Đảng ta quan tâm đối với cán bộ, công chức là sự quan tâm toàn diện, không chỉ cán bộ, công chức cấp cao, lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức ở cấp trung ương, tỉnh, huyện mà cả cán bộ
Trang 1HỌC VI N Ệ NÔNG NGHI P Ệ VI T Ệ
NAM
NGUYỄN THỊ DIÊN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa h cọ : TS Nguyễn Công Tiệp
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi là trung thực.
Tôi cũng xin cam kết mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, những kết luận, kiến nghị đề cập tại Luận văn là vấn đề mới chưa được công bố trong công trình nghiên cứu nào./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Diên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của các
cơ quan, ban, ngành, tổ chức, cá nhân Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô giáo đã giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt khoá học.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Công Tiệp, người đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Các khoa, Phòng chức năng, Ban Quản lý đào tạo đã trực tếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Lương Tài, các phòng ban chức năng của huyện Lương Tài; Đảng ủy, UBND các xã, thị trấn của huyện Lương Tài đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong việc tìm hiểu, nghiên cứu trên địa bàn huyện.
Trân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Diên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận văn x Thesis abstract xii Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã 11
2.2 Cơ sở thực tễn 23 2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở một số
Trang 5dụng vào huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 29
Trang 6Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 31
3.1 Địa điểm nghiên cứu 31
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31
3.1.2 Đặc điểm tổ chức hành chính huyện Lương Tài 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35
3.2.2 Thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu 35
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 39
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 40
Phần 4 Kết quả và thảo luận 42
4.1 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 42
4.1.1 Thực trạng số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài 42
4.1.2 Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài 47
4.1.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 53
4.1.4 Khả năng hoàn thành nhiệm vụ 61
4.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 62
4.2 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện lương tài, tỉnh Bắc Ninh 70
4.2.1 Công tác quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã 70
4.2.2 Công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức cấp xã 72
4.2.3 Công tác tổ chức bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã 74
4.2.4 Chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức cấp xã 76
4.2.5 Công tác nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã của huyện trong những năm gần đây 77
4.3 Định hướng và giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện giai đoạn hiện nay 78
4.3.1 Định hướng đối với việc nâng cao chất lượng công chức cấp xã huyện Lương Tài 78
Trang 74.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công chức cấp xã huyện
Lương Tài 79
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 92
Tài liệu tham khảo 94
Phụ lục .96
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT
Bảo hiểm y tế CBCC Cán bộ,
công chức CNH Công
nghiệp hoá CNXH Chủ nghĩa
xã hội HĐH Hiện đại hoá
HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Giá trị và cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài 33
Bảng 3.2: Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 36
Bảng 4.1: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, giai đoạn 2013 - 2015 42
Bảng 4.2: Kết quả công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài giai đoạn 2013 - 2015 43
Bảng 4.3: Độ tuổi và giới tính của cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài năm 2015 44
Bảng 4.4: Thời gian công tác và thâm niên giữ chức vụ hiện tại của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài năm 2015 46
Bảng 4.5: Trình độ học vấn cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài 47
Bảng 4.6: Trình độ chuyên môn cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài 48
Bảng 4.7: Trình độ lý luận chính trị CBCC cấp xã của huyện Lương Tài 49
Bảng 4.8: Phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lương Tài năm 2015 50
Bảng 4.9: Trình độ quản lý nhà nước của cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài giai đoạn 2013 - 2015 51
Bảng 4.10: Trình độ tn học và ngoại ngữ của cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài năm 2015 52
Bảng 4.11: Đánh giá về kiến thức chuyên môn của cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài 54
Bảng 4.12: Đánh giá về các kỹ năng làm việc của CBCC cấp xã huyện Lương Tài 56
Bảng 4.13: Đánh giá về mức độ hoàn thành công việc của cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài 57
Bảng 4.14: Nhận xét, đánh giá của người dân về trình độ năng lực, đạo đức lối sống, quan hệ với nhân dân, chuyên môn và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài 58
