1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại lợn giống cao sản hiệp hòa bắc giang

72 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 14,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của Ban chủnhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sựgiúp đỡ của giảng viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2012 - 2017

Thái Nguyên - 2017

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K45 - TY - N03 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2012 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Hòa

Thái Nguyên - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp được sự giúp đỡ, giảngdạy nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi thú y, đã tạo điều kiệnthuận lợi nhất giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tại cơ sở thựctập Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới:

Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể cácthầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tận tình giảng dạy, chỉ bảocho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn tới anh Trần Văn Tuất quản lý cùng các anhchị kỹ thuật, công nhân tại trại chăn nuôi lợn giống cao sản Hiệp Hòa BắcGiang đã tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều thời gian chỉ bảo những kinhnghiệm quý báu cho tôi hoàn thành đợt thực tập này

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáohướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Hòa đã bớt nhiều thời gian, công sức hướngdẫn chỉ bảo tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành khóaluận này

Một lần nữa tôi xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, tất cả các bạn bè,người thân đã luôn bên tôi, giúp đỡ động viên và khuyến khích tôi trong quátrình hoàn thành khóa luận lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điềutốt

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện 15

Bảng 3.1 Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn 28

Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng cho lợn tại trại 29

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang qua 3 năm 2015 - 2017 36

Bảng 4.2 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc tại cơ sở thực tập 37

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại 38

Bảng 4.4 Kết quả tiêm phòng cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại 39

Bảng 4.5 Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 40

Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái 41

Bảng 4.7.Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại 42

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại

44 Bảng 4.9 Kết quả thực hiện các thao tác thủ thuật trên lợn con 45

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iDANH MỤC CÁC BẢNG iiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii MỤC

LỤC iv Phần

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Mục tiêu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên .3

2.1.2 Cơ sở vật chất của trang trại 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại 5

2.2 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 5

2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái 52.2.2 Những hiểu biết về quy trình nuôi

Trang 7

trên đàn lợn nái đẻ và nuôi con .14

2.3 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước .22

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước` 22

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước .23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26

Trang 8

3.1 Đối tượng 26

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

3.3 Nôi dung 26

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp tiến hành

26 3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4.2 Phương pháp thực hiện

26 3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 35

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang qua 3 năm từ 2015 – 2017 36

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang qua 3 năm 2015 - 2017 36

4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng tại trại

37 4.2.1 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc tại cơ sở thực tập

37 4.2.2 Kết quả phòng bệnh cho lợn nái tại trại 38

4.2.3 Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn nái tại trại

40 4.2.4 Kết quả về năng suất sinh sản của lợn nái tại trại

41 4.2.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại

42 4.2.6 Kết quả thực hiện các thao tác thủ thuật trên lợn con

44 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

I Tài liệu Tiếng Việt 48

Trang 9

II Tài liệu nước ngoài 51

PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 10

là nghề đang được Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm và đầu tư vềcông tác giống, thức ăn, thú y Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợncần có sự đầu tư về phương tiện kỹ thuật, giống, thức ăn, công tác thú y

để hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả sản xuất Muốn đảm bảo giống tốtthì cần nâng cao chất lượng chăn nuôi nái sinh sản để có đàn con sinhtrưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao Bên cạnh đó cần phải đảm bảolợn con nuôi thịt phải có chất lượng tốt, đạt khối lượng tiêu chuẩn, sức đềkháng cao

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của Ban chủnhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sựgiúp đỡ của giảng viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, tôi tiến hành

thực hiện đề tài: “Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang”

Trang 11

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Nâng cao được trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế

- Áp dụng biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản

- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được tình trạng chăn nuôi tại cơ sở

- Thực thiện tốt các yêu cầu và quy định của cơ sở

- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế, góp phầngiúp nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi

1.4 Ý nghĩa của đề tài

-Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị bổsung thêm những hiểu biết về một số đặc điểm sinh lý sinh sản của lợnnái sinh sản

-Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn giúp người chăn nuôi biếtđược quá trình sinh sản của lợn nái từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằmgiảm thiệt hại trong chăn nuôi và có chế độ chăm sóc hợp lý mang lại hiệuquả cao trong chăn nuôi

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang nằm trên địa phận thônĐồng Tâm, xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Trạithuộc công ty CP dinh dưỡng Hải Thịnh do ông Lê Văn Hải làm tổnggiám đốc

