Thuyết minh lập dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất ống thép full (download đầy đủ các chương trong file đính kèm, download bản vẽ hồ sơ tại đây: ) Các chương bao gồm:Sự cần thiết phải đầu tư dự án Đặc điểm tự nhiên và hiện trạng khu vực
Trang 1CHƯƠNG I:
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN 3
I.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội, phát triển công nghiệp và dầu khí Việt Nam 2009 và đầu năm 2010 3
I.2 Giới thiệu về Đơn vị chủ quản và Chủ đầu tư 4
I.2.1 Giới thiệu về Đơn vị chủ quản 5
I.2.1.1 Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt nam 5
I.2.1.2 Tổng Công ty Khí Việt Nam 9
I.2.1.3 Công ty Cổ Phần Kết Cấu Kim Loại và Lắp Máy Dầu Khí 12
I.2.2 Giới thiệu về Chủ đầu tư 14
I.3 Giới thiệu về đơn vị Tư vấn lập Dự án 15
II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP DỰ ÁN 15
II.1 Các văn bản pháp lý về quản lý Dự án 15
II.2 Căn cứ và văn bản pháp lý để lập Dự án 16
III SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN 17
III.1 Nhu cầu sử dụng ống thép trong nước 17
III.1.1.Nhu cầu ống thép cho các đường ống dẫn khí 18
III.1.2.Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho việc chế tạo khối chân đế 23
III.1.3.Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho các Nhà máy Lọc Dầu 37
III.1.4.Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho các Nhà máy Nhiệt Điện 37
III.1.5.Thị trường tiềm năng khác 41
III.2 Thị trường nước ngoài (Khu vực Châu Á) 42
III.3 Tổng hợp thị trường 43
III.3.1 Tổng hợp thị trường 43
III.3.2 Tổng hợp thị trường ống thép cho Nhà máy 43
III.4 Mục tiêu của Dự án 45
III.5 Lợi ích của việc hình thành và phát triển nhà máy 46
III.6 Tính cạnh tranh của sản phẩm 47
III.7 Đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình 47
Trang 3I TỔNG QUAN
I.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội, phát triển công nghiệp và
dầu khí Việt Nam 2009 và đầu năm 2010.
Báo cáo của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm tháng đầu năm 2010 cho thấykinh tế-xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tuy chưa thực sựthoát ra khỏi khủng hoảng nhưng đã và đang dần ổn định Sản xuất kinh doanhtrong nước tiếp tục phát triển theo hướng tích cực nhằm ổn định kinh tế vĩ mô,không để lạm phát cao, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế cả năm6,5%
Trong năm 2009, vốn đầu tư toàn xã hội ước tính tăng 15,3% so với 2008 vàbằng 42,8% GDP Vốn đầu tư từ khu vực nhà nước tăng 40,5%, trong đó vốn
từ ngân sách chiếm 21,8% tổng vốn, tăng 6,8% so với kế hoạch năm Vốn đầu
tư ngoài nhà nước năm 2009 tăng 13,9% trong khi khu vực có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài giảm 5,8% Chính sách kích thích kinh tế là một lý do đưa ViệtNam nhanh chóng thoát ra khỏi đà suy thoái của nền kinh tế thế giới và tăngtrưởng ổn định
Trong thập kỷ vừa qua, đất nước Việt nam với 86 triệu dân có tốc độ tăngtrưởng kinh tế trung bình 7,3%, nâng tổng thu nhập trên đầu người lên vượtmức 1.000 USD/năm
Trong nỗ lực chung của Đất nước, Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam(PVN) đã thực sự trở thành đầu tàu kinh tế, động lực thúc đẩy tăng trưởngkinh tế-xã hội của cả nước Trong năm 2009, PVN đều đạt và vượt mức kếhoạch đề ra Cụ thể, khai thác dầu vượt 2,8%, khai thác khí vượt 0,1% và sảnxuất phân đạm vượt 2,0% Tổng doanh thu của PVN đạt 265,02 nghìn tỷ đồng,bằng 125% kế hoạch năm, bằng 16% GDP của cả nước (theo giá hiện hành);nộp ngân sách Nhà nước đạt 91,05 nghìn tỷ đồng, bằng 148% kế hoạch năm,bằng 24% tổng thu ngân sách Nhà nước; kim ngạch xuất khẩu đạt 7,82 tỷUSD, bằng 134% kế hoạch năm, bằng 14% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.Năm 2009 là năm đầu tiên trong 4 năm trở lại đây PVN đã hoàn thành và hoànthành vượt mức kế hoạch khai thác dầu, khai thác vượt 440 nghìn tấn dầu, đạt16,3 triệu tấn, bằng 103% kế hoạch Tập đoàn đã đưa 3 mỏ dầu mới là BungaOrkid, Nam Rồng - Đồi Mồi và Đông Rồng đi vào khai thác; đạt mốc khai thác
300 triệu tấn dầu quy đổi vào ngày 2/9/2009 Trong năm 2009, tổng sản lượngkhai thác quy dầu của PVN đạt 24,31 triệu tấn, bằng 102% kế hoạch năm, tăng8,0% so với năm 2008 Sản lượng dầu thô xuất khẩu đạt 16,29 triệu tấn, bằng105% kế hoạch năm, tăng 11,5% so với năm 2008 (trong đó: cung cấp dầu thôcho NMLD Dung Quất đạt 2,25 triệu tấn)
Trang 4Bên cạnh đó, trong năm 2009, PVN đã gia tăng trữ lượng dầu khí đạt 84 triệutấn thu hồi, bằng 210% kế hoạch năm (ở trong nước 34 triệu tấn và ở nướcngoài 50 triệu tấn); có 09 phát hiện dầu khí mới (6 trong nước và 3 ở nướcngoài); đưa liên doanh Rusvietpetro vào hoạt động tại Liên bang Nga; ký thỏathuận đối tác chiến lược Gazprom và hợp đồng thành lập Công ty liên doanhGazpromviet tại Liên bang Nga.
Những mốc thành tựu sản xuất kinh doanh của PVN trong năm 2009 là:
Đạt mốc khai thác 300 triệu tấn dầu quy đổi vào ngày 02/9/2009
Đạt mốc khai thác dầu thứ 250 triệu vào ngày 12/10/2009 Trong năm
2009, sản lượng khai thác dầu đạt 16,30 triệu tấn, bằng 103% kế hoạchnăm, tăng 8% so với năm 2008
Tập đoàn đã đạt mốc khai thác khí thứ 50 tỷ m3 vào ngày 05/6/2009.Trong năm 2009 sản lượng khai thác khí đạt 8,01 tỷ m3, bằng 100,1% kếhoạch năm, tăng 7% so với năm 2008
Đặc biệt, trong năm 2009 công tác dịch vụ dầu khí đã đạt được mức tăngtrưởng kỷ lục với doanh thu đạt 90.000 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2008 vàchiếm 34% tổng doanh thu toàn Ngành, góp phần quan trọng trong bù thiếu hụt
về giá trị do giá dầu thô giảm
Trong lĩnh vực này phải kể đến thành tựu Hoàn thành toàn diện và vượt mứccác chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD) năm 2009 của TổngCông Ty Cổ phần Xây lắp Dầu Khí (PVC) với: Tổng giá trị SXKD thực hiện:4.775 tỷ đồng, đạt 116,72% kế hoạch năm; doanh số bán hàng toàn Tổng công
ty đạt 4.051 tỷ đồng; tổng doanh thu: 3.717 tỷ đồng, đạt 103,6% kế hoạch năm,bằng 199% so với thực hiện năm 2008; các khoản nộp Nhà nước: 172,05 tỷđồng, đạt 127,4% kế hoạch năm, bằng 182,56% so với thực hiện năm 2008;tổng lợi nhuận trước thuế: 245 tỷ đồng, đạt 107,5% kế hoạch năm, bằng248,55% so với thực hiện năm 2008
I.2 Giới thiệu về Đơn vị chủ quản và Chủ đầu tư
Để chuẩn bị công tác đầu tư Dự án Nhà máy sản xuất ống thép hàn Tổng Công
ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC), Tổng Công ty Khí Việt Nam(PVGAS) và Công Ty Cổ Phần Kết Cấu Kim Loại & Lắp Máy Dầu Khí (PVC-MS) đã thành lập Công ty Cổ phần sản xuất ống thép Dầu khí Việt Nam (PV-PIPE) làm Chủ đầu tư thay mặt Đơn vị chủ quản tiến hành các bước xem xétkhả năng đầu tư của Dự án Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầukhí được lựa chọn để tiến hành tư Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà
Trang 5máy với mục tiêu nghiên cứu thị trường; lựa chọn dây chuyền công nghệ; tổngmức đầu tư và đưa ra tính khả thi của Dự án.
I.2.1 Giới thiệu về Đơn vị chủ quản
I.2.1.1 Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt nam
Tên đơn vị: Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam
Tên tiếng Anh: Petrovietnam Construction Joint Stock Corporation
Địa chỉ: Tòa nhà CEO, Lô HH2, Khu Đô Thị Mới Mễ Trì Hạ,
Đường Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) được thành lập vớichức năng nhiệm vụ chính là: Đầu tư các dự án trong và ngoài ngành dầu khí,nhận thầu thi công các công trình xây dựng dân dụng, các công trình côngnghiệp và các công trình chuyên ngành dầu khí, vv
Với chức năng nhiệm vụ được giao cùng với lực lượng cán bộ công nhân viênlành nghề, năng lực thiết bị hiện đại và sự hậu thuẫn mạnh mẽ của Tập đoànDầu khí Quốc gia Việt Nam Trong những năm vừa qua, Tổng công ty đã vàđang tiến hành đầu tư các dự án với qui mô khác nhau trên địa bàn toàn quốc,đồng thời cũng đã nhận thầu thi công hàng loạt các dự án lớn của ngành Dầukhí như: nhà máy lọc dầu Dung Quất; tổng kho xăng dầu Đình Vũ; tổng khokhí hoá lỏng miền Bắc; Trụ sở Viện Dầu khí Việt Nam; hạng mục san lấp mặtbằng khu liên hợp lọc hoá dầu Nghi Sơn Các dự án do Công ty đảm nhiệmđều đã và đang được chủ đầu tư cũng như các đối tác đánh giá cao về hiệu quảcũng như năng lực sản xuất
Với chiến lược phát triển chung của Ngành Dầu khí cũng như chiến lược pháttriển của Tổng công ty, hiện nay đang tập trung đầu tư và phát triển chủ lựcvào việc thực hiện các hợp đồng EPC, từng bước cung cấp các dịch vụ xây lắpcác công trình ở ngoài biển và ở nước ngoài Do đó các ngành sản xuất, chếtạo, lắp ráp các thiết bị, vật tư đang được đẩy mạnh nhằm từng bước nội địahóa các sản phẩm phải nhập khẩu từ nước ngoài, tăng tính cạnh tranh do giáthành sản xuất trong nước rẻ hơn nhiều so với nhập khẩu từ nước ngoài
Đặc biệt là PVC đã được Tập đoàn giao nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng và cáccông trình dịch vụ dầu khí tại khu Soài Rạp – Tỉnh Tiền Giang nơi có nhiều ưuthế để phát triển các dịch vụ chế tạo, sản xuất các tổ hợp, kết cấu kim loại vàcác mặt hàng cơ khí cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước thông quacảng chuyên dụng và cảng tổng hợp đang được quy hoạch để đầu tư xây dựng
Trang 6a Sơ đồ tổ chức của PVC
Hình I-1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của PVC
b Chiến lược phát triển của PVC giai đoạn từ năm 2010 - 2015 và tới 2025
Quan điểm và nguyên tắc phát triển:
Phát triển PVC trên cơ sở phát huy thế mạnh là một thành viên của Tập đoànKinh tế hàng đầu đất nước - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) Phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có của PVC, tranh thủ sự hỗ trợ của PVN vàhợp tác chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài nước để tạo bước đột phá pháttriển, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
Trang 7năng động nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Xây dựng thương hiệu PVCthành một thương hiệu mạnh trong nước, trong khu vực và trên thế giới.
Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng và phát triển Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Namthành một Tổng công ty Xây lắp chuyên ngành Dầu khí, có trình độ quản lý vàcông nghệ mang tầm quốc tế trong xây lắp các công trình dầu khí, đặc biệt cáccông trình dầu khí trên biển; trở thành nhà thầu đứng đầu Việt Nam và cạnhtranh được với các nhà thầu khác trong khu vực về thực hiện tổng thầu EPCxây lắp các công trình dầu khí trong lĩnh vực hoạt động thăm dò, khai thác, khíđiện, vận chuyển, chế biến và tàng trữ các sản phẩm dầu khí…
Phấn đấu đến năm 2015, PVC trở thành Tập đoàn xây dựng số 1 của Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng chung:
- Giai đoạn 2009-2010, đạt: 80-100% năm
- Giai đoạn 2010-2015, đạt: 20-30% năm
- Giai đoạn 2016-2025, đạt: 10-15% năm
Mục tiêu cụ thể từng lĩnh vực như sau:
Lĩnh vực xây lắp các công trình dầu khí:
Xây lắp các công trình dầu khí trên biển: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất,
nguồn nhân lực và đẩy mạnh phát triển dịch vụ xây lắp các công trình dầu khítrên biển Mục tiêu đến năm 2010 bắt đầu thực hiện dịch vụ xây lắp trên biểnbao gồm lắp đặt đường ống dẫn dầu và khí trên biển, lắp đặt, tháo dỡ và cungcấp dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa các giàn khoan khai thác dầu khí Đến năm
2015, chiếm lĩnh trên 60% thị phần dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng các giànkhoan khai thác, khoảng 40% thị phần lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan khai thác vàthu dọn mỏ, đủ năng lực để triển khai lắp đặt đường ống dẫn dầu và khí tại ViệtNam Từ 2016 trở đi bắt đầu thực hiện các dịch vụ này tại các nước trong khuvực và quốc tế
Xây lắp các nhà máy chế biến dầu khí và công nghiệp khí điện: Giai đoạn
trước mắt, PVC tập trung liên danh với các Nhà thầu nước ngoài làm tổng thầuEPC các nhà máy chế biến dầu khí và các dự án công nghiệp Khí Điện tại ViệtNam Từ năm 2012 trở đi, PVC có năng lực làm tổng thầu EPC hoặc là đơn vịchủ lực trong tổ hợp nhà thầu EPC đảm nhiệm thực hiện xây lắp nhà máy chếbiến dầu khí và các dự án công nghiệp Khí Điện Đến năm 2015, thị phần củaPVC trong các dự án lọc hoá dầu và công nghiệp Khí Điện tại Việt Nam đạt
Trang 8trên 40% và từ 2020 PVC sẽ tham gia vào thị trường EPC các dự án lọc hóadầu, công nghiệp Khí Điện quốc tế.
Xây lắp hệ thống tàng trữ và vận chuyển các sản phẩm dầu khí: Tiếp tục
củng cố năng lực để khẳng định là tổng thầu EPC số một Việt Nam trong cáccông trình bể chứa dầu thô và các sản phẩm dầu khí Từ 2010 trở đi, là nhàthầu có sức cạnh tranh lớn nhất Việt Nam trong các dự án xây dựng các khodầu thô, xăng dầu và LPG Mục tiêu đến năm 2015, PVC chiếm lĩnh trên 70%thị phần kho cảng xăng dầu và LPG tại Việt Nam Từ 2016 trở đi, PVC thựchiện thành công các Dự án kho cảng LPG hoặc kho xăng dầu, dầu thô ở nướcngoài
Lĩnh vực cơ khí lắp đặt, chế tạo thiết bị dầu khí, phát triển căn cứ dịch vụ:
Tập trung đầu tư cơ sở vật chất để đẩy mạnh phát triển cơ khí lắp đặt, chế tạothiết bị dầu khí, trở thành ngành nghề kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trongdoanh thu hàng năm của PVC Mục tiêu cụ thể đối với lĩnh vực cơ khí chế tạodầu khí như sau:
- Xây dựng cảng biển gắn liền với căn cứ dịch vụ và chế tạo thiết bị dầu khítại Khu công nghiệp dịch vụ Dầu khí Tiền Giang
- Từng bước làm chủ công nghệ chế tạo giàn khoan, giàn khai thác, đặt biệtlà chế tạo chân đế giàn khoan, từ năm 2012 trở đi đủ năng lực chế tạohoàn chỉnh một giàn khai thác, giàn khoan cố định với độ sâu trên 110mét nước
- Xây dựng cơ sở vật chất và con người để phát triển công nghiệp đóng tàuvà sửa chữa tàu phục vụ cho các hoạt động dầu khí Đến 2015 đóng đượccác tàu dầu khí loại lớn (tàu chở sản phẩm dầu trên 30.000DWT, tàu chởdầu thô trên 100.000DWT)
- Sản xuất kết cấu thép phi tiêu chuẩn đạt 20.000 tấn/năm vào năm 2011,đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong lĩnh vực cơ khí chế tạo và 50% phần kếtcấu thép của các nhà máy chế biến dầu khí tại Việt Nam
- Đủ năng lực để chế tạo các thiết bị chịu áp lực theo tiêu chuẩn ASEM vàonăm 2011, phấn đấu chế tạo 40% bồn bể, 20% thùng tháp của tổ hợp lọcdầu, hoá dầu
- Có sản phẩm cuốn ống, bọc ống, các thiết bị cút nối,, vv… để cung cấpcho các công trình dầu khí tại Việt Nam
Lĩnh vực đầu tư khu công nghiệp, căn cứ dịch vụ dầu khí:
Trang 9Tập trung đầu tư để khai thác có hiệu quả các khu công nghiệp, đặc biệt là cáckhu công nghiệp phục vụ cho ngành Dầu khí Phấn đấu đến năm 2015, quản lývà vận hành hiệu quả trên 2000 ha khu công nghiệp
Lĩnh vực xây lắp nhà cao tầng và đầu tư bất động sản:
Đến năm 2015, trở thành một trong những nhà thầu lớn nhất tại Việt Namtrong lĩnh vực xây lắp nhà cao tầng, đặc biệt là các loại nhà sử dụng kết cấuthép, doanh thu đạt 10% tổng doanh thu của PVC Tham gia đầu tư phát triểnmột số khu đô thị mới có hiệu quả để tăng hiệu suất sử dụng vốn và nguồn lực.Đến năm 2015, doanh thu từ lĩnh vực kinh doanh bất động sản chiếm từ 5-10%tổng doanh thu hàng năm của PVC
I.2.1.2 Tổng Công ty Khí Việt Nam
Tên đơn vị: Tổng Công ty Khí Việt Nam
Tên giao tiếng Anh: Petrovietnam Gas Corporation
Địa chỉ: Tầng 4,5,6, Tòa nhà SCEPTA, 19A Cộng Hòa,
Q.Tân Bình, Tp.HCMTổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS) là công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên, đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đượcthành lập trên cơ sở tổ chức lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênChế biến và Kinh doanh Sản phẩm Khí và một số đơn vị thuộc Tập đoàn Dầukhí Quốc gia Việt Nam (PVN)
PV GAS có cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng thành viên, các kiểm soát viên,Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, 9 ban, 3 trung tâm và văn phòng và làCông ty mẹ quản lý 07 Công ty trực thuộc, 09 Công ty con và 07 Công ty liênkết
a Sơ đồ tổ chức:
Trang 10b Chức năng nhiệm vụ
PV GAS hoạt động trên các lĩnh vực thu gom, vận chuyển, chế biến, tàng trữ,phân phối và kinh doanh các sản phẩm khí trên phạm vi toàn quốc Các hoạtđộng của PVGAS gồm có:
Thu gom, vận chuyển, tàng trữ, chế biến khí và sản phẩm khí;
Phân phối, kinh doanh khí và các sản phẩm khí khô, khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí ngưng tụ (Condensate); kinh doanh vật tư, thiết bị, hóa chất trong lĩnh vực chế biến và sử dụng khí và các sản phẩm khí; kinh doanh dịch vụ cảng, kho,bãi;
Đầu tư cơ sở hạ tầng, hệ thống phân phối sản phẩm khí khô, khí lỏng;
Phân phối LPG từ các nhà máy lọc hóa dầu và các nguồn khác của PVN;
Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, dự án khí và liên quan đến khí;
Nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khí, thiết kế, cải tạo công trình khí;
Cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực khí, cải tạo bảo dưỡng sửa chữa động
cơ, lắp đặt thiết bị chuyển đổi cho phương tiện giao thông vận tải và nông, lâm, ngư nghiệp sử dụng nhiên liệu khí; dịch vụ vận tải của các phương tiện
có sử dụng nhiên liệu khí;
Xuất nhập khẩu các sản phẩm khí khô, khí LNG, CNG, LPG, Condensate;
Trang 11 Nhập khẩu vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ ngành khí;
Tham gia đầu tư các dự án khí thượng nguồn;
Đầu tư tài chính, mua bán doanh nghiệp khí trong và ngoài nước;
Đầu tư mua, bán, chuyển nhượng, đàm phán, ký các hợp đồng, dự án, tài sản, công trình khí
Các sản phẩm và dịch vụ chính:
Khí khô;
Khí hóa lỏng - LPG;
Khí thiên nhiên nén - CNG, khí thiên nhiên hóa lỏng - LNG, Condensate;
Vận chuyển, tàng trữ khí và sản phẩm khí;
Tư vấn thiết kế, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình khí;
Đầu tư tài chính
c Mục tiêu phát triển
Chiến lược phát triển năm 2015 và định hướng đến năm 2025
Thu gom khí: phạm vi toàn quốc, thu gom tối đa các mỏ hiện tại bao gồm các
mỏ nhỏ xung quanh, sớm thu gom các nguồn mới phát hiện, tìm kiếm côngnghệ sử dụng nguồn có hàm lượng CO2 cao; từng bước tham gia hoạt động thugom khí ở nước ngoài; sản lượng mục tiêu giai đoạn 2011-2025 đạt từ 12,7 -16,9 tỷ m3 khí/năm
Vận chuyển, xử lý và phân phối khí: Xây dựng, vận hành an toàn, hiệu quả
các hệ thống khí Đông Nam bộ và Tây Nam bộ, kết nối đường ống Đông –Tây, từng bước hình thành đường ống khí quốc gia, hướng tới kết nối vớiđường ống khí khu vực; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn khí trong nước,tăng cường nhập khẩu PNG/LNG nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nướcvà tham gia thị trường quốc tế, phấn đấu 2013 bắt đầu nhập LNG và 2018 nhậpPNG vào Việt Nam
Tàng trữ và kinh doanh sản phẩm khí: Giữ vai trò chủ đạo trong bán buôn
LPG, mục tiêu chiếm 50% thị phần nội địa từ năm 2010, hướng tới 75-80% thịphần khi nhà máy LPG Nam Côn Sơn đi vào hoạt động; dẫn đầu thị trường bánlẻ LPG, kinh doanh gas đô thị, CNG thông qua các công ty trực thuộc và thànhviên
Dịch vụ: Phát triển và trở thành nhà cung cấp hàng đầu về dịch vụ vận chuyển,
xử lý, tàng trữ, xuất nhập khẩu khí và sản phẩm khí; bảo dưỡng sửa chữa, tưvấn thiết kế, xây dựng lắp đặt, giám sát đầu tư … các công trình khí trên toànquốc và tham gia thị trường quốc tế; phấn đấu doanh thu năm 2010 tăng 2 lần
Trang 12(120 triệu USD), năm 2015 tăng 3 lần (180 triệu USD), năm 2025 tăng 6 lần(340 triệu USD) so với năm 2005.
Khoa học công nghệ: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên, cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị theo trình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới
I.2.1.3 Công ty Cổ Phần Kết Cấu Kim Loại và Lắp Máy Dầu Khí
Công Ty Cổ Phần Kết Cấu Kim Loại và Lắp Máy Dầu Khí (PVC-MS) là đơn vịthành viên của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) - Tập đoànDầu khí Quốc gia Việt Nam, được thành lập năm 1983 với chức năng sản xuất vàchế tạo các khối chân đế giàn cố định, các block thượng tầng và những dịch vụ chếtạo sản phẩm cơ khí chuyên ngành khác
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Kết Cấu Kim Loại & Lắp Máy Dầu KhíTên tiếng Anh: Petroleum Equipment Assembly & Metal Structure J.S.C
Địa chỉ: 35G, Đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu
Hơn hai thập kỷ trên con đường xây dựng và phát triển, PVC-MS lớn mạnh khôngngừng với một đội ngũ đông đảo chuyên gia, kỹ sư chuyên nghiệp, cùng với hơn
700 công nhân lành nghề trong đó có gần 200 thợ hàn có chứng chỉ Quốc tế
PVC-MS sở hữu nhiều chủng loại trang thiết bị đồng bộ, một xưởng cơ khí hiện đại cócông suất chế tạo 10.000 tấn kết thép/ năm
PVC-MS đã thi công hàng trăm công trình lớn nhỏ trên khắp mọi miền đất nước,trong đó có nhiều công trình đạt tiêu chuẩn Quốc tế (ASME, API,…) Sản phẩmtruyền thống của PVC-MS là các kết cấu giàn khoan, bồn bể, đường ống công nghệvà các tuyến ống dẫn cho ngành công nghiệp Dầu khí Hầu hết các chân đế, khốithượng tầng cho các giàn khoan dầu khí tại Việt Nam đều do Công ty chế tạo
Lĩnh vực hoạt động:
- Khảo sát thiết kế, chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại,các bồn bể chứa (xăng dầu, khí hoá lỏng, nước), bình chịu áp lực và hệ thốngcông nghệ
- Khảo sát duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài khơi vàtrên đất liền), các công trình dân dụng và công nghệp khác
- Đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất
- Đóng giàn khoan đất liền, ngoài biển
- Chế tạo thiết bị cơ khí phục vụ ngành dầu khí, đóng tàu và kinh doanh cảngsông, cảng biển
Trang 13- Chế tạo và cung cấp các loại ống chống cần khoan, ống nối, khớp nối, đầu nối vàcác phụ kiện phục vụ trong lĩnh vực dầu khí, công nghiệp.
- Thi công xây dựng các công trình dầu khí (trên bờ, ngoài biển), các công trìnhcông nghiệp và dân dụng, cảng sông, cảng biển
- Đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo cơ khí thiết bị phục vụ ngành dầu khí
- Đầu tư xây dựng các nhà máy đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất, nhà máy đónggiàn khoan
- Đầu tư xây dựng cảng sông, cảng biển
- Đầu tư xây dựng nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng
- Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp
- Đầu tư công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng
- Đầu tư xây dựng đô thị, văn phòng, nhà ở
- Đầu tư tài chính
- Sản xuất các sản phẩm công nghiệp (các nhà máy bê tông, thuỷ điện, điện khí )
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cơ khí
- Lắp đặt hệ thống thiết bị công nghiệp, thiết bị điều khiển, tự động hoá trong côngnghiệp
- Vận chuyển dần và khí hoá lỏng, hoá chất
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng dầu khí, thương mại và dịch
vụ tổng hợp
- Kinh doanh đô thị và văn phòng, siêu thị và nhà ở
Sơ đồ bộ máy tổ chức:
BAN KIỂM SOÁT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 14I.2.2 Giới thiệu về Chủ đầu tư
Tên Công ty: Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Ống Thép Dầu Khí Việt NamTên tiếng Anh: Petrovietnam Steel Pipe Joint Stcok Company
Tên viết tắt: PV-PIPE
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà Hodeco Plaza, 36 Nguyễn Thái Học,
Phường 7, Thành phố Vũng Tàu
Công ty Cổ phần Sản xuất ống thép Dầu khí Việt Nam ( PV-PIPE) được thành
lập ngày 26/04/2010 bởi các cổ đông:
- Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam – PVC (10%)
- Tổng Công ty Khí Việt Nam – PVGas (30%)
- Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí – PVC-MS (30%)
- Các cổ đông khác (30%)
Lĩnh vực hoạt động:
- Sản xuất và cung cấp ống thép hàn và thép tấm;
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị;
- Các dịch vụ hàn và kiểm tra không phá hủy các kết cấu thép;
- Kinh doanh vật tư, thiết bị xây dựng và chuyên Ngành dầu khí, thương mạivà dịch vụ tổng hợp
Sơ đồ tổ chức PV-PIPE:
Trang 15I.3 Giới thiệu về đơn vị Tư vấn lập Dự án
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí (PVE) là đơn vị chuyên ngànhhoạt động trong lĩnh vực Tư vấn, Đầu tư và Thiết kế Dầu khí, đã từng thực hiện côngtác lập Báo cáo Quy hoạch, Nghiên cứu tiền khả thi, khả thi và thiết kế cho các côngtrình lớn trong và ngoài Ngành Dầu khí Đơn vị tư vấn Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu
tư và Thiết kế Dầu khí được Công ty Cổ phần Sản xuất ống thép Dầu khí Việt NamPV-PIPE) giao cho công tác Lập dự án đầu tư xây dựng công trình “Nhà máy chế tạoống thép” tại Khu công nghiệp dịch vụ Dầu khí Soài Rạp Tỉnh Tiền Giang
Tên tiếng Anh: PetroVietnam Invesment Consultancy & Engineering J.S.CTên viết tắt: PVE
Địa chỉ: Lầu 8, CT Plaza, số 60A Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân
Bình, TP Hồ Chí Minh
II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP DỰ ÁN
II.1 Các văn bản pháp lý về quản lý Dự án
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nướcCộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội Nước cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình
Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chitiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về qui định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc
“Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”
Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/05/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫnviệc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 16 Quyết định số 957/BXD-VP ngày 29/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vềđịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu theo Luật Xây dựng
Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 tại kỳ họp thứ 8 từ ngày 29 tháng 11năm 2005
II.2 Căn cứ và văn bản pháp lý để lập Dự án
Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Chỉ thị số 2848/CT-DKVN ngày 21/04/2009 về “Phát huy nội lực, tăng cườngvà ưu tiên sử dụng các dịch vụ của các đơn vị trong tập đoàn”
Nghị quyết liên tịch Hội đông quản trị - Ban cán sự Đảng số 1756/NQ-DKVNngày 04/04/2007 của Tập đoàn dầu khí Việt Nam về việc “Chương trình và giảipháp bảo đảm thực hiện kế hoạch - tăng tốc phát triển lĩnh vực dịch vụ dầu khítrong năm 2007 và giai đoạn 2008-2010”
Nghị quyết số 7610/NQ-DKVN ngày 13/10/2008 của Hội đồng quản trị tậpđoàn dầu khí quốc gia Việt Nam về việc chấp thuận chiến lược phát triển củatổng Công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam đến năm 2015 và định hướngđến năm 2025
Nghị quyết số 500/NQ-XLDK ngày 29/7/2009 của Hội đồng quản trị tổng Công
ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt chiến lược phát triểnđến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 của Công ty TNHH 1TV Kết cấuKim loại và Lắp máy Dầu khí
Dự án đầu tư xây dựng công trình đường ống dẫn khí Lô B&52 – Ô Môn đượcphê duyệt theo quyết định số: 848/QĐ-DKVN ngày 13/02/2009
“Báo cáo quy hoạch phát triển công nghiệp khí Khu vực Nam Bộ giai đoạn đếnnăm 2015 và tầm nhìn đến năm 2025” đã được Bộ công thương phê duyệt thẩmđịnh
Quy hoạch phát triển Ngành Dầu khí đến năm 2015 và định hướng đến 2025” đãđược Thủ tướng chính phủ phê duyệt tháng 2 năm 2009
Căn cứ Nghị quyết số 1595/NQ-DKVN ngày 27/02/2010 của Hội đồng Quản trịTập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc chấp thuận chủ trương thành lập Công ty Cổphần Sản xuất Ống thép Dầu khí
Kết luận của Biên bản họp về việc Lựa chọn công nghệ và đối tác nước ngoàigóp vốn vào PV-PIPE giữa Tổng Công ty khí Việt Nam (PVGAS), Tổng Công
Trang 17ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC), Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại vàLắp máy Dầu khí (PVC-MS) và Công ty Cổ phần sản xuất ống thép Dầu khíViệt Nam (PV-PIPE) và Công ty EUROPIPE ngày 18/05/2010.
Công văn số 11/CV-PVPIPE ngày 25/5/2010 của Công ty Cổ phần sản xuất ốngthép Dầu khí Việt Nam về việc lập FS cho Dự án Nhà máy chế tạo ống thép
Biên bản họp ngày 31/5/2010 về việc lập Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhàmáy chế tạo ống thép giữa Công ty PV-PIPE, Công ty PVC-MS và Công tyPVE
Biên bản thỏa thuận ngày 01/06/2010 về việc chuyển giao Hợp đồng nghiên cứukhả thi xây dựng công trình Nhà máy chế tạo ống thép giữa Công ty CP Kết cấukim loại và Lắp máy Dầu khí sang cho Công ty CP sản xuất Ống thép Dầu khíViệt Nam thực hiện với sự tham gia của đơn vị tư vấn lập dự án là Công ty CP
Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí
Biên bản họp ngày 11/6/2010 về việc triển khai Dự án Nhà máy sản xuất ốngthép Dầu khí Việt Nam giữa Tổng Công ty PVC, Tổng Công ty PV GAS, Công
ty PV-PIPE, Công ty PVC-MS, Công ty PVE
Thông báo số: 6398/TB-DKVN ngày 21/07/2010 về Kết luận của Phó TổngGiám đốc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tại cuộc họp triển khai Dự án Nhàmáy sản xuất ống thép hàn thẳng của PV-PIPE
Biên bản họp ngày 02/08/2010 về việc lập Dự án đầu tư xây dựng công trìnhNhà máy chế tạo ống thép giữa Công ty PV-PIPE và Công ty PVE
III SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN
III.1 Nhu cầu sử dụng ống thép trong nước
Căn cứ vào chiến lược phát triển Ngành Dầu khí, Quy hoạch Ngành Dầu khígiai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2025, Quy hoạch công nghiệpkhí, Quy hoạch các nhà máy Lọc – Hóa Dầu từ nay đến 2015, định hướng đến
2025, nhu cầu tiêu thụ ống thép hàn thẳng tập trung chủ yếu vào các lĩnh vựcnhư các đường ống dẫn dầu, khí; công tác chế tạo giàn khoan, các khối thượngtầng, chế tạo khối chân đế và các hệ thống đường ống công nghệ trong các nhàmáy Lọc – Hóa Dầu, công nghiệp hóa chất Ngoài ra còn một số thị trườngtiềm năng khác như các nhà máy điện, các đường ống thép công nghiệp, … vớisản lượng khoảng 40.000 tấn/năm - 100.000 tấn/năm
Các căn cứ nghiên cứu thị trường để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhàmáy chế tạo ống thép:
Quy hoạch phát triển Ngành Dầu khí giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đếnnăm 2025;
Trang 18 Quy hoạch phát triển Công nghiệp Khí của Việt Nam giai đoạn đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2025;
Công văn số 148/DKVN-B.K ngày 06/01/2010 về việc thông tin về các phương
Các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang chuẩn bị đầu tư;
Kế hoạch phát triển mỏ của các mỏ đã và đang chuẩn bị phê duyệt;
Kế hoạch tìm kiếm thăm dò dầu khí và gia tăng trữ lượng dầu khí của PVN tại các
bể dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam;
Biên bản họp ngày 31/08/2010 giữa PV-Pipe, PVC, PVC-MS và Huyndai RB(đại diện Phó Chủ tịch HĐQT) Huyndai RB có trách nhiệm tiêu thụ tối thiểu20.000 tấn /năm từ năm 2013 cho Nhà máy chế tạo ống thép của PV-Pipe;
Sản phẩm đầu ra của Nhà máy là các loại ống thép có kích thước từ 16”-30”,chiều dày lên đến 35mm;
Các dự án đang triển khai mức độ chắc chắn chiếm 100%, các dự án dự kiến triểnkhai tùy theo mức độ chắc chắn lấy từ 30 – 70%
III.1.1 Nhu cầu ống thép cho các đường ống dẫn khí
Theo như Quy hoạch ngành công nghiệp khí, Công văn số 148/DKVN-B.Kngày 06/01/2010 về việc thông tin về các phương án nguồn khí thì nhu cầu xâydựng các đường ống dẫn khí trong tương lai tương đối lớn Giai đoạn 2011 đến
2015 nhu cầu ước tính khoảng 318.156 tấn ống thép, giai đoạn 2016 đến 2025 nhu cầu ước tính khoảng 130.246 tấn ống thép Nhu cầu cho các hệ thống
đường ống dẫn khí với kích thước ống từ 16”-30” được phân tích chi tiết theoBảng I-1 dưới đây:
Trang 19Bảng I-1: Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho các đường ống dẫn khí
(Đơn vị: Tấn)
1 Đường ống dẫn khí Lô B-Ô Môn
2 Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn II
4 Các đường ống thu gom bể Nam Côn Sơn
5 Đường ống nội mỏ Lô B, 48/95&52/97
B Các dự án dự kiến triển khai
2 Đường ống từ cảng nhập LNG tại Cái Mép hạ kết nối tuyến đường ống Dinh Cố - Phú Mỹ hiện hữu 30 30 10.493
3 Các đường ống thu gom bể Cửu Long
Trang 20STT Tên dự án Kích thước (inch) Chiều dài (km) NC ống thép - theo tấn
- Đường ống thu gom khí các mỏ Ruby/Emeral về HT Sư Tử Vàng - Rạng Đông - Bạch Hổ 16 54 7.463
4 Các đường ống thu gom bể Nam Côn Sơn
Trên cơ sở xem xét đến khả năng chắc chắn và tiềm năng của các Dự án, tính toán theo tỷ lệ % thì giai đoạn 2011 đến 2015
nhu cầu thị trường ống thép xác đính khoảng 300.626 tấn ống thép, giai đoạn 2016 đến 2025 nhu cầu ước tính giảm xuống còn 107.107 tấn ống thép Nhu cầu cho các hệ thống đường ống dẫn khí được tính toán chi tiết theo Bảng I-2 dưới đây:
Bảng I-2: Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho các đường ống dẫn khí
(Đơn vị: Tấn)
Trang 21STT Tên dự án Kích thước (inch) Chiều dài (km) NC ống thép - theo tấn Tỷ lệ
2011-2015 2016-2025
A Các dự án đang triển khai
1 Đường ống dẫn khí Lô B-Ô Môn
3 Các đường ống thu gom bể Nam Côn Sơn
4 Đường ống nội mỏ Lô B, 48/95&52/97
B Các dự án dự kiến triển khai
2 Đường ống từ cảng nhập LNG tại Cái Mép hạ kết nối tuyến đườngống Dinh Cố - Phú Mỹ hiện hữu 30 30 10.493 - 100%
3 Các đường ống thu gom bể Cửu Long
- Đường ống thu gom khí các mỏ Ruby/Emeral về HT Sư Tử Vàng -Rạng Đông - Bạch Hổ 16 54 - 5.224 70%
Trang 22STT Tên dự án Kích thước (inch) Chiều dài (km) NC ống thép - theo tấn Tỷ lệ
2011-2015 2016-2025
4 Các đường ống thu gom bể Nam Côn Sơn
III.1.2 Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho việc chế tạo khối chân đế
Trang 23Trên cơ sở các số liệu thu thập được, số lượng các dàn khoan cố định dự kiến sẽ được xây dựng từ nay đến 2015 và từ 2016đến 2025 tại các mỏ ngoài khơi các bể trầm tích Sông hồng, Phú khánh, Nam Côn sơn, Malay-Thổ Chu thềm lục địa Việt
Nam Nhu cầu chế tạo khối chân đế theo như thống kê ở trên ước tính đạt khoảng 435.000 tấn trong giai đoạn 2010 đến 2015.
Từ 2016 đến 2025 ước tính đạt khoảng 362.600 tấn ống thép Trong giai đoạn từ 2016-2025 theo kế hoạch tìm kiếm thăm dò
và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam sẽ tìm kiếm phát triển và khai thác thêm các mỏ mới tại khuvực thềm lục địa Việt Nam vì vậy dự kiến sản lượng ống thép kết cấu sử dụng cho chế tạo các chân đế và Topside dự kiến sẽtăng thêm trong 10 năm tới
Bảng I-3: Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho việc chế tạo khối chân đế
(Đơn vị: Tấn)
STT Lô Nhà thầu Phát hiện Tên mỏ/ Độ sâu (m) hiện tại (năm Hoạt động
2010)
Kế hoạch 2011-2015 2016-2025 Kế hoạch
Nhu cầu Giàn khoan NC ống thép - theo tấn 2011-2015 2016-2025 2011-2015 2016-2025
A Các dự án đang triển khai
-Nam Rồng 50-60 đang PT Bắt đầu KT tiếp tục KT 1 1 1.500 1.500
-3 15-1 Cuu LongJOC
Sư Tử Đen 50-60 đang KT tiếp tục KT tiếp tục KT 2 0 3.000
-Sư Tử Vàng 50-60 đang PT tiếp tục KT tiếp tục KT 0 1 - 1.500
Sư Tử Trắng 50-60 lượng, KT thửđang thẩm Bắt đầu KTthử
2015-2017 sẽ phát triển toàn
Trang 24STT Lô Nhà thầu Phát hiện Tên mỏ/ Độ sâu (m) hiện tại (năm Hoạt động
2010)
Kế hoạch 2011-2015 2016-2025 Kế hoạch
Nhu cầu Giàn khoan NC ống thép - theo tấn 2011-2015 2016-2025 2011-2015 2016-2025
Sư Tử Nâu 50-60 chuẩn bị PT đang PT, xây 1giàn WHP Bắt đầu KT 1 1 1.500 1.500 Phương
Đông 50-60 đang PT Bắt đầu KT từ2008 tiếp tục KT 2 0 3.000
-4 16-1 Long JOCHoang
Tê Giác Trắng 50-60 đang PT
Bắt đầu KT
Ba Vì 50-60 đang thẩmlượng chuẩn bị PT đưa vào KTPhát triển- 0 2 - 3.000
Bà Đen 50-60 đang xem xétphê duyệt TL Phát triển- đưavào KT đưa vào KTPhát triển- 1 1 1.500 1.500
Voi Trắng 50-60 đang xem xétphê duyệt TL chuẩn bị PT đưa vào KTPhát triển- 1 0 1.500
-5 09-2 Hoan VuJOC Cá Ngừ Vàng 50-60 đang PT, KTsớm Bắt đầu KT từ2008 tiếp tục KT 2 0 3.000
-6 09-1 &09-3
VSP- VRJ Nam Rồng / Đồi Mồi 50-60 đang PT, KTthử Bắt đầu KT từ2010 tiếp tục KT 1 1 1.500 1.500
Thang Long JOC
Hải Sư Trắng 50-60 đang PT Bắt đầu KT từ2010 tiếp tục KT 1 1 1.500 1.500
Hải Sư Đen 50-60 đang PT Bắt đầu KT từ2010 tiếp tục KT 1 0 1.500
-7 01/97&02/97 Lam SonJOC
Thăng Long 50-60 đang thẩmlượng chuẩn bị PT đưa vào KTPhát triển- 0 1 - 1.500
Đông Đô 50-60 đang thẩmlượng chuẩn bị PT đưa vào KTPhát triển- 1 1 1.500 1.500
8 15-1/05 Phu QuyJOC 50-60 tìm kiếm, thămdò dò/ thẩm lượngkhoan thăm Chuẩn bị PT -Phát triển 1 1 1.500 1.500