1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

63 558 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 857,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương... Bùi Xuân Đông Trang 9 trong điều kiện vi khí hậu nóng, cơ thê

Trang 1

VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

BIÊN SOẠN : ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc

TS Bùi Xuân Đông

Đà Nẵng, tháng 08 năm 2017

Trang 2

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG G 0

PHẦN 1: KĨ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG 3

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG 3

1.1 Đối tượng và nhiệm vụ 3

1.1.1 Đối tượng 3

1.1.2 Nhiệm vụ 3

1.2 Tác hại nghề nghiệp 3

1.2.1 Khái niệm 3

1.2.2 Phân loại 3

1.3 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp 4

1.3.1 Biện pháp KTCN 4

1.3.2 Biện pháp kĩ thuật vệ sinh 4

1.3.3 Biện pháp phòng hộ cá nhân 4

1.3.4 Biện pháp tổ chức LĐ khoa học 4

1.3.5 Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe 5

1.3.6 Các bệnh nghề nghiệp 5

CÂU HỎI ÔN TẬP 6

Chương 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG 7

2.1 Vi khí hậu trong sản xuất 7

2.1.1 Khái niệm và định nghĩa 7

2.1.2 Các yếu tố vi khí hậu 7

2.1.3 Điều hòa thân nhiệt ở người 8

2.1.4 Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể người 10

2.1.5 Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu 12

2.2 Bụi 14

2.2.1 Những vấn đề chung về bụi: 15

2.2.2 Tác hại của bụi: 16

2.2.3 Biện pháp phòng chống: 16

2.3 Tiếng ồn và rung động: 18

2.3.1 Tác hại của tiếng ồn và rung động đối với sức khỏe con người 18

2.3.2 Biện pháp phòng chống: 19

2.4 Phòng chống phóng xạ 20

2.4.1 Tác hại của phóng xạ đối với sức khỏe con người 20

2.4.2 Biện pháp phòng chống 21

2.5 Phòng chống điện từ trường trong sản xuất công nghiệp: 22

2.5.1 Tác hại của điện từ trường: 22

2.5.2 Biện pháp phòng chống: 23

2.6 Chiếu sáng trong công nghiệp 23

2.6.1 Yêu cầu về chiếu sáng trong sản xuất công nghiệp 23

2.6.2 Các dạng chiều sáng trong công nghiệp : 24

CÂU HỎI ÔN TẬP 25

CHƯƠNG 3: VỆ SINH XÍ NGHIỆP 27

3.1 Yêu cầu chung khi thiết kế và xây dựng nhà máy, xí nghiệp 27

3.2 Cấp thoát nước 28

3.2.1 Cấp nước 28

3.2.2 Thoát nước 29

3.3 Trồng cây xanh 29

3.4 Xử lý chất thải trong sản xuất CN 30

3.4.1 Xử lý nước thải 30

3.4.2 Xử lý khí thải: 31

3.4.3 Xử lý chất thải rắn 32

PHẦN 2 : KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG 35

Trang 3

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 2

CHƯƠNG 4: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 35

4.1 Đối tượng và nhiệm vụ của ATLĐ 35

4.2 Các biện pháp ATLĐ cơ bản : 35

CHƯƠNG 5: KĨ THUẬT AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 37

5.1 An toàn khi làm việc với máy móc và thiết bị cơ khí 37

5.1.1 Các loại hình TNLĐ đối với các máy móc và thiết bị cơ khí 37

5.1.2 Các yêu cầu chung về AT đối với máy móc, thiết bị cơ khí 37

5.1.3 Các biện pháp an toàn: 38

5.1.4 Các biện pháp xử lý khi xảy ra tai nạn: 40

5.2 An toàn đối với thiết bị chịu áp lực: 41

5.2.1 Các yếu tố nguy hiểm đặt trưng 41

5.2.2 Biện pháp an toàn: 41

5.3 An toàn về diện 44

5.3.1 Tai nạn về điện: 44

5.3.2 Các biện pháp an toàn về điện: 45

5.4 An toàn về hóa chất 46

5.4.1 Phân loại hóa chât: 46

5.4.2 Tác hại của hóa chất đối với cơ thể con người 46

CHƯƠNG 6: PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ 48

6.1 Quá trình cháy 48

6.1.1 Một số các khái niệm 48

6.1.2 Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy 49

6.1.3 Các chất dễ cháy 49

6.2 Quá trình nổ 49

6.2.1 Nguyên nhân của quá trình nổ 49

6.2.2 Vùng có nguy cơ nổ 50

6.3 Nguyên nhân gây cháy nổ 50

6.4 Các biện pháp phòng chống cháy nổ 50

6.4.1 Biện pháp hành chính, pháp lý 51

6.4.2 Biện pháp kỹ thuật 51

6.4.3 Kỹ thuật vận hành các phương tiện và thiết bị chống cháy, nổ 57

6.4.4 Các phương tiện và thiết bị chữa cháy khác 59

6.5 Phương pháp cứu người bị nạn 60

6.6 Sơ cứu nạn nhân khi bị cháy (bỏng) 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 4

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 3

PHẦN 1: KĨ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

1.1 Đối tượng và nhiệm vụ

1.1.1 Đối tượng

- Nghiên cứu các yếu tố có hại đối với sức khỏe người LĐ

- Tìm biện pháp cải thiện điều kiện LĐ nhằm ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng LĐ cho người LĐ

1.1.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của QTSX đối với sinh lí hóa cơ thể

- Nghiên cứu tổ chức LĐ, nghỉ ngơi hợp lý

- Nghiên cứu quy định tiêu chuẩn, chế độ vệ sinh

- Quản lý sức khỏe, khám tuyển, khám định kì

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ vệ sinh LĐ

1.2 Tác hại nghề nghiệp

1.2.2.1 Tác hại liên quan đến QTSX

Dựa trên các yếu tố vật lí, hóa học, sinh học

- Vật lí: vi khí hậu xấu

Trang 5

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 4

- Hóa học: các hóa chất độc hại

- Sinh học: vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng và các nấm mốc gây bệnh

