1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN 2019 Tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động xây dựng giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mới

77 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN 2019 Tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động xây dựng giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mớiKHÓA LUẬN 2019 Tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động xây dựng giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mớiKHÓA LUẬN 2019 Tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động xây dựng giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mớiKHÓA LUẬN 2019 Tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động xây dựng giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mới

Trang 1

TÌM HIỂU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO

TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THẠCH LIÊN, HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

Trang 2

tế - xã hội, chính trị, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân Tuynhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưađồng đều giữa các vùng miền trong cả nước Nông nghiệp phát triển còn kémbền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sảnxuất, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế,sản xuất nhỏ phân tán, năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàngthấp Xuất phát từ những khó khăn hạn chế nêu trên, chủ trương xây dựng NTM

có ý nghĩa rất to lớn Để thực hiện chủ trương này, ngày 4/6/2010, Thủ tướngchính phủ đã ban hành quyết định số 800 phê duyệt chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng NTM, đồng thời ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM gồm 19tiêu chí để làm căn cứ cho việc thực hiện chương trình xây dựng NTM Đây làmột trong những chủ trương lớn mở ra vận hội mới vô cùng quan trọng cho pháttriển đất nước

Tiêu chí Giao thông là 01 trong số 19 tiêu chí trong xây dựng nông thônmới mà sự tham gia của người dân là một yếu tố quan trọng quyết định thànhbại của tiêu chí Hiện tại, ở nhiều địa phương trên địa bàn huyện Thạch Hà nóichung và xã Thạch Liên nói riêng vẫn chưa đạt được tiêu chí giao thông và đangnảy sinh nhiều vấn đề cần phải được giải quyết, do đó cần có sự hỗ trợ và phốihợp giữa cơ quan có thẩm quyền với chính quyền, đoàn thể địa phương và đặcbiệt cần phải có sự tham gia của cộng đồng và người dân địa phương trong việcthực hiện có hiệu quả tiêu chí này Xuất phát từ thực tế đó, tôi lựa chọn đề tài

“ Tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động xây dựng giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mới tại xã Thạch Liên, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”

Trang 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng đầu tư và tổ chức thực hiện hoạt động xây dựngđường giao thông trong XDNTM tại xã Thạch Liên, huyện Thạch Hà, tỉnh

Hà Tĩnh

- Tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động xây dựng đườnggiao thông tại xã Thạch Liên, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm nông thôn và nông thôn mới

2.1.1.1 Khái niệm nông thôn

Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại TheoThông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là

ủy ban nhân dân xã".

2.1.1.2 Khái niệm nông thôn mới

- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dânkhông ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chínhtrị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầngđược xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữanông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chínhtrị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

2.1.1.3 Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mớilà cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộngđồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khangtrang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịchvụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thunhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,của cả hệ thống chính trị.Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà

là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Trang 5

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dânchủ, văn minh.

2.1.1.4 Mô hình nông thôn mới

Mô hình nông thôn mới gần đây không còn là tên gọi mới với nước ta.Môhình phát triển nông thôn mới đã góp phần quan trọng trong việc phát triển vàcải thiện nông thôn nước ta Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu về đời sống vật chất

và tinh thần ngày càng cao của người dân nông thôn, yêu cầu phát triển nôngthôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa theotinh thần Nghị quyết 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ chính trị và Chỉ thị số49/2001/CT-BNN/CS ngày 27/4/2001 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc “ xây dựng mô hình nông thôn mới”, nhằm định hướng

rõ trong chỉ đạo thực hiện việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới làmột quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

từ hướng cung sang hướng vào nhu cầu thị trường và xã hội Đồng thời đảm bảo

sự tham gia tối đa của người dân vào quá trình phát triển theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dânhưởng lợi” Đây là cơ sở để phát huy nội lực, hướng vào xấy dựng tính bền vữngcho việc phát triển

Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình pháttriển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quátnhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyếtcác mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán,cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí

Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫucông đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiệnđại nhưng vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của nhân dân Nhìnchung mô hình nông thôn mới theo hướng CNH-HĐH, hợp tác hóa, dân chủ hóa

và văn minh hóa

Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt dộng qua lại để cụ thể hóa cácchương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lựckhan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sảnphẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thõa mãn các mục tiêu vềkinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn

Mô hình nông thôn mới được quy điịnh bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu

Trang 6

cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn sovới mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và tận dụng trên

cả nước

Từ các quan điểm trên có thể hiểu: “ mô hình nông thôn mới là tổng thểnhững đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chímới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểunông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ ( truyền thống, đã có) ởtính tiền về mọi mặt”

2.1.1.5 Trình tự xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới theo 7 bước sau:

Bước 1: Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình NTM cấp xã Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM

Bước 3:Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí

Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM của xã (gồm kế hoạch tổngthể đến 2020, kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn2010-2015)

Bước 5:Xây dựng quy hoạch NTM của xã

Bước 6:Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)

Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án

2.1.1.6 Vốn xây dựng nông thôn mới

Có 4 nguồn vốn sau:

Nguồn đóng góp của cộng đồng, bao gồm:

- Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các côngtrình vệ sinh phù hợp với chuẩn mới; Cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và

có thu nhập; Cải tạo cổng ngõ, tường rào phong quang, đẹp đẽ…

- Đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thunhập

- Đóng góp xây dựng công trình công cộng của làng, xã bằng công laođộng, tiền mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất…( Nếu đóng góp bằng tiềnthì cần được cộng đồng bàn bạc quyết định, HĐND xã thông qua)

- Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính

Trang 7

Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân

- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn, nhưchợ, công trình cấp nước sạch cho cụm dân cư, điện, thu dọn và chôn lấp rácthải, cầu nhỏ, bến đò, bến phà…

- Đầu tư kinh doanh các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm,cung cấp dịch vụ, ví dụ như kho hàng, khu trồng rau-hoa công nghệ cao, trangtrại chăn nuôi tập trung, xưởng sấy nông sản, nhà máy chế biến thức ăn chănnuôi, trại cung cấp giống…

- Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tổ chức đào tạo vàhướng dẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiến tiến và tổ chức sản xuất những giống cây,vật nuôi, dịch vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ khuyến nông, khuyến công…

Vốn tín dụng:

Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước được phân bổ cho các tỉnh theocác chương trình: Kiên cố hóa kênh mương; Đường giao thông nông thôn; Cơ sở

hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009-2015

Nguồn vay thương mại

Vốn ngân sách:

(Bao gồm vốn Trung ương, tỉnh, huyện, xã)

 Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ

có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theotrên địa bàn;

Vốn trực tiếp cho Chương trình MTQG xây dựng NTM

2.1.1.7 Nguyên tắc xây dựng Nông thôn mới

Trong xây dựng NTM, đảm bảo các nguyên tắc sau:

 Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướngtới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành

 Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhànước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạocán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng ngườidân ở xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

 Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗtrợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông

Trang 8

 Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện cácquy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự

án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân vàcộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thựchiện và giám sát, đánh giá

 Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp

ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quyhoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trongxây dựng NTM

2.1.1.8 Nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chươngtrình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng,gồm 11 nội dung sau:

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xãhội trên địa bàn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

2.1.1.9 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, căn

cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớithì tiêu chí xây dựng nông thôn mới bao gồm 19 bộ tiêu chí và được phân

Trang 9

 Quy hoạch:

Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bao gồm

 Hạ tầng kinh tế - xã hội: Bao gồm

Tiêu chí 2: Giao thông

Tiêu chí 3: Thủy lợi

Tiêu chí 4: Điện

Tiêu chí 5: Trường học

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Tiêu chí 8: Bưu điện

Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Tiêu chí 16: Văn hóa

Tiêu chí 17: Môi trường

Sự tham gia có nghĩa là cùng thực hiện một hoạt động nào đó Hàng ngàycon người tham gia vào sự phát triển của địa phương thông qua các hoạt động sốngcủa cá nhân và gia đình, các hoạt động sinh kế và trách nhiệm đối với cộng đồng.Theo Setty (1991), sự tham gia của người dân có nghĩa là họ cùng với các

Trang 10

xướng và thực hiện các dự án bằng cách đóng góp những ý tưởng, mối quantâm, vật liệu tiền bạc, lao động và thời gian.

