1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 12 bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

3 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Trình bày được khái niệm về quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã và hiện tượng khống chế sinh học.. Mở bài:Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu quần thể và các đặc

Trang 1

Chương II: QUẦN XÃ SINH VẬT Tiết46: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

I Mục tiêu: Khi học xong bài này học sinh cần:

+ Nêu được khái niệm về quần xã sinh vật và cho ví dụ minh họa về quần xã sinh vật.

+ Mô tả được các đặc trưng cơ bản của quần xã.

+Trình bày được khái niệm về quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã và hiện tượng khống chế sinh học.

+Qua đó học sinh rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm.

+Nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường sống và thêm yêu thiên nhiên.

II Chuẩn bị:

-Học sinh: ôn lại kiến thức về quần xã đã học lớp 9.

-Giáo viên: nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo.

III.Tiến trình bài giảng:

1 Mở bài:Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu quần thể và các đặc trưng của quần thể Vậy

quần xã sinh vật khác quần thể như thế nào? Hôm nay chúng ta sẻ tìm hiểu chương II QUẦN XÃ

SINH VẬT(1’)

Hoạt động 1:Khái niệm quần xã sinh vật

GV: Cho HS quan sát một quần xã sinh vật

và yêu cầu HS nhận xét:

?Quần xã sinh vật vừa quan sát có những quần thể sinh vật nào?

HS: nêu tên các quần thể sinh vật quan sát được.

GV: ghi lại các quần thể sinh vật thành một sơ đồ:

? Các quần thể này có mối quan hệ như thế nào?

HS: quan hệ về thức ăn và nơi ở

QT1

QT4 QT2

QT3

GV: Có phải các quần thể này có mối quan hệ với nhau theo một

sự kết hợp máy móc không? Mối quan hệ này được hình thành

như thế nào:

HS: Không Mối quan hệ này được hình thành qua quá trình lịch

sử

GV: Các quần thể sinh vật trong quần xã khác nhau có giống

nhau không? Vì sao?

HS: Không vì các sinh vật thích nghi với môi trường sống của

chúng.

? Vậy thế nào là quần xã sinh vật?

GV: Hãy cho ví dụ về quần xã khác?(Tên thường gọi của quần

xã có thể theo nhiều cách như: theo địa điểm phân bố, tên thành

phần thực vật chiếm ưu thế hoặc theo dạng sống)

HS:QX đồi, biển khơi, đồng lúa, rừng thông, cây leo….

Vậy quần xã sinh vậtcó những trưng cơ bản nào?

Hoạt động2:Một số đặc trưng cơ bản của quần xã.

GV:Cho HS quan sát hai quần xã sinh vật khác nhau.

? Hãy so sánh số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài ở 2

I.Khái niệm quần xã sinh vật:

Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn

bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

II Một số đặc trưng cơ bản của quần xã:

Trường PT Cấp 2-3 Võ Thị Sáu Giáo án sinh 12 ban cơ bản

69 GV: Triệu Thị Thu Vân

Trang 2

quần xã trên?

HS: Nêu được số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài ở 2

quần xã.

GV: Vậy trong quần xã sinh vật số lượng loài và số lượng cá thể

của mỗi loài biểu thị điều gì?

GV:Trong một quần xã có các loài có số lượng cá thể nhiều thì

gọi những loài đó là loài ưu thế Vậy thế nào là loài ưu thế?

HS: Nêu được khái niệm về loài ưu thế.

GV:Trong hai quần xã khác nhau có 2 loài khác nhau, mà loài

này không có trong quần xã kia và ngược lại thì gọi đó là loài

đặc trưng Vậy thế nào là loài đặc trưng ?

HS:Nêu được khái niệm về loài đặc trưng.

GV:Vậy còn các cá thể trong không gian của quần xã thì được

phân bố như thế nào?

GV cho HS quan sát hình 40.2 sgk.

?Hãy mô tả sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới?

HS:rừng mưa nhiệt đới phân bố thành nhiều tầng, mỗi tầng cây

thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau trong quần xã

GV bổ sung: Cũng theo sự phân bố này sinh vật phân bố theo độ

sâu của nước biển, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng ánh sáng và

thức ăn của từng loài.