-Đặc điểm khí hậu

Hiệp Hòa là một huyện thuộc tỉnh Bắc Giang, nằm trong vùng chịu ảnhhưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Do đó trại cũng chịu ảnh hưởng chungcủa khí hậu vùng

Hiệp hòa là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêngtheo hướng tây bắc xuống đông nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã phíabắc, vùng đồng bằng tập trung ở phía đông nam và giữa huyện Tổng diệntích đất tự nhiên của huyện là 20.110 ha (tức 201 km2), trong đó đất nôngnghiệp là

13.479 ha chiếm 67%, đất lâm nghiệp 190,3 ha chiếm 0,9%, đất chưa sử dụng1.653,2 ha chiếm 8,2% Đất đai đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng

về lương thực, thực phẩm, công nghiệp

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân năm là

230C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 390C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là

120C Có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô và lạnh kéo dài về mùa đông

Trang 13

+Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.650 mm/ năm Lượngmưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa chia làm hai mùa rõ rệt Mùamưa

Trang 14

bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tổng lượng mưa cả năm gần như tậptrung vào mùa mưa, chiếm 70% - 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô thìlượng mưa rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 20% - 30% tổng lượng mưa cả năm.

+ Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao, trung bình năm là83% ( tháng 10) và độ ẩm cực tiểu tuyệt đối là 16%

+ Nhiệt lượng bức xạ mặt trời khá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm

2.1.2 Cơ sở vật chất của trang

trại

Trang trại có tổng diện tích 6000m , trong đó khu chăn nuôi cùng khunhà ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả

Trong khu chăn nuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn

300 nái sinh sản với các giống sản xuất chính như: Landrace,Yorshire, được nhập từ nước ngoài về

Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất Khuđiều hành gồm nơi làm việc, tiếp khách của quản lý trại và nơi ăn, ở của côngnhân Khu sản xuất gồm: 2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị và 1chuồng cai sữa và 10 ô chuồng thịt nhỏ Một số công trình khác phục vụ chochăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng tinh, phòng sát trùng, kho chứa vậtliệu

- Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và hoàn toàn tựđộng Trang thiết bị trong chuồng hiện đại được đầu tư nhập từ nước ngoài

về Đầu mỗi chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thônggió

- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại phục vụ cho việc pha chế tinhnhư: ống đựng tinh, nhiệt kế kính hiển vi, nồi hấp, tủ bảo quản tinh saukhi pha và các dụng cụ khác

- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đềuđược đổ bê tông và có hố sát trùng Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm

Trang 15

ngặt Mọi công nhân trong trại cho đến khách vào thăm quan trại trướckhi

Trang 16

vào chuồng đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu tổ chức của trang trại bao gồm:

- 01 Quản lý trại: Trực tiếp quản lý các công việc của trại

- 01: Kỹ thuật trại: Phụ trách các kỹ thuật trên đàn lợn của trại

- 08: Công nhân: Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn

- 01: Bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các chuồng khácnhau như: chuồng bầu, chuồng đẻ, chuồng hậu bị, chuồng cai sữa và chuồngthịt Mỗi chuồng đều thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc,đúng quy định của trại

2.2 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

* Sự thành thục về tính:

Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì sẽ có biểu hiện

về tính dục Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh

ra tế bào trứng Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [21] cho biết thànhthục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinhsản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âmđạo, đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bước vào hoạt động sinhsản Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các

bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuấthiện hiện tượng

Trang 17

động dục Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống,tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.

+ Giống

Các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau: nhữnggiống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giống thuầnhóa muộn, những giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn nhữnggiống có tầm vóc lớn

Theo Phạm Hữu Doanh và cs, 2003 [5] cho rằng: Tuổi động dục đầutiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt từ 20 -25kg Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần,

ở lợn lai F1(có máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng

cơ thể đạt 50 - 55kg Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so với lợn lai, tức là lúcđộng dục 6 - 7 tháng khi lợn có khối lượng 60 - 80kg Tuỳ theo giống, điềukiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khácnhau Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 - 5 tháng tuổi (121

- 158 ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi độngdục lần đầu muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi

+ Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tínhcủa lợn nái Lợn được nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn đầy đủ, phù hợpnhu cầu dinh dưỡng thành thục sinh dục sớm hơn so với lợn được nuôidưỡng với khẩu phần thức ăn có giá trị dinh dưỡng thấp