Như vậy, sự tham gia là một quá trình cho phép người dân tổ chức để xácđịnh nhu cầu và cùng nhau thiết kế, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động vàcùng nhau hưởng lợi từ các hoạt động đó Các hoạt động được triển khai từ cácnguồn lực mà người dân tiếp cận được thông qua sự hỗ trợ của Chính phủ haycác cơ quan khác nhau [1]

 Được tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan điểm

và thảo luận các vấn đề của cộng đồng

 Được cùng quyết định, chọn lựa cá giải pháp hay và xác định các vấn đề

ưu tiên của công đồng

 Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực hiệncác hoạt động mang tính lợi ích chung

 Người dân cùng được lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, kiểm tragiám sát, đánh giá các chường trình dự án phát triển cộng đồng

Sự quyết định và tự quản của người dân được đánh giá ở mức độ cáo bởi lẽ

nó thể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân Mang tính bền vững vìngười dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình

2.1.2.3 Mức độ tham gia

Người dân thường tham gia các chương trình, dự án phát triển nông thônvới mức độ:

 Không có sự tham gia:

+ Cán bộ điều khiển: người dân làm và thực hiện theo ý định của cán bộ,không được hiểu rõ Như người dân bị gọi đi làm công ích, đóng góp tiền chomột hoạt dộng nào đó mà không biết, không được thảo luận

+ Tham gia mang tính hình thức: cán bộ cũng có gọi dân đến, cho dân phátbiểu ý kiến nhưng chỉ có lệ, mọi việc cán bộ quyết định theo ý mình

 Tham gia ít:

+ Người dân được thông báo và giao nhiệm vụ: người dân được thông báo,hiểu rõ những việc mà cán bộ muốn họ tham gia, sau đó người dân đóng góp

Trang 11

+ Người dân được hỏi ý kiến: kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và quản

lý, người dân được mời tham gia thảo luận, hỏi ý kiến, cán bộ lắng nghe nghiêmtúc, sau đó cán bộ điều chỉnh kế hoạch ( nếu cần thiết) cho phù hợp với dân rồicũng thục hiện

 Tham gia thực sự:

+ Cán bộ khỏi xướng, người dân tham gia cũng lấy quyết định: cán bộ làngười khởi xướng, có ý tưởng người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trongkhâu lập kế hoạch, quyết điịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện

+ Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: người dân khỏixướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng nhân dân quyết định chọn các phương án và tổchức thực hiện

+ Người dân khởi xướng, quyết định lựa chọn các phương án và có sự hỗtrợ của cán bộ: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết định chọn cácphương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát Cán bộ đóng vai trò khingười dân cần

+ Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết.Các mức độ tham gia này có thể minh họa phương thức: “ nhà nước vànhân dân cùng làm” với các bước dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra cộngthêm bước xuất phát là dân từ nhà nước và bước uối cùng là dân tự quyết nênchọn những gì

2.1.2.4 Đánh giá mức độ tham gia:

Đánh giá mức độ tham gia dựa vào các chỉ tiêu được chấp nhận hoặc các tiêuchí phản ánh của sự tham gia Một số chỉ tiêu được sử dụng phổ biến bao gồm:

 Thời gian tham gia (khi nào sự tham gia bắt đầu): Có thể thực hiện sựtham gia tại bất kỳ giai đoạn nào của chu trình dự án, song sự tham gia cao nhấtphải có trong tất cả các thời kỳ của dự án

 Ai là người tham gia: Đó có phải chỉ là các quan chức địa phương, chỉ lànam giới, những người có học vấn, ? Những câu hỏi này gợi ra điểm quantrọng về tính công bằng về sự tham gia

 Quy mô của sự tham gia: Số người tham gia trong các hoạt động và cácchỉ tiêu định lượng về thời gian, về sự đóng góp

 Mức độ kiểm soát việc ra quyết định liên quan đến hoạt động cộng đồng/

hộ gia đình hoặc cá nhân: Ai là người khởi xướng dự án? Nhu cầu của ai đangđược thảo mãn, bản thiết kế dư án của người nào sẽ được sử dụng? Ai sẽ làngười giám sát nguồn lực? Ai là người xem xét xu hướng phát triển của dự án?

Trang 12

đồng có quyền kiểm soát hoặc được tăng quyền lực Với những chỉ tiêu này, ta

có thể đánh giá tổng quan về mức độ tham gia đang được tiến hành trong một dự

án hoặc một hoạt động

Phân loại sự tham gia trong quá trình phát triển:

Phân loại Mô tả thành phần và hình thức tham gia

1 Tham gia

bị động

Mọi người tham gia được cho biết cái gì sẽ xảy ra, hoặc đã xảy ra Chỉ là sự thông tin một cách đơn phương của cơ quan hành chính hay cơ quan quản lý

tổ chức này có khuynh hướng phụ thuộc vào những người khởi xướng và hướng dẫn từ bên ngoài, song có thể trở thành

7 Tự vận

động

Mọi người tham gia bằng cách tự khởi xướng độc lập với các

tổ chức ở bên ngoài để thay đổi các hệ thống Họ hình thành hợp đồng với các tổ chức bên ngoài để có được nguồn lực và

cố vấn kỹ thuật mà họ cần, nhưng vẫn duy trì sự kiểm soát cách sử dụng các tài nguyên

Nguồn: Prety và cộng sự, 1995

Trang 13

Phương thức Hình thức thể hiện

Bằng hợp đồng Các nhà khoa học hợp đồng với nông dân để họ cung cấp

đất đai và dịch vụ

Bằng tư vấn Các nhà khọc tư vấn cho nông dân về các vấn đề của họ

và sau đó đưa ra giải pháp

Bằng cộng tác Các nhà khoa học và nông dân hợp tác với nhau như là

các đối tác trong tiến trình nghiên cứu

Bằng cách phối hợp

Các nhà khóa học làm việc nhằm nâng cao những nghiên cứu không chuyên của nông dân và hình hành hàng loạt các hệ thống phát triển ở nông thôn

Nguồn: Prety và cộng sự, 1995 2.1.2.5 Tầm quan trọng và yêu cầu của sự tham gia

Sự tham gia của người dân là một trong những thành tố chính của sự pháttriển với các lý do như:

- Sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu để huy động tàinguyên địa phương, tổ chức và tận dụng năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạocủa quần chúng vào các hoạt động phát triển

- Sự tham gia của quần chúng giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng

và giúp tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng nhu cầu này

- Sự tham gia giúp cho dự án hoạt động được thừa nhận, khuyến khíchngười dân đóng góp nguồn lực thực hiện, và đảm bảo khả năng bền vững

- Sự tham gia là đầu vào cần thiết nhằm tạo cơ hội thành công cho nhữngsáng kiến về phát triển Bên cạnh đó, áp dụng phương pháp tham gia sẽ tạo ranhiều lợi ích có ý nghĩa đối với phát triển:

+ Nâng cao ý thức sỡ hữu trong các sáng kiến phát triển ở địa phương.+ Nâng cao năng suất và hiệu suất hoạt động

+ Tăng cường việc xem xét các tác động

+ Nâng cao tính công bằng và tính tự quyết định

+ Tăng cường khả năng tiếp tục, duy trì sau khi dự án hỗ trợ kết thúc

+ Tăng cường chia sẽ chi phí và tính hiệu quả của các sáng kiến phát triển.+ Nhấn mạnh các hình thức phi bạo lực của hoạt động xã hội

Trang 14

- Sự tham gia có vai trò lớn và cần có các yêu cầu sau:

+ Cơ quan trung ương hay địa phương cần có niềm tin vào nhận thức vànăng lực cộng đồng để tạo điều kiện cho việc phân cấp vào trao quyền

+ Đòi hỏi nhiều thời gian để các bên liên quan có thể tham gia và xâydựng năng lực cho nhóm người này nhằm có được lợi thế trong phương pháptham gia

+ Tăng thêm chi phí trong lập kế hoạch, điều phối thực hiện hoạt động.+ Làm tăng phức hợp của các giải pháp là kết quả của quá trình thích ứng

2.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia

Có nhiều nhân tố thúc đẩy sự tham gia hoặc cản trở sự tham gi bao gồmnhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài Theo Oakley (1991) xác định 3 trởngại sau:

- Trở ngại chính trị có thể xuất hiện ở những quốc gia kế hoạch tập trunghoặc trên thực tế ở các chế độ độc đoán Sự tham gia tăng quyền lực nhữngnhóm người địa phương theo hướng đi của chính mình tạo nên sự nhạy cảm