1.2.2.2 Tác hại liên quan đến tổ chức lao động

- Thời gian LĐ không hợp lí: làm việc ca đêm nhiều, làm việc không nghỉ, 01 ca quá dài

- Cường độ làm việc: nặng, không phù hợp

- Điều kiện làm việc: không đủ

- Tư thế làm việc: không thoải mái

1.2.2.3 Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và ATLĐ

Thông gió, chiếu sáng, bụi,…

Xử lý chất thải

1.3 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp

Yêu cầu: tìm hiểu sự ảnh hưởng của các yếu tố có hại và đề phòng sự tác động của các yếu tố nguy hiểm Phương tiện phòng hộ cá nhân: quần áo,…

1.3.1 Biện pháp KTCN

- Thay đổi dây chuyền công nghệ

- Thay đổi đối tượng LĐ, TBSX

- Cơ giới hóa, tự động hóa

1.3.2 Biện pháp kĩ thuật vệ sinh

Cải tiến điều kiện làm việc theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động

1.3.3 Biện pháp phòng hộ cá nhân

Sử dụng hợp lý các phương tiện phòng hộ cá nhân

1.3.4 Biện pháp tổ chức LĐ khoa học

Trang 6

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 5

- Thực hiện phân công LĐ hợp lý (theo giới, theo tuổi, tình trạng sức khỏe)

- Tổ chức LĐ và nghỉ ngơi khoa học

- Sắp xếp bố trí nhà xưởng hợp lí

1.3.5 Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe

- Khám tuyển

- Khám định kì – giám định sức khỏe định kì để xem có đủ sức khỏe LĐ

- Nghiên cứu chế độ bồi dưỡng độc hại cho người LĐ

1.3.6 Các bệnh nghề nghiệp

Từ tháng 02 năm 1997 đến nay Nhà nước Việt Nam đã công nhận 21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm Đó là:

1 Bệnh bụi phổi do silic

2 Bệnh bụi phổi do amiang

3 Bệnh bụi phổi bông

4 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chì

5 Bệnh nhiễm độc benzen và đồng đẳng của benzen

6 Bệnh nhiễm độc thủy ngân và hợp chất thủy ngân

7 Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất mangan

8 Bệnh nhiễm độc TNT

9 Bệnh nhiễm tia phóng xạ và tia X

10 Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

11 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

12 Bệnh sạm da nghề nghiệp

13 Bệnh loét ra, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc

14 Bệnh lao nghề nghiệp

15 Bệnh viêm ga do virus nghề nghiệp

16 Bệnh do leptospira nghề nghiệp

17 Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất của asen nghề nghiệp

18 Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp

19 Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp

Trang 7

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 6

20 Bệnh giảm áp nghề nghiệp

21 Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Hãy cho biết các tác hại của nghề nghiệp và các biện pháp đề phòng

2 Hãy liệt kê các bệnh nghề nghiệp có thể gặp phải trong lĩnh vực CNSH?

Trang 8

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 7

Chương 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH

LAO ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG 2.1 Vi khí hậu trong sản xuất

2.1.1 Khái niệm và định nghĩa

Vi khí hậu là trạng thái lí học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương

Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khỏe, bệnh tật của công nhân Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn mạch thêm trầm trọng, làm giảm tiết niêm dịch đường hô hấp, gây khô niêm mạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho VSV phát triển, gây các bệnh ngoài ra

Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra 03 loại vi khí hậu sau đây:

- Vi khí hậu tương đối ổn định, nhiệt tỏa ra khoảng 20 kcal/cm3 không khí một giờ, ở trong xưởng cơ khí, xưởng chế tạo đồ hộp,

- Vi khí hậu nóng tỏa nhiệt hơn 20 kcal/m3.h ở phân xưởng thanh trùng, phân xưởng nấu, phân xưởng cô đặc, phân xưởng sấy, vv

- Vi khí hậu lạnh, nhiệt tỏa ra dưới 20 kcal/m3.h, ở trong các xưởng lên men rượu bia, nhà ướp lạnh, chế biến thực phẩm, vv

2.1.2 Các yếu tố vi khí hậu

2.1.2.1 Nhiệt độ

- Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các quá trình sản xuất: lò phát nhiệt, ngọn lửa, bề mặt máy bị nóng, năng lượng điện, cơ biến thành nhiệt, phản

Trang 9

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 8

ứng hóa học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của Mặt Trời, nhiệt do công nhân sản ra, vv Các nguồn nhiệt này đã làm cho nhiệt độ không khí lên cao, có khi lên tới 50÷600C

- Điều lệ vệ sinh quy định nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làm việc của công nhân về mùa hè là 300C và không được vượt quá nhiệt độ cho phép từ 3÷50C

2.1.2.2 Bức xạ nhiệt

- Bức xạ nhiệt là những sóng điện từ bao gồm: tia hồng ngoại, tia sáng thường và tia

tử ngoại Bức xạ nhiệt do các vật thể đen được nung nóng phát ra Khi nung tới 5000C chỉ phát ra tia tia hồng ngoại, nung nóng đến 18000C÷20000C còn phát ra tia sáng thường và tia tử ngoại, nung nóng đến 30000C lượng tia tử ngoại phát ra càng nhiều

- Về mặt vệ sinh, cường độ bức xạ nhiệt được biểu thị bằng cal/m2.phút và đo bằng nhiệt kế cầu hoặc actinometre, ở các xưởng rèn, đúc, cán thép có cường độ bức xạ nhiệt lên tới 5÷10 kcal/m2.phút (Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 1 kcal/m2.phút)

- Điều lệ vệ sinh quy định độ ẩm tương đối nơi sản xuất nên trong khoảng 75÷85%

2.1.2.4 Vận tốc chuyển động không khí

- Vận tốc chuyển động không khí được biểu thị bằng m/s Theo Sacbazan giới hạn trên của vận tốc chuyển động không khí không được vượt quá 3m/s, trên 5m/s gây kích thích bất lợi cho cơ thể

