1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 11 bài 22: Ôn tập chương 1

8 571 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được đặc điểm của các cơ quan trao đổi khí ở thực vật và động vật.. - So sánh được đặc điểm của sự trao đổi khí ở thực vật và động vật.. - Nêu được đặc điểm cấu tạo của các dòng vậ

Trang 1

BÀI 22: ÔN TẬP CHƯƠNG I



I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài này HS phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật

- Nêu được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật

- Nêu được đặc điểm của tiêu hóa ở động vật

- Nêu được đặc điểm của các cơ quan trao đổi khí ở thực vật và động vật

- So sánh được đặc điểm của sự trao đổi khí ở thực vật và động vật

- Nêu được đặc điểm cấu tạo của các dòng vận chuyển ở thực vật và động vật

- Nêu được đặc điểm động lực của các dòng vận chuyển ở thực vật và động vật

- Nêu được cơ chế duy trì cân bằng nội môi

2 Kĩ năng, thái độ:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc độc lập

- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp

- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, bảng phụ, giáo án, sách

giáo khoa, sách giáo viên

2 Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn

đáp – Thảo luận – Tìm tòi

Trang 2

IV TRỌNG TÂM BÀI HỌC:

- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật

- Nêu được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật

- Nêu được đặc điểm của tiêu hóa ở động vật

- So sánh được đặc điểm của sự trao đổi khí ở thực vật và động vật

- Nêu được đặc điểm động lực của các dòng vận chuyển ở thực vật và động vật

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (0 phút)

3 Hoạt động dạy - học bài mới: (40 phút)

BÀI 22: ÔN TẬP CHƯƠNG I HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật – (8 phút)

- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật

- GV treo hình phóng to 22.1 SGK và

hướng dẫn HS quan sát Yêu cầu HS

nghiên cứu mục I SGK, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

? Dựa vào hình 22.1, hãy chỉ rõ và

chính xác các quá trình xảy ra trong

cây?

- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

a) CO2 khuếch tán vào lá

b) Quang hợp ở lá

c) Dòng vận chuyển đường từ lá xuống rễ theo mạch rây

d) Dòng vận chuyển nước và ion

Trang 3

? Các quá trình trên có mối quan hệ

dinh dưỡng với nhau như thế nào?

khoáng từ rễ lên lá theo mạch gỗ

e) Thoát hơi nước ở lá

+ Dòng vận chuyển nước, ion khoáng

và đường sẽ cung cấp nguồn nguyên liệu cho quang hợp và hô hấp Thoát hơi nước ở lá làm tăng độ mở khí khổng, giúp CO2 khuếch tán vào lá và O2 khuếch tán ra môi trường được dễ dàng.

I Mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật:

- Dòng vận chuyển nước, ion khoáng và đường sẽ cung cấp nguồn nguyên liệu cho quang hợp và hô hấp

- Thoát hơi nước ở lá làm tăng độ mở khí khổng, giúp CO2 khuếch tán vào lá và

O2 khuếch tán ra môi trường được dễ dàng

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật –

(6 phút)

- Nêu được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật

- GV treo hình phóng to 22.2 SGK và

hướng dẫn HS quan sát Yêu cầu HS

nghiên cứu mục II SGK, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

? Dựa vào hình 22.2 SGK, hãy chỉ rõ

và chính xác các chất cần thiết vào vị

trí có dấu “?”?

? Quang hợp và hô hấp ở thực vật có

mối quan hệ với nhau như thế nào?

- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục II SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

a) C6H12O6 + O2 b) CO2 + H2O

c) ADP + Pi (H3PO4)

d) ATP

+ Gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau, sản

phẩm của quang hợp là nguyên liệu

Trang 4

của hô hấp và ngược lại.

II Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật:

* Quang hợp và hô hấp ở thực vật có mối quan hệ gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau, sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại

Hoạt động 3: Tìm hiểu tiêu hóa ở động vật – (6 phút)

- Nêu được đặc điểm của tiêu hóa ở động vật

- GV treo bảng phóng to 22 SGK và

hướng dẫn HS quan sát Yêu cầu HS

nghiên cứu mục III SGK, thảo luận

nhóm và hoàn thành bảng phóng to 22

SGK

- HS chú ý quan sát bảng, nghiên cứu mục III SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng phóng to 22 SGK

III Tiêu hóa ở động vật:

Quá trình

Tiêu hóa ĐV đơn bào

ĐV có túi tiêu hóa

ĐV có ống tiêu hóa

Trang 5

Hóa học X X X

Hoạt động 4: Tìm hiểu hô hấp ở động vật – (8 phút)

- Nêu được đặc điểm của các cơ quan trao đổi khí ở thực vật và động vật

- So sánh được đặc điểm của sự trao đổi khí ở thực vật và động vật

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV

SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi:

? Cơ quan trao đổi khí ở thực vật và

động vật là gì?

? Hãy so sánh sự trao đổi khí ở thực

vật và động vật?

