- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật.. PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp + Giảng giải IV.TRỌNG TÂM : Quá trình
Trang 1Ngày soạn : Bài 6
DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1- Kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải :
- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Nêu được dạng nitơ hấp thụ từ đất
- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật
2- Kĩ năng :
Rèn luyện một số kĩ năng :
Tư duy phân tích , so sánh, tổng hợp
3 Giáo dục :
- Biện pháp kĩ thuật : Bón phân đạm hợp lí
- Tận dụng con đường cố định đạm : Trồng xen cây họ đậu, thả bèo hoa dâu trong ruộng
II THIẾT BỊ DẠY – HỌC :
- Tranh vẽ phóng to hình 6.1, 6.2 Sgk
- Mẫu cây họ đậu có nốt sần
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp + Giảng giải
IV.TRỌNG TÂM : Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định đạm.
Trang 2V HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra : (3’) : Trình bày vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ.
3-Dạy bài mới :
N1 :
Mở bài : GV có thể dùng câu gợi ý chuyển tiếp bài như : Qua bài trước (bài 5), các em đã biết vai trò quan trọng của nitơ trong dinh dưỡng của thực vật và đặt vấn đề : Nguồn cung cấp nitơ cho cây là từ đâu ? Nitơ được chuyển hóa trong đất như thế nào ? chúng ta sẽ tìm hiểu bài mới : Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (tt)
H: Em hãy cho biết trong
tự nhiên N tồn tại ở đâu ?
H: N trong không khí
chiếm gần 80%, vậy tại sao
cây vẫn bị thiếu đạm ?
N2-HS thảo luận và trả lời CH
N không khí và nằm trong đất
N2 : Vì cây không hâp thu được N2 trong không khí
III Nguồn cung cấp Nitơ cho cây
1.Nitơ trong không khí :
- Trong khí quyển N2 chiếm gần 80% nhưng cây không thể hấp thụ được
-Nhờ có VSV cố định nitơ chuyển hóa thành NH4 cây mới đồng hóa được
GV : Đối với N trong các
2 Nitơ trong đất :
- Trong đất nitơ tồn tại ở 2
Trang 3hợp chất NO và NO2 trong
khí quyển là rất độc hại đối
với cơ thể TV
H: Em hãy cho biết các
dạng tồn tại của N trong
đất ?
GV cho HS quan sát hình
6.1 Sgk và vấn đáp :
H: Cây hấp thụ nitơ ở dạng
nào?
GV lưu ý cho HS về các
dạng nitơ, đặc biệt nhấn
mạnh vai trò của đất như là
nguồn chủ yếu cung cấp N
cho cây
GV sử dụng hình 6.1 Sgk
H: Hãy chỉ ra con đường
chuyển hóa N hữu cơ
( trong xác SV) trong đất
thành dạng khóang NO
-3
và NH4+
GV giảng cho HS quá trình
amôn hóa và quá trình
nitrat hóa
H: NO3 ngoài được cây hấp
N3- (N vô cơ và N hữu cơ)
N2-HS đọc Sgk, quan sát tranh và trả lời : Dạng khóang NO
-3và
NH4+
N2- HS lên bảng vẽ sơ
đồ :
3 4 6 7 8
dạng là : Nitơ vô cơ trong các muối khoáng và N hữu cơ trong xác sinh vật
+ Dạng nitơ cây hấp thụ được
là dạng ion khóang NO
-3và
NH4+ + Cây chỉ hấp thu được N hữu
cơ sau khi đã được các VSV chuyển hóa thành khóang NO
-3
và NH4+.
IV- Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định đạm:
1.Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất :
Xác hữu cơ VK amôn hóa NH4(Cây
Trang 4thu còn biến đổi như thế
nào ?
H: Quá trình trên gọi là gì?
Tác hại ?
GV lưu ý cho HS điều kiện
thuận lợi cho quá trình
phản Nitrat hóa và biện
pháp ngăn chặn
GV : Dựa vào hình 6.1 hãy
chỉ ra con đường cố định
nitơ phân tử xảy ra ở trong
đất và sản phẩm tạo ra là gì
?
H: Có mấy con đường cố
định Nitơ ?
H: Nhóm VSV nào có khả
năng cố định nitơ?
CH : Tại sao trồng cây họ
đậu thường ít bón phân
đạm hơn các cây họ khác ?
GV cho HS quan sát rễ cây
họ đậu có nốt sần
N2-HS quan sát hình 6.1 và trả lời : Bị VSV phân giải
2 5 6
N2- 2 con đường : Hóa
hthu)
(Cây hthu)
NO3 NO2
2-Quá trình cố định nitơ phân
tử
-Quá trình liên kết N2 với H2
thành NH3 gọi là quá trình cố định nitơ
-Cố định N bằng con đường sinh học do các VSV thực hiện -VSV cố định nitơ phải có E nitrôgenaza gồm :
Trang 5H: Cơ sở để bón phân hợp
lí?
H: Bón phân bằng cách
nào ? Cơ sở của biện pháp
bón phân ?
H: Hậu quả của việc bón
phân không hợp lí ?
học và sinh học
N2- VK cộng sinh, Vk
tự do có tiết enzimnitrôgenaza bẻ gãy liên kết ba trong phân tử N2
+ VSV tự do (VK lam) sống trong ruộng lúa
+ VSV cộng sinh với TV như VK
Rhizôbium ở nốt sần cây họ đậu
IV- Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường :
1.Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng :
Bón đúng laọi, đủ số lượng , tỉ
lệ cân đối, đúng nhu cầu , thời
kì
2 Các phương pháp bón phân:
3.Phân bón và môi trường :
Trang 6- Bón đủ cây sinh trưởng tốt.
-Bón dư: Cây hấp thụ không hết gây lãng phí và ô nhiễm môi trường
V.CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
N5
Dùng hình 6.1 để củng cố
Cho HS quan sát lại hình 4.3 để thấy được mối quan hệ giữa liều lượng phân bón
và sinh lí của cây
DẶN DÒ :
Tìm hiểu tình hình thực tế sử dụng phân bón ở gia đình, địa phương
Đọc phần : Em có biết ?
Xem nội dung bài thực hành ( bài 7 )
********** Hết**********