- Trở ngại hành chính, những hệ thống hành chính mang tính tập trung cao

và phụ thuộc vào cách tiếp cận lập kế hoạch trên xuống và kế hoạch rập khuônkhông hỗ trợ cho tiếp cận tham gia

- Trở ngại về văn hóa, xã hội và lịch sử có thể trở thành những thách đố tolớn đặc biệt đối với câu hỏi “ai tham gia”

Trang 15

2.1.3 Tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

Nội dung tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Chỉ tiêu theo vùng

TDMN phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung bộ

Duyên hải Nam TB

Tây Nguyên

Đông Nam bộ

ĐB sông Cửu Long

Tỷ lệ km đường

trục xã, liên xã

được nhựa hóa

hoặc bê tông hóa

100%

cứnghóa

100%

(70%

cứnghóa)

100%

(70%

cứnghóa)

100%

(50%

cứnghóa)

100%

cứnghóa

100%(30%cứnghóa)

Tỷ lệ km đường

trục chính nội

đồng được cứng

hóa, xe cơ giới đi

lại thuận tiện

Mạng lưới đường giao thông nông thôn (GTNT) là bộ phận giao thông địaphương nối tiếp với hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh nhằm đảm bảo cácphương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và thô sơ qua lại, phục vụ sản xuất và phục

Trang 16

Đường GTNT là đường cấp huyện trở xuống, bao gồm đường huyện,đường liên xã, đường trục xã, đường liên thôn, đường trong thôn xóm, đườngnội đồng và đường hẻm ở các khu dân cư trong đô thị.

Cấp thiết kế của đường giao thông nông thôn có 4 cấp: AH, A, B và C.Đường cấp AH là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâmhành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường

có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.Đường cấp

AH được phân ra hai loại là địa hình đồng bằng (AH) và miền núi (AHMN).Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn racánh đồng

Đường cấp C là loại đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộngđồng, đường nối các cánh đồng

Việc phân chia cấp nêu trên mang tính chất tương đối để áp dụng vào cấphành chính từ cao xuống thấp: từ huyện đến xã đến thôn đến xóm và ra ruộngđồng Các địa phương, các vùng miền, khu vực dân cư có tên gọi khác như ấp,bản… căn cứ vào việc phân chia trên để áp dụng cấp tương đương cho phù hợp.Tương ứng với 4 cấp đường thì có 4 loại đường sau:

- Đường trục xã là đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các thôn;

- Đường trục thôn là đường nối trung tâm thôn đến các cụm dân cư trong thôn;

- Đường ngõ, xóm là đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư;

- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư đến khu sảnxuất tập trung của thôn, xã

Quy mô đường giao thông nông thôn:

Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch vàthiết kế giao thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)4054:2005 và Quyết định bổ sung số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011;

Về xây dựng giao thông: Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực

tế để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp Nếu nguồn lực

có hạn thì tập trung hoàn thành cắm mốc nền đường theo quy hoạch, xây dựngmặt đường nhỏ hơn, khi có điều kiện sẽ tiếp tục mở rộng đủ quy hoạch;

Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộngtheo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt

Trang 17

quy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi) Nếu mặtđường đảm bảo 80% theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạttiêu chí tuyến đó.

Cứng hóa là đường được trải nhựa, trải bê tông, lát bằng gạch, đá xẻ hoặctrải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, đá thải, gạch vỡ, gạch xỉ

Các nguồn lực cơ bản trong xây dựng giao thông nông thôn:

 Con người: Nguồn lực con người trong xây dựng giao thông nông thônbao gồm cả nhân lực quản lý của các tổ chức, đơn vị Nhà nước hoặc các tổ chứckhông chính thức được hình thành để phục vụ mục tiêu quản lý, đầu tư xây dựngnhư các tổ chức đoàn thể, các tổ giám sát cộng đồng vv bên cạnh đó nguồn lựccon người từ cộng đồng dân cư nông thôn trực tiếp tham gia các hoạt động xâydựng, duy tu sửa chữa giao thông nông thôn bằng các hình thức huy động ngàycông, đóng góp trí tuệ vv… Đối với chương trình xây dựng giao thông nôngthôn nguồn lực con người có đặc điểm khác so với đầu tư xây dựng cơ bản ở chỗ

do tính chất xã hội hóa trong xây dựng giao thông nông thôn cao, không hoặc ítkhi có sự tham gia của các nhà thầu xây dựng mà chủ yếu do người dân tự đảmnhiệm các phần việc trong xây dựng giao thông nông thôn

- Vốn: Là tài chính phục vụ cho quá trình quản lý, đầu tư xây dựng, duy tusửa chữa hệ thống giao thông nông thôn Nguồn vốn đầu tư phát triển giao thôngnông thôn được hình thành từ nhiều nguồn, ngoài ngân sách Nhà nước đầu tưtheo kế hoạch thì nguồn vốn xã hội hóa giữ vai trò đặc biệt quan trọng, quyếtđịnh đến kết quả thực hiện phát triển giao thông nông thôn Nguồn vốn xã hộihóa trong đầu tư phát triển giao thông nông thôn thông thường được hình thành

từ sự quyên góp tự nguyện của người dân thông qua các hình thức huy độngngày công, góp vật liệu và hiện vật, nguồn huy động kêu gọi tài trợ từ các cánhân, tổ chức bên ngoài vv…

- Đất đai: Phát triển hạ tầng giao thông nông thôn chỉ thực hiện được khi cóđất đai để xây dựng Đất giao thông nói chung và giao thông nông thôn nói riêngbao gồm phần đất lộ giới đã được quy hoạch xây dựng và đất dự phòng cho pháttriển giao thông Bên cạnh đó do nhu cầu phát triển kinh tế kéo theo nhu cầuphát triển hệ thống giao thông nên việc chuyển đổi các loại hình đất khác sangđất xây dựng giao thông tương đối phổ biến tại các khu vực nông thôn

Trang 18

Điều đáng nói, trong số 3.925 km, có đến hơn 2.000 km được tỉnh cấp từ30-60% xi măng Trong khi các tỉnh, thành khác mức hỗ trợ xi măng chỉ mangtính tượng trưng thì Hà Tĩnh đã quyết định hỗ trợ mức tối đa 60% để các xã cóđiều kiện đẩy nhanh tiến độ hoàn thành tiêu chí GTNT trong xây dựng NTM 2015

là năm thứ 7 liên tiếp, cán bộ, nhân dân Hà Tĩnh được Chính phủ, Bộ GTVT tặng

cờ thi đua xuất sắc và bằng khen trong phong trào toàn dân làm GTNT

Dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự giúp đỡ của các bộ,ngành T.Ư, những năm qua, các địa phương đã tích cực huy động sự đóng gópcủa nhân dân và tranh thủ nhiều nguồn lực đầu tư, từng bước mở rộng, nâng cấpcác tuyến đường Nhờ đó, mạng lưới GTNT có sự chuyển biến cơ bản về sốlượng và chất lượng, nhiều tuyến đường được nhựa hóa, bê tông hóa, tỷ lệđường đất giảm dần, góp phần làm thay đổi diện mạo của địa phương, giảmkhoảng cách giữa nông thôn với thành thị, thúc đẩy phát triển KT-XH, đảm bảoQPAN, đồng thời, phục vụ công tác xây dựng NTM Phong trào toàn dân xâydựng đường GTNT đã thu được kết quả toàn diện Bình quân mỗi năm, tỉnh HàTĩnh xây dựng được 700-800 km đường GTNT bằng bê tông xi măng

Bên cạnh đóng góp của người dân, chính quyền địa phương, còn có sựchung tay, góp sức của ngành GTVT tỉnh nhà Hàng năm, với vai trò chủ công,

sở đã tham mưu UBND tỉnh phát động phong trào toàn dân làm GTNT theo tiêuchí NTM, đồng thời, xây dựng đề án trình UBND tỉnh phê duyệt và ban hành cơ

Trang 19

địa phương thực hiện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT theo tiêu chí NTMcủa Bộ GTVT; hướng dẫn các địa phương phân loại đường, quy trình thực hiệntrong xây dựng và quản lý, bảo trì đường GTNT Để đạt hiệu quả cao, Sở GTVTcòn thành lập tiểu ban chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng NTM ngànhGTVT; phân công các thành viên trong Ban Giám đốc và các phòng, ban trựctiếp xuống cơ sở để chỉ đạo các địa phương, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra.

