Phân công rõ nhiệm vụ và phạm vi quản lý, sử dụng trong hệ thống điện cao hạ áp của công ty đối với các phân xưởng, đơn vị trực thuôc.. Việc quản lý sử dụng hệ thống điện cao, hạ áp ở cá
Trang 1TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP
THAN- KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
CÔNG TY CP CHẾ TẠO MÁY- VINACOMIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số ……./ QĐ- CN Cẩm Phả, Ngày …… tháng …… năm 2015
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ- SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG CÔNG TY
Thực hiện luật điện lực số: 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012 và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật điện lực; Các văn bản quy định của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam; của điện lực Quảng Ninh về việc quản lý,
sử dụng điện hợp lý, tiết kiệm năng lượng
Giám đốc Công ty ban hành quy định về Quản lý- Sử dụng điện như sau:
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ THIẾT BỊ TRẠM, MẠNG ĐIỆN TRONG CÔNG TY
I KHÁI QUÁT:
Trạm biến áp 35/6 kV- 2x10.000kVA Do Liên Xô (cũ) sản xuất và lắp đặt đồng bộ, là trạm biến áp trung gian cấp điện chính cho Công ty
1 Biến đổi cấp điện áp từ 35 kV xuống 6kV cấp cho các máy biến áp 6/0,4kV tại các phân xưởng
2 Là trạm cố định, đóng cắt, phân phối địên cho toàn bộ hoạt động sản xuất của Công ty Trạm được lắp trong mặt bằng Công ty xung quanh có tường rào bảo vệ
3 Các thiết bị trong trạm được lắp đặt ở hai vị trí:
-Ngoài trời: Lắp đặt cầu dao cách ly 35kV, Máy cắt 35kV, Van phóng sét 35
kV, Máy biến áp 35/6kV và 04 cột thu lôi
-Trong nhà: Lắp đặt tủ phân phối 6kV, tủ chống sét 6kV, tủ đo lường, tủ tụ
bù, tủ điều khiển
4 Trạm được cấp điện bằng 02 nguồn từ trạm biến áp 110kV vùng Mông Dương - Hà tu, qua đường dây 35kV (Đường dây 372 E55 và đường dây 373 E55)
5 Sơ đồ nguyên lý của trạm được thể hiện như hình vẽ (hình1)
II CÁC THIẾT BỊ PHÍA 35KV VÀ 6KV.
A Thiết bị điện phía 35 kV:
- Cầu dao cách ly CD-35 - CĐL : 02 bộ
Trang 2- Van phóng sét HE S42 -35kV : 06 quả
- Máy cắt chân không 35kV Siemen : 02 Máy
- Máy biến áp 10.000/35 T- 76T1 : 02 Máy
- Máy biến dòng điện 1 pha trung thế BI-150/5A-EEMC : 04 Máy
- Máy biến dòng điện 1 pha trung thế BI-200/5A : 06 Máy
- Máy biến điện áp 1 pha trung thế BU-35/0,1-EEMC : 06 Máy
- Máy biến điện ap 1 pha trung thế HOM-35/0,1 : 06 Máy
- Tủ điều khiển máy cắt 35kV số (1-1) (1-2) : 02 tủ
- Tủ nạp ắc quy cấp nguồn điều khiển, bảo vệ : 01 tủ
B Thiết bị điện phía 6 kV:
Hệ thống phân phối điện 6kV được chia làm 2 phân đoạn bởi máy cắt phân đoạn KPY-13 Tủ đo lường được chế tạo trọn bộ gồm cả đóng cắt, đo lường, bảo
vệ chạm đất, 02 tủ điều khiển KPY-01 và KPY-24 có máy biến áp 6/0,22kV cấp nguồn cho hệ thống sấy, nguồn thao tác cho các tủ khởi hành trong trạm đồng thời cấp nguồn cho tủ nạp Ắc quy cấp nguồn dự phòng
Hệ thống tụ bù công suất phản kháng: Trạm được lắp đặt 02 hệ thống tụ bù trung thế; Dung lượng 440kVAR/ hệ thống; Điện áp định mức 6,6kV, được chia làm 02 cụm Cấp điện cho hệ thống bù này thông qua tủ KPY-5 và KPY-27 Nguồn điện cấp cho HT đo lường 6kV được cấp từ tủ KPY-12 và KPY-22, được bố trí máy biến áp 6/0,1kV
III THIẾT BỊ BẢO VỆ.