- HS nghiên cứu mục IV SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Ở thực vật, chủ yếu là khí khổng ở

lá và lỗ vỏ (Bì khổng) ở thân Ở động vật, chủ yếu là bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí và phổi

+ Giống nhau: Lấy O 2 và thải CO2. Khác nhau: Ở thực vật, sự trao đổi khí còn được thực hiện ở quang hợp, sự trao đổi khí được thực hiện thông qua khí khổng ở lá và lỗ vỏ (Bì khổng) ở thân Ở động vật, sự trao đổi khí được thực hiện thông qua bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí và phổi.

IV Hô hấp ở động vật:

* So sánh sự trao đổi khí ở thực vật và động vật:

- Giống nhau: Lấy O2 và thải CO2

- Khác nhau:

+ Ở thực vật, sự trao đổi khí còn được thực hiện ở quang hợp, sự trao đổi khí được thực hiện thông qua khí khổng ở lá và lỗ vỏ (Bì khổng) ở thân

+ Ở động vật, sự trao đổi khí được thực hiện thông qua bề mặt cơ thể, mang, hệ

Trang 6

thống ống khí và phổi.

Hoạt động 5: Tìm hiểu hệ tuần hoàn ở động vật – (8 phút)

- Nêu được đặc điểm cấu tạo của các dòng vận chuyển ở thực vật và động vật

- Nêu được đặc điểm động lực của các dòng vận chuyển ở thực vật và động vật

- GV treo hình phóng to 22.3 SGK và

hướng dẫn HS quan sát Yêu cầu HS

nghiên cứu mục V SGK, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

? Trình bày đặc điểm cấu tạo của dòng

vận chuyển ở thực vật?

? Trình bày đặc điểm cấu tạo của dòng

vận chuyển ở động vật?

? Động lực của dòng vận chuyển ở

thực vật là gì?

? Động lực của dòng vận chuyển ở

động vật là gì?

? Trình bày các mối quan hệ về chức

năng của các hệ cơ quan ở động vật

với nhau?

- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục V SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Dòng mạch gỗ (Quản bào và mạch ống) và dòng mạch rây (Ống rây và tế bào kèm)

+ Tim và hệ mạch (Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch)

+ Động lực của dòng mạch gỗ là lực đẩy do áp suất ở rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ Động lực của dòng mạch rây

là nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (Lá) và cơ quan chứa (Quả, rễ…)

+ Nhờ sự co dãn tự động theo chu kì của tim và sự phân bố của hệ mạch

+ Hệ tiêu hóa tiếp nhận chất dinh

dưỡng và đưa vào hệ tuần hoàn Hệ hô hấp tiếp nhận O2 và đưa vào hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng và O2 đi cung cấp cho tất

cả các tế bào của cơ thể Chất dinh dưỡng và O2 tham gia vào chuyển hóa nội bào tạo ra chất bài tiết và CO2 Hệ

Trang 7

tuần hoàn vận chuyển chất bài tiết đến thận và vận chuyển CO2 đến phổi để thải ra ngoài.

V Hệ tuần hoàn ở động vật:

* Mối quan hệ về chức năng của các hệ cơ quan:

- Hệ tiêu hóa tiếp nhận chất dinh dưỡng và đưa vào hệ tuần hoàn

- Hệ hô hấp tiếp nhận O2 và đưa vào hệ tuần hoàn

- Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng và O2 đi cung cấp cho tất cả các tế bào của cơ thể Chất dinh dưỡng và O2 tham gia vào chuyển hóa nội bào tạo ra chất bài tiết và CO2 Hệ tuần hoàn vận chuyển chất bài tiết đến thận và vận chuyển CO2 đến phổi để thải ra ngoài

Hoạt động 6: Tìm hiểu cơ chế duy trì cân bằng nội môi – (4 phút)

- Nêu được cơ chế duy trì cân bằng nội môi

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục VI

SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi:

? Hãy chỉ rõ và chính xác sơ đồ khái

quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi?

? Trình bày đặc điểm của các bộ phận

trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?

- HS nghiên cứu mục VI SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Kích thích  Bộ phận tiếp nhận

kích thích  Bộ phận điều khiển 

Bộ phận thực hiện.

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích (Thụ thể, cơ quan thụ cảm): Tiếp nhận kích thích và truyền xung thần kinh về bộ phận điều khiển ; Bộ phận điều khiển (Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết): Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn ; Bộ phận thực hiện (Tim, phổi, gan, thận, mạch máu): Dựa trên các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn, sẽ tăng hoặc giảm các hoạt động để đưa môi trường trong về trạng

Trang 8

thái cân bằng và ổn định.

VI Cơ chế duy trì cân bằng nội môi:

4 Củng cố: (3 phút)

Câu 1: Quang hợp và hô hấp ở thực vật có mối quan hệ với nhau như thế nào? Câu 2: Hãy so sánh sự trao đổi khí ở thực vật và động vật?

Câu 3: Trình bày các mối quan hệ về chức năng của các hệ cơ quan ở động vật với nhau?

5 Dặn dò: (1 phút)

- Học bài, trả lời CH & BT chương I SGK

- Chuẩn bị: “Kiểm tra 1 tiết”.

Ngày đăng: 14/01/2019, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w