2.1.3 Điều hòa thân nhiệt ở người

Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 370C± 0,50C là nhờ hai quá trình điều nhiệt do trung tâm chỉ huy điều nhiệt điều khiển Để duy trì thăng bằng thân nhiệt

Trang 10

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 9

trong điều kiện vi khí hậu nóng, cơ thể thải nhiệt thừa bằng cách dãn mạch ngoại biên và tăng cường tiết mồ hôi Chuyển một lít máu từ nội tạng ra ngoài da thải được 2,5kcal và nhiệt độ hạ được 30C Một lít mồ hôi bay hơi hoàn toàn thải ra được chừng 580kcal Còn trong điều kiện vi khí hậu lạnh cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải nhiệt để duy trì sự thăng bằng nhiệt Thăng bằng nhiệt chỉ có thể thực hiện được trong phạm vi trường điều nhiệt, gồm 02 vùng: vùng điều nhiệt hóa học và vùng điều nhiệt lí học Vượt quá giới hạn này về phía dưới cơ thể sẽ bị nhiễm lạnh, ngược lại về phía trên sẽ

bị quá nóng (xem hình 2.1)

Hình 2.1: Đường cong chuyển hóa ở các nhiệt độ khác nhau

2.1.3.1 Điều nhiệt hóa học

- Điều nhiệt hóa học là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự oxy hóa các chất dinh dưỡng Biến đổi chuyển hóa thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng thái lao động hay nghỉ ngơi của cơ thể Quá trình chuyển hóa tăng khi nhiệt độ bên ngoài thấp và lao động nặng, ngược lại quá trình giảm khi nhiệt độ môi trường cao và cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi (xem bảng 2.1)

Bảng 2.1: Biến đổi quá trình điều nhiệt theo nhiệt độ không khí

Loại điều

nhiệt

Quá trình điều nhiệt

Biến thiên nhiệt độ Kết quả điều

Chuyển hóa giảm

Thăng bằng nhiệt của cơ thể để duy trì thân nhiệt ở mức 370C±0,50C

Lí học Biến đổi quá

trình thải nhiệt

Thải nhiệt giảm Thải nhiệt

tăng

Trang 11

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 10

2.1.3.2 Điều nhiệt lí học

- Điều nhiệt lí học là tất cả các quá trình biến đổi thải nhiệt của cơ thể gồm truyền nhiệt, đối lưu, bức xạ và bay hơi mồ hôi vv Thải nhiệt bằng truyền nhiệt là hình thức mất nhiệt của cơ thể khi nhiệt độ của không khí và các vật thể mà ta tiếp xúc có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ở da Khi da có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt ngược lại Do có sự thay đổi đó cơ thể có cảm giác mát mẻ hoặc nóng bức về mùa hè hoặc có thể cảm thấy lạnh hay ấm áp về mùa đông

- Cơ thể người cũng như các bề mặt vật thể quanh người có thể phát ra tia bức xạ nhiệt Trường hợp da người có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ trên bề mặt vật thể sẽ thu nhận tia bức xạ đến và ngược lại

Khi nhiệt độ không khí cao hơn 340C (lớn hơn nhiệt độ da) cơ thể sẽ thải nhiệt bằng bay mồ hôi

2.1.4 Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể người

Nhiệt độ không khí và sự lưu chuyển không khí quyết định sự trao đổi nhiệt bằng đối lưu, bề mặt các vật rắn như tường, trần nhà, máy móc quyết định sự trao đổi nhiệt bằng bức xạ, độ ẩm không khí và nhiệt độ quyết định sự trao đổi nhiệt bằng bay hơi mồ hôi Biết được các điều kiện vi khí hậu để tìm biện pháp thay đổi, tạo điều kiện cho cơ thể duy trì sự cân bằng nhiệt thuận lợi

2.1.4.1 Ảnh hởng của vi khí hậu nóng

a) Biến đổi sinh lí

Bảng 2.2: Biến đổi về cảm giác nhiệt của da trán

cảm giác lạnh cảm giác mát cảm giác dễ chịu cảm giác nóng cảm giác rất nóng cảm giác cực nóng

- Khi thay đổi nhiệt độ, da, đặc biệt là da trán rất nhậy cảm đối với nhiệt độ không khí bên ngoài Biến đổi về cảm giác nhiệt của da trán như bảng 2.2

Trang 12

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 11

- Thân nhiệt (ở dưới lưỡi) nếu thấy tăng thêm 0,3÷10C là cơ thể có sự tích nhiệt Thân nhiệt ở 38,50C được coi là nhiệt báo động, có sự nguy hiểm, sinh chứng say nóng

b) Chuyển hóa nước

Cơ thể người hằng ngày có sự cân bằng giữa lượng nước ăn uống vào và thải ra; ăn uống từ 2,5 ÷ 3,0 lít nước và thải ra khoảng 1,5 lít qua thận, 0,2 lít qua phân, lượng còn lại theo mồ hôi và hơi thở ra ngoài

Làm việc trong điều kiện nóng bức, lượng mồ hôi tiết ra có khi từ 5 đến 7 lít trong một ca làm việc, trong đó mất đi một lượng muối ăn khoảng 20 gam, một số muối khoáng gồm các ion Na, K, Ca, Fe, I và một số vitamin C, B1, PP Do mất nước nhiều, tỷ trọng máu tăng lên, tim phải làm việc nhiều để thải lượng nhiệt thừa của cơ thể (chuyển một ít máu ra ngoài làm mất đi một lượng nhiệt khoảng 2,5 kcal) Vì thế nước qua thận còn 10-15% so với mức bình thường, nên chức phận của thận bị ảnh hưởng Mặt khác do mất nước nhiều nên phải uống nước bổ sung nên làm cho dịch vị bị loãng ra, làm mất cảm giác thèm

ăn và ăn mất ngon, chức năng thần kinh bị ảnh hưởng làm giảm sự chú ý, giảm phản xạ, kéo dài thời gian phản ứng nên dẫn tới dễ bị tai nạn

Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường tăng lên gấp đôi so với vi khí hậu bình thường Rối loạn bệnh lí do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng say nóng và chứng

co giật, làm cho con người bị chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và đau thắt lưng Thân nhiệt

có thể cao tới 30 ÷ 400C, mạch nhanh, nhịp thở nhanh Trường hợp nặng cơ thể bị choáng, mạch nhỏ, thở nông

2.1.3.2 Ảnh hởng của vi khí hậu lạnh

Lạnh làm cơ thể mất nhiệt nhiều, nhịp tim, nhịp thở giảm và tiêu thụ oxy tăng Lạnh làm cho các cơ vân, cơ trơn co lại gây hiện tượng nổi da gà, các mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng ở chân tay, vận động khó khăn Trong điều kiện vi khí hậu lạnh dễ xuất hiện bệnh viêm dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu lưu thông kém và sức đề kháng của cơ thể giảm

2.1.3.3 Ảnh hởng của bức xạ nhiệt

- Trong các phân xưởng nóng, các dòng bức xạ chủ yếu do các tia hồng ngoại có bước sóng đến 10µm Bức xạ nhiệt phụ thuộc vào độ dài bước sóng, cường độ dòng bức

Trang 13

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 12

xạ, thời gian chiếu xạ, diện tích bề mặt chiếu, vùng bị chiếu, gián đoạn hay liên tục, góc chiếu, luồng bức xạ và quần áo Các tia hồng ngoại trong vùng ánh sáng thấy được và các tia hồng ngoại có bước sóng đến 1,5 µm có khả năng thấm sâu vào cơ thể, ít bị da hấp thụ

Vì thế lúc làm việc dưới ánh nắng có thể bị chứng say nắng do các tia hồng ngoại có khả năng xuyên qua hộp sọ nung nóng màng não và các tổ chức Những tia có bước sóng khoảng 3 µm gây bỏng da mạnh nhất Điều đó chứng tỏ không những cần bảo vệ khỏi ảnh hưởng của nhiệt độ cao mà cả nhiệt độ thấp Ngoài ra tia hồng ngoại còn gây các bệnh giảm thị lực, đục nhân mắt

- Tia tử ngoại có 3 loại:

Loại A có bước sóng từ 400 ÷ 315 nm

Loại B có bước sóng từ 315 ÷ 280 nm

Loại C có bước sóng nhỏ hơn 280 nm

Tia tử ngoại A xuất hiện ở nhiệt độ cao hơn, thường có ở tia lửa hàn, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang Tia tử ngoại B thường xuất hiện trong các đèn thủy ngân, lò hồ quang, Tia tử ngoại gây các bệnh về mắt như giảm thị lực, bỏng da, ung thư da

- Tia laser hiện nay được ứng dụng nhiều nhất trong công nghiệp, trong nghiên cứu khoa học, nó gây bỏng da, bỏng võng mạc

2.1.5 Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu

2.1.5.1 Vi khí hậu nóng

a) Tổ chức sản xuất hợp lý

Những tiêu chuẩn vệ sinh đối với các điều kiện khí tượng nơi sản xuất, được thiết lập theo các tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế xí nghiệp Nhiệt độ tối ưu, nhiệt độ cho phép, độ ẩm tương đối, vận tốc gió ở ngoài trời nơi làm việc được tiêu chuẩn hóa phụ thuộc vào thời gian trong năm (mùa nóng, mùa lạnh, mùa khô, mùa ẩm )

Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất tỏa nhiều nhiệt không cùng một lúc, mà rải ra trong ca lao động

Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần được nghỉ ngơi thỏa đáng, để cơ thể người lao động lấy lại được thăng bằng

b) Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị

Trang 14

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 13

Sắp xếp các nhà, phân xưởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp phải sao cho sự thông gió tốt nhất, nên xếp xen kẽ các phân xưởng nóng với phân xưởng mát

Cần chú ý hướng gió trong năm khi bố trí các phân xưởng nóng, tránh nắng Mặt Trời chiếu vào phân xưởng qua các cửa Xung quanh các phân xưởng nóng phải thoáng gió Có lúc cần bố trí các thiết bị nhiệt vào khu vực xa nơi làm việc của công nhân

e) Thiết bị và quá trình công nghệ

Trong các phân xưởng nhà máy nóng, độc cần được tự động hóa và cơ khí hóa, điều khiển và quan sát từ xa để làm nhẹ lao động và nguy hiểm cho công nhân Đưa những ứng dụng các thiết bị truyền hình vào điều khiển và quan sát từ xa

Có thể giảm nhiệt trong các nhà máy có thiết bị tỏa nhiệt lớn bằng cách giảm sự thất thoát nhiệt vào môi trường Để đạt được mục đích đó cần dùng các biện pháp tăng cường cách nhiệt cho các thiết bị tỏa nhiệt như:

- Dùng các vật liệu có tính cách nhiệt cao như samốt, samốt nhẹ, diatomit,

- Làm lớp cách nhiệt dày thêm nhưng không thể quá mức vì làm tăng thêm trọng lượng thiết bị

- Dùng các màn chắn nhiệt mà thực chất là gương phản nhiệt bên trong thiết bị nhiệt, nhờ đó phía ngoài thiết bị, nhiệt độ không cao lắm

Các cửa sổ thiết bị là nơi nhiệt thất thoát ra ngoài, cho nên diện tích cửa sổ phải là tối thiểu, những lúc không cần thiết nên đóng kín

Trong trường hợp vỏ các thiết bị nhiệt do điều kiện kĩ thuật mà nhiệt độ vẫn còn cao

