, có độ dốc nhất định Gieo trồng cây ngắn ngày thường làm giảm hàm lượnghữu cơ và dự trữ mùn, đạm Để phục hồi đất đồi núi, cần bổ sung vào đất mộtlượng chất hữu cơ mới (phân chuồng, phân xanh, tàn dư cây trồng ) khoảng 10-15tấn/ha/năm Chuyển từ cơ cấu độc canh cây ngắn ngày sang đa canh sẽ tăng mạnh
Trang 32lượng hữu cơ và nhịp độ tuần hoàn hữu cơ trong đất Điều đó góp phần đảm bảocho sử dụng đất
Trang 33lâu bền [8].
(3) Cây trồng và cơ cấu cây trồng
Cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái nông nghiệp (hệ sinh tháiđồng ruộng) Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý và phát triển bền vững là chọn loại câytrồng phù hợp, nhằm lợi dụng được tốt nhất các điều kiện khí hậu, đất đai cũngnhư các nguồn lợi tự nhiên Nhiệm vụ của nông nghiệp là phải sử dụng nguồnlợi đó một cách hiệu quả nhất, nghĩa là dành cho chúng các điều kiện để cóthể sinh trưởng, phát triển một cách thuận lợi nhất [43]
Khác với khí hậu và đất đai là các yếu tố mà con người ít có khả năng thayđổi, còn với cây trồng con người có thể thay đổi trong một phạm vi nhất định, cóthể lựa chọn, di thực chúng từ nơi này đến nơi khác Với trình độ phát triểncủa khoa học sinh học hiện đại, con người có khả năng làm thay đổi bản chất củachúng theo hướng mà mình mong muốn bằng các biện pháp như lai tạo, chọn lọc,gây đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể, [28], [29], [39]
Nguồn lợi của cây trồng là vô cùng phong phú và đa dạng Trên trái đất cóhơn 500 nghìn loài cây trồng, khoảng 90 loài cho chúng ta lương thực, thực phẩm,thức ăn gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp Nguồn lợi cây trồng không phải chỉphong phú về số lượng loài mà cả về số dạng trong một loài Ví dụ như riêng lúa,ngô, lúa mì … trên thế giới cũng đã đến hàng vạn giống khác nhau
Để bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý với một vùng nào đó cần phải nắm vữngyêu cầu của loài, của các giống cây trồng, đối chiếu với các điều kiện ở vùng đó đểđưa ra những quyết định đúng đắn
(4) Hệ sinh thái và cây trồng
Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) hiện diện như là một hướng có tính khoahọc được sử dụng trong nghiên cứu, đối thoại và lựa chọn mục đích để quản lýgiảm chi phí đầu vào của hệ sinh thái
Làm sáng tỏ những vấn đề tính bền vững trong nông nghiệp là mục têu chủyếu của HSTNN [89] Xây dựng HTCTr là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, đó làHSTNN mà trong đó, cây trồng là thành phần chủ yếu Do đó, cần duy trì yếu tố cầnthiết của HTCTr như đất nông nghiệp, đất rừng và bảo tồn duy trì đa dạng gen[101] Trong HTCTr nếu thiếu sự phù hợp của cây trồng được xác định là yếu tố
Trang 34cản trở việc ứng dụng thực hiện HSTNN ở một chừng mực nhất định của vùng nhiệtđới [90].
Vì vậy, việc xác định chủng loại và từng giống cây trồng phù hợp trong hệthống ở từng nơi là rất quan trọng Điều kiện để xác định, quyết định tính phù hợpcủa chúng tại một địa phương cụ thể là các yếu tố sinh thái Xây dựng CCCTr làxây dựng hệ sinh thái nhân tạo, hệ sinh thái nông nghiệp [43], [68] Ngoài thànhphần chính là cây trồng, hệ sinh thái còn có các thành phần sống khác như cỏ dại,sâu, bệnh, vi sinh vật, các động vật, các côn trùng và những sinh vật có ích khác.Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúngchi phối lẫn nhau, tạo nên các mối quan hệ rất phức tạp, tạo dựng và duy trì cânbằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế các mặt có hại, phát huy mặt
có lợi đối với con người là vấn đề cần quan tâm trong HSTNN [12], [43], [68] Theo
Lê Văn Khoa (1999) [31], việc bố trí CCCTr và HTCTr cần chú ý đến các mối quan hệgiữa các thành phân sinh vật trong HSTNN, dựa theo các nguyên tắc là: (i) Lợidụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng; (ii) khắc phục, phòng tránhhoặc têu diệt mầm mống có hại đối với cây trồng cũng như với lợi ích của conngười Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng trong hệ sinh thái được biểuhiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo nguyêntắc hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng Vì vậy khi cải tến CCCTrcần
- Trồng xen nhiều loại cây trong cùng một ruộng một cách hợp lý nhằm giảm
sự gây hại của cỏ dại, sâu bệnh, đồng thời làm tăng năng suất trên một đơn vịđất đai Bố trí luân canh cây họ đậu trong cơ cấu cây trồng nhằm làm tăng vikhuẩn cố định đạm, làm giàu nguồn đạm cho đất Theo nhiều tác giả thì trồng cây họ
Trang 35đậu lượng đạm do vi khuẩn cố định đạm mang lại từ 20-120 kg N/ha/năm [17], [35],[39].
