Kiến thức - Phân biệt được các phản ứng ánh sáng pha sáng với các phản ứng tối pha tối của quang hợp - Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong
Trang 1Tuần Tiết
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Phân biệt được các phản ứng ánh sáng (pha sáng) với các phản ứng tối (pha tối) của quang hợp
- Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối
- Phân biệt được các con đuờng cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thực vật C3, C4, và CAM
- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và thực vật mọng nước (thực vật cam) đối với môi trường sống ở vùng nhiệt đới hoang mạc
2 Kỹ năng
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật
- Nêu tên sản phẩm của quá trình tổng hợp tinh bột và đường saccarôzơ trong quang hợp
3 Thái độ hành vi
Nhận thức được sự thich nghi kì diệu của thực vật với môi trường
II TRỌNG TÂM BÀI.
- Thực vật C3 và C4
III THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh vẽ 3 quá trình cố định CO2 ở 3 nhóm thực vật
Trang 2IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cấu trúc của lá thích nghi với quang hợp?
- Cấu trúc lục lạp?
- Lá cây có màu đỏ có quang hợp được không? Tại sao?
3 Bài mới.
a Phần mở bài:
Các nhóm thực vật ở những vùng điều kiện sống khác nhau ở các miền ôn đới,
sa mạc, nhiệt đới có những đặc điểm khác nhau, vậy quá trình quang hợp có gì khác nhau không?
b Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Mục đích và nội dung
GV: Vấn đáp học sinh: Quang hợp có mấy
pha?
HS: Có 2 pha Pha sáng và pha tối
GV: Pha sáng có đặc điểm gì? Các quá
trình gì xảy ra ở pha này?
HS: Đọc SGK và trả lời
GV: Hướng dẫn cho HS xem hình 9.1 (Sơ
đồ các quá trình của hai pha trong quang
hợp )
HS: Tóm tắt nội dung trong pha sáng
I Thực vật c 3 :
1 Pha sáng:
- Chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
- Xảy ra tại tilacôit, tại đây diễn ra quá trình quang phân li nước theo sơ đồ: 2H2O Ánh sáng 4H+ + 4e- + O2
- Sản phẩm của pha sáng gồm: ATP,
Trang 3GV: Hướng dẫn HS xem sơ đồ 9.2, đặt câu
hỏi: Sản phẩm của pha sáng chuyển cho
pha tối là gì?
Pha tối trải qua những quá trình hay chu
trình nào?
HS: Pha cố định CO2, pha khử, pha tái
sinh chất nhận khí CO2
GV: Pha cố định CO2 bắt đầu từ chất nhận
gì? Kết thúc là chất gì?
HS: Pha này bắt đầu từ chất nhận khí CO2
là ribulôzơ – 1,5 điphốtphat (ribulôzơ –
1,5 - điP) và kết thúc tại APC (axit
phốtphoglixêric)
GV: Pha khử: diễn ra như thế nào?
HS: Tại pha này, có 2 sự kiện quan trọng:
Sản phẩm của pha sáng là ATP và
NADPH được sử dụng để khử APG thành
PGA (phốtphoglixêranđêhit) – là một
triôzơ – P, trong đó ATP được sử dụng
trước, kế theo là NADPH PGA (đường
3C triôzơphốtphat) tách ra khỏi chu trình
tại điểm kết thúc của pha khử để kết hợp
vớii phân tử triôzơphốtphat khác hình
thành nên phân tử cacbonhiđrat rồi hình
thành nên tinh bột, đường saccarôzơ, axit
amin, protein, lipit… trong quá trình
quang hợp
GV: Pha tái sinh chất nhận khí CO2 là
ribulôzơ – 1,5 điP Điểm cần lưu ý trong
pha này là lần thứ 2 trong chu trình C3,
phân tử ATP là sản phẩm của pha sáng
NADPH và O2
2 Pha tối:
- ATP và NADPH hình thành từ pha sáng được sử dụng để khử CO2 tạo ra chất hữu cơ đầu tiên là đường glucozơ
- Các nhóm thực vật có chung một điểm là: giống nhau ở pha sáng khác nhau ở pha tối
- Nhóm thực vật C2 là thực vật vùng ôn đới và ở nhiệt đới: lúa, khoai, sắn, các loại rau đậu
- Điều kiện sống: khí hậu ôn hòa: cường
độ CO2, O2 bình thường
- Chu trình C3 có 3 pha: Pha cố định
CO2, pha khử, pha tái sinh chất nhận
CO2, sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ có 3 C trong phản ứng (Axitphophoglixeric: APG)
Trang 4thành ribulôzơ – 1,5 điP.
GV: Hãy chỉ ra trên hình các điểm mà tại
đó sản phẩm chủa pha sáng đi vào chu
trình Cavin?
HS: ATP và ANDPH đi vào pha khử và
ATP đi vào pha tái sinh chất nhận CO2
4 Củng cố:
GV giúp HS làm ro được pha sáng va pha tối
5 Dặn dò:
Đọc phần tóm tắt và mục em có biết ở cuối bài
Trang 5Tuần Tiết
Bài 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C4,
VÀ CAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Phân biệt được các phản ứng ánh sáng (pha sáng) với các phản ứng tối (pha tối) của quang hợp
- Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối
- Phân biệt được các con đuờng cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thực vật C3, C4, và CAM
- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và thực vật mọng nước (thực vật cam) đối với môi trường sống ở vùng nhiệt đới hoang mạc
2 Kỹ năng
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật
- Nêu tên sản phẩm của quá trình tổng hợp tinh bột và đường saccarôzơ trong quang hợp
3 Thái độ hành vi
Nhận thức được sự thich nghi kì diệu của thực vật với môi trường
II TRỌNG TÂM BÀI.