Trang 15

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 14

không những gây nóng cho môi trường mà còn làm hỏng thiết bị, thì cần phải làm nguội vỏ thiết bị, có nhiều phương pháp làm nguội nhưng phổ biến là dùng nước và nước hóa hơi

f) Phòng hộ cá nhân

Trước hết ta nói về quần áo bảo hộ, đó là loại quần áo đặc biệt chịu nhiệt, chống bị bỏng khi có tia lửa bắn vào như than nóng đỏ, xỉ lỏng, nước kim loại nóng chảy vv nhưng lại phải thoáng khí để cơ thể trao đổi tốt với môi trường bên ngoài, áo phải rộng thoải mái, bỏ ngoài quần Quần lại phải ngoài giày vì thế quần áo bảo hộ trường hợp này phải chế tạo bằng những loại vải đặc biệt, có thể là vải bạt, sợi bông hoặc da, nỉ thậm chí có khi bằng sợi thủy tinh vv Để bảo vệ đầu, cũng cần những loại vải đặc biệt để chống nóng và tránh

bị hỏng, bảo vệ chân tay, bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc biệt, bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt, không dùng găng tay nhựa dễ bị biến mềm, mắt kính có khi được phủ một lớp kim loại mỏng phản xạ tốt bức xạ

g) Chế độ uống

Trong quá trình lao động ở điều kiện nóng bức, mồ hôi ra nhiều, theo mồ hôi là các muối khoáng, vitamin Để giữ cân bằng nước trong cơ thể cần cho công nhân uống nước có pha thêm muối: kali, natri, canxi, phốt-pho và bổ sung thêm các vitamin B, C, đường, acid hữu cơ Nên uống ít một

Theo kinh nghiệm của người Việt Nam, chúng ta có nhiều thức uống từ thảo mộc như chè xanh, rau má, rau sam có pha thêm muối ăn có tác dụng giải khát khá tốt, trong

đó nước rau má trội hơn cả, ngoài việc duy trì cân bằng nước trong cơ thể nó còn bồi bổ cơ thể, một lít nước rau má thường chứa 01g ion kali và 30 mg vitamin C

2.1.5.2 Các biện pháp phòng chống vi khí hậu lạnh

- Ở nước ta nhất là miền Bắc mùa đông lạnh cần phải đề phòng cảm lạnh do bị mất nhiều nhiệt, vì vậy đầu tiên là phải đủ quần áo ấm, quần áo nên xốp ấm và thoải mái Bảo vệ chân tay cần có ủng, giày ấm, găng tay ấm, phải chú ý giữ khô

- Nếu lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng cần chế độ uống tốt thì trong điều kiện vi khí hậu lạnh lại phải chú ý đến chế độ ăn đủ năng lượng phục vụ lao động và chống rét Khẩu phần ăn cần những chất giàu năng lượng như dầu mỡ (nên đạt 35-40%)

2.2 Bụi

Trang 16

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 15

2.2.1 Những vấn đề chung về bụi:

2.2.1.1 Định nghĩa:

Bụi là tập hợp những hạt có kích thước khác nhau và tồn tại trong không khí dưới dạng bụi bay hoặc bụi lắng

2.2.1.2 Nguyên nhân phát sinh bụi:

- Do điều kiện tự nhiên: gió, bão, động đất,…

- Do sinh hoạt

- Do sản xuất công nghiệp: nghiền, sàng, đập, vận chuyển hay do gia công các loại bông, vải…

2.2.1.3 Phân loại bụi:

- Theo bản chất hóa học:

+ Bụi vô cơ: vôi, kim loại…

+ Bụi hữu cơ: vải, bột, tơ lụa…

- Theo kích thước:

+ Bụi bay (<10 µm)

+ Bụi lắng (>10µm)

- Phân loại theo tác hại:

+ Bụi gây dị ứng: bụi lông thú,…

+ Bụi gây nhiễm trùng: gây các bệnh về đường hô hấp

+ Bụi gây ung thư: bụi phóng xạ

2.2.1.4 Các tính chất của bụi:

- Tính phân tán: thể hiện ở trạng thái của bụi trong không khí Hạt càng nặng càng

dễ rơi tự do và ngược lại

- Tính nhiễm điện: dưới tác dụng của 1 điện trường mạnh các hạt bụi bị nhiễm điện Tính chất này được ứng dụng để lọc bụi

- Tính cháy nổ: các loại bụi càng nhỏ thì điện tích tiếp xúc càng lớn và hoạt tính

Trang 17

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 16

càng mạnh nên càng dễ bốc cháy trong không khí nếu có mồi lửa (bột sắt, cacbon…)

- Tính lắng trầm nhiệt: cho luồng khói đi qua 1 ống dẫn từ vùng nóng sang vùng lạnh, phần lớn khói bị lắng trên bề mặt ống lạnh

2.2.2 Tác hại của bụi:

Gây nhiều bệnh cho con người

2.2.2.1 Bệnh về đơờng hô hấp

- Phổi: công nhân khai thác quặng, kim loại, silic

2.2.2.4 Bệnh đơờng tiêu hóa

- Rối loạn tiêu hóa

- Tổn thương: viêm dạ dày, ruột

2.2.3 Biện pháp phòng chống:

2.2.3.1 Biện pháp kĩ thuật công nghệ:

- Cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất

- Thay đổi phương pháp công nghệ: khô sang ướt, hở sang kín

- Thay đổi đối tượng: thay từ độc sang ít độc

Trang 18

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 17

2.2.3.2 Đề phòng cháy nổ

- Khống chế nồng độ bụi: theo dõi thường xuyên

- Cách ly mồi lửa,

2.2.3.3 Vệ sinh cá nhân:

- Sử dụng phương tiện phòng hộ

- Không ăn uống, nói chuyện, hút thuốc trong khu sản xuất

- Khám sức khỏe định kì

- Trồng cây

2.2.3.4 Lọc bụi:

- Mục đích: làm sạch không khí và thu hồi bụi quý

- Tiến hành: có 2 phương pháp cơ bản là lắng bụi và lọc bụi

Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo xyclon lọc bụi (lắng bụi)

1-Ống d̃n không khí bẩn vào 2-Vỏ xyclon (ống trụ ngoài) 3-Phễu chứa bụi

4-Ống trụ ̉ gĩa 5-Van chặn

Trang 19

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 18

Hình 2.3: Hệ thống lọc bụi tĩnh điện 2.3 Tiếng ồn và rung động:

2.3.1 Tác hại của tiếng ồn và rung động đối với sức khỏe con người

2.3.1.1 Khái niệm:

- Tiếng ồn: nói chung đó là những âm thanh gây khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người

Mức cường độ âm đo bằng dB; Dao động âm có tần số < 16÷20Hz gọi là hạ âm;

- Rung động: là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra trong khi trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúng xê dịch trong không gian hay do sự thay đổi có tính chu kỳ hình dạng mà chúng có khi ở trạng thái tĩnh Rung động: m/s2

Bảng 2.3: Thời gian chịu được tối đa của tiếng ồn

Thời gian tác động,

Trang 20

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 19

+ Cơ khí: rèn, đúc, gò…

+ Công nghiệp dệt

+ Công nghiệp chế biến thực phẩm: nghiền, sàng, vận chuyển…

2.3.1.3 Tác hại:

- Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và hệ thống tim mạch:

+ Làm khó chịu

+ Căng thẳng

+ Huyết áp tăng

- Mức độ phụ thuộc vào:

+ Tần số và cường độ: càng lớn càng nhiều

+ Thời gian tác dụng: thời gian càng dài và tác dụng liên tục khó chịu hơn

+ Thời điểm trong ngày

+ Con người: sự nhạy cảm, giới tính, tuổi tác…

- Ảnh hưởng của cơ quan thính giác:

+ Làm giảm độ nhạy cảm của thính giác, làm tăng ngưỡng nghe

+ Làm tai bị điếc: Sau khi chịu tác động của tiếng ồn phải mất một thời gian nhất định thính giác mới phục hồi trạng thái ban đầu Tiếng ồn càng to thời gian phục hồi càng dài, gây mệt mỏi cho thính giác và dần sẽ mất khả năng phục hồi dẫn đến nặng tai rồi điếc tai

2.3.2 Biện pháp phòng chống:

2.3.2.1 Biện pháp kĩ thuật công nghiệp:

- Hiện đại hóa thiết bị (ít rung, không có tiếng ồn)

Trang 21

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 20

- Cách rung động, cách âm:

+ Cách rung: dùng bộ phận giảm rung (lò xo, cao su) lắp vào máy Bảo đảm giảm rung nhưng máy không đổ

+ Cách âm: sử dụng các vật liệu cách âm để bao bọc thiết bị

Móng máy to và nặng, mặt sàn thao tác gần máy cần được trải bằng vật liệu đàn hồi

Bằng xốp, nhựa có khả năng hấp thụ âm thanh

2.3.2.2 Biện pháp tổ chức:

- Quy hoạch nhà xưởng hợp lí: các phân xưởng ồn không để đầu hướng gió, không để gần nhau

- Trồng cây xanh

- Bố trí thời gian làm việc hợp lý:

+ Phân xưởng ồn nên làm việc lúc ít người

+ Giảm thời gian làm việc cho công nhân những phân xưởng ồn và rung động

2.3.2.3 Sử dụng phơơng tiện phòng hộ cá nhân:

Chủ yếu bảo vệ cơ quan thính giác:

+ Nút bịt tai

+ Che tai

+ Bao ốp tai

2.4 Phòng chống phóng xạ

2.4.1 Tác hại của phóng xạ đối với sức khỏe con người

2.4.1.1 Khái niệm :

Trang 22

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 21

Nguyên tố phóng xạ : là những nguyên tố có hạt nhân nguyên tử phát ra các tia có khả năng ion hóa vật chất

Tia phóng xạ : các tia có khả năng ion hóa vật chất do nguyên tố phóng xạ phát ra

2.4.12 Tác hại :

- Hiện nay các chất đồng vị phóng xạ được sử dụng rộng rãi để phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau:

+ Y tế

+ Công nghệ sinh học

+ Công nghệ thực phẩm

+ Bảo vệ môi trường

+ Nguồn tia: hở và kín (đã bao bọc)

- Khi nhiễm phóng xạ phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà dẫn đến tác hại khác nhau : + Rối loạn thần kinh trung ương

+ Tổn thương về mắt

+ Bỏng da: chỗ chiếu bị tẩy da

+ Tổn thương cơ quan tạo máu

+ Cơ thể suy nhược => chết dần

+ Ung thư da, xương

+ Ảnh hưởng đến thế hệ sau

2.4.2 Biện pháp phòng chống

Để đảm bảo an toàn cho người lao động làm việc với chất phóng xạ cũng như bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng thì chú ý đến biện pháp sau :

2.4.2.1 Kỹ thuật công nghệ :

Trang 23

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 22

- Cơ khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất có liên quan đến phóng xạ

- Bảo đảm không để rò rỉ chất phóng xạ

2.4.2.2 Qui hoạch nhà xởng :

- Xa khu dân cư

- Kết cấu phòng sản xuất sao cho giảm tính hấp thụ phóng xạ, dễ vệ sinh, dễ thông gió

2.4.2.3 Chế độ vệ sinh :

- Tẩy rửa

- Hút bụi phóng xạ

- Xử lý phế thải phóng xạ

2.4.2.4 Biện pháp an toàn, cá nhân :

- Trang bị kiến thức cho người làm việc với chất phóng xạ: hiểu biết về phóng xạ, cấp cứu cá nhân

- Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân: quần áo, găng tay, ủng, kính, mặt nạ…

- Khu vực ăn uống phải cách ly nơi sản xuất và cần phải vệ sinh cá nhân trước khi ăn uống

- Khám sức khỏe định kì

2.5 Phòng chống điện từ trường trong sản xuất công nghiệp:

2.5.1 Tác hại của điện từ trường:

Hiện nay trong nhiều lĩnh vực sử dụng nhiều thiết bị máy móc có điện từ trường tần số cao, siêu cao như ra đa, đài phát thanh truyền hình, lò luyện kim v.v… Không gian quanh các thiết bị trên xuất hiện điện từ trường có tác dụng bất lợi cho cơ thể con người, gây ra 1 số tác hại như:

- Làm rối loạn hệ thần kinh thực vật

- Làm rối loạn hệ thống tim mạch

- Làm ảnh hưởng đến huyết áp (giảm áp lực)

Trang 24

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 23

- Ảnh hưởng đến độ thính của mũi

- Ảnh hưởng đến mắt

- Gây rối loạn: gan, lách, khó thở…

Các tác hại trên đối với cơ thể con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Khoảng cách so với ngoài cao tần

- Công suất và chế độ làm việc của thiết bị

- Cường độ bức xạ

- Bản chất của sóng điện từ (loại nào: ngắn, dài)

- Sự cảm thụ của cơ thể

2.5.2 Biện pháp phòng chống:

- Tự động hóa

- Chết tạo thiết bị điện cao tần

- Nối đất

- Rào chắn

- Diện tích phòng làm việc đủ lớn

- Phương tiện phòng hộ cá nhân

2.6 Chiếu sáng trong công nghiệp

2.6.1 Yêu cầu về chiếu sáng trong sản xuất công nghiệp

- Ảnh hưởng đến sức khỏe: gây bệnh về mắt

2.6.1.2 Yêu cầu chiếu sáng:

- Đủ độ rọi (lux): là đại lượng để đánh giá độ sáng của bề mặt được chiếu sáng

Trang 25

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 24

2

1

1 01

m

lumen

Ví dụ:

Nắng giữa trưa xấp xỉ 100.000 lux

Trời nhiều mây xấp xỉ 1.000 lux

Đủ đọc sách xấp xỉ 30 lux, đủ làm việc tinh vi 500 lux

Đủ lái xe 0,5 lux, đêm trăng là 0,25 lux

Thị giác : ban ngày E ≥ 10 lux, hoàng hôn E ≤ 0.01 lux

- Ánh sáng phân bố đều, không bị bóng tối che khuất

- Màu sắc ánh sáng thích hợp, không làm chói mắt

- Độ chói : Nhỏ nhất mà mắt nhận biết 106 candela/m2, viết tắt cd/m2

- Độ sáng không thay đổi đột ngột từ trường nhìn nọ sang trường nhìn kia

2.6.2 Các dạng chiều sáng trong công nghiệp :

2.6.2.1 Chiếu sáng tự nhiên:

- Tận dụng ánh sáng tự nhiên để phục vụ cho sản xuất Để đủ ánh sáng thì khi thiết kế phải chú ý lấy ánh sáng cho:

+ Đủ độ rọi

+ Không tạo bóng tối

+ Kết hợp với thông gió và che nắng

- Ưu điểm:

+ Không tốn kém

+ Nhìn rõ màu sắc của vật (thật hơn)

+ Thích hợp với tâm sinh lý con người

- Nhược điểm: phụ thuộc vào thời tiết, thời gian trong ngày

Trang 26

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 25

2.6.2.2 Chiếu sáng nhân tạo

- Sử dụng các loại đèn điện để phục vụ sản xuất Khi thiết kế nhà xưởng sản xuất phải tính toán sao cho bảo đảm đáp ứng yêu cầu về chiếu sáng trong sản xuất và tiết kiệm điện

- Có thể sử dụng các loại đèn sau:

a) Đèn nung sáng (đèn dây tóc): dựa trên nguyên lý là khi các vật rắn được đến nhiệt độ cao (>500°C) thì phát sáng

- Ưu điểm:

+ Rẻ, dễ sử dụng

+ Phù hợp với tâm sinh lý con người do quang phổ nhiều thành phần đỏ, vàng

+ Phát sáng ổn định phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường

+ Điện áp nguồn đòi hỏi không cao nên rất thích hợp cho chiếu sáng an toàn, phòng sự cố

- Nhược điểm:

+ Khó phân biệt màu sắc thật

+ Khi phát sáng kèm theo bức xạ nhiệt, tốn điện => không kinh tế

b Đèn huỳnh quang: dựa vào hiệu ứng quang điện

- Ưu điểm:

+ Hiệu suất phát sáng cao => kinh tế

+ Quang phổ gần với ánh sáng ban ngày nên dễ phân biệt màu sắc thật của vật hơn

- Nhược điểm:

+ Sự ổn định của đèn phục thuộc vào nhiệt độ môi trường (chỉ ổn định trong khoảng 15÷ 30°C)

+ Điện áp sụt (giảm 10%) đèn không làm việc

+ Đắt, sử dụng phức tạp

+ Có hiện tượng quang thông dao động theo tần số của điện áp xoay chiều=> hại mắt

CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 27

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 26

1 Ảnh hởng của vi khí hậu xấu trong sản xuất và cách khắc phục

2 Ảnh hởng của bụi trong sản xuất và cách khắc phục

3 Ảnh hởng của tiếng ồn và rung động trong sản xuất và cách khắc phục

4 Ảnh hởng của phóng xạ trong sản xuất và cách khắc phục

5 Cách phòng chống điện từ trơờng

6 Hãy phân tích nh̃ng yếu tố ảnh hởng tới VSLĐ trong nhà máy sản xuất bia

Trang 28

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 27

CHƯƠNG 3: VỆ SINH XÍ NGHIỆP 3.1 Yêu cầu chung khi thiết kế và xây dựng nhà máy, xí nghiệp

- Các nhà máy phải được xây dựng nơi cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát (thuận lợi cho việc thoát nước và vệ sinh công nghiệp)

- Bảo đảm giao thông thuận tiện (giao thông ngoài nhà máy giúp cho việc xuất nhập nguyên liệu và thành phẩm; giao thông trong nhà máy: tránh chồng chéo, không gây cản trở cho quá trình sản xuất và đảm bảo an toàn)

- Cung cấp đầy đủ điện, nước, hơi… cho nhà máy

- Sử dụng đúng và hợp lý các chỉ số: khoảng cách vệ sinh, khoảng cách an toàn, hệ số xây dựng, hệ số sử dụng