Bảng 4.15: Đánh giá của người dân về tinh thần, trách nhiệm và thái độ làm việc của công chức cấp xã huyện Lương Tài 59
Trang 10Bảng 4.16: Đánh giá của lãnh đạo về khả năng giải quyết công việc và quan hệ
với nhân dân của cán bộ công chức cấp xã huyện Lương Tài 60 Bảng 4.17: Đánh giá của lãnh đạo về năng lực của cán bộ, công chức cấp xã
huyện Lương Tài 60 Bảng 4.18: Khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của CBCC cấp xã năm 2015 62 Bảng 4.19: Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan đến nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài 65 Bảng 4.20: Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã huyện Lương Tài,
giai đoạn 2013 - 2015 66 Bảng 4.21: Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan đến nâng cao chất lượng CBCC
cấp xã huyện Lương Tài 67 Bảng 4.22 Số lượng các lớp đã đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp xã (từ năm
2013-2015) 74
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Phân cấp hành chính Việt Nam 4 Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 32
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Học viên: Nguyễn Thị Diên
Chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.04.10
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Công Tiệp
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của nền hành chính nhà nước Việt nam, chính quyền cấp cơ sở giữ một vị trí, vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tếp đến sự thành công hay thất bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đảng ta quan tâm đối với cán bộ, công chức là sự quan tâm toàn diện, không chỉ cán bộ, công chức cấp cao, lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức ở cấp trung ương, tỉnh, huyện mà cả cán bộ công chức bình thường, đặc biệt là cán bộ, công chức ở cơ sở,
xã, phường, thị trấn; Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã nhấn mạnh việc nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, trong đó xác định: “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức với chương trình nội dung sát hợp; chú trọng đội ngũ cán
bộ xã, phường”.
Lương Tài là một trong tám huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh, là huyện xa trung tâm tỉnh lỵ với tổng số cán bộ, công chức 261 CBCC cấp xã tính đến 31/12/2015 Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài
đã có nhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế, xã hội của huyện, tuy nhiên để đáp ứng cao hơn những yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới, thì cần thiết phải có đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có khả năng tổ chức và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm, thạo việc, tận tụy với nhân dân.
Với những lý do nêu trên tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh” để làm luận văn
tốt nghiệp cao học của mình.
1 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13Trên cơ sở đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian tới.
Trang 142 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài.
3 Kết quả nghiên cứu
- Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh với số liệu nghiên cứu 03 năm từ năm 2013 - 2015.
- Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lương Tài.
- Định hướng và các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh hiện nay.
4 Kết luận chung
Trên cơ sở đánh giá các kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh đã phần nào đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra cho cán bộ, công chức giai đoạn hiện nay Từ đó đưa ra được các nguyên nhân để đề xuất các giải pháp nhằm phát huy hơn nữa các mặt mạnh của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện.
Trang 15THESIS ABSTRACT
Project ttle: Improving the quality of cadres, civil servants Luong Tai district, Bac Ninh province
Students: Nguyen Thi Dien
Majors: Business Administration
Code: 60.34.04.10
Instructors: Dr Nguyen Cong Czech
During the process of formation and development of the state administration in Vietnam, authorities keep a spot basis, the role is very important, a direct impact on the success or failure of the industrialization and modernization of the country.
Concern for our Party cadres, civil servants are comprehensive care, not only officials, senior civil servants, leaders and managers; offcials and civil servants at central, provincial and district officials, but also normal, especially cadres and grassroots organizations, communes, wards and towns; Documents of the Ninth Party Congress emphasized improving the quality and capacity of cadres and civil servants, which defines: "Promote the training and retraining of cadres and civil servants with program content iron box; staff focused communes ".
Luong Tai is one of eight districts, towns and cities of Bac Ninh province, the provincial capital outlying districts with the total staff, 261 cadres and civil servants as
of 12/31/2015 commune Over the years, staf, civil servants Luong Tai district has made significant contributons to the development of economy and society of the district, however, to meet the higher requirements in stages new development, it is necessary to have a team of officials and civil servants have the ability to organize and implement the policies and guidelines of the Party and the laws of the State, the mind, mastering work, devoted to human paste.