a Bảo vệ phía 35 kV:
Trang 3-Bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sự cố máy biến áp bằng rơ le kỹ thuật số (KTS) tổng hợp Sepam 87T
-Bảo vệ chống sét truyền từ ĐDTK 35kV vào trạm bằng van phóng sét HE S42 -35kV và ATOMS-35kV đặt ở sân trạm
-Bảo vệ quá áp tự nhiên tác động trực tiếp vào trạm bằng 04 cột thu lôi và tiếp địa chống sét ngầm dưới lòng đất
b Bảo vệ phía 6kV:
-Bảo vệ dòng điện quá tải và ngắn mạch bằng rơ le cảm ứng PT-81 và rơ le dòng điện PT-40/20-T ; PT-40/6-T, rơ le kỹ thuật số Sepam S20 W/MES114 -Bảo vệ chống sét lan truyền từ phía 6kV vào trạm bằng van phóng sét
PBO-6 (hoặc loại tương đương) Van phóng sét PBO-6KV trong tủ KPY-4 và KPY-21, được lắp đặt phía thứ cấp máy biến áp 35/6kV
c Hệ thống đo lường:
- Đo lường tại 2 lộ 35kV 372-E55 và 373-E55 sử dụng công tơ điện tử nhiều biểu giá PB2FABG-5 (hệ thống này do Điện lực Quảng Ninh kiểm định kẹp chì, quản lý)
- Đo lường tại tủ đầu vào và đo lường trên các khởi hành 6kV lộ ra do Công
ty quản lý, sử dụng đồng hồ đo lường KTS RS-845, một số khởi hành sử dụng công tơ ba pha
d Hệ thống tín hiệu:
- Báo trạng thái đóng và trạng thái cắt của máy cắt các khởi hành trên tủ phân phối bằng đèn mầu đỏ và mầu xanh
- Báo sự cố bằng đèn tín hiệu màu vàng
- Báo sự cố và trạng thái tác động của rơ le bằng đèn hiển thị trên rơ le
- Báo tín hiệu sự cố và sư cố chưa được loại trừ bằng còi, đèn
e Nguồn cấp điện điều khiển và bảo vệ:
Tủ điều khiển KPY-01 và KPY-24 là 02 tủ điều khiển cấp nguồn điện ~ 220V và 127V cho tủ nạp ắc quy dự phòng, cấp điện cho mạch điều khiển và bảo vệ trong trạm, 02 tủ này làm việc ở chế độ dự phòng nguội
f Hệ thống tiếp đất và chiếu sáng:
* Hệ thống tiếp đất:
- Tiếp đất chống sét: Hệ thống tiếp đất chống sét của trạm được thi công tại khu vực sân trạm nối với 04 cột thu sét, điện trở đo được <10Ω
- Tiếp đất an toàn : Được thi công phần ngoài tường bao của trạm Tất cả các
vỏ thiết bị, kết cấu thép và dây thứ tư của các tuyến đều được nối với nguồn tiếp đất an toàn, điện trở đo được <4Ω
* Hệ thống chiếu sáng:
Trang 4Nguồn điện chiếu sáng cho trạm biến áp 35/6kV và cấp điện sinh hoạt cho hai nhà điều hành HCSH và HCTN lấy điện từ trạm biến áp khu vực KT-5 - 750kVA-6/0,4kV trung tính nối đât
IV THIẾT BỊ PHÍA 0,4KV.
