1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 12 bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

6 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

truyền: SGK III/ Quá trình nhân đôi ADNtái bản ADN - Bước 1: Tháo xoắn phân tử - Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới - Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành... có 61 bộ ba, có thể mã

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 12 Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ SỰ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA

ADN

I/ Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh phải

- Nêu được khái niệm, cấu trúc chung của gen

- Nêu được khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền Giải thích được tại sao mã di truyền phải là mã bộ ba

- Từ mô hình tự nhân đôi của ADN, mô tả được các bước của quá trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể

- Nêu được điểm khác nhau giữa sao chép ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn

- Tăng cường khả năng suy luận, nhận thức thông qua kiến thức về cách tổng hợp mạch mới dựa theo 2 mạch khuôn khác nhau

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích hình ảnh, kỹ năng so sánh và tổng hợp

3 Về thái độ:

- Biết được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới Do đó bảo vệ nguồn gen, đặc biệt là nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động vật quý hiếm

II/ chuẩn bị:

1 GV:

- Tranh phóng to hình 1.1, 1.2 và bảng 1 SGK, phim( ảnh động) về sự tự nhân đôi của ADN

- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overhead, bảng phụ), máy tính

2 HS:

- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt

Trang 2

- Xem trước bài mới.

III/ TTBH:

1 Kiểm tra:

GV có thể kiểm tra kiến thức về khái niệm gen, cơ chế nhân đôi AND ở lớp 9 qua một số câu hỏi tái hiện

2 Bài mới:

ADN là vật chất di truyền có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền Vậy ADN được sao chép và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào như thế nào?

Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu

khái niệm gen và cấu

trúc chung của gen

1 Yêu cầu học sinh đọc

mục I kết hợp quan sát

hình 1.1 SGK và cho

biết: gen là gì? Gen ở

sinh vật nhân sơ và sinh

vật nhân thực giống và

khác nhau ở điểm nào?

2 Gọi 1- 2 học sinh bất

kì trả lời và yêu cầu một

số học sinh khác nhận

xét, bổ sung

3 GV chỉnh sửa và kết

luận để học sinh ghi bài

Hoạt động 2: Giải thích

về bằng chứng về mã bộ

3 và đặc điểm của mã di

HS tìm hiểu khái niệm gen và cấu trúc chung của gen

- Đọc mục I và quan sát hình 1.1

- Trả lời/nhận xét, bổ sung

- Ghi bài

I/ Gen:

1 Khái niệm: SGK 2.Cấu trúc chung của gen:

Gen ở sinh vật nhân sơ và nhân thực đều có cấu trúc gồm 3 vùng Tuy nhiên ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục còn ở sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục

II/ Mã di truyền.

- Khái niệm: SGK

- Bằng chứng về mã bộ ba

Trang 3

1 Yêu cầu học sinh đọc

SGK mục II và hoàn

thành những yêu cầu sau:

- Nêu khái niệm về mã di

truyền

- Chứng minh mã di

truyền là mã bộ ba

- Nêu đặc điểm chung

của mã di truyền

2 Với mỗi nội dung, gọi

1 học sinh bất kì trả lời,

cả lớp theo dõi, nhận xét,

bổ sung, cuối cùng GV

giải thích các đặc điểm

chung của mã di truyền

dựa vào bảng 1.1 và kết

luận như SGV

Hoạt động 3: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu và

mô tả lại quá trình nhân

đôi ADN

1 Giới thiệu đoạn phim

về quá trình nhân đôi

ADN

2 Yêu cầu học sinh quan

sát phim, hình 1.2 SGK

kết hợp đọc SGK mục III

để mô tả lại quá trình

nhân đôi ADN

3 Gọi một HS bất kì mô

tả, sau đó gọi 1 vài học

sinh khác nhận xét, bổ

sung

- Đọc SGK

- Trình tự sắp xếp các Nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

- Trả lời câu hỏi và nhận xét, bổ sung phần trả lời của bạn

- Ghi bài

HS tìm hiểu và mô tả lại quá trình nhân đôi ADN

- Theo dõi GV giới thiệu

- Quan sát phim, hình và đọc SGK mục III

truyền: (SGK)

III/ Quá trình nhân đôi ADN(tái bản ADN)

- Bước 1: Tháo xoắn phân tử

- Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

- Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành

Trang 4

4 GV hoàn thiện, bổ

sung và vấn đáp học sinh

để làm rõ thêm về

nguyên tắc bổ sung, bán

bảo toàn và cơ chế nửa

gián đoạn

- Mô tả/ nhận xét/ bổ sung

- Theo dõi GV nhận xét, trả lời câu hỏi và ghi bài

3 Củng cố:

GV có thể treo bảng phụ hoặc chiếu trên màn hình các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu cả lớp quan sát, gọi một học sinh bất kỳ chọn phương án trả lời đúng sau đó hỏi cả lớp về sự nhất trí hay không lần lượt các phương án lựa chọn của học sinh đã trả lời Từ đó củng cố và đánh giá được

sự tiếp thu bài của cả lớp cũng qua đó giúp HS tự đánh giá được bản thân và đánh giá lẫn nhau( thực hiện đổi mới trong củng cố đánh giá)

Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:

1) Gen là một đoạn ADN

A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin

B mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipép tít hay ARN

C mang thông tin di truyền

D chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin

2) Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng

A điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc

B điều hoà, mã hoá, kết thúc

C điều hoà, vận hành, kết thúc

D điều hoà, vận hành, mã hoá

3) ở sinh vật nhân thực

A các gen có vùng mã hoá liên tục

B các gen không có vùng mã hoá liên tục

C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục

Trang 5

4) ở sinh vật nhân sơ

A các gen có vùng mã hoá liên tục

B các gen không có vùng mã hoá liên tục

C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục

D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục

5) Bản chất của mã di truyền là

A một bộ ba mã hoá cho một axitamin

B 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin

C trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

D các axitamin đựơc mã hoá trong gen

6) Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì

A có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưng cho loài

B sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưng cho loài

C sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bản mật mã TTDT khác nhau

D với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin

7) Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc

A bổ sung; bán bảo tồn

B trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp

C mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ

D một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn

8) Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì

A enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5, - 3,

Trang 6

B enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3, - 5,

C enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5, - 3,

D hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ xung

9) Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN - pô limeraza có vai trò

A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN

B bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN

C duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN

D bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi

10) Điểm mấu chốt trong quá trình tự nhân đôi của ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN

mẹ là

A nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn

B ADN con được tổng hợp từ ADN mẹ

C sự lắp ráp tuần tự các nuclêôtit

D một ba zơ bé bù với một ba zơ lớn

Đáp án: 1B 2A 3C 4A 5C 6A 7A 8A 9A 10A

4 HDVN:

Học bài và làm bài tập 3,4 SGK

********************************************************************

Ngày đăng: 14/01/2019, 15:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w