Trang 361.1.2.2 Những yếu tố kinh tế chi phối sự hình thành cơ cấu cây trồng
(1) Cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp
Theo Phạm Chí Thành (2012) [59] để cho cơ cấu cây trồng phát huy được tácdụng; trước hết đồng ruộng phải có nước, nguồn nước được giải quyết theo 2cách là dựa vào nước trời (canh tác nhờ mưa) và chủ động tưới nước nếu trênđồng ruộng thiếu nước, têu nước nếu đồng ruộng thừa nước, thừa nước hay thiếunước còn phụ thuộc vào loại cây trồng (cây trồng ưa nước như lúa, cây trồng sốngtrên cạn như ngô, khoai…) vì vậy con người chọn loại cây trồng gì phụ thuộc hoàntoàn vào lượng nước tưới và hệ thống tưới têu nước được xây dựng Để đưa vật
tư nông nghiệp tới đồng ruộng và đưa nông sản từ đồng ruộng đến nơi têu thụ cần
có đường giao thông
(2) Thị trường têu thụ sản phẩm và CCCTr Thị trường và sự cải tến CCCTr cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là động lực thúc đẩy cải tến CCCTr, song
nó có mặt hạn chế là nếu để cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn đến sự mấtcân đối ở một giai đoạn, một thời điểm nào đó Vì vậy, Nhà nước cần có nhữngchính sách điều tết kinh tế vĩ mô để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt têu cựccủa thị trường [58]
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế, trong đó người ta sảnxuất ra sản phẩm để mua bán, trao đổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hànghoá phải thông qua thị trường và được thị trường chấp nhận Giá thành sản phẩm
bị chi phối bởi các yếu tố như vốn, trình độ lao động, giá cả dịch vụ, phạm vi địalý Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng cần phải xem xét một cáchtống quát [36] Hiện nay, thị trường nông thôn đang phát triển với sự tham gia đắclực của các doanh nghiệp tư nhân, kể cả các mặt hàng xuất khẩu Các hộ nông dânngày càng phụ thuộc vào thị trường tự do, thiếu hoạt động của hợp tác xã chế biến
và têu thụ nông sản Nếu các hợp tác xã nắm được khoảng 30% khối lượng hànghoá thì tư thương sẽ mất độc quyền trong buôn bán [75]
Trên thực tế thị trường nông sản ở nước ta là một thị trường chưa hoàn hảo
có nhiều cản trở cần được nghiên cứu tháo gỡ nhằm đưa sản phẩm hàng hoá theođúng giá thị trường không bị ép cấp, ép giá, tránh độc quyền mua, làm cho giá hànghoá nông sản ở mức giá thấp hơn giá thịnh hành trong thị trường cạnh tranh
Trang 37Thị trường không phải chi do cạnh tranh điều khiển mà còn do sự hợp tác vàtương trợ lẫn nhau, tiếp tục nghiên cứu về thị trường, các nhà xã hội học và chínhtrị học cho rằng thị trường còn do các điều kiện xã hội và chính trị quyết định màkinh tế học trước đó thường chưa đề cập [77] Thị trường là động lực thúc đẩy cảitến CCCTr hợp lý Theo cơ chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ đượccác vấn đề: Trồng cây gì, trồng như thế nào và sản phẩm của chúng cung cấp ở đâu,cho ai? Thông qua sự vận động của giá cả, thị trường có tác dụng định hướng chongười sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào để đáp ứngđược nhu cầu của xã hội và thu được kết quả cao Thông qua thị trường, người sảnxuất điều chỉnh quy mô sản xuất, cải tến cơ cấu cây trồng thay đổi giống cây trồng,mùa vụ cho phù hợp với thị trường Thị trường có tác dụng điều chỉnh CCCTr,chuyển dịch theo hướng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn Cải tến CCCTr chính làđiều kiện và yêu cầu để mở rộng thị trường.
