Quang hợp là quá trình trong đĩ năng lượng ánh sáng mặt trời được lá DL hấp thụ để tạo ra cacbonhydrat và oxy từ khí CO2 và nước Nguồn chất hữu cơ trong sinh giới được tạo ra từ đâu?. Hì
Trang 1Ngày :
BÀI 8: QUANG HỢP Ở CÂY XANH
I Mục tiêu bài học:
1 kiến thức:
Khái niệm quang hợp, vai trò của quang hợp, cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
2 Kỹ năng:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích so sánh khái quát hoá
Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập với sgk
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng sinh giới
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sgk, sách gv
III Phương pháp:
Làm việc theo nhóm nhỏ, tự nghiên cứu sgk, thí nghiệm, vấn đáp-tìm tòi
IV Trọng tâm
Lá là cơ quan quang hợp ở TV
V Tiến trình bài học:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Trang 2Quang sát hình 8.1
Quang hợp là gì?
Viết pttq quang hợp?
N2-kiến thức đã học 10 hs
tự nêu
N2- hs lên bảng viết
I Khái quát về quang hợp
ở cây xanh.
1 Quang hợp là gì?
Quang hợp là quá trình trong đĩ năng lượng ánh sáng mặt trời được lá (DL) hấp thụ để tạo ra cacbonhydrat và oxy từ khí
CO2 và nước
Nguồn chất hữu cơ trong
sinh giới được tạo ra từ
đâu?
NL ASMT (NL lượng tử)
được cây hấp thu chuyển
thành các dạng NL?
O2 , H2O sinh ra trong
QH là từ đâu, pha nào?
N3:
NL hh trong ATP
N3-k/thức 10:
6O2 lấy từ 6CO2 (pha sáng)
H2O bị oxi hố/ pha sáng:
2H2O→4H+ +4e- + O2
H2O được sinh ra từ pha tối
2 Vai trị quang hợp
a Tạo chất hữu cơ:
QH tạo tồn bộ chất hữu cơ trên trái đất từ chất vcơ (TV, vsv )
b Tích luỹ NL:
NL được sử dụng cho quá trình sống của sv đều được biến đổi từ NLASMT nhờ quang hợp
c Quang hợp giữ trong sạch khí quyển:
nhờ QH CO2 , O2 trong kk được cân bằng: CO2 :0,03%,
O2:21%
Trang 3 Hình thái, cấu tạo của
lá liên quang đến chức
năng quang hợp
H7.1: tiêu bản mặt cắt của lá
1-bbì, 2-TB mô giậu chứa llạp, 3- mạch dẫn, 4-khoảng trống gian bào,
5-bb dưới với kkhổng
N4- dựa vào kthức đã học
và hình trên trả lời
- mỏng, diện tích lớn
- hướng vuông góc với as
- Mô giậu chứa llạp sát biểu bì
- Có khoảng gian bào chứa nguyên liệu QH
- có hệ mạch dẫn để đưa sp
QH đến các cq khác
- số kk lớn để trao đổi nước , khí khi QH
II Lá là cơ quan qaung hợp
1 Hình thái, giải phẫu của
lá thích nghi với chức năng quang hợp
- mỏng, diện tích lớn
- hướng vuông góc với as
- Mô giậu chứa llạp sát biểu bì
- Có khoảng gian bào chứa nguyên liệu QH
- gân lá có hệ mạch dẫn(gỗ
và rây) để đưa sp QH đến các cq khác
- số kk lớn để trao đổi nước , khí khi QH
Trang 4Quang sát hình 7.2 để
thấy rõ cấu trúc của lục
lạp thích nghi với 2 pha
QH?
N3-ngồi màng kép
-trong cĩ phần hạt(grana)
và phần cơ chất(Stroma)
- hạt chứa sắc tố QH, chứa trung tâm phản ứng và các chất chuyền điện tử phù hợp với thực hiện pha sáng
- cơ chất chứa enzim cacboxi hố phù hợp chức năng các phản ứng trong pha tối
2- lục lạp- bào quan thực hiện chức năng QH:
* Cấu trúc lục lạp:
- màng kép bao bọc xung quanh
- cấu trúc hạt chứa sắc tố
QH, chứa trung tâm phản ứng và các chất chuyền điện
tử phù hợp với thực hiện pha sáng
- cơ chất chứa enzim cacboxi hố phù hợp chức năng các phản ứng trong pha tối
=> Pha sáng thực hiện trên cấu trúc hạt Pha tối thực hiện trên cơ chất
Phân biệt sự khác nhau
giữa các nhóm sắc tố
quang hợp
3 Hệ sắc tố quang hợp
a Các nhóm sắc tố:
chính(clorophyl=diệp lục)
- Dlục a: C55H72O5N4Mg
- Dlục b: C55H70O6N4Mg
* Nhóm sắc tố phụ(carotenôit)
- Caroten: C40H56
Trang 5Tại sao cây có màu lục?