Theo John Nichl (1992) [10], chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đếntuổi thành thục về tính của lợn cái Thường những lợn được chăm sóc vànuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn được nuôitrong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi trong điều kiện dinhdưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày (6 tháng tuổi) vớikhối lượng cơ

Trang 18

thể là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiệnlúc

234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4 kg Dinh dưỡngthiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu lên tuyến yên

và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởng khôngtốt tới sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơquan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt khác

do béo quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen và progesterone trongmáu làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạt mức cần thiết

để thúc đẩy sự thành thục

+ Điều kiện ngoại cảnh

Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của giasúc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thànhthục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn đới và hànđới

Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợnnái hậu bị Nếu ta để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng củanhững con nái hậu bị thì sẽ thúc đẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng.Theo McIntosh G B (1996) [29], nếu cho lợn nái hậu bị tiếp xúc với đực 2lần/ ngày, với thời gian 15 - 20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90 kg) động dụclúc

165 ngày tuổi

Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Theo Dwane và cs, 1992 [8] mùa vụ vàthời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục Mùa Hèlợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông, điều đó có thể doảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấptrong các tháng nóng bức Những con được chăn thả tự do thì xuất hiệnthành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa Xuân)

và 17 ngày (mùa Thu) Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn

Trang 19

so với các mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành thục vềtính so với

Trang 20

những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày.Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớmhơn tuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, để đảm bảo sự sinh trưởng và pháttriển bình thường của lợn mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế

hệ sau nên cho gia súc phối giống khi đã đạt một khối lượng nhất địnhtuỳ theo giống Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn

vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một đời nái đồng thời ảnh hưởng tớithế hệ sau của chúng Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [5], cho rằng:Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợnchưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai,trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt vàduy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới chophối giống

+ Tuổi thành thục về tính của gia súc

Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớnlên Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi Theo Phạm Hữu Doanh và

cs, 2003 [5] cho rằng: Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ởthời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinhdưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh Để đạt được hiệuquả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ độngdục lần đầu rồi mới cho phối giống

* Sự thành thục về thể vóc:

Theo Nguyễn Đức Hùng và cs, 2003 [9] tuổi thành thục về thể vóc làtuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầmvóc ổn định Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thànhthục về tính Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục

Trang 21

2lần đầu tiên Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếptục, trong

Trang 22

giai đoạn lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt, vì lợn

mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triểntốt, nên chất lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt làxương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ Điều này ảnh hưởngđến năng suất sinh sản của lợn nái sau này Do đó không nên cho phối giốngquá sớm Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 -

50 kg nên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượngđạt 100 –

110 kg mới nên cho phối

- Chu kỳ động dục

Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơthể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không cóhiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển củanoãn bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng Song song vớiquá trình thải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục

có hàng loạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý Tất cả cácbiến đổi đó được lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính

Theo Nguyễn Thiện và cs, 1993 [24], chu kỳ tính của lợn nái thườngdiễn ra trong phạm vi 19 - 21 ngày Thời gian động dục thường kéo dàikhoảng 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được chialàm ba giai đoạn: giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu đực(phối giống), giai đoạn sau chịu đực (kết thúc)

+ Giai đoạn trước khi chịu đực: Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết,chưa cho phối và lợn chưa chịu đực Thời gian rụng trứng khi có hiện tượngtrên đối với lợn ngoại và lợn nái lai là 35 - 40h, với lợn nội là 25 - 30h

+ Giai đoạn chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lênlưng gần mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứngyên

Trang 23

khi có đực đến gần và cho đực nhảy Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu đượcphối giống lợn sẽ thụ thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28 - 30h.

+ Giai đoạn sau chịu đực: Lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở,đuôi cụp và không chịu đực

- Thời điểm phối giống thích hợp

Theo Nguyễn Thiện và cs, 1993 [24] trứng rụng tồn tại trong tử cung 2– 3h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48h Thời điểm phối giốngthích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngàythứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục.Đối với lợn nái nộihơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động dục

ở lợn nái nội ngắn hơn Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai

và sai con Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên cho nhảykép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu

2.2.2 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con

2.2.2.1 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ

- Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [17], thức ăn dùng cho lợn nái đẻphải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cholợn nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻkhó, hoặc ép thai chết ngạt

Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thểcủa lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợn nái cósức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 –

3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe yếuthì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăngcường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa

Trang 24

Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dụccủa bầu vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý.

Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặckhông cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ có thểkhông cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháoloãng Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột

mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cầnchế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăncho lợn nái

đủ ánh sáng Sau khi vệ sinh tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trướckhi lợn nái vào đẻ Chuồng đẻ cần phải trải đệm lót, có che chắn và thiết bịsưởi ấm trong những ngày mùa đông giá rét Trước khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinhlợn nái sạch sẽ, lợn nái đượclau rửa sạch sẽ đất hoặc phân bám dính trênngười, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ Làm nhưvậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trựctiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái,chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dầnvới chuồng mới

Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quantrọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con Ô úm rất quan trọng đối vớilợn con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt nhữngngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn

Trang 25

rất yếu chưa hồi phục Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thíchhợp

Trang 26

cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông Ngoài ra,

ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ănvào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ănthức ăn của lợn con

Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú,thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sótnhau, sốt sữa hoặc nhiễm trùng để có biện pháp xử lý kịp thời

2.2.2.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con

- Quy trình nuôi dưỡng

Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốtđến sản lượng và chất lượng sữa Đó là các loại thức ăn xanh non như cácloại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt nhưgạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn bổ sung đạm động, đạm thực vật,các loại khoáng, vitamin Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ănthối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùngtrong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lượng vàcác thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như nănglượng trao đổi

3100 kcal, protein 15%, Canxi từ 0,9 – 1,0 %, phospho 0,7 %

Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng

và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn

mẹ, chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinhdưỡng cho lợn mẹ

Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:

- Đối với lợn nái ngoại

+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg)hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự

do

Trang 27

+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức

ăn từ 1 - 2 - 3kg tương ứng

+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4kg thức ăn hỗnhợp/nái/ngày

+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:

Lượng thức ăn/nái/ngày = 2kg + (số con x 0,35 kg/con)

+ Số bữa ăn trên ngày: 2 ( sáng và chiều )

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kgthức ăn/ngày

+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 – 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh(nếu có rau xanh)

+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 – 30%

+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước

- Đối với lợn nái nội

+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêmLợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngàyđêm được tính như sau:

Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg)

Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị

Lợn nái nội có khối lượng cơ thể từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngàyđêm giai đoạn nuôi con được tính như sau:

Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg)

Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị

Trang 28

lợn nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần

số giờ vận động lên Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi conđều bị nhốt trong các cũi đẻ, không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đếnthành phần dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin

Chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo luôn khô ráo,sạch sẽ, không có mùi hôi thối, ẩm ướt Do vậy hàng ngày phải vệ sinhchuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô

úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi thíchhợp là 18 – 200C, độ ẩm 70 – 75%

2.2.3 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và nuôi con

2.2.3.1 Bệnh viêm tử

cung

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [20] viêm tử cung là một hộichứng thường xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ Lợn nái viêm tử cung sẽ

bị tổn thương lớp niêm mạc Từ đó gây ảnh hưởng sự tiết Prostagladin F2

và làm xáo trộn chu kỳ động dục làm tăng tình trạng chậm sinh và vô sinh

* Nguyên nhân

Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [1] bệnh viêm tử cung xảy ra ở nhữngthời gian khác nhau nhưng bệnh xảy ra nhiều nhất vào thời gian sau khi đẻ 1–

10 ngày

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [20] có nhiều nguyên nhân gâyviêm tử cung như: dinh dưỡng, tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe, chăm sóc vàquản lý, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi Nhưng nguyên nhân chính luôn

có trong các trường hợp là do vi sinh vật, nguyên nhân khác sẽ làm giảm sức

đề kháng của cơ thể hoặc tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và pháttriển để gây nên các triệu chứng

Trang 29

Theo Đoàn Thị Kim Dung và cs (2002) [6], nguyên nhân gây ra bệnh

viêm tử cung chủ yếu do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais,

Klebriella, dung huyết E coli, còn có thể do trùng doi (Trecbomonas fortus)

và do nấm Candida albicans.

Mặt khác, khi gia súc đẻ, nhất là trường hợp đẻ khó phải canthiệp, niêm mạc tử cung bị xây sát và tạo các ổ viêm, mặt khác các bệnhtruyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, lao… thường gâyviêm tử

cung, âm đạo

Bảng 2.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo

qua thời gian xuất hiện

* Triệu chứng

Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [19] khi lợn nái bị viêm, các chỉ tiêulâm sàng như: thân nhiệt, tần số hô hấp đều tăng Lợn bị sốt theo quyluật: sáng sốt nhẹ 39 - 39,50C, chiều 40 - 410C

Con vật ăn kém, sản lượng sữa giảm, đôi khi con vật cong lưng rặn

Từ cơ quan sinh dục chảy ra hỗn dịch lẫn nhiều mạch tổ chức, mùi hôitanh, có màu trắng đục, hồng hay nâu đỏ Khi nằm lượng dịch chảy ra nhiềuhơn

Trang 30

Theo Nguyễn Văn Thanh (2004) [18], tuỳ vào vị trí tác động của quátrình viêm đối với tử cung của lợn nái, người ta chia thành ba thể viêm: viêmnội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung.

* Hậu quả

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7]; Trần Thị Dân (2004) [4], khilợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn đến sảy thai

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt Khi mang thai, sự co

thắt của cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có

thể bám chặt vào tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử

cung tiết nhiều Prostaglandin F 2α (PGF 2α ), PGF 2αgây phân huỷ thể vàng ởbuồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào vàgây co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng

máu đi đến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do

đó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co

của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thaichết lưu

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn nên lợn con trong giaiđoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

- Theo Trần Thị Dân (2004) [4] lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽkhông có khả năng động dục trở lại

- Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung saukhi sinh đẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lứa đẻsau là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ Mặt khác, viêm tử cung là mộttrong các nguyên nhân dẫn đến hội chứng MMA (viêm tử cung, viêm vú

và mất sữa), từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm

tử cung

Trang 31

kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng.

* Biện pháp phòng trị

- Phòng bệnh

Theo Nguyễn Tài Năng và cs (2016) [16], vệ sinh chuồng trại sạch sẽmột tuần trước khi lợn đẻ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20% sau đó rửasạch bằng nước thường, tắm cho lợn trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phậnsinh dục và bầu vú

Theo Lê Văn Năm (2009) [15], trong khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng

kĩ bằng cồn, xoa trơn tay bằng vaselin hoặc dầu lạc

Cho lợn nái chửa thường xuyên vận động, đảm bảo ăn uống đầy đủ, vệ

Phòng bệnh truyền nhiễm Leptospirosis, Brucellosis… bằng cách dùng

vắc xin đúng quy định, đúng thời gian cho đàn lợn sinh sản tránhnhững trường hợp bị sốt đột ngột gây sẩy thai

- Điều trị

+ Điều trị cục bộ

Bơm rửa tử cung ngày 1 – 2 lần, mỗi lần 2 – 4 lít nước đun sôi để nguộipha thuốc tím 0,1% hay nước muối sinh lý 0,9%, sau đó bơm hoặc đặt khángsinh như: penicilin 2-3 triệu UI; tetramycine hay sulfanilamid 2-5g hoặcclorazol 4-6 viên vào tử cung để chống viêm

+ Điều trị toàn thân

Tiêm thuốc hạ sốt analgin 2 – 3 ống/ngày

Tiêm kháng sinh

Trang 32

Phác đồ 1:Tiêm tetramycin tiêm bắp liều 10 – 15 mg/kg thể trọng, liêntục 3 – 4 ngày Kết hợp tiêm septotryl tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1 ml/10 –

15 kg thể trọng/ngày Liên tục 3 – 4 ngày

Phác đồ 2:Tylan + polysul:Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 ml/5 – 10

kg thể trọng/ngày Liên tục 3 – 4 ngày

Tiêm thuốc giảm viêm:Hydrocortizone, dectancyl, prednizolone…

Tiêm thuốc trợ sức:Vitamin B1, C, B12 Lưu ý khi pha thuốc tiêmvitamin C không dùng chung với kháng sinh peniciline, sufamid và vitaminB12…

Tiêm thuốc tạo sữa: Thyroxine ngày 1 – 2 ống, liên tiếp 2 – 3 ngày, chỉdùng khi nhiệt độ cơ thể đã hạ xuống bình thường