+ Khoảng cách an toàn là khoảng không gian tối thiểu giữa người lao động với thiết

bị hoặc thiết bị với thiết bị

+ Khoảng cách vệ sinh: Khoảng cách tối thiểu từ nơi phát sinh ra các chất độc hại, bụi… đến khu dân cư; khoảng cách vệ sinh tùy thuộc vào loại nhà máy, có loại trên 1000m (luyện kim, khai thác hóa chất, xi măng…) nhưng cũng có loại 50m (1 số nhà máy chế biến thực phẩm, dệt, văn phòng phẩm…)

F

F

sd  Trong đó: Ksd: Hệ số sử dụng; Fsd: Diện tích sử dụng khu đất

Fsd = Fcx + Fgt + Fxd + Fhl + Fhr , (m2)

Bảng 3.1: Mối quan hệ giữ hệ số xây dựng và sử dụng

Bố trí các phân xưởng hợp lý (chú ý đến hướng gió, ồn, nhiệt, dễ cháy nổ,…)

- Bảo đảm thông gió, chiếu sáng và trồng cây xanh

Trang 29

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 28

- Bảo đảm xử lý chất thải

3.2 Cấp thoát nước

3.2.1 Cấp nước

3.2.1.1 Nhu cầu về nơớc trong các nhà máy

Trong các nhà máy, nước được sử dụng rất nhiều và với các mục đích:

- Phục vụ công nghệ

- Vệ sinh công nghiệp (thiết bị, nhà xưởng)

- Sinh hoạt công nhân

- Cấp cho lò hơi, cho các thiết bị trao đổi nhiệt

- Nước cứu hỏa

3.2.1.2.Nguồn nơớc

Có thể sử dụng nguồn nước lộ thiên, nước ngầm, nước do các nhà máy cấp nước cung cấp nhưng phải có biện pháp dự trữ nước để phòng sự cố

3.2.1.3 Tiêu chuẩn cấp nơớc

Tiêu chuẩn cấp nước có thể xác định theo đơn vị sản phẩm, theo đầu người làm việc, theo thời gian làm việc nhưng không giống nhau đối với các nhà máy

Vd: 150m3 nước/1 tấn giấy; hoặc 20 ÷ 25 lít/1 lit bia

3.2.1.4 Yêu cầu về chất lơợng nơớc

Nước dùng cho mục đích khác nhau có yêu cầu về chất lượng không giống nhau

- Nước cho sinh hoạt công nhân theo tiêu chuẩn cấp nước đô thị

- Nước lò hơi: nước mềm

- Nước phục vụ công nghệ tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm

- Nước vệ sinh nhà xưởng, thiết bị tùy thuộc vào nhà máy cũng có những yêu cầu riêng

Để đáp ứng yêu cầu thì nước cần phải được xử lý

Trang 30

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 29

3.2.2 Thoát nước

3.2.2.1 Nơớc trời

Trong nhà máy cần xây dựng hệ thống cống, rãnh để thoát nước mưa Tránh để nước

bị đọng, nước phải thoát nhanh và không đơợc cho nước mưa đi chung đường với nước thải

sinh ra trong sản xuất

- Nước bẩn trong sản xuất (nước vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, nguyên liệu): loại nước thải này thường chứa nhiều tạp chất, lượng và thành phần tạp chất phụ thuộc vào quá trình sản xuất cụ thể

- Nước thải sinh hoạt và nước vệ sinh của công nhân, đây cũng là nước bẩn

2 loại nước thải sau cần xử lý rồi mới được thải vào môi trường

3.3 Trồng cây xanh

Tác dụng của cây xanh đối với nhà máy, xí nghiệp:

- Cải tạo khí hậu khu nhà máy: nhiệt độ, tạo không khí mát mẻ, trong lành hơn

- Giảm tác động của các yếu tố nguy hiểm, có hại: chống ồn, chống bụi, khí độc hại, phòng cháy lây lan, giảm tác hại khi có sự cố nổ xảy ra…

- Tăng vẻ mỹ quan cho nhà máy

Tổng diện tích cây xanh phụ thuộc vào từng nhà máy Giữa các nhà máy và các phân xưởng nên trồng cây xanh

Trang 31

Biên soạn: ThS GVC Phan Thị Bích Ngọc, TS Bùi Xuân Đông Trang 30

3.4 Xử lý chất thải trong sản xuất CN

Bao gồm thải lỏng (nước), rắn và khí

3.4.1 Xử lý nước thải

Là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng Nên phân loại nước thải theo nguồn gốc phát sinh để lựa chọn phương pháp xử

lý cho thích hợp

Xử lý nước thải là loại bỏ hay hạn chế những thành phần gây ô nhiễm nhằm để bảo vệ nguồn nước và môi trường

Có nhiều phương pháp xử lý nước thải

3.4.1.1 Phơơng pháp cơ học:

Phương pháp này dùng để loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn hoặc ở dạng huyền phù, dạng keo không tan

Ví dụ: song chắn, vách ngăn có đục lỗ, lưới lọc…

3.4.1.2 Phơơng pháp hóa lý:

- Đông tụ, keo tụ: nhằm để tăng kích thước của các loại tạp chất ở dạng keo hoặc kích thước quá nhỏ nên không lắng được

Ví dụ: các loại muối nhôm Al2(SO3)3.18H2O; Al2(OH)5Cl; KAl(SO4)2.12H2O

Hoặc sử dụng một số chất trợ đông có nguồn gốc tự nhiên

- Tuyển nổi: dùng để tách các tạp chất rắn không tan, phân tán và không thể lắng Người ta cho vào nước chất tuyển nổi hay tác nhân tuyển nổi để thu hút và kéo theo các chất bẩn lên mặt nước, sau đó loại hỗn hợp (chất bẩn và chất tuyển nổi) ra ngoài

- Trao đổi ion: dùng để xử lý nước thải chứa nhiều kim loại và các chất thải phóng xạ

- Hấp phụ (than hoạt tính): xử lý nước thải chứa các chất màu, mùi lạ

- Điện phân: khử các loại ion trong nước thải

3.4.1.3 Phơơng pháp hóa học

Ngày đăng: 14/01/2019, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w