Trong 2 năm liên tục 2014-2015, Sở GTVT đã tổ chức tập huấn về “Xâydựng, quản lý và bảo trì đường GTNT” cho 644 cán bộ phụ trách giao thông cấphuyện, xã; tập huấn về quy mô kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình quản

lý chất lượng, quản lý, bảo trì hệ thống đường GTNT cho cán bộ phụ trách giaothông cấp huyện, xã, bí thư, xóm trưởng ở các huyện, thị, thành phố Trong cáctiêu chí xây dựng NTM thì tiêu chí GTNT cần rất nhiều nguồn vốn; đặc biệt cần

sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, ngành và nhân dân Bởi vậy, bên cạnh nguồnvốn huy động từ nhân dân theo phương châm “GTNT là công trình của dân, dodân làm, do dân kiểm tra”, các huyện còn tranh thủ tối đa nguồn vốn từ ngânsách T.Ư, bộ, ngành; lồng ghép có hiệu quả từ các chương trình, dự án

Đối với công tác quản lý chất lượng công trình, tỉnh đã phân cấp đầu tư chocác huyện, thành, thị từ duyệt thiết kế dự toán đến nghiệm thu thanh quyết toán

Sở GTVT là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cung cấp thiết kế mẫu cácloại đường, định mức vật tư, tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ kỹ thuật Khi thicông, ngoài sự giám sát của cơ quan chuyên môn, còn có sự giám sát của cácđoàn thể ở cơ sở và cộng đồng, từ việc quản lý vật tư đến việc thanh quyết toáncông trình Vì vậy, chất lượng các công trình được đảm bảo, phát huy hiệu quả.Đặcbiệt là trong quá trình thực hiện, các cấp, ngành quan tâm chú trọng phát triểnGTNT theo quy hoạch, gắn với nâng cấp các tuyến đường hiện có; phát triển giaothông đi đôi với quy hoạch kết cấu hạ tầng và quy hoạch sử dụng đất

Thực hiện có hiệu quả phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”,các địa phương đã vận dụng linh hoạt quy chế dân chủ ở cơ sở; tập trung sứcngười, tiền bạc và trí tuệ của toàn dân để xây dựng, nâng cấp mạng lưới GTNT.Mạng lưới GTNT trong tỉnh được nâng cấp, mở rộng, tạo động lực thúc đẩy pháttriển KT-XH và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn; bộ mặt nông thônkhởi sắc, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao [6]

2.2.2 Tình hình thực hiện xây dựng đường giao thông nông thôn trong chương trình xây dựng NTM ở huyện Thạch Hà.

Trang 20

Xác định giao thông là mũi đột phá, từ năm 2010-2015, huyện Thạch Hà đãchọn 2 năm (2012, 2013) làm “năm giao thông” để tạo cú hích phát triển Ưutiên nguồn lực, ban hành cơ chế, chính sách, đẩy mạnh công tác dân vận lànhững cách làm Thạch Hà đã áp dụng để tạo nên bộ mặt mới cho GTNT.

Từ 2010-2015, nhân dân toàn huyện đã làm nên những con số ấn tượng,vượt xa chỉ tiêu tính toán từ đầu nhiệm kỳ: làm mới 676 km đường nhựa, bêtông nông thôn, trong đó, đường GTNT 452,2 km (bằng 226,1% chỉ tiêu đạihội); 84 km kênh mương bê tông nội đồng (bằng 168%) Về nấc thang biếnđộng, từ chỗ năm 2010 chỉ làm được 65,8 km đường bê tông, đến 2012, con sốnày đã “nhảy” lên 136,5 km rồi tiếp tục tăng và đạt 147,902 km vào năm2015.Những địa phương huy động sức dân làm được khối lượng lớn, như: ThạchTân gần 11,5 km, Tượng Sơn 8,1 km, thị trấn Thạch Hà 7,6 km…

Các tuyến đường xã hội hóa đầu tư đều thông qua mô hình tỉnh và huyện

hỗ trợ 100% số lượng xi-măng “kích cầu”, còn 100% ngày công, tiền mua vậtliệu (cát, đá), giải phóng mặt bằng, hiện đất mở đường… đều do nhân dân tự vậnđộng nhau đóng góp Phòng Kinh tế hạ tầng huyện đảm nhiệm khâu khảo sát,thiết kế, lập tự toán toàn bộ các tuyến GTNT giúp các địa phương Trong nhữngnăm qua Thạch Hà đã huy động được 228 tỷ đồng, trong đó, nguồn vốn do dânđóng góp chiếm gần 1/3 cùng 173 nghìn ngày công; ngoài ra, người dân cònhiến gần 88 nghìn m2 đất và hàng vạn cây cối có giá trị khác

Song với phát triển đường bê tông nông thôn, xây dựng hệ thống cầu, cốngcác loại, toàn huyện đã phát động hàng trăm đợt ra quân giải tỏa hành langATGT Theo tổng hợp của Văn phòng UBND huyện, từ đầu năm 2015 đếntháng 1/2016, toàn huyện giải tỏa gần 410 km hành lang, đào đắp trên 30.400m3 nền đường Những ngày đầu năm 2016, 31/31 xã trên địa bàn đều tổ chức raquân trồng cây tại các trục đường và phát động làm giao thông, thủy lợi

Giao thông phát triển đến đâu sẽ tạo điều kiện cho kinh tế phát triển đến đó

- thực tế này đang được chứng minh trên huyện thuần nông Thạch Hà Tỏa theocác cung đường, các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ngày càng xuất hiện nhiều;cùng với đó, nhiều mô hình kinh tế như nuôi lợn, tôm, bò, trồng rau - củ - quảđược xây dựng Các địa phương có dịch vụ phát triển hầu hết đều thuận tiện vềgiao thông như Thạch Tân, Thạch Long, Phù Việt, kể cả một số địa phươngvùng biển như Tượng Sơn, Thạch Khê… Điều này cho thấy, khởi sắc từ giaothông không chỉ tạo nên bộ mặt các làng quê, kết nối thuận tiện các vùng trà sơn

Trang 21

- đồng bằng - ven biển mà còn tạo cơ hội lớn để phát triển kinh tế, đem lạinguồn thu cho người dân [7].

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hộ nông dân thuộc xã Thạch Liên cóhoặc không tham gia vào việc xây dựng đường giao thông nông thôn

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu tại điểm từ 01/2016 đến 05/2016

Số liệu điều tra trong thời gian 3 năm từ năm 2013 – 2015

- Phạm vi không gian: xã Thạch Liên – huyện Thạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu sự tham gia của người dântrong việc xây dựng đường giao thông nông thôn ở xã Thạch Liên – huyệnThạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Thạch Liên

- Hoạt dộng xây dựng NTM của xã Thạch Liên

- Tình hình thực hiện đường giao thông nông thôn tại xã Thạch Liên

- Mức độ tham gia của người dân trong hoạt động xây dựng đường giao thôngnông thôn

+ Tiếp cận thông tin về đầu tư xây dựng giao thông nông thôn

+ Hiểu biết, nhận thức của người dân về xây dựng giao thông nông thôn.+ Tham gia trong khâu lập kế hoạch

+ Tham gia trong quá trình thực hiện

+ Mức độ đóng góp của người dân (hiến đất, hiến cây, đóng góp bằng hiệnvật, tiền, ngày công,…)

+ Tham gia trong giám sát và đánh giá

+ Tham gia vào quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng

+ Đánh giá của người dân trong xây dựng GTNT ở địa phương

+ Các yếu tố hạn chế đến sự tham gia của người dân

Trang 23

- Kết quả và tác động của hoạt động xây dựng đường giao thông nông thôntại xã Thạch Liên.

