- Trình bày được cơ chế điều tiết độ đóng mở của khí khổng, và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước 2.. - Nhờ có sự thoát hơi nước khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán v
Trang 1Tiết 1 / Tuần:
Ngày :
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả đặc điểm của lá thích nghi với quá trình thoát hơi nước qua lá
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ đóng mở của khí khổng, và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
2 Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc
độc lập
3 Thái độ, hành vi
- Thấy được tầm quan trọng của nước đối với đời sống thực vật và sinh giới nói chung
- Tạo niềm hứng thú và say mê môn học Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY
- Sử dụng Hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK
III TRỌNG TÂM
Cơ chế và tác nhân ảnh hưởng đến thoát hơi nước
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận
- Quan sát tìm tòi bộ phận
- Thuyết trình - giảng giải
-Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Ổn định lớp( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’) N1
N1: chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển
nước và các ion khoáng từ rễ lên lá?(N1)
N1 : Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác?
(N1)
3.Bài giảng: 35’
* Đặt vấn đề:(1’) Những nghiên cứu về thực vật cho thấy rằng chỉ có khoảng 2%
lượng nứơc hấp thu vào cơ thể thực vật dùng để tổng hợp nên các chát hữu cơ Vậy
98% lượng nước còn lại đã mất khỏi cơ thể TV bằng quá trình nào? Cơ quan nào
đảm nhận nhiệm vụ này? Cơ chế xảy ra như thế nào?(N2) Bài học hôm nay sẽ tìm
hiểu về vấn đề này:
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của quá trình thoát hơi nước (10’)
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK kết hợp với quan sát
H3.1 và trả lời câu hỏi sau: N2-HS nghiên cứu SGK,
nghiên cứu tranh vẽ và trả lời
I VAI TRÒ CỦA QUÁ
TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
Trang 3- Sự thoát hơi nước ở lá có ý
nghĩa gì cho dòng vận
chuyển các chất trong mạch
gỗ?
- Nhận xét và bổ sung:
BS:Trong quá trình thoát hơi
nước thì lá luôn ở trạng thái
thiếu nước thường xuyên
trong tế bào Do đó làm động
lực cho sự hút nước liên tục
từ đất vào rễ gọi là động lực
đầu trên
- Cùng với quá trình thoát
hơi nước qua khí khổng thì
có dòng vận chuyển của chất
khí nào vào lá? Ý nghĩa sinh
học của khí này?
Nhận xét và KL:
- Ngoài ra thoát hơi nước còn
có ý nghĩa gì khi cây bị chiếu
sáng liên tục ngoài nắng?
Nhận xét và kết luận
câu hỏi
- Tạo động lực hút, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng
và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan khác
(N3)- Có sự khuếch tán của
CO2 vào lá qua khí khổng
(N3)- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp của
TV diễn ra thuận lợi,
Hs ghi chép nội dung chính
-Là động lực đầu trên của
dòng mạch gỗ giúp vận chuyển nước, các ion khoáng
và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan khác trên mặt đất của cây tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây, tạo độ cứng cho thực vật thân thảo
- Nhờ có sự thoát hơi nước khí khổng mở ra cho khí CO2
khuếch tán vào bên trong lá đến được lục lạp, nơi thực hiện quá trình quang hợp
- Thoát hơi nước có tác dụng bảo vệ các mô, cơ quan, lá cây không bị đốt nóng, duy trì nhiệt độ thích hợp cho các hoạt động sinh lí xảy ra bình thường
Trang 4HS trả lời:
- Giúp hạ nhiệt độ của lá cây
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá trình thoát hơi nước qua lá.(12’)
- Trình bày thí nghiệm của
Garô (1859) Và Yêu cầu HS
nghiên cứu Bảng 3 để trả lời
câu hỏi sau:(Tổ chức hoạt
động nhóm)
- Sự gia tăng khối lượng của
CaCl2 sau thí nghiệm đã
chứng tỏ điều gì?)
+ Những số liệu nào cho
phép khẳng định số lượng
khí khổng có vai trò quan
trọng trong sự thoát hơi nước
của lá cây?
N3-Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi: HS cử đại diện nhóm trả lời các câu hỏi:
(N3- Lá là cơ quan đảm nhận
chức năng thoát hơi nước và
sự thoát hơi nước xảy ra ở cả hai mặt của lá cây
(N3)- Mặt trên của hầu hết
các lá có ít khí khổng hơn
II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.
Trang 5GV Nhận xét và kết luận :
+ Vì sao mặt trên của lá cây
đoạn không có khí khổng
nhưng vẫn có sự thoát hơi
nước?
Gợi ý: Mặt trên không có khí
khổng nhưng vẫn có quá
trình thoát hơi nước chứng tỏ
sự thoát hơi nước đã xảy ra
qua cutin
- Dựa vào số liệu hình 3.3 và
những điều vừa tìm hiểu cho
biết nhưng cấu trúc nào tham
gia vào quá trình thoát hơi
nước? (N4)
BS: Cường độ thoát hơi nước
qua bề mặt lá giảm theo độ
dày của tầng cutin ( lá non
tầng cutin mỏng sự thoát hơi
nước diễn ra mạnh, lá trưởng
thành giảm dần và lá già tăng
lên do sự rạn nứt của tầng
cutin
GV nhấn mạnh sự thoát hơi
nước chủ yếu xảy ra qua khí
khổng Vậy cấu tạo tế bào
khí khổng như thế nào để
mặt dưới và hàm lượng nước thoát ra ở mặt dưới cũng nhiều hơn so với mặt trên
Hs ghi chép nội dung chính:
Sự thoát hơi nước xảy ra theo hai con đường là: qua khí khổng và qua cutin
-Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước Vì:
+ Lá có nhiều khí khổng làm nhiệm vụ thoát hơi nước + Số lượng khí khổng ở mặt trên thường ít hơn ở mặt dưới
và có tầng cutin che phủ để hạn chế sự mất nước
+ Sự thoát hơi nước còn xảy
ra qua tầng cutin
* Quá trình thoát hơi nước xảy ra qua khí khổng và qua tầng cutin
Trang 6thực hiện tốt chức năng này?