- Thực vật C3 và C4
III THIẾT BỊ DẠY HỌC
Trang 6Tranh vẽ 3 quá trình cố định CO2 ở 3 nhóm thực vật
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cấu trúc của lá thích nghi với quang hợp?
- Cấu trúc lục lạp?
- Lá cây có màu đỏ có quang hợp được không? Tại sao?
3 Bài mới.
a Phần mở bài:
Các nhóm thực vật ở những vùng điều kiện sống khác nhau ở các miền ôn đới,
sa mạc, nhiệt đới có những đặc điểm khác nhau, vậy quá trình quang hợp có gì khác nhau không?
b Nội dung bài học:
GV: Quan sát hình 9.2 và 9.3, rút ra
những điểm giống nhau và khác nhau về
quang hợp giữa thực vật C3 và C4.
HS: Đọc SGK và tìm hiểu nội dung khác
nhau
- TVC3: Quang hợp trong
điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nồng độ CO2, O2 bình thường Quá trình cố định
CO2 1 lần xảy ra ở tế bào nhu mô thịt lá, Chất nhận
II Thực vật C 4 (Chu trình Hatch-Slack)
- Chất nhận trong chu trình C4
là PEP, sản phẩm đầu tiên là: axit ôxalôaxêtic và axit malic
- Quá trình cố định CO2: 2 giai đoạn, giai đoạn 1: lấy CO2 xảy
ra ở tế bào nhu mô thịt lá Nơi
có nhiều enzim PEP, giai đoạn 2: cố địng CO2 trong chu trình Canvin để hình thành các hợp chất hữu cơ trong các tế bào
Trang 7trong chu trình Canvin là ribulôzơ – 1,5 điP, sản phẩm ổn định đầu tiên là APG
- TVGC4: Quang hợp trong
điều kiện chiếu sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ CO2
lại thấp ở vùng nhiệt đới ẩm kéo dài Quá trình cố định
CO2 2 giai đoạn, giai đoạn 1: lấy nhanh CO2 trong không khí, xảy ra ở tế bào nhu mô thịt lá Nơi có nhiều enzim PEP, giai đoạn 2: cố định CO2 trong chu trình Cavin để hình thành các hợp chất hữu cơ trong tế bào bao bó mạch Chất nhận trong chu trình C4 là PEP, sản phẩm đầu tiên là:
axit ôxalôaxêtic và axit malic
GV: TV CAM gồm những loại cây nào?
Điều kiện sống của chúng? Đặc điểm
của các loài cây này?
HS: TV CAM gồm những loài mọng
nước sống ở các vùng hoang mạc khô
hạn (dứa, thanh long, xương rồng) Khí
khổng của các loài cây mọng nước đóng
vào ban ngày và mở vào ban đêm
GV: Con đường cố định CO2 của chúng
như thế nào?
HS: Chu trình CAM giống chu trình C4
(chất nhận CO , sản phẩm ban đầu và
bao bó mạch
- Nhóm thực vật C4: thực vật vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới: ngô, mía, rau dền, cao lương, kê…
- Điều kiện sống: điều kiện nóng ẩm kéo dài ánh sáng, nhiệt độ cao, nồng độ CO2
giảm, O2 tăng
- Sản phẩm quang hợp đầu tiên: Hợp chất hữu cơ có 4C trong phân tử Là phản ứng thích nghi sinh lí đối với cường độ
(axitôxaloaxetic-AOA)
Trang 8tiến trình gồm 2 giai đoạn)
GV: Điểm khác biệt giữa chu trình
CAM và chu trình C4 là gì?
HS: Cả 2 giai đoạn của chu trình C4 đều
diễn ra vào vào ban ngày, còn chu trình
CAM thì: giai đoạn đầu cố định CO2
được thực hiện vào đêm, khi khí khổng
mở, còn giai đọan tái cố định CO2 theo
chu trình Cavin được thực hiện vào ban
ngày, lúc khí khổng đóng Thực vật
CAM không có 2 loại lục lạp như ở thực
vật C4
GV: Sản phẩm trực tiếp ra khỏi chu
trình Cavin là gì?
HS: Triozơ photpha (PAG), nguyên liệu
khởi đầu để hình thành nên glucôzơ, từ
hợp chất này hình thành nên các hợp
chất cacbonhidrat khác nhau như tinh
bột, đường saccarôzơ… và các axitamin,
protein, lipit
III Thực vật Cam
- Thực vật cam sống vùng sa mạc
- Điều kiện khô kéo dài
- Quá trình cố định CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở, còn giai đoạn tái cố định CO2
theo chu trình Cavin được thực hiện vào ban ngày, lúc khí khổng đóng
(Sản phẩm quang hợp đầu tiên là CAM: Crossula cean axit metabobism)
4 Củng cố:
GV giúp HS phân biệt thực vật C3 và thực vật C4
Trang 9- Điểm giống: Cả 2 chu trình đều có chu trình Cavin tạo ra PAG rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbonhiđrat, axit amin, protein, lipit…
- Khác nhau:
Chất nhận Ribulôzơ – 1,5 điphôtphat - Axit phôtphoenolpriuvic
Sản phẩm ổn
định đầu tiên
Hợp chất 3 cacbon: APG - Các hợp chất 4 cacbon: Axit
ôxalôaxêtic và axit malic/aspactic
Tiến trình Là chu trình Cavin xảy ra
chỉ trong các tế bào nhu
mô thịt lá
- Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn I là chu trình C4 xảy ra trong các tế bào nhu
mô thịt lá và giai đoạn II là chu trình Cavin xảy ra trong tế bào bao bố mạch
5 Dặn dò:
Đọc phần tóm tắt và mục em có biết ở cuối bài