With the above reasons I chose the theme: "Improving the quality of cadres, civil servants Luong Tai district, Bac Ninh province" to graduate thesis around.
1 Objectives of the study
Based on evaluation and analysis of the factors afecting improve quality staff, civil servants Luong Tai district from which proposed some solutions to improve the quality of staff, civil servants in the future.
Trang 16- Situaton of raising the quality of cadres, civil servants of Luong Tai district.
- Orientation and basic solutons enhance the quality of cadres, civil servants Luong Tai district, Bac Ninh province today.
4 Overall conclusion
Based on the assessment of the research results of the research showed that staff, civil servants Luong Tai District, Bac Ninh Province has partially met the requirements and tasks set for cadres and civil servants stage current period Then set out the reasons for the proposed measures to promote further the strength of the contingent of cadres, civil
Trang 17PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của nền hành chính nhànước Việt nam, chính quyền cấp cơ sở giữ một vị trí, vai trò rất quan trọng, ảnhhưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Ở nước ta, cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một trong bốn cấp hành chính.Cấp xã là thấp nhất, gần dân nhất, là cấp trực tếp tổ chức và vận động nhân dânthực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước,tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc sống của cộngđồng dân cư Thực tiễn cho thấy nơi đâu có quan tâm đầy đủ và làm tốt côngtác cán bộ, công chức ở cơ sở, có đội ngũ cơ sở vững mạnh thì nơi đó tnh hìnhchính trị
- xã hội ổn định, kinh tế, văn hóa phát triển, quốc phòng an ninh được giữ vững.Ngược lại, ở đâu công tác cán bộ không được quan tâm, đội ngũ cán bộ,công chức không có đủ phẩm chất, năng lực và uy tín thì sẽ gặp khó khăn, cónhiều nơi còn tạo sơ hở cho kẻ địch lợi dụng, gây nên điểm nóng về chính trị.Điều đó cho thấy, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò rất quan trọngảnh hưởng trực tếp đến việc xây dựng và củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở,tác động trực tiếp đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng và Nhà nước tahiện nay
Đảng ta quan tâm đối với cán bộ, công chức là sự quan tâm toàndiện, không chỉ cán bộ, công chức cấp cao, lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức ởcấp trung ương, tỉnh, huyện mà cả cán bộ công chức bình thường, đặc biệt là cán
bộ, công chức ở cơ sở, xã, phường, thị trấn; Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã nhấnmạnh việc nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, trong đóxác định: “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức với chương trình nộidung sát hợp; chú trọng đội ngũ cán bộ xã, phường”, Nghị quyết Trung ương 5 -khoá IX khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở có năng lực tổ chức vàvận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công
Trang 18tâm thạo việc, tận tụy với dân, biết phát huy sức dân, không tham nhũng,không ức hiếp; trẻ hoá đội ngũ, chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết hợp lý
và đồng
Trang 19bộ chính sách đối với cán bộ cơ sở” Tổ chức thực hiện chủ trương trên, công tácxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đã đạt được nhiều kết quảquan trọng Tuy nhiên, bên cạnh đó công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức cấp xã vẫn gặp phải nhiều khó khăn như: nội dung chương trình đào tạo cònbất cập; quy hoạch còn bị động, chắp vá; chế độ, chính sách chưa thật sựthoả đáng… Chính điều này dẫn đến một bộ phận không nhỏ cán bộ, côngchức cơ sở phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí chiến đấu, suy thoái về đạo đức, lốisống, quan liêu, tham nhũng, lãng phí… Hơn lúc nào hết, việc xây dựng độingũ cán bộ cơ sở vững mạnh đang là một vấn đề cấp thiết, đặc biệt là cán bộlãnh đạo, quản lý
Do đó, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở vững mạnh trở thànhmột yêu cầu quan trọng, một nhiệm vụ cấp bách phải được nhận thức đầy đủ vàtriển khai một cách có hiệu quả Để xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở vữngmạnh, cần phải tập trung làm rõ những vấn đề có tính lý luận, đáp ứng đòi hỏicủa thực tiễn, vừa giải quyết yêu cầu trước mắt, vừa phải có tính chiến lược lâudài
Lương Tài là một trong tám huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh, làhuyện xa trung tâm tỉnh lỵ Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã huyện Lương Tài đã có nhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế,
xã hội của huyện, tuy nhiên để đáp ứng cao hơn những yêu cầu trong giaiđoạn phát triển mới, thì cần thiết phải có đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