Thị trường có tác dụng điều chỉnh cơ cấu cây trồng chuyển dịch theo hướngngày càng đạt hiệu quả hơn Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng chính là điềukiện và yêu cầu để mở rộng thị trường, ở khu vực nông thôn thị trường cung cấpnông sản hàng hoá cho toàn xã hội, thị trường têu thụ sản phẩm cho ngành côngnghiệp, cung cấp nông sản cho ngành du lịch, dịch vụ và đó cũng là nơi cung cấplao động cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, giữa thị trường vàchuyển đổi cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
(3) Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình
độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt động kinh tế Đây là đòi hỏi kháchquan của nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất cuộc sống của con ngườingày một tăng Theo Nguyễn Thị Tân Lộc (1999) [40], do yêu cầu của công tácquản lý kinh tế cần thiết phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng củacác hoạt động kinh tế và do đó đã làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế Vậndụng vào việc phát triển bền vững hệ thống cây trồng cho thấy cần phải tận dụngtriệt để điều kiện tự nhiên để bố trí cơ cấu cây trồng, chủng loại cây trồng sao chohợp lý trên một đơn vị diện tích
Trang 38Cơ cấu cây trồng mới phải đạt giá trị kinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ Để
Trang 39phát triển bền vững giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích có thể tăng vụ, thayđổi giống cây trồng hoặc tăng đầu tư thâm canh vấn đề tăng vụ chỉ có thể giảiquyết được một phần phạm vi nhất định và chịu sự chi phối lớn của điều kiệnkhí hậu, thời tết, đất đai
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất đa dạng, ngoài cây trồngchủ yếu cần bố trí những cây trồng bổ sung để tận dụng các nguồn lợi thiên nhiêncủa vùng và cơ sở sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế [45]
Theo Phạm Chí Thành (1998) [58] CCCTr cần thỏa mãn các điều kiện: (i) Đảmbảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao; (ii) đảm bảo việc hỗ trợcho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên;(iii) đảm bảo thu hút lao động và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế; (iv) đảm bảochất lượng và giá trị hàng hoá cao hơn CCCTr cũ; (v) khi đánh giá hiệu quả kinh
tế của CCCTr có thể dựa vào một số chỉ têu: năng suất, tổng sản lượng, giá thành,thu nhập và mức lãi của các sản phẩm hàng hoá Việc đánh giá này rất phức tạp dogiá cả sản phẩm luôn biến động theo thị trường
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng, cũng cần phải chú ý đếncác yếu tố khác ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm như vốn, vị trí địa lý, trình
độ lao động, giá cả các loại dịch vụ (dẫn theo [60])
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng người ta thường sửdụng tỷ suất chi phí lợi nhuận cận biên (Marginal Benefit Cost Rato – MBCR)(CIMMYT, 1988) (dẫn theo [26]):
Tổng thu nhập CCCTr mới - Tổng thu nhập CCCTr cũMBCR =
Tổng chi phí CCCTr mới - Tổng chi phí CCCTr cũTiêu chí đánh giá: MBCR <1,5: lợi nhuận thấp, không nên áp dụng; MBCR
từ 1,5 - 2,0: lợi nhuận trung bình, có thể chấp nhận được; MBCR > 2,0: lợi nhuậncao (có hiệu quả kinh tế), chấp nhận cho phát triển
Trang 40Theo Đặng Kim Sơn (2006) [54], ở nước ta trong thời kỳ đổi mới, các chínhsách mới một lần nữa xác lập vị trí số một của kinh tế hộ nông dân ở nông thôn.Trong nông thôn có 3 nhóm hộ chính là: (i) Nhóm hộ sản xuất hàng hoá (chiếmkhoảng 30%); (ii) nhóm hộ bước đầu đi vào sản xuất hàng hoá nhưng còn ít, quy
mô nhỏ (chiếm gần 55%); (iii) nhóm hộ nghèo (chiếm dưới 15%) Theo Đào ThếTuấn (1997a) [75], thì nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ và đã góp phần to lớn vào sựphát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cảnhững hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thựchiện thông qua nông hộ Hoàng Văn Đức (1992) và Nguyễn Đức (2003) (dẫn theo[62]), khi nghiên cứu về kinh tế hộ gia đình và các quan hệ xã hội ở nông thôntrong thời kỳ đổi mới cho rằng, nông dân ở đồng bằng sông Hồng được hình thànhtrên một diện tích đất nông nghiệp nhất định Tất cả các hoạt động nông nghiệp vàphi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện thông qua nông hộ Do vậy,quá trình chuyển đổi CCCTr thực chất là sự cải tến sản xuất nông nghiệp ở các hộnông dân Vì vậy, nông hộ là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học NN &PTNT
Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất đồng nhất mà là tậphợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục têu và cơ chế hoạt động khác nhau.Căn cứ vào mục têu và cơ chế hoạt động của nông hộ để phân biệt các kiểu hộnông dân: (i) Kiểu hộ hoàn toàn tự cấp, trong điều kiện này người nông dân ít cóphản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao động và vật tư; (ii) kiểu nông hộ chủyếu tự cấp, có bán một phần nông sản đổi lấy hàng têu dùng, có phản ứng ít nhiềuvới giá cả (chủ yếu giá vật tư); (iii) kiểu hộ bán phần lớn nông sản, có phản ứngnhiều với thị trường; (iv) kiểu hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục têu kiếm lợinhuận như là một xí nghiệp tư bản chủ nghĩa
Mục têu sản xuất của các hộ quyết định sự lựa chọn sản phẩm kinhdoanh, cơ cấu cây trồng, quyết định mức đầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, laođộng và sản phẩm của thị trường Quá trình phát triển của các hộ nông dân trảiqua các giai đoạn từ thu nhập thấp đến thu nhập cao Giai đoạn nông nghiệp tựcấp: Nông dân trồng một hay một vài cây lương thực chính, năng suất thấp, kỹthuật thô sơ, rủi ro lớn Do sợ rủi ro nên việc tếp thu kỹ thuật bị hạn chế và thị