Hình 7.3: Quang phổ hấp thụ của chất DL
N4:
Trong dãi bức xạ mặt trời
Chỉ có 1 vùng as 380-750nm chúng ta có thể nhìn thấy as trắng- có tác dụng QH Ánh sáng này gồm 7 màu(đỏ, da cam, vàng, Lục, lam, chàm, tím)
- khi as trắng chiếu qua lá cây hấp thụ vùng đỏ và vùng xanh tím để lại hoàn toàn vùng lục Vì vậy khi nhìn vào lá cây tá thấy có màu lục
-Xantôphyl: C40H56On (n: 1-6)
b Vai trò của các nhóm sắc tố trong QH:
* Nhóm DL:
- hấp thụ AS chủ yếu vùng
dỏ, xanh tím
- chuyển NL thu được từ photon ánh sáng→ quang phân li nước + các phản ứng quang hoá → ATP, NADPH
* Nhóm carotenôit:
- sau khi hấp thụ NL thì chuyền NL thu được cho clorophyl(DL) theo sưo đồ sau:
Carotennoit → DL b → DL
a → DL ở tring tâm phản ứng Sau đó quang năng được chuyển hoá thành NL trong ATP và NADPH
VI Củng cố
N5:
1 Vai trò của quá trình quang hợp là:
A Tạo chất hữu cơ
B Tích luỹ năng lượng
C Giữ trong sạch bầu khí quyển
2 Về mặt năng lượng quang hợp là quá
trình:
A Biến đổi quang năng thành hoá năng
B Giải phóng năng lượng
C Biến đổi hoá năng thành năng lượng ATP
D Tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng của các phản ứng hoá học
3 Về bản chất hoá học quang hợp là
quá trình:
Trang 6A Ôxi hoá nước nhờ năng lượng ánh
sáng
B Ôxi hoá - khử trong đó H2O bị ôxi
hoá và CO2 bị khử
C Khử CO2 nhờ ATP và NADPH
D Ôxi hoá - khử trong đó H2O bị khử
và CO2 bị ôxi hoá
3 Về bản chất hoá học quang hợp là
quá trình: ôxi hoá - khử trong đó H2O
bị ôxi hoá ở pha sáng và CO2 bị khử
ở pha tối Chọn B.
4 Sản phẩm pha sáng của quang hợp là:
A ATP, Ribulôzơ – 1,5 – điphôtphat,
NADPH
B ATP, các enzim, NADPH
C ATP, NADPH, O2
D ATP, O2
4 Sản phẩm pha sáng của quang hợp là:
ATP, NADPH, O2
12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ +
12NADP→ 18ATP + 12NADPH +
6O2 Chọn C
5 Nguyên liệu cho pha sáng của quang
hợp là:
A Ánh sáng, ATP, NADPH
B Ánh sáng, ATP, H2O
C Sắc tố quang hợp, ATP, H2O
D Ánh sáng, sắc tố quang hợp, H2O,
các enzim
6 Sản phẩm pha tối của quang hợp là:
A Các chất hữư cơ
B ATP, NADPH
C Các chất hữu cơ và giải phóng
CO2
D CO2, các chất hữu cơ
7 Quang hợp ở vi khuẩn không thải O2
vì:
A Không có sự tham gia của chất cung cấp hiđrô và điện tử để khử
CO2
B Không có sự tham gia của CO2
C Chất cung cấp hiđrô và điện tử để khử CO2 không phải là H2O
D Chất cung cấp hiđrô và điện tử để khử CO2 là H2O
8 Khi ta nhìn vào lá cây thấy chúng có
màu xanh lục là vì:
A Đó là màu xanh của diệp lục
B Đó là màu xanh của lục lạp
C Chúng hấp thụ hầu hết ánh sáng vùng xanh tím và vùng đỏ, để lại vùng xanh lục
D Chúng hấp thụ hầu hết ánh sáng vùng đỏ, để lại vùng xanh tím và vùng lục
9 Hệ sắc tố của lá có cấu trúc rất đặc
biệt và rất dễ bị kích thích bởi:
A Nhiệt độ môi trường
B Các phôton ánh sáng
C Nồng độ CO2 trong không khí
Trang 7D Hàm lượng glucô trong tế bào khí
khổng
10 Nhóm sắc tố có vai trò chính trong
quang hợp là:
A Caroten
B Xantophyl
C Clorophyl
D Phycobilin
11 Nhóm clorophyl hấp thụ ánh sáng
chủ yếu là:
A Vùng lục, vùng da cam
B Vùng đỏ, vùng da cam
C Vùng xanh tím
D Vùng đỏ và vùng xanh tím
12 Nhóm Phycobilin hấp thụ ánh sáng ở
vùng có bước sóng:
A 380 – 500 nm
B 300 – 380 nm
C 700 – 800 nm
D 650 – 750 nm
13 Nhóm clorophyl là nhóm sắc tố chính
vì:
A Nó có thể hấp thu ánh sáng ở vùng
có bước sóng ngắn
B Nó truyền năng lượng thu được
cho carôtênôit
C Nó tham gia trực tiếp vào quá trình
chuyển hoá năng lượng ánh sáng
thành năng lượng của các liên kết hoá
D Nó hấp thụ được ánh sáng ở tất cả các bước sóng thuộc vùng nhìn thấy
14 Sắc tố hấp thụ ánh sáng có năng
lượng thấp nhất và năng lượng cao nhất thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là:
A Clorophyl
B Carotenoic
C Phycobilin
D Xartophyl
15 Trong cơ thể thực vật clorophyl được
định vị ở:
A Lục lạp trong tilacoit của tế bào
mô giậu lá
B Tế bào mô giậu trong tilacoit của lục lạp lá
C Tilacoit trong lục lạp của tế bào
mô giậu lá
D Tilacoit trong tế bào mô giậu của lục lạp của lá
16 Photon của bước sóng giàu năng
lượng nhất là:
A Đỏ
B Da cam
C Vàng
D Xanh tím
17 Vùng quang phổ ít có hiệu quả nhất
đối với quang hợp là:
A Đỏ
B Vàng
Trang 8C Xanh tím.
D Xanh lục
Trang 9VI Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo
để chuẩn bị kiến thức cho bài mới
VII Bổ sung: