1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÍCH HỢP MỘT SỐ PHÉP TOÁN ĐƠN GIẢN ĐỂ HÌNH THÀNH KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 8

38 281 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 894,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp của tôi là sử dụng một số bài toán đơn giản để dẫn dắt và hìnhthành cho học sinh phát hiện chiếm lĩnh kiến thức một cách tự giác, tích cực khigiảng dạy các bài học có liên quan

Trang 1

-ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG:

“TÍCH HỢP MỘT SỐ PHÉP TOÁN ĐƠN GIẢN ĐỂ HÌNH THÀNH KĨ NĂNG GIẢI

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG……… i

1 TÓM TẮT………1

2 GIỚI THIỆU………2

2.1 Hiện trạng……… ….2

2.2 Giải pháp thay thế……….…… 3

2.3 Vấn đề nghiên cứu……….……….…….3

2.4 Giả thuyết nghiên cứu……….3

3 PHƯƠNG PHÁP……….3

3.1 Khách thể nghiên cứu……….3

3.2 Thiết kế……… 4

Bảng 1 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương……… 4

Bảng 2 Thiết kế nghiên cứu……… 5

3.3 Quy trình nghiên cứu……… 5

Bảng 3 Thời gian thực nghiệm……… 5

3.4 Đo lường……….5

4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ……… 6

4.1 Phân tích dữ liệu……….6

Bảng 4 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động……… 6

4.2 Bàn luận kết quả……….7

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYỀN NGHỊ……….8

5.1 Kết luận ………8

5.2 Khuyến nghị ……… 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 9

PHỤ LỤC ……… 10

PHỤ LỤC 1: Giáo án thực nghiệm sư phạm ……….….10

PHỤ LỤC 2: Giáo án đối chứng sư phạm ……… 21

PHỤ LỤC 3: Đề khảo sát phục vụ đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (Sau tác động)……….……….30

PHỤ LỤC 4: Kết quả khảo sát……….……… 32

Trang 3

Giải pháp của tôi là sử dụng một số bài toán đơn giản để dẫn dắt và hìnhthành cho học sinh phát hiện chiếm lĩnh kiến thức một cách tự giác, tích cực khigiảng dạy các bài học có liên quan đến các công thức chuyển đổi giữa khối lượng,thể tích và mol, hay bài Tỉ khối của chất khí

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 8 trườngTHCS Lộc Nam Lớp 8A6 là lớp thực nghiệm và 8A7 là lớp đối chứng Lớp thựcnghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 20(Tỷ khối của chất khí)bài 21 (Tính theo công thức hóa học) Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng

rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tậpcao hơn so với lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm cógiá trị trung bình là 7,87; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 6,24 Kếtquả kiểm chứng T-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểmtrung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng tíchhợp các dạng toán đơn giản để liên hệ với kiến thức Hóa học giảng dạy làm nângcao chất lượng học tập của học sinh lớp 8 trường THCS Lộc Nam

Trang 4

2 GIỚI THIỆU

2.1 Hiện trạng:

Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh đợc tiếp cận muộn nhấttrong cỏc mụn học ở bậc THCS, nhng lại có vai trò quan trọng trong nhà trờngphổ thông Môn hoá học 8 cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổthông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, rèn cho học sinh óc t duy, sángtạo và khả năng trực quan nhanh nhạy Vì vậy, giáo viên bộ môn hoá học cầnhình thành ở các em những kỹ năng cơ bản, thói quen học tập và làm việc khoahọc làm nền tảng để các em phát triển khả năng nhận thức và năng lực hành

động

Tuy nhiờn, khả năng tư duy của học sinh cũn hạn chế nờn việc sử dụng tớchhợp cỏc dạng toỏn đơn giản để hỡnh thành kiến thức ban đầu cho học sinh, ngay từcỏc phộp toỏn quen thuộc mà cỏc em đó được học trước đú sẽ giỳp tư duy của cỏc

em đi theo chiều hướng mà giỏo viờn muốn hướng tới cho học sinh trong nội dungbài học Học sinh tớch cực giải cỏc bài toỏn đơn giản đú tạo nờn hứng thỳ học tậpcho cỏc em để dễ dàng tiếp cận với kiến thức cơ bản của cỏc cụng thức và dạngtoỏn húa học cơ bản lớp 8 Lớp học sụi nổi, học sinh chủ động phỏt hiện và giảiquyết vấn đề qua mối liờn hệ giữa kiến thức đơn giản của toỏn học với kiến thứchúa học cao hơn Từ đú quỏ trỡnh hỡnh thành, tiếp thu, ghi nhớ và khắc sõu kiếnthức một cỏch chủ động

Khụng cú phương phỏp vạn năng chung cho mọi hoạt động Ứng với mỗimục đớch nào đú là cú một phương phỏp thớch hợp Cũng như khụng cú phươngphỏp vạn năng cho mọi nội dung mà là nội dung nào, phương phỏp đú Vỡ vậy,việc lựa chọn phương phỏp dạy học thớch hợp cho mỗi mụn học, mỗi bài học cầnphải nghiờn cứu đặc điểm riờng biệt của mụn học, bài học để lựa chọn phươngphỏp thớch hợp

Trong thực tế khi chỳng ta giảng dạy những bài học cú liờn quan đến cỏccụng thức và cỏc dạng bài tập thường khú dẫn dắt và nờu vấn đề, 1 số giỏo viờnthường đưa ra cỏc cụng thức và tiến hành giải bài tập Kết quả là học sinh cú

Trang 5

thuộc bài nhưng chưa hiểu biết sâu sắc bản chất của các phép toán, dễ quên nênchưa có sự yêu thích bộ môn và chưa vận dụng những tri thức ấy vào bài tập thànhthạo.

Việc vận dụng các bài toán đơn giản để giảng dạy nhằm khai thác dẫn đếnkiến thức một số bài học môn hóa học lớp 8 Điều này sẽ làm bài giảng sinh độnghơn hiệu quả sẽ được nâng cao và phát huy tính tính cực trong học tập của họcsinh

2.2 Giải pháp thay thế:

Vận dụng các bài toán đơn giản ở các bài học: bài 19, bài 21 (Hóa học lớp

8) nhằm cụ thể hoá các kiến thức cơ bản Giáo viên sử dụng phần mềmPowerpoint trình chiếu các dạng bài tập để phát hiện kiến thức

2.3 Vấn đề nghiên cứu:

Việc tích hợp một số bài toán đơn giản để hình thành kĩ năng giải bài tậphóa học có nâng cao chất lượng học tập của học sinh lớp 8 không?

2.4 Giả thuyết nghiên cứu:

Tích hợp một số bài toán đơn giản để hình thành kĩ năng giải bài tập hóa

học có nâng cao chất lượng học tập của học sinh lớp 8

3 PHƯƠNG PHÁP

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Học sinh lớp 8A6 - lớp thực nghiệm và lớp 8A7 - lớp đối chứng ở TrườngTHCS Lộc Nam

- Giáo viên: Bản thân tôi trực tiếp giảng dạy 14 năm khối 8 ở trường thuộc

xã nghèo, vùng sâu của huyện, điều kiện đời sống người dân khó khăn, các emphải phụ giúp gia đình, thời gian học tập ít Việc học của các em cần được quantâm và động viên rất nhiều Vì vậy là một giáo viên luôn nhiệt huyết, luôn tìm tòi

áp dụng và đổi mới phương pháp sao cho các em có thể chủ động tiếp cận kiếnthức một cách đơn giản nhất mang lại hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng học tập

Trang 6

của học sinh, có trách nhiệm cao trong công tác dạy và giáo dục học sinh tại địaphương

Tôi sử dụng bài kiểm tra 15 phút trong chương trình học kỳ I môn Hóa Học

8 làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình củahai nhóm có sự khác nhau, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự

chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động Kết quả:

Bảng 1 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tươngđương

Bảng 2 Thiết kế nghiên cứu

Trang 7

đơn giản

vận dụng các bàitoán đơn giản

04

3.3 Quy trình nghiên cứu

*Chuẩn bị bài của giáo viên:

- Đối với lớp đối chứng: Tôi thiết kế kế hoạch bài học không tích hợp cácbài toán đơn giản quy trình chuẩn bị bài như bình thường

- Đối với lớp thực nghiệm: Thiết kế bài học có sử dụng tích hợp các bàitoán đơn giản

- Tiến hành dạy thực nghiệm:

Thời gian tiến hành tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và thời khoábiểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:

Bảng 3 Thời gian thực nghiệm

Thứ ngày Lớp Tiết theo

Trang 8

theo công thức hóa học) Bài kiểm tra sau tác động gồm bài tập Đề kiểm tra này

áp dụng cho hai lớp thực nghiệm 8A6 và đối chứng 8A7 để kiểm chứng tác độngcủa việc ứng dụng đề tài này

- Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi thực hiện dạy xong các bài họctrên, học sinh tiến hành làm bài kiểm tra (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụlục) Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng)

4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

cho kết quả p =0,0006, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực

nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trungbình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫunhiên mà do kết quả tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD 7,87 6, 241,96 = 0,83

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,83cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học bằng cách vận dụng một số dạng toánđơn giản đến kết quả học tập của lớp thực nghiệp là lớn

Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng

Trang 9

Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động

của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.

4.2 Bàn luận kết quả

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm điểm trung bình

là 7,87 ; kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng điểm trung bình là6,24 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,63 Điều đó cho thấy điểm trungbình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tácđộng có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng

Chênh lệnh giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,83.Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn

Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hailớp là p = 0,0006 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hailớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về lớp thực nghiệm

* Hạn chế:

Nghiên cứu xây dựng và sử dụng bài toán đơn giản trong dạy học hóa họclớp 8 là một giải pháp hiệu quả nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộmôn, nhưng để sử dụng có hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải tìm hiểu và xây dựngnhững bài toán đơn giản, dẫn dắt học sinh tiếp cận được kiến thức

7,87

Trang 10

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1 Kết luận:

Việc sử dụng tích hợp các bài toán đơn giản trong dạy học hóa học 8 là khảthi và mang lại nhiều tác động đáng kể Việc làm này đã phát huy tính tích cực,chủ động của học sinh trong việc hình thành những kiến thức cơ bản của bộ mônhóa học, tạo được cảm giác hứng thú từ các dạng toán đơn giản, các kí hiệu mớilàm quen, giúp học sinh tiếp cận một cách nhẹ nhàng, sâu sắc hơn và yêu thíchhọc tập bộ môn, từ đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chấtlượng bài học, chất lượng bộ môn

5.2 Khuyến nghị

- Đối với giáo viên: cần phải tích cực thực hiện đối mới phương pháp dạyhọc, không ngừng học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường tìmhiểu và tích hợp các bài toán đơn giản để phát huy tính tích cực và hứng thú họctập bộ môn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Hóa Học 8, NXB Giáo dục, Hà Nội.

Trang 11

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Hóa học 8 sách giáo viên, NXB Giáo dục,

Hà Nội

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,

kỹ năng môn Hóa Học, NXB Giáo dục, Hà Nội.

4 Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Dự án Việt Bỉ-Bộ giáo

dục và đào tạo, NXB Đại học Sư phạm.

Trang 12

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Học tập làm việc theo nhóm nhỏ

- Nêu và giải quyết vấn đề

Trang 13

Gv chiếu hình ảnh anh hề trên tay cầm 2 quả bóng bay 1 quả bay lên và 1 quả rơi xuống đất Yêu cầu học sinh dự đoán 2 quả bóng bơm khí gì mà 1 quả thì bay lên được và và 1 quả thì không bay lên đươc?

Để giải đáp cho vấn đề này chúng ta hãy tìm hiểu về tỉ khối của chất khí.

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

GV chiếu bài toán vui đã cho về

nhà yêu cầu HS nêu cách tính

và trính bày

Toán vui: Tèo và Tí học cùng

lớp với nhau Tèo nặng 30kg,

Tí nặng 25 kg Vậy Tèo nặng

hay nhẹ hơn Tí bao nhiêu lần?

- Vậy với phép toán trên chúng

ta sẽ so sánh khí này nặng hay

nhẹ hơn khí kia bao nhiêu lần ta

cùng tìm hiểu

- HS nêu và trình bày cách giải

Tỉ số khối lượng của Tèo

và Tí là:

2 , 1 25

I Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B

GV chiếu ví dụ 1: Hãy cho biết

sánh 2 khí trên như thế nào?

- Để biết được khí này nặng hơn

hay nhẹ hơn khí kia bao nhiêu

lần thì tỉ số timd được gọi là tỉ

2

2

H

CO M

Trang 14

2/ H

CO d

2

2/ H

Cl

d = 712 = 35,5Vậy khí clo nặng hơn khíhiđrô 35,5 lần

lượng mol của khôngkhí

Trong không khí coi như nitơ

chiếm 80% và oxi chiếm 20%

Vậy M không khí là:

Mkk = (28 x0,8) +(32x0,2) = 29

- Vậy em hãy rút ra biểu thức

tính khối lượng mol của khí A?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Ở ví dụ này cho chúng ta biết

gì và yêu cầu chúng ta tìm gì?

GV yêu cầu HS làm việc nhóm

đôi và gọi lên bảng làm

GV yêu cầu lớp nhận xét, sửa

- lớp nhận xét, sửa sai

29

/kk A A

Hoạt động 4 Luyện tập – Củng cố

- GV chiếu đề bài tập lên bảng,

yêu cầu HS đọc đề bài

Gọi HS nêu cách giải

MR = 46 - 32 = 14 (g)

R là nitơ ( N)KH: A là NO2

Trang 15

Y/c lớp nhận xét, sửa sai

- Em có biết trước khi người ta

xuống giếng thường làm gì?

Tại sao?

- HS trả lời và bổ sung

4 Dặn dò: BTVN: 1,2,3 ( Tr 69 SGK )

* Chuẩn bị bài sau:

Toán vui: Mẹ Bi có 7 quả táo và 2 quả lê, 1 quả táo nặng 50g, 1 quả lê nặng 75g Hỏi phần trăm khối lượng mỗi loại trái cây mà mẹ Bi có là bao nhiêu?

PHỤ LỤC

Bài tập: Khí A có công thức dạng chung là RO2 Biết tỉ khối của khí A so với

không khí là 1,5862 Hãy xác định công thức khí A

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được:

- Ý nghĩa của CTHH cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích

(nếu là chất khí)

- Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất khí biết công thức hoá học

2 Kĩ năng:

Dựa vào công thức hoá học:

- Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố khi biết công thức hoá học của 1 số hợp chất và ngược lại

- Tính được thánh phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết

công thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại

3 Phát triển năng lực

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

4 Thái độ:

- GD HS tính nghiêm túc, chính xác trong học tập

II Trọng tâm

- Xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, phần trăm khối lượng các

nguyên tố, khối lượng mol của chất từ công thức hóa học cho trước

Trang 16

- Đàm thoại

- Học tập và làm việc cá nhân

- Học tập làm việc theo nhóm nhỏ

- Nêu và giải quyết vấn đề

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Ngày nay, các nhà khoa học đã tìm ra hàng triệu chất khác nhau có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân Từ những công thức hoá học này, các em không chỉ biết

được thành phần các nguyên tố hoá học tạo nên chất, mà còn xác định được thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

- GV chiếu đề bài toán đố vui đơn

giản lên bảng, yêu cầu HS đọc và

trình bày cách giải theo yêu cầu

của bảng (Phụ lục)

- Để tìm phần trăm mỗi loại trái

cây theo khối lượng chúng ta phải

tìm đại lượng nào trước?

GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính

thành phần phần trăm của đại

lượng nào đó nhủ thế nào?

- HS đọc ví dụ

- HS theo dõi, làm bài

- Tìm tổng khối lượng trái cây mẹ Bi đã mua

- Muốn tính thành phầnphần trăm của vật nào

đó trong nhiều vật ta phải tìm tổng các đại lượng cùng đơn vị, sau

đó lấy đại lượng của vật riêng lẻ, chia cho tổng các đại lượng và nhân với 100%

Hoạt động 2

I Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất

Vậy với các phép toán đơn giản

trên, chúng ta sẽ tính thành phần

phần trăm các nguyên tố trong

hợp chất

- HS lắng nghe

Trang 17

- GV chiếu ví dụ 1 và dẫn dắt HS

hình thành các bước giải

- GV hướng dẫn HS bằng cách

yêu cầu các em nhớ lại kiến thức

bài toán vui và xác định số mol

nguyên tử của mỗi nguyên tố

trong ví dụ

- Vậy biết CTHH của hợp chất là

KNO3 chúng ta phải tìm đại lượng

GV yêu cầu HS đọc đề bài

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Yêu cầu HS nhận xét, sửa sai

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS theo dõi và phát biểu

- 2 HS lần lượt lên bảng

- HS đọc đề bài trên bảng

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày

- HS nhận xét sửa sai

Ví dụ 1 Bước: Tìm khối lượng mol

- Đề bài cho gì? yêu cầu gì?

GV gọi 1 Hs lên hoàn thành câu a

Tương tự gọi HS khác lên làm

câu b

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Tìm khối lượng mol của đường

- Tính phần trăm các nguyên tố hóa học tronghợp chất đường

342

% 100% (42,1% 6, 4%)

C H O

Trang 18

- HS lên bảng làm = 51,5%

4: Dặn dò

* Dặn dò: BTVN: Bt SGK 1,2a, 3 ( Tr 71 SGK )

* Chuẩn bị bài sau: Về nhà làm bài tập sau

Bài toán: Một cửa hàng bán trái cây nhận 200kg hàng, trong đó có phần trăm theo khối lượng mỗi loại trái cây là: 25% táo, 50% xoài, 13,5% cam và 11,5%

thanh long Biết 1quả táo nặng 0,25kg, 1 quả xoài nặng 0,4kg, 1 quả cam nặng 0,3kg, 1 quả thanh long nặng 0,5 kg Em hãy tìm số quả mỗi loại mà cửa hàng đã nhập về (Coi như khối lượng mỗi loại quả là như nhau)

PHỤ LỤC: ĐỐVUI: Mẹ Bi có mua 7 quả táo và 2 quả lê, 1 quả táo nặng 50g, 1 quả

lê nặng 75g Hỏi phần trăm khối lượng mỗi loại trái cây mà mẹ Bi có là bao nhiêu?

Tên hàng Số quả Khối lượng % khối lượng

Bài tập: Thành phần chủ yếu của đường saccarozơ là (C12H22O11)

a) Tính khối lượng mol của đường

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố hóa học C, H, O

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được:

- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm

về khối lượng của các nguyên tồ tạo nên hợp chất

2 Kĩ năng:

- Xác định được công thức hoá học của hợp chất khí biết thành phần phần trăm

về khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

3 Phát triển năng lực

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

Trang 19

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Học tập làm việc theo nhóm nhỏ

- Nêu và giải quyết vấn đề

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về bài toàn tìm thành phần các nguyên

tố khi biết công thức hoá học Vậy khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố ta làm thế nào để tìm được công thức hoá học của hợp chất thì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu Như là sự đảo lại của bài toán ở tiết trước.

GV chiếu đề bài toán đơn giản

- Yêu cầu HS đọc và nêu các

bước giải đã chuẩn bị ở nhà

- GV chiếu lần lượt các bước giải

và yêu cầu học sinh làm sau đó

chiếu đáp án (Phụ lục)

- Yêu cầu lớp nhận xét, sửa sai và

chiếu đáp án đúng

GV dẫn dắt: Vậy từ các phép toán

trên ta tính được số quả mỗi loại

Tương tự như trong hóa học với

những phép toán đơn giản đó

- Lớp nhận xét sửa sai

Ngày đăng: 13/01/2019, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w