Nguồn điện cấp cho các trạm biến áp trên được lấy từ các tủ khởi hành 6kV tại trạm trung gian 35/6kV
Điện áp 0,75kV; 0,69kV; 0,4kV/0,22kV cấp cho sản xuất được lấy từ các máy cắt hạ áp đặt tại các trạm biến áp phân xưởng tới các tủ điện động lực -Bảo vệ dòng điện quá tải và ngắn mạch bằng rơ le cảm ứng PT-81, rơ le PTM, rơ le Điện từ đặt tại các máy cắt hạ áp
- Hệ thống đo lường sử dụng công tơ 380/220V kiểu trực tiếp và gián tiếp
CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1:
Nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý và sử dụng hệ thống điện cao hạ áp trong công ty:
1 Công tác quản lý và sử dụng hệ thống điện cao hạ áp phải thống nhất trong toàn công ty
2 Công tác quản lý và sử dụng hệ thống điện cao hạ áp phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn của Nhà nước về quản lý và sử dụng điện Các quy định về an toàn, quản lý tài sản, quy trình vận hành thiết bị của Tập đoàn, của Công ty đã ban hành và các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo
3 Phân công rõ nhiệm vụ và phạm vi quản lý, sử dụng trong hệ thống điện cao hạ áp của công ty đối với các phân xưởng, đơn vị trực thuôc
Điều 2
Yêu cầu của công tác quản lý và sử dụng hệ thống điện trong công ty:
1 Phải theo dõi đầy đủ sự hoạt động và tình trạng kỹ thuật của hệ thống điện
2 Xây dựng được kế hoạch sửa chữa và tổ chức sửa chữa kịp thời để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao nhất, thời gian mất điện ít nhất
3 Việc quản lý sử dụng hệ thống điện cao, hạ áp ở các đơn vị phải được chú
ý thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở các cán bộ công nhân tuyệt đối thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn một cách tự giác, có nề nếp để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Trang 5Điều 3.
1 Hệ thống điện cao hạ áp được hiều là bao gồm các đường dây điện trên không, cáp dẫn điện lực, các trạm biến áp, các thiết bị đóng cắt phân phối; Hệ thống tiếp đất an toàn, chống sét, để cung cấp điện cho thiết bị sản xuất, nhà xưởng, văn phòng Trong quy định này gọi chung là hệ thống điện cao hạ áp
2 Đồng chí quản đốc các phân xưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc khác trong công ty là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và sử dụng hệ thống điện cao hạ áp đã được phân cấp quản lý, sử dụng trong đơn vị mình
3 Tất cả hệ thống điện cao hạ áp đều được phân giao quản lý cụ thể bằng văn bản đến đơn vị và người trực tiếp vận hành và sử dụng
Điều 4
Hệ thống điện cao hạ áp đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật và quản lý, Quản đốc các phân xưởng và các đơn vị phải mở sổ theo dõi quá trình vận hành, sự cố , điều động thiết bị báo cáo về công ty ( phòng cơ năng) một quý / lần về tình trạng kỹ thuật và vận hành hệ thống
Điều 5
Tất cả các phụ tải đấu vào hệ thống điện cao hạ áp đã được tính toán công suất, chỉnh định các hình thức bảo vệ Việc đấu thêm hoặc cắt loại phụ tải ra khoit hệ thống phải được sự đồng ý của dồng chí Trưởng phòng cơ năng
Điều 6
Trong quá trình vận hành hệ thống điện cao hạ áp nếu xảy ra hư hỏng, sự cố nhỏ, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo và lập biên bản xác định nguyên nhân đưa ra biện pháp khắc phục Nếu hư hỏng, sự cố lớn phải giữ nguyên hiện trường, báo về phòng Cơ năng, phòng an toán đế cùng lập biên bản diều tra nguyên nhân và xử lý
Điều 7
Đồng chí quản đốc, thủ trưởng đơn vị trực thuộc là người chịu trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, công nhân trong đơn vị mình về đặc tính kỹ thuật của hệ thống điện cao hạ áp do đơn vị mình quản lý, để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống; Tổ chức kiểm tra theo quy định (
định kỳ, đột xuất, sau mưa bão, sự cố…) về quy trình, quy phạm cảu hệ thống
được phân cấp quản lý
Điều 8
Ranh giới phân cấp quản lý:
Ranh giới phân cấp quản lý giữa phân xưởng Năng lượng và các đơn vị có liên quan trong hệ thống điện cao hạ áp được quy định như sau:
1 Đối với phân xưởng Năng Lượng:
- Đối với mạng cáo áp: Quản lý toàn bộ đường dây 35kV trên không kể từ
………, các hệ thống cáp điện động lực, trạm biến áp, các trạm phân phối.