Yêu cầu HS quan sát tế bào
khí khổng H3.4 SGK Và
cho biết:
- Tế bào khí khổng hình
dạng như thế nào?
Thành tế bào có đặc điểm gì?
BS: tế bào khí khổng chứa
nhiều tinh bột và lục lạp có
nhiệm vụ làm tăng áp suất
thẩm thấu của tế bào khí
khổng để nó dễ hut nước vào
gây ra sự đóng mở khí
khổng
GV cho HS quan sát thí
nghiệm:
Dùng hai ống cao su mỏng
có một thành dày và một
thành mỏng Cho hai thành
dày áp vào nhau Dùng nứơc
hoặc thổi không khí vào
? Nhận xét hiện tượng gì đã
xảy ra?
? Vì sao xảy ra hiện tượng
trên?
Vậy khi mở túi khí này thì
hiện tượng gì xảy ra?
((N2)- Có dạng hình hạt đậu
Thành ngoài mỏng và thành trong dày
2.Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin.
* Đặc điểm cấu tạo tế bào
khí khổng:
Gồm 2 tế bào hình hạt đậu quay mặt vào nhau và thanh trong dày hơn thành ngoài
Trang 7GV Nhận xét và kết luận :
Đây cũng chính là cơ chế
gây ra sự mở và đóng của khí
khổng
Vậy Cơ chế này có thể trình
bày như thế nào?)
GV hoàn thiện:
HS quan sát
HS trả lời:
(N3)- xuất hiện khe hở giữa
hai ống cao su
(N3)- Do thành mỏng căng
nhanh kéo thành dày cong theo làm xuất hiện khe hở
- Hai ống cao su xẹp lại làm khe hở nhỏ lại
HS trả lời
(N4-HS chép nội dung chính.
* Cơ chế đóng mở khí
khổng:
Mép trong của thành tế bào dày còn mép ngoài rất mỏng
do đó khi tế bào trương nước thì mép ngoài dãn nhanh hơn làm tế bào khí khổng uốn cong và lỗ khí mở để thoát nước ra ngoài Ngược lại khi mất nước, tế bào xẹp nhanh, mép ngoài co nhanh hơn làm khép lỗ khí để hạn chế thoát hơi nước
Trang 8Hoạt động 3: Tìm hiểu các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước.
(6’)
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Sự thoát hơi nước nhanh
hay chậm do yếu tố nào qui
định?
Gợi ý: Nước thoát qua lỗ khí
khổng
vậy sự mở khí khổng lại phụ
thuộc vào yếu tố nào?
+ Những tác nhân nào ảnh
hưởng đến quá trình thoát
hơi nước?
GV nhận xét và hoàn thiện
Nước: là nhân tố điều khiển
sự đóng mở khí khổng
Ánh sáng: khí khổng mở khi
cây được chiếu sáng
- Các ion khoáng như K+ làm
tăng sự thoát hơi nước
(N3)-HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV:
- Sự mở khí khổng càng to thì lượng nước thoát ra càng nhiều
(N4)-Phụ thuộc vào hàm
lượng nước có trong tế bào khí khổng
- Có các nhân tố: Nước, ánh sáng, nhiệt độ, các ion khoáng, gió
HS ghi chép
III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC.
Sự thoát hơi nước mạnh hay yếu phụ thuộc vào sự mở của khí khổng và do hàm lượng nước trong tế bào khí khổng quyết định
* Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước là: nước, ánh sáng, nhiệt độ, các ion khoáng
Trang 9Hoạt động 4: Tìm hiểu vấn đề cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây
trồng( 5’)
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sự cân bằng
nước?
+ Kết quả so sánh giữa A và
B cho thấy điều gì?
Nhận xét và kết luận :
(N3)-Cân bằng nước là sự so sánh giữa lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)
+A=B, mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường
+A>B, mô của cây thừa nước, cây phát triển bình thường
+A<B, mất cân bằng nước, lá
IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG
* Cân bằng nước được tính
bằng sự so sánh lượng nước
do rễ hút vào và lượng nước thoát ra
* Để đảm bảo chocây sinh trưởng phát triển bình thường phải tưới tiêu hợp lí cho cây
Trang 10+ Tại sao phải tưới nước cho
cây trồng một cách hợp lí?
(N5)
+ Muốn tưới tiêu hợp lí cho
cây trồng ta cần phải làm gì?
(N5)
GV Nhận xét và kết luận
héo Làm giảm năng suất
HS trả lời.
Hoạt động 5: Củng cố và về nhà:(4’) Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau
b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc
c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi
d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau
Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:
a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật
b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước
c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng
d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới
Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?
a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây
Trang 11c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây.
* Về nhà: Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập 2 trang5 sách bài tập Đọc bài
tiếp theo