có khả năng tổ chức và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước, công tâm, thạo việc, tận tụy với nhân dân
Với những lý do nêu trên tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh” để làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyệnLương Tài, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện LươngTài trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 20- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn về cán bộ, công chức
và nâng cao chất lượng cán bộ cán bộ, công chức ở cấp xã
Trang 21- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng độingũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh trongnhững năm qua
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã trên địa bàn huyện huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức cấp xã đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ được giao
Đối tượng điều tra là: cán bộ, lãnh đạo cấp huyện (Phó chủ tịch UBND,Trưởng, phó các cơ quan chuyên môn của UBND huyện) Cán bộ, công chứcđang công tác tại UBND của 14 xã, thị trấn và 03 xã, thị trấn điều tra cùng đạidiện người dân của 03 xã, thị trấn để đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ củaCBCC cấp xã
Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2013 đến 2015
Số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2015
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2015 đến tháng 5/2016
Trang 22PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về chính quyền cấp xã
Trong hệ thống hành chính nước ta, chính quyền xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là chính quyền cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền
Sơ đồ 2.1: Phân cấp hành chính Việt Nam
Nguồn: Quốc hội (1992)Chính quyền cấp xã, phường, thị trấn có vị trí hết sức quan trọng trong hệthống chính trị - hành chính Là cầu nối trực tếp của hệ thống chính quyền nhànước với nhân dân, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vựckinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương theo thẩmquyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương, đường lối, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước, được triển khai thực hiện trong cuộc sống
Trang 23Đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã có vai trò hết sức quan trọngtrong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt độngthi hành công vụ Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và
hệ thông chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất,năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ CBCC cấp xã Vì vậy, việc nâng cao chấtlượng đội ngũ CBCC cấp xã vững vàng về chính trị, văn hóa, có đạo đức lối sốngtrong sạch, có trí tuệ, kiến thức và trình độ năng lực để thực thi chức năng,nhiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
và phục vụ nhân dân là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đảng, Nhànước và cả hệ thống chính trị
Đảng và Nhà nước ta đã xác định công tác cán bộ là khâu quan trọng nhất,
có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và hiệu quả công việc, là khâu thenchốt trong sự nghiệp cách mạng, là một trong những yếu tố quan trọng góp phầnvào những thành công trong sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳngđịnh “ Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ, giải thíchcho dân chúng hiểu và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáocho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng
Hiện nay, nước ta có 11.162 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm1.567 phường, 597 thị trấn và 9064 xã, với tổng số trên 222.735 cán bộ,công chức và 317.766 cán bộ không chuyên trách cấp xã Đây là những người trựctếp thực hiện và đưa chủ trương, đường lối, nghị quyết của Ðảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân, tuyên truyền, vận động và tổ chứcnhân dân thực hiện
Tóm lại, có thể nêu khái quát chính quyền cấp xã như sau: Chính quyền cấp xã bao gồm HĐND và UBND, là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt Nam, thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương, có chức năng thay mặt nhân dân địa phương, căn cứ vào nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyết định và tổ chức thực hiện những vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của nhân dân địa phương, theo Hiến pháp, Pháp luật và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên.
2.1.1.2 Đặc điểm của chính quyền cấp xã
Trang 24Chính quyền cấp xã có những đặc điểm cơ bản như sau:
Trang 25Thứ nhất, chính quyền cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyềncác cấp của Nhà nước ta (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) là cấp quản lý hành chínhNhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh, quốcphòng ở địa bàn cơ sở.
Thứ hai, chính quyền cấp xã là cấp trực tếp tổ chức và thực hiệnđường lối chính trị, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong cuộcsống, là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là cấp gần gũi dân nhất, lànơi trực tiếp đáp ứng và giải quyết các yêu cầu chính đáng của nhân dân
Thứ ba, chính quyền cấp xã gồm HĐND và UBND, mà không có cơ quanToà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân HĐND là cơ quan quyền lực Nhànước và đại diện cho ý chí, nguyện vọng quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở.UBND là cơ quan chấp hành, cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnhvực chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn cơ sở
Thứ tư, chính quyền cấp xã là nơi phát huy tính tự quản của cộngđồng dân cư, là nơi trực tiếp vận động và tăng cường khối đại đoàn kết toàndân
2.1.1.3 Khái niệm cán bộ công chức cấp xã
Nước ta khi bước vào thời kỳ mới vừa đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH),hiện đại hóa (HĐH), vừa xây dựng và hoàn chỉnh Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, vừa tến hành xây dựng nền văn hóa tên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.Chính vì vậy, ta cần phải xây dựng một đội ngũ CBCC có chất lượng đồng bộ, phùhợp với những yêu cầu mới đặt ra, đặc biệt là đội ngũ CBCC cấp xã
Để làm được điều đó trước hết chúng ta cần phải làm rõ khái niệm về độingũ CBCC cấp xã
Khái niệm về cán bộ
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước (khoản 1 Điều 4 Luật công chức năm 2008).
Trang 26Khái niệm về công chức
Nhiều quốc gia quan niệm công chức là những nhân viên công tác, được
Trang 27hưởng lương ngân sách, bị quy định bởi quy chế hoặc luật công chức, là người làm việc trong hệ thống chính quyền nhà nước.
Công chức là bộ phận rất quan trọng trong nền hành chính quốc gia Tuynhiên, do đặc điểm cấu trúc của hệ thống chính trị nước ta nên quan niệm
về công chức ở Việt Nam cũng có đặc thù
Trong một số nghị quyết của Đảng cũng như một số văn bản phápquy, mặc dù chưa ra định nghĩa rõ ràng nhưng đã có đề cập đến khái niệm vềcông chức
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập)trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm
từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
(khoản 2 điều 4 Luật công chức năm 2008).
Thực tễn 30 năm đổi mới vừa qua, nước ta đã đạt được những thànhtựu to lớn và quan trọng về kinh tế, xã hội, giữ vững ổn định về chính trị và hiệnnay đang đứng trước yêu cầu đổi mới của sự phát triển của tầm cao hơntrước Đòi hỏi phải đổi mới và nâng cao chất lượng của hệ thống chính trị
ở cơ sở xã, phường, thị trấn cũng được đặt ra
Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 về nhiệm vụ cụ thể củaHĐND và UBND; Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Nghịđịnh số 92/2009/NĐ- CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chứcdanh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở
xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Trang 28Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5năm
2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 29hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ,công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ - CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 củaChính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.
Cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm
2008 và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chứcdanh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, nhưsau:
* Cán bộ xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung
là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng
ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ( khoản 1 điều 3 Nghị định số 92/2009).
Cán bộ cấp xã gồm có:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn cóhoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam)
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
* Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước ( khoản 2 điều 3 Nghị định số 92/2009).
Công chức cấp xã gồm có:
- Trưởng Công an
- Chỉ huy trưởng Quân sự
Trang 30- Văn phòng - Thống kê
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn)
Trang 31hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã)
- Tài chính - Kế toán
- Tư pháp - Hộ tịch
- Văn hóa - Xã hội
Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm như sau: CBCC cấp xã làcông dân Việt Nam, trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhànước theo quy định của pháp luật, được bầu để giữ chức vụ, hoặc đượctuyển dụng giao giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã
Để nâng cao hiệu lực hoạt động của chính quyền cấp xã đội ngũ CBCCcấp xã không những cần phải có nhiệt tnh cách mạng, có phẩm chất tốt, đạođức tốt mà còn cần phải có tri thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lựccông tác để hoàn thành nhiệm vụ
2.1.1.4 Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy định tại khoản 1Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ- CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức
ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
được quy định như sau (khoản 1 điều 4 nghị định số 92/2009).
- Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 25 người
- Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 23 người
- Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 21 người
2.1.1.5 Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
Vốn quý nhất của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta là đội ngũ cán bộ, côngchức Cán bộ, công chức là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sựthành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng Chủ tịch Hồ Chí Minh đãkhẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc" và "Công việc thành công hay
thất bại đều do cán bộ tốt hay kém" (Hồ Chí Minh toàn tập, xuất bản năm 1995).
Cán bộ nói chung có vai trò rất quan trọng, cán bộ cơ sở nói riêng có vị trínền tảng cơ sở Cấp cơ sở là cấp trực tếp tổ chức thực hiện mọi chủtrương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước Chất lượng và hiệu quả
Trang 32thực thi pháp luật một phần quan trọng được quyết định bởi sự triển khai ở cơ
sở Cấp cơ
Trang 33sở là cấp trực tiếp gắn với quần chúng, tạo dựng phong trào cách mạngquần chúng Cơ sở xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu một phần lớn phụthuộc vào năng lực đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là những người đại diện Đảng, Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cơ sở:
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là những người trực tiếp quản lý,điều hành mọi hoạt động ở địa phương, cơ sở; đề ra những nhiệm vụ, biệnpháp để cụ thể hóa đường lối, chính sách và tuyên truyền, vận động nhân dânthực hiện thắng lợi mọi đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của công dân, chăm lo đời sống vậtchất, tinh thần cho người dân
- Cán bộ, công chức cấp xã là những người hàng ngày trực tiếp tếp xúc với dân, đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống và biến thành hành động cách mạng của quần chúng:
Mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhànước có thực hiện được hay không nhất thiết phải thông qua phong tràocách mạng quần chúng Cán bộ, công chức cấp xã là những người quản lý, điềuhành, chỉ đạo, tổ chức và phát động phong trào Đồng thời, là người theo dõi,kiểm tra và nhân rộng phong trào của quần chúng, khai thác tối đa các nguồn lực
cả về vật chất, tnh thần, cả nội lực, ngoại lực ở cơ sở vì mục tiêu phát triểnđịa phương vững mạnh Qua đó phát hiện, nhân rộng những nhân tố mới,những cách làm hiệu quả Với ý nghĩa đó, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cóvai trò quyết định thúc đẩy các cuộc vận động cách mạng ở địa phương, cơ sở
- Cán bộ, công chức cấp xã là cầu nối giữa Đảng - Nhà nước với nhân dân, truyền dẫn đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước tới nhân dân,
phản ánh tâm tư nguyện vọng của nhân dân với Đảng, góp phần đưa đường lối,chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào cuộc sống Thông qua độingũ này, Đảng và Nhà nước ta đánh giá được tính đúng đắn của đường lối,chính sách, kịp thời phát hiện những hạn chế, thiếu sót và những nhu cầu mớiphát sinh từ thực tế khách quan để bổ sung và hoàn thiện chính sách
Trang 34Vì vậy, sự vững mạnh hay yếu kém của hệ thống chính trị, của phong tràocách mạng quần chúng ở cơ sở gắn liền với phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán
Trang 35bộ, công chức cấp xã Họ có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến năng lực lãnhđạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, đến năng lực và hiệu quả quản lý,điều hành của chính quyền, khả năng tham mưu và tổ chức thực hiện mọinhiệm vụ của các tổ chức, đoàn thể, lực lượng vũ trang và nhân dân địa phương
Bộ máy chính quyền đó ở cơ sở hoạt động có hiệu lực, hiệu quả hay không phụthuộc vào phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Đội ngũ này
có phẩm chất, năng lực tốt mới có thể phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị,huy động được mọi nguồn lực để thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục têuphát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh tại địa phương
2.1.2 Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
2.1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
Chất lượng là một phạm trù được sử dụng khá phổ biến, là đốitượng nghiên cứu của nhiều chuyên ngành, nhiều môn khoa học và được xemxét dưới nhiều góc độ khác nhau, tuỳ thuộc nhu cầu tiếp cận và khai thác
“Chất lượng” hiểu ở nghĩa chung nhất là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của
một con người, một sự vật, sự việc” (Hồ Chí Minh toàn tập, xuất bản năm 1974).