? Ở quần xã triền dốc của đồi núi thì sự phân bó của thực vật

như thế nào?

HS: thực vật phân bố thành những vành đai, theo độ cao của nền

đất.

GV: Sự phân bố các cá thể trong không gian của quần xã diển ra

theo những chiều nào?

HS: theo chiều thẳng đứng và chiều ngang.

GV:Sự phân bố các cá thể trong không gian của quần xã có ý

nghĩa gì?

HS:Giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệ

quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

GV: Giữa các loài trong quần xã có mối quan hệ như thế nào?

Hoạt động 3: Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật

GV: Hãy đọc kĩ nội dung bản 40 sgk.

- Cho HS quan sát hình ảnh của các mối quan hệ trong quần xã.

-Thảo luận nhóm để nhận dạng các hình ảnh quan sát được thuộc

nhưng mối quan hệ nào trong quần xã.

HS: thảo luận nhóm thống nhất ý kiến.

GV: nhận xét Vậy trong quần xã có 2 mối quan hệ đó là quan hệ

hỗ trợ và quan hệ đối kháng.

? Thế nào là quan hệ hỗ trợ?

HS: Nêu được quan hệ hỗ trợ

GV:Thế nào là quan đối kháng?

HS: Nêu được quan hệ đối kháng

GV:Thế nào là hiện tượng khống chế sinh học?

? Tại sao hiện nay số lượng chuột lại tăng đột biến gây hại cho

các đồng ruộng?

HS: Vì động vật tiêu diệt chuột đó là mèo và rắn bị giảm.

GV: Vậy trước đây mèo và rắn là đối tượng khống chế được số

lượng của loài chuột Hiện tượng mèo và rắn khống chế được số

1 Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:

Trong quần xã sinh vật số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị: mức độ đa dạng của quần xã, sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã.

*Loài ưu thế: là những loài đóng

vai trò quan trọng trọng trong quần

xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động

mạnh của chúng

*Loài đặc trưng: là những loài chỉ

có ở một quần xã nào đó.

2.Đặc trưng về phân bố các cá thể trong không gian của quần xã :

- Phân bố theo chiều thẳng đứng.

- Phân bố theo chiều ngang.

III.Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

1 Các mối quan hệ sinh thái:

- Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích

hoặc ít nhất không có hại cho các loài khác, gồm các mối quan hệ: cộng sinh, hội sinh, hợp tác.

-Quan đối kháng là quan hệ giữa

một bên là loài có lợi và bên kia là loài có hại, gồm các mối quan hệ: cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiểm, sinh vật này ăn sinh vật khác.(Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cả hai loài ít nhiều điề

bị hại).

2.Hiện tượng khống chế sinh học:

Trang 3

lượng của loài chuột là hiện tượng khống chế sinh học.

Vậy hiện tượng khống chế sinh học là gì?

HS:Nêu được khái niệm hiện tượng khống chế sinh học

GV: Hãy nêu ví dụ về hiện tượng khống chế sinh học mà chúng

ta đã áp dụng trong đời sống.

Là hiện tượng số lượng cá thể của của một loài bị khống chế ở mức

độ nhất định , không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.

IV Cuûng coá: 4’

Chọn đáp án đúng nhất cho những câu sau:

Câu1: 1.Hiện tượng khống chế sinh học đã

A làm cho một loài bị tiêu diệt.

B làm cho quần xã chậm phát triển.

C đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.

D mất cân bằng trong quần xã.

Câu 2.Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do

A số lượng cá thể nhiều.

B sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

C có khả năng tiêu diệt các loài khác.

D số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

Câu 3.Các cây tràm ở rừng U minh là loài

A ưu thế.

B đặc trưng.

C đặc biệt.

D có số lượng nhiều.

Câu 4.Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã

A để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.

B để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.

C để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích.

D do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.

5/ Dặn dò: (3’)

Về nhà đọc trước bài 41 và tìm ví dụ ở địa phương hoặc trong nước về diễn thế sinh thái

Ngày đăng: 14/01/2019, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w