Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh cần phải: - Nêu được khái niệm quang hợp - Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật - Trình bày được cấu tạo đặc điểm hình thái và giải phẫu của lá
Trang 1Tuần Tiết
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Sau khi học bài này, học sinh cần phải:
- Nêu được khái niệm quang hợp
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật
- Trình bày được cấu tạo (đặc điểm hình thái và giải phẫu) của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ và phát hiện kiến thức
- Phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ, hành vi:
Giáo dục ý thức vận dụng lý thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn sản
xuất.
II TRỌNG TÂM BÀI.
- Vai trò của Nitơ và quá trình đồng hoá nitơ
III THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh vẽ sơ đồ quá trình quang hợp ở thực vật, phương trình tổng quát về quang hợp, vai trò của quang hợp, cấu tạo bên ngoài và bên trong của lá, hệ sắc tố
Trang 2IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (KHÔNG CÓ)
3 Bài mới.
a Phần mở bài:
Năng lượng mặt trời được đi vào sinh giới bằng cách nào?
Năng lượng mặt trời đi vào sinh giới nhờ quá trình hấp thụ ánh sáng để quang hợp của thực vật Vậy quang hợp là gì? Quá trình này diễn ra như thế nào?
b Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Hãy quan sát hình vẽ 8.1 SGK (để
trống ở vị trí CO2 và C6H12O6)
Hãy điền vào chỗ trống các thành phần
còn thiếu và cho bịết chiều của mũi tên
trong hình vẽ thể hiện cái gì?
Học sinh điền chính xác công thức tổng
quát của quá trình quang hợp, chiều của
mũi tên thể hiện chiều di chuyển của các
nguyên liệu và sản phẩm của quá trình
quang hợp
Mô tả quá trình quang hợp thông qua
hình vẽ?
I Khái quát về quang hợp ở thực vật
1 Quang hợp là gì?
- Khái niệm: Quang hợp là quá trình, trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục lá hấp thụ để tạo ra để tạo ra cacbonhiđrat và oxi từ khí cacbonic và nước
Trang 3Nước được vận chuyển từ rễ lên lá, kết
hợp với CO2 của không khí đi qua khí
khổng vào lá, dưới tác dụng của ánh
sáng mặt trời tạo ra sản phẩm C6H12O6
(sản phẩm này có thể biến thành đường
đơn để cây có thể sử dụng hoặc dự trữ
dưới dạng tinh bột) và O2 giải phóng ra
ngoài môi trường
GV: Quang hợp là gì?
Học sinh trình bày khái niệm
GV: Viết phương trình tổng quát của
quang hợp
HS lên bảng viết phương trình tổng
quát, HS khác nhận xét và GV chính xác
hóa
GV đặt vấn đề: Vậy quang hợp có vai
trò gì đối với đời sống thực vật nói riêng
và toàn bộ sinh giới nói chung?
HS nghiên cứu mục II.2 SGK và trình
bày vai trò của quang hợp
GV: Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ
quan nào của cây?
HS: Quang hợp diễn ra chủ yếu ở lá
xanh vì lá xanh là cơ quan chuyên trách
quanh hợp Ngoài ra, các phần có màu
xanh khác của cây như vỏ, thân, đài hoa,
quả xanh cũng thực hiện quang hợp
Phương trình tổng quát (SGK)
2 Vai trò của quang hợp
Quang hợp có 3 vai trò chính
- Sản phẩm của quang hợp là nguồn chất hưu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật trên hành tinh này và là nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh
- Quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong sản phẩm của quang hợp Đây là nguồn năng lượng duy trì
sự sống của sinh giới
- Quang hợp điều hòa không khí: Giải
Trang 4GV đặt vấn đề: Lá có những đặc điểm
nào phù hợp với chức năng quang hợp?
GV yêu cầu học sinh: Quan sát hình 8.2
SGK rồi mô tả cấu tạo trong và cấu tạo
ngoài của lá thích nghi với chức năng
quang hợp
HS: Quan sát hình và mô tả
GV: Tại sao lá là cơ quan quang hợp
chủ yếu?
HS: Trong các tế bào mô giậu của lá có
chứa nhiều sắc tố quang hợp nằm trong
lục lạp – Bào quan quang hợp
GV: Quan sát hình 8.3 rồi mô tả cấu taọ
của lục lạp phù hợp với chức năng
quang hợp
GV: Tại sao lá có màu xanh lục?
HS: Vì lá có các nhiều diệp lục
(Chlorophin), diệp lục có khả năng hấp
thụ ánh sáng màu xanh lục và phản
chiếu vào mắt ta do đó ta thấy lá có màu
xanh
II Lá là cơ quan quang hợp
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
Đặc điểm giải phẫu hình thái bên ngoài:
- Diện tích bề mặt lá lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng
- Phiếu lá mỏng thuận lợi cho lá khuyếch tán vào và ra được dễ dàng
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp khí CO2 khuyếch tán vào bên trong lá đến lục tạp
Đặc điểm giải phẫu hình thái bên trong:
- Hệ gân lá có mạch dẫn xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đi đến tận từng tế bào nhu mô lá Nhờ vậy, nước và các ion khoáng đến được từng tế bào để thực hiện quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp của lá
- Các tế bào chứa lục lạp phân bố trong
mô giậu xếp xít nhau, nằm ngay dưới lớp tế bào biểu bì mặt trên của lá Giúp các phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp được ánh sáng chiếu lên mặt trên của
lá Còn mô khuyết phân bố gần mặt dưới của lá, các tế bào mô khuyết phân
bố cách nhau tạo nên các khoảng rỗng tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi khí trong quang hợp
2 Lục lạp là bào quang hợp
Trang 5GV: Có những loại sắc tố quang hợp
nào?
HS: 2 nhóm sắc tố: diệp lục và crôtenôit
GV: Chức năng của mỗi loại sắc tố là
gì?
HS: Chỉ có diệp lục là tham gia trực tiếp
vào quá trình chuyển hóa năng lượng
ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng
của mối liên kết hóa học trong ATP và
NADPH
GV: Hãy sơ đồ hóa quá trình truyền và
chuyển hóa năng lượng trong lá
HS lên bảng viết sơ đồ
GV chỉnh sửa và hoàn thiện
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra phản ứng ánh sáng
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
- Chất nền (strôma) của lục lạp là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối quang hợp
3 Hệ sắc tố quang hợp
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm:
Diệp lục a, có chức năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH
Diệp lục b, có chức năng truyền năng lượng ánh sáng
Carôtenôit (sắc tố đỏ, da cam vàng): Carôten va xanhtôphin, có chức năng truyền năng lượng ánh sáng tới diệp lục a
Sơ đồ truyền và chuyển hóa năng lượng
Carotenôit → Diệp lục b → Diệp lục a (ở trung tâm phản ứng) → ATP và NADPH
4 Củng cố:
Trang 65 Dặn dò:
Đọc phần tóm tắt và mục em có biết ở cuối bài