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Địa điểm nghiên cứu:

Điểm nghiên cứu được lựa chọn là xã Thạch Liên thuộc huyện Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh Cùng với một số xã trong địa bàn huyện, xã Thạch Liên đang phấnđấu về đích NTM cuối năm 2016.Trong 7 tiêu chí chưa hoàn thành thì tiêu chígiao thông là một trong những tiêu chí được BCĐ NTM xã quan tâm và đầutưtuy nhiên việc xây dựng các loại đường GTNT còn nhiều bất cập và cần phảiđược giải quyết Bên cạnh đó sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựngđường giao thôn nông thôn là chưa hiệu quả và còn gặp nhiều hạn chế

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

- Tiêu chí chọn mẫu:.hộ gia đình trong địa bàn xã, có tham gia vào xâydựng đường GTNT

- Dung lượng mẫu:

60 hộ dân trong xã ở những thôn có xây dựng đường giao thông nông thôntheo Chương trình XDNTM

- Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên: chọn 3 thôn có hoạt động xâydựng đường GTNT, 1 thôn đã hoàn thành xây dựng đường GTNT, 1 thôn đanghoàn thành xây dựng đường GTNT, 1 thôn chưa hoàn thành xây dựng đườngGTNT Sau đó chọn ngẫu nhiên các hộ trong thôn đóđể điều tra phỏng vấn

3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin.

3.3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp.

+ Thông tin về tình hình kinh tế và xã hội địa bàn nghiên cứu

+ Đề án xây dựng chương trình nông thôn mới của xã Thạch Liên

+ Kết quả đạt được về chương trình xây dựng nông thôn mới cấp xã,huyện

+ Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện chương trình xây dựng NTM

+ Các văn bản chỉ đạo điều hành việc thực hiện tiêu chí giao thông ở cáccấp

3.3.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Trang 24

+ Phỏng vấn người am hiểu: Trưởng ban chỉ đạo NTM xã( Bí thư Đảng ủyxã), Trưởng ban quản lý dự án( Chủ tịch UBND xã), các thành viên trong BCĐ,BQL, BPT thôn, cán bộ địa chính, xây dựng…

+ Tổ chức 1 cuộc thảo luận nhóm ởthôn gồm những thành viên cốt cáttrong cộng đồng

+ Phỏng vấn 60 hộ gia đình để nắm bắt thông tin cơ bản của hộ, và mức độtham gia của hộ trong việc thực hiên chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngNTM, đặc biệt là sự tham gia trong làm đường GTNT

3.3.4 Phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp xữ lý số liệu: Tổng hợp thông tin, dữ liệu tất cả các số liệuđiều tra được mã hóa, nhập và xử lí thống kê bằng các phép tính trên phần mềmExcel

Thông tin được lượng hóa bằng phương pháp cho điểm, xếp hạng trong quátrình phân tích, thảo luận với người dân

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã hội

Xã Thạch Liênnằm ở vùng đồng bằng, phía bắc của huyện, được giới hạnnhư sau: Phía Bắc giáp xã Tiến Lộc – huyện Can Lộc, phía Nam giáp xã PhùViệt, phía Đông giáp xã Thạch Kênh, phía Tây giáp xã Quang Lộc – huyện CanLộc Có mối liên hệ vùng khá thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Xã cách thịtrấn Thạch Hà 7 km, cách thành phố Hà Tĩnh 13 km có đường quốc lộ 1A chạyqua

( Nguồn bản đồ vệ tinh)

Hình 4.1 Bản đồ xã Thạch Liên – huyện Thạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh

Toàn xã có diện tích đất tự nhiên 842,53 ha, được phân theo mục đích sửdụng như sau:Đất chuyên trồng lúa và lúa màu 406,65 ha chiếm 48,27 % diệntích đất tự nhiên, trong đó đất 2 lúa 375 ha, đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày

và rau màu 41,65 ha phân bổ khá tập trung tuy nhiên xen lẫn với các khu dâncư.Đất trồng cây hàng năm diện tích 26,88 ha ( 3,19%) thực chất chủ yếu là đấtvườn tạp.Đất nuôi trồng thủy sản 33,4 ha chiếm 3,96 % diện tích đất tự

Trang 26

sông suối, mặt nước chuyên dùng và đất chưa sử dụng còn khá lớn: 140.07 hachiếm 16.62% tổng dện tích đất tự nhiên.Đất khu nghĩa trang, nghĩa địa 12,12 hachiếm 1,44% đất tự nhiên hình thành khá tập trung.Đất chưa sử dụng 15.959 ha.Điều kiện thổ nhưỡng: Nhóm đất cát dẹ có kết von từ 10-15% ở độ sâu từ0-40cm, thành phần cơ giới là cát pha nặng Nhóm đất phù sa được bồi đắp hàngnăm, đào sâu dưới 30cm chưa có tầng cứng rắn, thành phần cơ giới là thit nhẹđến nặng.Nhóm đất phù sa cũ có sản phẩm Feralit, có kết von từ 10-30%, thànhphần cơ giới là thịt nặng.

Đặc điềm địa hình: Thạch Liên là xã nằm trong khu vực bằng phẳng, không

có núi đồi, cao độ tự nhiên chỉ dao động từ cao độ +1,0m đến +3,0m.Không cóhướng dốc nhất định, cao độ thay đổi không theo quy luật

Thạch Liên có điều kiện khí hậu mang nét chung của vùng Bắc Trung Bộ,

có đặc điểm chung là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm khắc nghiệt Nhiệt độchênh lệch lớn giữa các mùa, chịu ảnh hưởng bởi các chế độ gió như: Gió Tâynam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8, gió Tây Nam khô kèm theo nắng nóngnên đây là thời kỳ có nhiệt độ cao nhất trong năm, nhiệt độ bình quân lên tới32°C, đặc biệt có những đợt nắng nóng kéo dài, có khi nhiệt độ lên tới 39 -40°C Vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, gây ảnh hưởng đến sảnxuất nông nghiệp Gió Đông, Đông Nam xuất hiện vào cuối mùa nắng nóng(khoảng tháng 9 đến tháng 10), xuất hiện nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới(mỗi năm ảnh hưởng trực tiếp của 2 đến 3 cơn bão và áp thấp) Bão và áp thấpnhiệt đới mang theo mưa lớn gây ra lũ lụt Gió mùa Đông bắc thổi từ tháng 10đến tháng 3 năm sau; gió Đông Bắc kèm theo mưa phùn và lạnh, nhiệt độ trungbình xuống dưới 20°C và thường gây rét đậm, rét hại kéo dài Số ngày mưatrung bình năm ở thời kỳ này khá cao bình quân từ 100 -120 ngày nhưng tổnglượng mưa thấp, chỉ chiếm khoảng 26% lượng mưa cả năm Trên địa bàn xãkhông bị chi phối bởi hệ thống sông suối lớn nên hệ thống tiêu thoát nước mưa

lũ chủ yếu chảy tràn theo bình độ và hệ thống sông nhỏ chạy qua sông cầu Gìasang xã Tiến Lộc – Can Lộc Nguồn nước ngầm nằm ở vùng bồi tích phù sasông, độ sâu mực nước ngầm bình quân 6 – 8 m, nước ngầm ở đây mặc dùkhông có các chất độc hại quá mức cho phép so với yêu cầu nước sinh hoạt,nhưng bị nhiễm Sắt nên để có nước sinh hoạt mét sè côm dân phải xử lý lắng lọcbằng thủ công

Trang 27

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã 842,53 ha, được phân theo mục đích sửdụng như sau:

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thạch Liên

Diện tích hiện trạng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 26,88 3,19%

II.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,41 0,05%

II.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 0,00 0,00%

Trang 28

II 10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,90 0,23%

Trong đó: đất ở tại nông thôn 26,83 3,18%

(Nguồn: UBND xã Thạch Liên, 2015)

Trên địa bàn xã không có rừng, chủ yếu khu tâm linh và các bãi đấttrốngvới các loài cây chủ yếu Bạch đàn, Keo, Phi lao tạo cảnh quan không cógiá trị kinh tế

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 33,4 ha nuôi cá nước ngọt, tuy nhiên chủyếu là các hồ, ao nuôi nhỏ lẻ trong vườn và tại một số cánh đồng, nuôi tận dụng,quảng canh nên giá trị kinh tế không cao

Nguồn tài nguyên trên địa bàn xã cơ bản không có

Tổng toàn xã có 1.420 hộ với 5.672 nhân khẩu Trong những năm qua nhờthực hiện tốt công tác dân số KHHGĐ nên tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ở mứcthấp 0,6%.Toàn xã có 2.409 lao động trong độ tuổi, chiếm 42,47% dân số Laođộng chia theo lĩnh vực nghành nghề như sau: Nông, lâm, ngư nghiệp 1.512 laođộng, chiếm 62,76% tổng lao động; lao động trong tiểu thủ công nghiệp 391người, chiếm 13,24%; lao động thương mại - dịch vụ là 506 người, chiếm 21%tổng lao động

Lao động qua đạo tạo chiếm 46% tổng số lao động Trong số đã qua đàotạo đó chỉ có 50% trực tiếp làm việc tại địa phương.Lao động qua đào tạo chủyếu tập trung vào các nghành nghề như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,nông nghiệp

Tổng số hộ dân của xã là 1.402 hộ, trong đó số hộ làm nghề nông nghiệp

924 hộ, chiếm 65,90%; số hộ hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ thương mại 235 hộ, chiếm 16,76%; số hộ không tham gia hoạt động

Trang 29

Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 17,21 triệu đồng, tỷ lệ hộnghèo 69 hộ, chiếm 4,92% Tổng số hộ cận nghèo 231 hộ, chiếm 18,08%.