Trang 6- Đối với mạng áp: Từ đường cáp cung cấp điện hạ áp đến đầu trên áp tô mát ( cầu dao) đầu vào các tủ điện động lực
2 Các đơn vị sử dụng điện: Quản lý tủ điện động lực, từ các áp to mát, cầu dao tổng tủ điện động lực hoặc hộp thiết bị đóng cắt điện trở về đến phụ tải sửa dụng điện của đơn vị mình
3 Các đơn vị sử dụng điện hạ áp từ một đơn vị khác: Ranh giới được xác định theo nguyên tắc từ điểm lấy nguồn điện đến phụ tải thuộc tài sản của đơn vị mình quản lý
Điều 9 Quy định này được áp dụng đối với tất cả các phân xưởng, phòng ban và đơn vị trực thuộc, tất cả mọi người có liên quan đến công tác quản lý sử dụng hệ thống điện cao hạ áp
CHƯƠNG III PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬA CHỮA
A PHÂN CẤP QUẢN LÝ:
I/ Phòng Cơ năng
Điều 10
Quản lý sơ đồ nguyên lý cung cấp điện 6kV, 35kV
- Tính toán, cho phép đấu thêm, loại trừ phụ tải 6kV; quản lý thông số chỉnh định trạm 35/6kV
- Tham mưu, đề xuất các phương thức vận hành hệ thống điện cao áp đảm bảo an toàn, hiệu quả
- Kiểm tra, xử lý các trường hợp làm sai quy định quản lý, vi phạm nội quy quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn điện và phân cấp quản lý
Điều 11
Lập hồ sơ sửa chữa ,thiết kế thi công các hạng mục trong hệ thống điện cao
hạ áp Quản lý hồ sơ sửa chữa, thí nghiệm định kỳ của trạm biến áp 35/6kV, trạm biến áp cố định trong công ty
Lập kế hoạch và chỉ đạo sửa chữa định kỳ, đột xuất, trung đại tu, cải tạo nâng cấp hệ thống điện cao hạ áp
Điều 12
Biên soạn nội quy quy trình vận hành, sửa chữa khi đưa thiết bị mới vào sử dụng, hướng dẫn cho các đơn vị sử dụng thiết bị thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và biện pháp an toàn
II/ Các phòng SXKD, an toàn.
Điều 13
Trang 7Phòng SXKD bố trí thời gian đóng cắt điện khi các đơn vị có yêu cầu đảm bảo việc mất điện ảnh hưởng ít nhất đến sản xuất
Điều 14
Phòng an toàn tham gia kiểm tra giám sát các đơn vị thực hiện quy định này
III/ Phân xưởng Năng lượng
Điều 15.
1 Quản lý vận hành, sửa chữa toàn bộ đường dây trên không 35kV, trạm biến áp trung gian 35/6kV-2 x10000 kVA; hệ thống tiếp địa toàn công ty
2 Quản lý vận hành, sửa chữa toàn bộ hệ thống đường cáp điện lực 6kV, 0,4kV của các trạm biến áp theo ranh giới được phân cấp
3 Quản lý hồ sơ kỹ thuật của hệ thống điện cao hạ áp thuộc tài sản đơn vị quản lý
Điều 16
1.Thi công các hạng mục trong hệ thống điện cao hạ áp theo thiết kế dự toán, lệnh sản xuất, đơn hàng… của công ty và các đơn vị
2 Tổ chức thường trục 3 ca để đảm bảo cung điện liên tục, giải quyết sự cố điện; khôi phục việc cấp điện khi sự cố do mưa bão
3 Lập, cập nhật và quản lý sơ đồ điện của đơn vị mình quản lý
Điều 17
1 Tổ chức kiểm tra định kỳ, sau mưa bão hệ thống điện cao hạ áp
2 Đo, xử lý toàn bộ thông số tiếp địa thuộc đơn vi mình quản lý 2 lần/ năm,
mở sổ theo dõi thông số và ghi rõ kết quả kiểm tra, xử lý thông số tiếp địa của
hệ thống
3 Kiểm tra, duy trì hành lang an toàn điện của hệ thống điện cao hạ áp
4 Định kỳ hàng quý báo cáo về tình trạng kỹ thuật, an toàn của hệ thống
điện cao hạ áp về công ty ( phòng cơ năng)
IV/ Phòng Bảo vệ quân sự.