2.2.3.2 Bệnh viêm vú

* Nguyên nhân

- Theo Trần Minh Châu (1996) [3] cho biết, khi lợn nái đẻ nếu nuôi

không đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi

khuẩn đường ruột xâm nhập gây viêm vú Một trong những nguyênnhân chính gây ra bệnh viêm vú ở lợn nái là thức ăn không phù hợp cho lợnnái, không giảm khẩu phần thức ăn cho lợn nái trước khi đẻ một tuần làmcho lượng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa Sau vài ngày đẻ mà lợn conkhông bú hết, sữa lưu là môi trường tốt cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm

+ Do kế phát từ một số bệnh: Sót nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ,viêm bàng quang… khi lợn nái bị những bệnh này vi khuẩn theo máu vềtuyến vú cư trú tại đây và gây bệnh

+ Lợn nái tốt sữa, lợn con bú không hết hoặc lợn nái cho con bú mộthàng vú, hàng vú còn lại căng sữa Lợn con bú làm xây xát bầu vú hoặc lợncon bị bệnh không bú, sữa xuống nhiều bầu vú căng dễ dẫn đến viêm(Trương Lăng, 2000) [11]

Trang 33

+ Do quá trình chăm sóc nuôi dưỡng kém, chất độn chuồng và ổ

đẻ bẩn, sau khi đẻ bầu vú không được vệ sinh sạch, hàng ngày không vệ sinhbầu vú, thời tiết quá ẩm kéo dài, nhiệt độ thay đổi đột ngột dẫn đến viêm

* Triệu chứng

Bình thường bệnh viêm vú xảy ra ngay sau khi đẻ 4 5 giờ cho đến 5

-7 ngày có khi đến một tháng Theo Ngô Nhật Thắng (2006) [22], viêm vúthường xuất hiện ở một vài vú nhưng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú Vú

có màu hồng, sưng đỏ, sờ vào thấy nóng, hơi cứng ấn vào lợn nái có phảnứng đau Lợn nái giảm ăn, trường hợp nặng thì bỏ ăn, sốt cao 40,5 - 42oC kéodài trong suốt thời gian viêm, sản lượng sữa giảm, lợn nái thường nằm úpđầu vú xuống sàn, ít cho con bú Lợn con thiếu sữa kêu la chạy vòng quanhlợn mẹ đòi bú, lợn con ỉa chảy, xù lông, gầy tọp, tỷ lệ chết cao 30 - 100% (LêHồng Mận, 2002) [14] Vắt sữa ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa

có những cặn hoặc cục sữa vón lại, xuất hiện những mảnh cazein màuvàng, xanh lợn cợn, đôi khi có máu

* Hậu quả của bệnh viêm vú

Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sữa, từ

đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng phát triển của lợn con theo mẹ

- Theo Nguyễn Đức Lưu và cs, (2004) [13], bệnh viêm tử cung vàviêm vú là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn náinuôi con

- Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [1] cũng khẳng định: Mất sữa sau khi

đẻ là do kế phát từ bệnh viêm tử cung và viêm vú Do khi bị viêm cơ thểthường sốt cao liên tục 2 - 3 ngày, nước trong máu và trong mô bào bị giảmảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, nhất là quá trình hấp thu chất dinhdưỡng trong đường tiêu hóa bị giảm dần dẫn đến mất sữa, khả năng phụchồi chức năng tiết sữa sẽ bị hạn chế thường xảy ra ở lứa đẻ tiếp theo

Trang 34

Khi bị viêm vú, sản lượng sữa của lợn nái nuôi con giảm, trong sữa cónhiều chất độc, sữa không đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con hoặc khi lợncon bú sữa sẽ dẫn đến tiêu chảy, ốm yếu, sức đề kháng giảm, dễ mắcbệnh và trọng lượng cai sữa thấp.

Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thìkhó chữa, lợn nái có thể chết

Viêm vú kéo dài dẫn đến teo đầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnhhưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa đẻ sau

2.2.3.3 Bệnh viêm khớp

* Nguyên nhân:

Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), Streptococcus suis gây viêm

khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợncon

1 - 6 tuần tuổi Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, rốn, vết thương trên da,đầu gối khi trà sát trên nền chuồng

*Triệu chứng:

Lợn đi khập khiễng, khớp chân xưng lên Thường thấy viêm khớp cổchân, khớp háng và khớp bàn chân Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượngquè, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng sờ nắn vào có phản xạđau

* Điều trị:

+ Dufamox 15% LA.INJ, tiêm bắp 1 ml/10 kgTT

+ Tiêm analgin: 1 ml/10 kgTT/1lần/ngày

Điều trị liên tục trong 3 ngày

Ngoài ra ta hạn chế cho lợn di chuyển đi lại, những tấm đan bị hỏng,kém chất lượng cần phải thay thế

2.2.3.4 Bệnh sót nhau

Trang 35

Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau khi đẻ nhau không ra hết,can thiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau bị đứt và sótlại.