4.2 Thực trạng xây dựng giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của xã

4.2.1 Khái quát về chương trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương

Lập quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng NTM: Năm 2011, xã đãtriển khai công tác xây dựng quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, quy hoạchđiều chỉnh theo Thông tư 13 và được UBND huyện Thạch Hà phê duyệt tạiQuyết định số 5626/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 Đến nay, xã đã hoàn thành việccông bố quy hoạch tại Trung tâm xã và Nhà văn hóa các thôn, cắm mốc quyhoạch đạt 100%

Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân : Xã Thạch Liên làmột xã thuần nông, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp Khẳng định sảnxuất là gốc để nâng cao đời sống cho nhân dân, hàng năm Ban chỉ đạo xây dựngnông thôn mới xã, Đảng ủy, chính quyền đã tập trung triển khai xây dựng Đề ánsản xuất vụ Xuân, vụ Hè – Thu, cây vụ Đông, xây dựng cụ thể lịch thời vụ phùhợp điều kiện thời tiết địa phương, giúp người dân chủ động trong phát triển sảnxuất

Bên cạnh đó, hàng năm, xã đã phối hợp với các Dự án, phòng chuyên môncấp Huyện tổ chức các lớp tập huấn về chuyển giao khoa học kỹ thuật trong sảnxuất nông nghiệp cho người dân, khuyến khích người dân thành lập các mô hìnhsản xuất có tính liên kết, mạnh dạn đưa các giống có năng suất cao, phù hợp đặcđiểm thổ nhưỡng vào sản xuất, chăn nuôi

Trong năm 2012, 2013 xây dựng được 7 mô hình phát triển kinh tế hộ cóquy mô nhỏ và vừa như: mô hình của ông Nguyễn Viết Nhị, Bùi văn Sơn, BùiVăn Qúy, Nguyễn Hải Thành, Nguyễn Sỹ Đạt, Hợp tác xã Thanh niên, doanhnghiệp Loan Thắng Mô hình cánh đồng mẫu VTNA2 với 30 ha tại thôn Khang Năm 2014, với chính sách phù hợp, xã đã thành lập được 2 Tổ hợp tác sảnxuấ rau an toàn tại thôn Thọ và thôn Khang, 01 Hợp tác xã Gia Bảo, 3 doanhnghiệp.Tuy nhiên các mô hình được thành lập chưa có hiệu quả chưa cao, chưa

có tính bền vững

Đến thời điểm này trên địa bàn xã đã có 4 doanh nghiệp, 5 HTX, 9 THT, 4

mô hình lớn, 5 mô hình vừa, 16 mô hình nhỏ sản xuất chăn nuôi, trên 30% hộ

Trang 30

Trong 5 năm Ban quản lý đã tranh thủ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước,UBND các cấp chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn để hỗ trợ chocác mô hình với tổng số tiền 1,8 tỷ đồng theo Nghị quyết 24, Nghị quyết 90 củaUBND tỉnh và trên 10 tỷ đồng tiền vay theo chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn.Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển kinh tế theo định hướng pháttriển kinh tế thị trường, UBND xã đã xây dựng hoàn chỉnh Đề án tái cấu trúcngành nông nghiệp, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân Đề án

đã đánh giá đúng thực trạng các ngành nghề sản xuất, sản phẩm chủ lực, loạihình tổ chức, mô hình sản xuất đem lại thu nhập chính cho người dân trongnhững năm qua.Từ đó xác định được sản phẩm chủ lực trên địa bàn, sản phẩm

có sức tiêu thụ, có khả năng tiếp cận thị trường, xác định mô hình “nông dânliên kết sản xuất với các doanh nghiệp” là hướng sản xuất hàng hóa, hiệu quả,bền vững và an toàn nhất cho người nông dân hiện nay

Trong giai đoạn tới, để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho ngườidân cần tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thâm canh,tăng năng suất, có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ để phát triển kinh tế, xâydựng các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau củ quả an toàn, vùng sản xuấtlúa giống tập trung để tăng thu nhập Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quy hoạchcánh đồng làm giống tại thôn Qúy với quy mô 15 ha, khảo nghiệm giống mớichất lượng cao như: giống lúa Thiên ưu 8, SV181 Tập trung chỉ đạo các thônsản xuất thành công các mô hình sản xuất cánh đồng mẫu lớn, các tổ hợp tác sảnxuất rau an toàn tại thôn Thọ, thôn Khang, thôn Phú, thôn Lợi

Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu: Đến nay, cơ sở hạ tầng trên địa bàn xãphần lớn đã được làm mới, nâng cấp Hệ thống điện, đường, kênh chính nộiđồng, trường Mầm non, trạm y tế, nhà văn hóa thôn cơ bản được hoàn thiện,đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho nhândân trong sản xuất và sinh hoạt 100% hộ gia đình được sử dụng điện MạngInternet được phủ sóng rộng rãi trên toàn xã Phấn đấu trong giai đoạn tới, xãkhông còn nhà tạm, dột nát, hệ thống đường giao thông được nhựa hóa, bê tônghóa phủ kín toàn xã, đưa tiêu chí giao thông, thủy lợi, Trường học, Cơ sở vậtchất văn hóa, nhà ở dân cư về đích nông thôn mới (Tuy nhiên các tiêu chí nàycần phải có nguồn lực rất lớn)

Về phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường: Công tác giáodục, y tế từng bước được quan tâm và phát triển hơn trước như hệ thống các

Trang 31

đến trường, tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt kết quả cao, công tác chăm sóc sức khoẻban đầu cho người dân được trạm y tế quan tâm và đạt hiệu quả tốt, 100% trẻ emđược tiêm phòng và uống vitamin đúng quy định Trạm y tế v à trường Tiểu học,trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 Tuy vậy đến năm 2015 thìtrường Tiểu học đã bị rớt chuẩn do cơ sở vật chất chưa đảm bảo theo quy định.Đến năm 2015 toàn xã có 6/8 thôn được công nhận làng văn hoá, chiếm tỷ lệ75%, gia đình văn hoá đạt 89%.

Công tác về môi trường được chú trọng, 85% hộ gia đình trên địa bàn xãđược sử dụng nước hợp vệ sinh Hàng năm, xã đã tổ chức các đợt ra quân thugóm, xử lý rác thải tại các hộ gia đình, trên các trục đường liên thôn, nội thôn,

xử lý rác ứ đọng gây ô nhiễm, tại các tụ điểm nóng như Khu vực vườn cây, Khuvực Quán câu, Cầu đập, Địa tằm Hiện tại xã đang triển khai xây dựng 5 ga rác

để tập kết tạm thời và vận chuyển vào lò đốt rác, thành lập Hợp tác xã Môitrường để thực hiện thu gom rác trên địa bàn toàn xã, giảm thiểu tình trạng tậpkết rác bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường

Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và giữ vững an

ninh, trật tự xã hội: Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã có 20 người, cán bộ

bán chuyên trách toàn xã có 15 người, Cán bộ thôn xóm có 19 người, cán bộđoàn thể và an ninh viên ở thôn 48 người Công tác quy hoạch, bồi dưỡng, đàotạo cán bộ nguồn trong hệ thống chính trị từng bước được quan tâm, một số cán

bộ, công chức được cử đi học các lớp trung cấp, đại học nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, và trình độ chính trị đội ngũ cán bộ bán chuyên tráchphần lớn có trình độ từ trung cấp trở lên có đủ điều kiện đảm nhiệm được côngviệc được giao Trong 5 năm kết nạp được 23 quần chúng ưu tú vào Đảng Côngtác quốc phòng an ninh thường xuyên được BCH Đảng uỷ lãnh đạo, chỉ đạo, đã

ra Nghị quyết chuyên đề về công tác quốc phòng, an ninh, luôn chỉ đạo và tổchức thực hiện trên địa bàn luôn được ổn định, trật tự an ninh được an toànkhông xảy ra các tệ nạn xã hội lớn Tập trung xử lý dứt điểm một số vụ việc gâyrối trật tự, trị an, thu hồi xung kích điện, củng cố tổ tự quản ở các thôn xóm.Lãnh đạo MTTQ và các đoàn thể chính trị, xã hội vững mạnh, toàn diện, gópphần chăm lo lợi ích thiết thực của quần chúng nhân dân, tăng cường xây dựngkhối đại đoàn kết toàn dân Phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể tạo ra khí thếthi đua sôi nổi trong phong trào xây dựng nông thôn mới Phấn đấu cuối năm

2015, xã đạt chuẩn tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

4.2.2 Hệ thống tổ chức thực hiện chương trình XDNTM của xã

Trang 32

( Nguồn phỏng vấn người am hiểu,2016)

Sơ đồ 4.3 Hệ thống tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Thạch Liên

Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới do đồng chí Bí thư Đảng ủy làmtrưởng ban, đồng chí chủ tịch HĐND xã làm phó ban, các thành viên trong bangồm chủ tịch UBND, Phó chủ tịch HĐND, đại diện văn phòng đảng ủy, trưởngban mặt trận BCĐ có nhiệm vụ chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện xâydựng NTM.Ngoài ra, BCĐ còn đưa ra Nghị quyết chuyên đề về xây dựng nôngthôn mới giao cho BQL thực hiện

Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Chủ tịch UBND xã làm trưởngBan, phó chủ tịch UBND xã làm phó ban Trong BQL có các ban ngành giúpviệc, các trưởng ban, chủ tịch hội, bí thư đoàn là các đại diện cho các banngành giúp việc, là thành viên của BQL xây dựng NTM của xã

Ban quản lý xã trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân, được mở tàikhoản và sử dụng con dấu của UBND xã trong hoạt động giao dịch với các tổchức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật

- Ban quản lý xã có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Ban quản lý xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng NTM trên địabàn xã

+ Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu

tư hàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn

xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát cáchoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã

Ban chỉ đạo nông thôn mới xã

Ban quản lý xã

Ban phát triển thôn

Trang 33

+ Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồm việc thựchiện các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa

dự án vào khai thác, sử dụng…

Bên cạnh đó còn có các ban ngành giúp việc gồm: Kế toán xã chịu tráchnhiệm về vốn; Địa chính chịu trách nhiệm về quy hoạch và thực hiện quyhoạch; Các hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên vậnđộng hội viên đóng góp tiền, hiến đất, hiến cây để mở rộng, nâng cấp bê tôngcác tuyến đường…

Ở các thôn thành lập Tiểu ban xây dựng nông thôn mới cấp thôn do các Bíthư chi bộ làm trưởng ban, Thôn trưởng làm phó ban chịu trách nhiệm xây dựng

kế hoạch tổ chức thực hiện theo Nghị quyết của từng chi bộ mình Trong tiểuban này có các bộ phận giúp việc là các hội trưởng của các tổ chức địa phươngnhư hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, hội nông dân, đoàn thanh niên Ngoài ra,Tiểu ban xây dựng nông thôn mới của thôn còn là chủ đầu tư các công trìnhcấp thôn Ban phát triển thôn có một số nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:-Tổ chức họp dân để tuyên truyền, phổ biến cho người dân hiểu rõ về chủtrương, cơ chế chính sách, phương pháp; các quyền lợi và nghĩa vụ của ngườidân, cộng đồng thôn trong quá trình xây dựng NTM

-Tổ chức lấy ý kiến của người dân trong thôn tham gia góp ý vào bản quyhoạch, bản đề án xây dựng NTM chung của xã theo yêu cầu của Ban quản lý xã.-Tổ chức xây dựng các công trình hạ tầng do Ban quản lý xã giao nằm trênđịa bàn thôn (đường giao thông, đường điện liên xóm, liên gia; xây dựng trườngmầm non, nhà văn hóa thôn)… [8]

4.2.3 Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM tại địa bàn nghiên cứu

Thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, từ đầu năm

2013 đến nay, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã cũng như Đảng ủy, chínhquyền đã có những chuyển biến tích cực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổchức thực hiện, thể hiện được tính tập trung, quyết liệt, sâu sát, cụ thể trong việclựa chọn, thực hiện các tiêu chí

Theo kết quả đánh giá của Đoàn liên ngành tỉnh năm 2014 và đoàn kiểm trathực hiện theo Quyết định số 3287/QĐ-UBND, ngày 25/6.2015 của UBNDhuyện Thạch Hà về tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xâydựng nông thôn mới, xã đã đạt được 11/19 tiêu chí gồm:

Trang 34

STT Tên tiêu chí

1 Tiêu chí số 1 Quy hoạch

2 Tiêu chí số 3 Thủy lợi

11 Tiêu chí số 19: An ninh trật tự xã hội

( Nguồn UBND xã Thạch Liên)

Bảng 4.3 Những tiêu chí chưa đạt được của xã Thạch Liên

1 Tiêu chí số 2 Giao thông

2 Tiêu chí số 5 Trường học

3 Tiêu chí số 6 Cơ sở vật chất văn hóa

4 Tiêu chí số 7 Chợ nông thôn

5 Tiêu chí số 9 Nhà ở dân cư

6 Tiêu chí số 10 Thu nhập

7 Tiêu chí số 17 Môi trường

( Nguồn UBND xã Thạch Liên)

(Trong đó tiêu chí Chợ đề nghị được cắt giảm)

4.3 Thực trạng xây dựng giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của xã Thạch Liên

4.3.1 Tiến trình thực hiện đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn ởxã Thạch Liên

Để có được sự thống nhất trong chỉ đạo và thực hiện xây dựng đường giao

Trang 35

tiến trình chung cho cả các loại đường cấp thôn cũng như đường giao thôn nôngthôn cấp xã Tuy nhiên, cụ thể cho từng loại đường thì có một số điểm khácnhau cơ bản Tiến trình cụ thể như sau:

4.3.1.1 Lập kế hoạch

- Lựa chọn tuyến đường xây dựng

Đối với đường giao thông cấp xã, việc lựa chọn tuyến đường để xây dựng

do BQL thực hiện BQL nhận thấy rằng tuyến đường nào cần thiết xây dựng sẽđược ưu tiên thực hiện Đó là những tuyến đường ưu tiên như tuyến trục xã, liên

xã, liên thôn, các đường trục thôn lớn nằm trong đề án xây dựng nông thôn mớicủa xã BQL sẽ tiến hành họp các thành viên trong ban và biểu quyết (trên 2/3thành viên tham dự) thống nhất tuyến đường cần xây dựng, sau đó gửi văn bảnlên BCĐ xã xem xét và phê duyệt

Còn đối với đường giao thông cấp thôn, chủ yếu là các đường trục thônnhỏ, các đường ngõ xóm nằm trong đề án xây dựng nông thôn mới của xã thì có

2 trường hợp Trường hợp thứ nhất, BQL xã sẽ giao về cho các Tiểu ban xâydựng NTM thôn số lượng tuyến đường mà thôn được xây dựng Trường hợp nàythường xuất hiện vào giai đoạn khẩn trương để hoàn thành tiêu chí đường GTNTcủa xã Trường hợp thứ 2, Tiểu ban xây dựng NTM thôn sẽ đề đạt lên BQLNTM xã số lượng tuyến đường cần được xây dựng Trường hợp này thường rơivào giai đoạn cơ bản hoàn thành tiêu chí xây dựng đường GTNT và thôn có đủtiềm lực để thực hiện.Trong cả 2 trường hợp, Tiểu ban xây dựng NTM của thôn

sẽ họp bàn và quyết định lựa chọn tuyến đường.Sau đó, tiểu ban sẽ gửi quyếtđịnh tuyến đường nào được xây dựng lên BQL NTM xã

- Thông báo trước dân

Đối với các tuyến đường cấp xã, sau khi đồng ý với tuyến đường được lựachọn, BQL sẽ tổ chức thông báo trước toàn dân bằng phát thanh xã.Còn đối vớicác tuyến đường cấp thôn, Việc thông báo này sẽ được đại diện của tiểu ban xâydựng NTM thôn thông báo qua loa phát thanh của nhà văn hóa thôn hoặc quacác buổi họp thôn

- Lập dự toán xây dựng đường GTNT

Để lập được dự toán, trước hết phải có bản thiết kế tuyến đường cần đượcxây dựng Các bản thiết kế xây dựng đường GTNT được BQL xã mời ban kinh

tế - hạ tầng huyện thiết kế Đại diện ban kinh tế - hạ tầng huyện cùng với cán bộ

Trang 36

thiết kế, kế toán xã sẽ tiến hành lập dự toán Việc lập dự toán sẽ dựa vào chiềudài của tuyến đường và số khẩu của các thôn là địa phận tuyến đường đi qua vàphần trăm vốn đối ứng Sau khi dự toán được lập xong sẽ gửi cho BQL và BCĐphê duyệt.Nếu là công trình cấp thôn, dự toán sẽ được gửi về các thôn để cácthôn triển khai đến người dân.