Khi nói về chất lượng đội ngũ cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng:Cán bộ phải có cả “Đức” và “Tài”, trong đó “Đức” là gốc Người chỉ rõ: “Nếu cóđức mà không có tài ví như ông bụt ngồi trong chùa không giúp ích gì đượccho ai”, “người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi đến
mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” (Hồ Chí Minh toàn tập, xuất bản năm 1995).
Phẩm chất và năng lực của người cán bộ luôn gắn bó chặt chẽ vớinhau, tạo điều kiện cho nhau Phẩm chất của người cán bộ là cơ sở tền đề chonăng lực phát triển đúng hướng Người cán bộ có năng lực thì phẩm chất sẽđược củng cố và phát huy, phẩm chất và năng lực của người cán bộ được biểuhiện ra ở kết quả thực hiện chức trách được giao
Từ các quan điểm trên, bước đầu đưa ra quan niệm về chất lượng đội ngũcán bộ là sự tương tác phù hợp giữa số lượng, cơ cấu đội ngũ, cùng vớichất lượng của mỗi cán bộ hợp thành, đảm bảo cho đội ngũ ấy hoàn thành chứcnăng, nhiệm vụ của mình
Trang 36Mỗi CBCC không tồn tại một cách biệt lập mà phải được đặt trong mộtchỉnh thể thống nhất của đội ngũ CBCC Vì vậy, quan niệm về chất lượng độingũ CBCC phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của từng
Trang 37CBCC với chất lượng của cả đội ngũ Chất lượng của cả đội ngũ không phải là sựtập hợp giản đơn số lượng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ Sứcmạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi người và nóđược tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổ chức; của sự giáo dục, đào tạo,phân công, quản lý, của kỷ luật
Có thể nói chất lượng đội ngũ CBCC bao gồm:
- Chất lượng của từng CBCC, cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức; trình
độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ Chất lượng của từng CBCC làyếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ
- Chất lượng của cả đội ngũ, với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở cơcấu đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý vì số lượng và độ tuổibình quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt độngcủa đời sống xã hội
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ CBCC không chỉ baogồm một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống,được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng cán bộ(đây là yếu tố cơ bản nhất, tiên quyết nhất) cho đến cơ cấu số lượng nam
nữ, độ tuổi, thành phần của đội ngũ cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phâncông, quản lý kiểm tra giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức
và hoạt động của bộ máy chính quyền nhân dân
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC, cần phải giải quyết tốt mốiquan hệ giữa chất lượng với số lượng CBCC Chỉ khi nào hai mặt này quan hệhài hòa, tác động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả độingũ Trong thực tế chúng ta cần phải chống hai khuynh hướng:
- Khuynh hướng thứ nhất, là chạy theo số lượng, ít chú trọng đếnchất lượng dẫn đến cán bộ nhiều về số lượng nhưng hoạt động không hiệu quả;
- Khuynh hướng thứ hai, cầu toàn về chất lượng nhưng không quantâm đến số lượng Khuynh hướng này là một nguyên nhân quan trọng làmcho tuổi đời bình quân của đội ngũ CBCC ngày càng cao, hẫng hụt về thế hệ
Trong giai đoạn hiện nay thì cần hơn hết là phải coi trọng chất lượng củaCBCC trên cơ sở bảo đảm số lượng hợp lý
Từ những đặc điểm trên có thể khái niệm: “Chất lượng đội ngũ CBCC
Trang 38cấp xã là một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện được thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình
độ năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi CBCC và cơ cấu, số lượng,
độ tuổi, thành phần của cả đội ngũ CBCC cấp xã.”