Trang 36

Lợn nái quá già, đẻ nhiều đuối sức, tử cung co bóp kém không đẩy được nhau ra

* Nguyên nhân: Trịnh Đình Thâu và cs, 2010 [23]: Sau khi dẻ tử cung

co bóp yếu trong thời gian mang thai nhất là giai đoạn cuối con vậtkhông được vận động thỏa đáng Trong thức ăn thiếu các chất khoáng, nhất

là Ca và P Hoặc tử cung bị sa liệt, con vật quá gầy yếu hoặc quá béo, chửaquá nhiều thai, thai quá to, khó đẻ, nước ối quá nhiều làm tử cung giãn nởquá mức

+ Kế phát sau các bệnh khó đẻ khác

+ Nhau mẹ và nhau con dính lại với nhau do con vật mắc các bệnh

truyền nhiễm đặc biệt bệnh Brucellaloes (sẩy thai truyền nhiễm), hoặc do

cấu tạo của nhau

- Triệu chứng: Căn cứ vào mức độ sát nhau người ta chia ra làm 2 loại:+ Sót nhau hoàn toàn: Toàn bộ nhau thai nằm lại trong tử cung Khimắc thường là có một phần treo lơ lửng ở mép âm môn

+ Sót nhau không hoàn toàn: Ở động vật đơn thai một phần màngnhau còn dính lại trong tử cung con mẹ Đối với động vật đa thai một sốnhau ra ngoài, một số nhau còn sót lại trong tử cung con mẹ

Theo Đỗ Quốc Tuấn (2005) [25]: Biểu hiện triệu chứng khi lợn nái bịsót nhau: Con vật đứng nằm không yên, nhiệt độ hơi tăng, thích uốngnước, sản dịch chảy ra màu nâu Để dễ phát hiện có sót nhau hay không khi

đỡ đẻ cho lợn người ta thường gom toàn bộ nhau lại cho đến khi lợn đẻxong, đếm số nhau ra và số lợn con sẽ phát hiện lợn con có sót nhau haykhông

- Điều trị: Can thiệp kịp thời ngay khi nái có biểu hiện bệnh, không đểquá muộn sẽ gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnhtay, tránh những tổn thương Tiêm Oxytoxin dưới da để kích thích co bóp tử

Ngày đăng: 14/01/2019, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 29 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2000
2. Pierre Brouillt và Bernarrd Farouilt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị viêm vú lâm sàng
Tác giả: Pierre Brouillt và Bernarrd Farouilt
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2003
3. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi giasúc, gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
4. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, tpHồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2003
6. Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuấtlợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhsinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Dwane R.Zimmernan Edepurkhiser (1992), Quản lý lợn nái, lợn hậu bị để có hiệu quả, Nxb. Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lợn nái, lợn hậu bị đểcó hiệu quả
Tác giả: Dwane R.Zimmernan Edepurkhiser
Nhà XB: Nxb. Bản đồ
Năm: 1992
9. Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2003
10. John Nichl (1992), Quản lý lợn nái và hậu bị để sinh sản có hiệu quả, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lợn nái và hậu bị để sinh sản có hiệu quả
Tác giả: John Nichl
Nhà XB: NxbNông Nghiệp
Năm: 1992
11. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
12. Phạm Sỹ Lăng, Phạm Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phạm Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
13. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
14. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 2002
15. Lê Văn Năm (2009), Hướng dẫn điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
16. Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên (2016), Giáo trình Dược lý học thú y, Nxb Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý học thú y
Tác giả: Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên
Nhà XB: Nxb Đại học Hùng Vương
Năm: 2016
17. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Nguyễn Văn Thanh (2004), Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm, Nxb Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở giasúc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
Năm: 2004
19. Nguyễn Văn Thanh (2007), “ Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí KHKT Thú y, tập 14, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trịbệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng BắcBộ”, "Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
20. Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ (2016), Giáo trình bệnh sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w