- Họp thôn thông báo mức độ đóng góp,hình thức giải phóng mặt bằng vàlên kế hoạch đấu thầu, thành lập ban giám sát cộng đồng

Họp thôn sẽ được tổ chức sau khi có dự toán, trong cuộc họp, tiểu ban xâydựng NTM thôn sẽ thông báo cho người dân biết về số tiền đóng góp, hình thức

và thời gian đóng góp (đối với các tuyến đường có thực hiện vốn đối ứng) Đốivới các tuyến đường cấp xã, BQL xã sẽ lập kế hoạch đấu thầu và thông báo thờigian, địa điểm đấu thầu qua phát thanh hoặc thông báo tại xã.Còn đối với cáctuyến đường cấp thôn, tiểu ban sẽ lập kế hoạch đấu thầu và thông báo mời thầuđến tất cả người dân để những ai có nguyện vọng và nhu cầu sẽ tham gia vàoviệc đấu thầu xây dựng đường GTNT

Về hình thức giải phóng mặt bằng, nếu là tuyến đường cấp xã, BQL và tiểuban NTM thôn cùng với cụm dân cư sẽ tiến hành bàn bạc, thống nhất về cáchthức giải phóng mặt bằng sao cho phù hợp với bản vẽ thiết kế, hỗ trợ cho giađình trong thiệt hại về giải tỏa Nếu là các tuyến đường cấp thôn, việc bàn bạc sẽđược tiến hành giữa tiểu ban thôn và cụm dân cư.Các cuộc họp này có thể diễn

ra nhiều lần cùng với sự tuyên truyền, vận động của ban phát triển thôn để điđến kết quả cuối cùng

4.3.1.2 Thực hiện

- Huy động vốn đóng góp

Vốn là một điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ một hoạt động đầu tưxây dựng.Hoạt động không thể diễn ra nếu như không có vốn Vốn trong xâydựng đường giao thông nông thôn sẽ được huy động từ nhiều nguồn trong đó cónguồn vốn ngân sách nhà nước (được cấp từ Huyện, Tỉnh, Trung Ương), vốn địaphương, vốn đóng góp của người dân và vốn ủng hộ, quyên góp từ các cá nhân,

tổ chức trên địa bàn theo hình thức vốn đối ứng được hình thành trong dự toán.Đối với tất cả các loại đường có thực hiện đóng góp vốn đối ứng, vốn nhân dânđóng góp sẽ được các tiểu ban xây dựng NTM thôn thu trực tiếp của người dânsau đó gửi lên kế toán xã Các trường hợp không đóng góp trực tiếp bằng tiền

mà bằng công lao động thì được tiểu ban thôn quy đổi ra tiền và số tiền đó được

Trang 37

Về phần vốn địa phương sẽ do Ban quản lý huy động từ nguồn ngân sách

xã Nguồn vốn này sẽ do kế toán xã quản lý và cùng với vốn nhân dân đóng góp

sẽ được chuyển BQL NTM Huyện, sau đó cùng với nguồn ngân sách của huyện,tất cả số tiền được chuyển vào tài khoản ngân hàng của xã Từ đó, nguồn tiềnđược rút ra và chuyển về cho các chủ đầu tư xây dựng quản lý (Ban phát triểnthôn hoặc BQL NTM xã)

- Giải phóng mặt bằng

Giải phóng mặt bằng là hoạt động tạo điều kiện để việc xây dựng đườngGTNT được diễn ra Bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ này bao gồmtiểu ban xây dựng NTM thôn, các tổ chức đoàn thể địa phương như hội nôngdân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ và đoàn thanh niên

Trong bước này, nhiều cuộc họp cụm dân cư được diễn ra để nhằm mụcđích thương thuyết về việc giải phóng mặt bằng để đi đến một sự đồng thuận củatất cả các hộ gia đình có tuyến đường đi qua

Các chủ đầu tư sẽ tiến hành lựa chọn nhà thầu thông qua gói thầu mà cánhân hoặc đơn vị tham gia đấu thầu Gói thầu nào rẽ, thời gian hoàn thành sớm,đảm bảo được điều kiện kỹ thuật sẽ được chủ đầu tư lựa chọn.Các nhà thầu thamgia đấu thầu là các cá nhân, đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã có kinhnghiệm trong xây dựng.Các chủ đầu tư thông báo mời thầu đến các nhà thầu.Sau đó, chủ đầu tư tiến hành đấu thầu theo thời gian trong kế hoạch Các nhàthầu được mời đến kèm them hồ sơ đấu thầu của mình Các đơn vị đấu thầutrình bày gói thầu của mình Dựa trên gói thầu mà đơn vị thầu trình bày, chủ đầu

tư sẽ tiến hành lựa chọn đơn vị có gói thầu hợp lý nhất

- Nhà thầu thực hiện xây dựng đường

Nhà thầu thực hiện xây dựng đường GTNT sau khi đã tiến hành giải phóng

Trang 38

các quy định pháp lý Những gia đình nào có hình thức đóng góp bằng ngàycông sẽ cùng nhà thầu tham gia xây dựng đường GTNT.

4.3.1.3 Giám sát và đánh giá

- Giám sát:

Đầu tiên của việc giám sát là thành lập các ban giám sát cộng đồng Mỗituyến đường xây dựng sẽ có một ban giám sát cộng đồng Thành viên của bangiám sát cộng đồng là các cá nhân nằm trong vùng có công trình xây dựng Đốivới đường GTNT thì ban giám sát cộng đồng sẽ từ 1 – 4 người Với các tuyếnđường cấp xã, con đường đi qua nhiều thôn thì sẽ có một ban giám sát bao gồmcác thành viên của các thôn có công trình đi qua, thông thường mỗi thôn sẽ cómột người nằm trong ban giám sát Còn đối với các tuyến đường cấp thôn, nếu

là đường trục thôn dài sẽ có 2 – 3 người nằm trong ban giám sát, nếu là cácđường ngõ xóm thì thường chỉ có 1 người Thành viên trong các ban này đượcngười dân bầu ra, nếu là nhóm từ 2 người trở lên sẽ có một người làm trưởngban giám sát Các ban này có trách nhiệm giám sát hoạt động của nhà thầu trongviệc xây dựng đường GTNT

Việc giám sát bắt đầu thực hiện khi nhà thầu bắt đầu xây dựng công trình

Bộ phận giám sát của BCĐ, BQL sẽ tiến hành giám sát bằng các thông tin phảnánh từ ban giám sát cộng đồng, tiểu ban xây dựng NTM thôn và tiến hành kiểmtra đột xuất bất cứ lúc nào đối với nhà thầu Còn ban giám sát cộng đồng sẽ giámsát thường xuyên các hoạt động của nhà thầu Ban giám sát cộng đồng được cungcấp bản vẽ thiết kế, các quy định pháp lý để thuận tiện cho việc giám sát Trongquá trình xây dựng, nếu phát hiện được các vấn đề nào, ban giám sát sẽ tiến hànhnhắc nhở đến nhà thầu để kịp thời điều chỉnh Nếu nhà thầu không thực hiện, bangiám sát sẽ báo cáo lên BQL xã để có biện pháp can thiệp kịp thời

Ngày đăng: 13/01/2019, 12:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w