Để đánh giá đúng thực trạng và xác định các giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ CBCC cấp xã cần phải xác định rõ những tiêu chí đánh giá chấtlượng đội ngũ cán bộ, cũng như hiểu rõ những yếu tố tác động đến chấtlượng của đội ngũ CBCC cấp xã chúng ta cần căn cứ đánh giá về đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã như sau:
- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc
- Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
- Thái độ phục vụ nhân dân
- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý
- Năng lực lãnh đạo, quản lý
- Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức
(Khoản 1 và 2 điều 56 Luật công chức năm 2008).
2.1.2.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
Xây dựng têu chí đánh giá CBCC là công việc hết sức khó khăn, song lại làvấn đề rất quan trọng Đây là khâu mở đầu có ý nghĩa quyết định trong côngtác cán bộ, là cơ sở để tến hành việc bố trí, sử dụng và thực hiện các chính sáchcán bộ Việc đánh giá CBCC cấp xã phải dựa vào tiêu chuẩn cán bộ và lấy kếtquả hoàn thành nhiệm vụ được giao làm thước đo chủ yếu Tuy nhiên, đánhgiá cán bộ đang là khâu khó nhất trong công tác cán bộ, vì vậy phải đổi mới vềquan điểm đánh giá cán bộ, có cơ chế đánh giá khoa học, khách quan, dân chủ,công bằng, thúc đẩy họ vươn lên, phát huy tài năng trí tuệ để đội ngũ CBCChoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Trang 39Chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức được xác định trên cơ sở tiêuchí về phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực phù hợp với vị trí, vai trò, chức năngnhiệm
Trang 40vụ của đội ngũ cán bộ nói chung và của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã nói riêng, về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Về phẩm chất chính trị: Phẩm chất chính trị là tiêu chuẩn được đặt lên
hàng đầu, có tính chất quyết định đến chất lượng hoạt động của CBCC Phẩmchất chính trị là yêu cầu cơ bản của mỗi CBCC trong các giai đoạn khác nhau.Phẩm chất chính trị của CBCC cấp xã được biểu hiện trước hết là sự tntưởng tuyệt đối với lý tưởng cách mạng, chấp hành tốt chủ trương, đường lối củaĐảng, pháp luật của Nhà nước; quyết tâm cụ thể hóa chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước, tổ chức thực hiện sát hợp với tnh hình thực tễn ởđịa phương Phẩm chất chính trị là lòng nhiệt tình cách mạng, lòng trung thànhtuyệt đối với lý tưởng của Đảng, với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, tinh thần tận tụy với công việc, hết lòng hết sức vì sự nghiệp của nhân dân.Phẩm chất chính trị là bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục têuđộc lập dân tộc và con đường đi lên CNXH
Người CBCC cấp xã có phẩm chất chính trị tốt là người phải có tnh thầntrách nhiệm cao trong công tác, không thờ ơ, không dửng dưng trước nhữngvấn đề bức xúc về kinh tế - xã hội, luôn trăn trở trước những yếu kém, hạnchế của địa phương so với sự phát triển của đất nước; quyết tâm tìm cáchtháo gỡ khó khăn và giải quyết những vấn đề bức xúc của địa phương, đưađịa phương nơi mình công tác ngày càng phát triển
Phẩm chất chính trị của CBCC cấp xã còn thể hiện ở ý thức tuân thủ kỷluật Đảng, luôn đi đầu trong chấp hành các chính sách, pháp luật của Nhà nước,kiên quyết chống lại mọi lệch lạc, biểu hiện sai trái trong đời sống xã hội đi tráingược với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Về phẩm chất đạo đức: Người cán bộ muốn xác lập được uy tín của mình
trước nhân dân, trước hết đó phải là người cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt Xâydựng các têu chuẩn đạo đức của người cán bộ và hình thành ở họ các phẩm chấtđạo đức tương ứng với vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ làviệc làm cần thiết và cấp bách, nhất là trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước hiệnnay Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang có sự chuyển biến nhanhchóng và xã hội xuất hiện nhiều vấn đề hết sức phức tạp, trình độ dân trí ngàymột nâng cao, và sự đòi hỏi của xã hội đối với đội ngũ cán bộ cũng ngày càng