Điều 18
1 Quản lý vận hành toàn bộ các tủ điện chiếu sáng trong Công ty, hệ thống cột và đèn chiếu sáng sân đường, chiếu sáng bảo vệ tường rào xung quanh Công ty
2 Có kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng toàn bộ hệ thống điện chiếu sáng trong
Công ty; Đặt đơn hàng cá đơn vị (Cơ điện, năng lượng) sửa chữa kịp thời khi xảy ra sự cố
V/ Các đơn vị còn lại trong Công ty.
Điều 19
Trang 81 Quản lý sơ đồ điện hạ áp của đơn vị mình; tổ chức kiểm tra các điều kiện
kỹ thuật, an toàn hệ thống điện cao hạ áp của đơn vị mình quản lý, kịp thời phát hiện những hư hỏng và nguy cơ xảy ra sự cố hoặc mất an toàn để đề xuất biện pháp xử lý kịp thời
2 Quản lý, vận hành, sửa chữa và sử dụng điện trong hệ thống điện cao, hạ
áp của đơn vị mình được giao quản lý, nhưng không vượt quá ranh giới quy định tại điều 8- quy định chung
B/ PHÂN CẤP SỬA CHỮA :
Điều 20
Tất cả các công việc sửa chữa đấu nối hoặc tháo loại phụ tải điện trên hệ thống đường cáp cấp điện 6kV, trạm biến áp; trên đường cáp 0,4kV trước tủ điện tổng cấp cho các đơn vị đều do phân xưởng Năng lượng thực hiện Nghiêm cấm các đơn vị tự ý vận hành, sửa chữa hệ thống điện cao hạ áp ngoài phạm vi ranh giới được phân cấp
Điều 21
Các trang thiết bị thuộc tài sản trong hệ thống cung cấp điện của đơn vị nào, thì đơn vị đó có trách nhiệm sửa chữa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như các yêu cầu về an toàn điện Trường hợp đơn vị nào không tự sửa chữa thì tiến hành lập nội dung sửa chữa và đặt các đơn vị có chuyên môn như phân xưởng Năng lượng, cơ điện Đơn vị đặt làm có trách nhiệm kiểm tra về khối lượng, chất lượng và chịu trách nhiệm về công việc đó sau khi nhận bàn giao
Điều 22
Quy định này được áp dụng trong toàn công ty Thủ trưởng các đơn vị, cán
bộ kỹ thuật, công nhân vận hành , sửa chữa hệ thống điện cao hạ áp, các phòng ban, đơn vị trực thuộc phải nghiêm chỉnh thực hiện Nếu vi phạm trong quá trình vận hành, sử dụng hệ thống điện cao hạ áp đều phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật
C TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH.
1 Các phòng ban chức năng và các cá nhân được Giám đốc công ty giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn bộ theo phân cấp quản lý cho các lĩnh vực được giao
2 Các phòng ban chức năng và các cá nhân được Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ có quyền hạn chỉ đạo công việc theo phân cấp quản lý và kịp thời báo cáo Giám đốc Công ty, nếu có các trường hợp vượt quá thẩm quyền và khả năng của phòng ban
3 Quy định về quản lý và sử dụng điện này được thay thế cho quy định số 1611/ QĐ- CN ngày 18/04/2008 và có hiệu lực thực thi hành kể từ ngày ký
GIÁM ĐỐC