1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện hòa an, tỉnh cao bằng

117 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất: Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành tổng hợp nhiều loại khác nhau: loại cây trồng, các khoản chi phí...và xây dựng các

Trang 1

HỌC VI N Ệ NÔNG NGHI P Ệ VIỆT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Dung

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Hằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

Tập thể các thầy, cô giáo trong bộ môn hệ thống thông tin đất đai, các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Dung, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình.

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Hòa An và tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Tài chính – kế hoạch huyện Hòa An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu đề tài trên địa bàn.

Tôi xin cảm ơn các tập thể, cơ quan, ban ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu Tôi xin cảm ơn tập thể lớp CH23QLDDC đã cùng chia sẻ với tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các đồng nghiệp, bạn bè, bà con nông dân và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Hòa An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ vii

Trích yếu luận văn ix Thesis abstract x Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Cơ sở lý luận về đất sản xuất nông nghiệp 3

2.1.1 Những khái niệm liên quan 3

2.1.2 Đặc điểm kinh tế của đất sản xuất nông nghiệp 4

2.1.3 Những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 5

2.1.4 Loại hình sử dụng đất 7

2.1.5 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 8

2.1.6 Tổng quan về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 9

2.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới

13 2.3 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

15 2.3.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 15

Trang 5

2.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của Việt Nam 20

2.4 Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Cao Bằng 23

2.4.1 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Cao Bằng 23

2.4.2 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

24 Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

25 3.1 Địa điểm nghiên cứu 25

3.2 Thời gian nghiên cứu 25

3.3 Đối tượng nghiên cứu 25

3.4 Nội dung nghiên cứu 25

Trang 6

3.4.1 Đánh giá điều hiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hòa An 25

3.4.2 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 25

3.4.3 Những khó khăn hạn chế trong quá trình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

25 3.4.4 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện 25

3.5 Phương pháp nghiên cứu 26

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 26

3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 26

3.5.3 Phương pháp Điều tra sơ cấp 26

3.5.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 26

3.5.5 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất 26

Phần 4 Kết quả và thảo luận

26 4.1 Đánh giá điều hiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hòa An 30

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35

4.2 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 41

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện 41

4.2.2 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Hòa An 45

4.2.3 Biến động các loại đất sản xuất nông nghiệp 47

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 48

4.3.1 Hiệu quả kinh tế 48

4.3.2 Hiệu quả xã hội 52

4.3.3 Hiệu quả môi trường 54

4.4 Những khó khăn hạn chế trong quá trình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

59 4.4.1 Hệ thống tưới têu không chủ động 59

4.4.2 Giống lúa sử dụng chủ yếu là giống lúa địa phương 59

4.4.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế 60

4.5 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện 60

4.5.1 Định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Hòa An 60

4.5.2 Đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả 60

4.5.3 Đề xuất các giải pháp thực hiện 62

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

Tài liệu tham khảo 66

Trang 7

Phụ lục 68

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CPLĐ Chi phí lao động

CPTG Chi phí trung gian

FAO Tổ chức nông lương thế giới GTGT Giá trị gia tăng

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Chỉ têu đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất 28 Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 36 Bảng 4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa An thời kỳ 2010 - 2014 37 Bảng 4.3 Giá trị sản xuất khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản giai

đoạn 2010 - 2014 38 Bảng 4.4 Phân vùng kinh tế sinh thái theo đơn vị hành chính 42 Bảng 4.5 Diện tích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Hòa An năm

2015 43

Bảng 4.6 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính của huyện

Hòa An 45 Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 1) 49 Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

(tiểu vùng 1) 49 Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông

nông nghiệp (tiểu vùng 2) 51 Bảng 4.13 Mức thu hút lao động, giá trị ngày công lao động của các kiểu sử

dụng đất 52 Bảng 4.14 Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất sản xuất

nông nghiệp 53 Bảng 4.15 So sánh mức sử dụng phân bón của các nông hộ với quy trình kỹ thuật 56

Bảng 4.16 Lượng thuốc bảo vệ thực vật thực tế và khuyến cáo 58 Bảng 4.17 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 59

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Xu hướng biến động nhóm đất nông nghiệp theo vùng thời kỳ

2011 - 2015 16 Biểu đồ 3.2 Xu hướng biến động đất trồng lúa theo vùng thời kỳ 2011 - 2015 19

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Trần Thị Thu Hằng

Tên Luận văn: “Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nước như: phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng nông nghiệp

và phát triển nông thôn, phòng Thống kê, phòng Kế hoạch – tài chính.

- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Theodự án quy hoạnh sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) huyện Hòa

An có

21 xã được chia thành 2 tểu vùng.

+ Tiểu vùng 1: Có địa hình cao, vàn cao chọn 3 xã: Trưng Vương, Nguyễn Huệ, Bạch Đằng để nghiên cứu.

+ Tiểu vùng 2: Có địa hình vàn, tương đối bằng phẳng chọn 3 xã: Hồng Việt, Nam Tuấn, Bình Long được chọn để nghiên cứu.

- Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu: Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp và đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Xử lý

số liệu bằng chương trình Exel Kết quả được trình bày bằng các bảng, biểu đồ.

- Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất: Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành tổng hợp nhiều loại khác nhau: loại cây trồng, các khoản chi phí và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

Kết quả chính và kết luận

* Kết quả chính

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hòa An

- Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

+Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện

Trang 12

+ Biến động các loại đất sản xuất nông nghiệp.

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Những khó khăn hạn chế trong quá trình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện.

* Kết luận

- Hoà An có vị trí địa lý và một số điều kiện tềm năng về tài nguyên thiên nhiên

có tiềm năng đất nông nghiệp khá lớn để đảm bảo khả năng an ninh lương thực.

- Hòa an là vùng đất thích hợp với nhiều loại cây trồng và nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau.

- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Hòa An: Kiên

cố hóa và nâng cấp các tuyến kênh mương Chuyển đổi cơ cấu giống lúa trong sản xuất nông nghiệp.

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Tran Thi Thu Hang

Thesis title: “Actual situation and orientation of using agricultural land in Hoa

An district, Cao Bang province”.

Major: Land Management Code: 60 85 01 03

Educatonal organizaton: Vietnam Natonal University of Agriculture (VNUA)

Research Objectves

- To assess the actual state of land use for agricultural production in Hoa An

district in order to select the suitable type of land use for the specific conditions of the district.

- To orient and propose some solutons to agricultural land use in order to improve the effciency of using land.

Materials and Methods

- Method of collecting data, secondary data: collecting data and available documents from state agencies such as: The Department of Natural Resources and Environment, The Department of Agriculture and Rural Development, The Statstical Division, and The Financial Planning Division.

- Method of selectng study sites: according to The Land Use Project from now

to 2020 and The Land Use Plan for 5 years (2011-2015), 21 communes in Hoa An district were divided into two subregions:

+ Subregion 1 - high terrain: three communes Trung Vuong, Nguyen Hue and Bach Dang were selected for studying.

+ Subregion 2 - quite flat terrain: three communes Hong Viet, Nam Tuan and Binh Long were selected for researching.

- Methods of synthesizing and processing documents: data and documents are collected to conduct synthesis and assess the real state of using agricultural land Processing data by using Excel program Results are presented in tables and graphs.

- Method of calculating the effciency of land use: Based on the data collected, we conducted a synthesis of different types: type of plant, the expenses and constructed some criteria for assessing the efficiency of using land: economic efficiency, social efficiency, and environmental effectveness.

Trang 14

Main finding and conclusion

* Main finding

- Evaluate natural, economic and social conditions in Hoa An district.

- The real situation of using land for agricultural production:

+ The status of using land for agricultural producton in the district.

+ Movements in soils for agricultural producton.

+ Assess the efficiency of using land for agricultural producton.

- The difficulties and disadvantages in the process of using land for agricultural producton.

- Orientaton of using agricultural land in the district.

- Propose solutions to agricultural land use in Hoa An district: Solidify as well

as upgrade canal systems, and restructure rice varietes in agricultural production.

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là

bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố và tổchức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Trong nông nghiệp, đấtđai không những là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thaythế

Tuy nhiên, do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đấtnông nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng.Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp

lý để bảo vệ đất đai Hiện nay, việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, giữ gìn

và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu

Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, con người khai thác cácnguồn lợi tự nhiên từ đất để đảm báo các nhu cầu về lương thực và vật dụng của

xã hội.Vì vậy sản xuất nông nghiệp là một hệ thống có vai trò quan trọng trongmối quan hệ của tự nhiên với kinh tế - xã hội Quan điểm phát triển nôngnghiệp bền vững đã định hướng những đề tài nghiên cứu cùng những ứng dụngquan trọng và cấp bách trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng

Hoà An là một huyện miền núi thuộc tỉnh Cao Bằng, nằm ở vị trí trungtâm của tỉnh và bao quanh thành phố Cao Bằng Hòa An có tềm năng đấtsản xuất nông nghiệp khá lớn để đảm bảo khả năng an ninh lương thực so vớinhiều địa phương miền núi, trên địa bàn có cánh đồng lúa nước màu mỡ, quy

mô tập trung và lớn nhất của tỉnh Cao Bằng Đây là lợi thế mang tính chủ độngcho phát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp của huyện

Cư dân trong huyện chủ yếu là sản xuất nông, lâm nghiệp Những năm gầnđây, nền nông nghiệp của huyện đã phát triển theo hướng sản xu ất hàng hóa,quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có sự biến chuyển tích cực và rõrệt hơn

Vì vậy việc đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó đềxuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp sao cho hiệu quả và phát huy tối

đa tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp vốn có của huyện

Trang 16

Từ những nội dung nêu trên tôi quyết định tến hành nghiên cứu đề tài

“Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Hòa An,

tỉnh Cao Bằng”.

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Hòa Annhằm lựa chọn các loại hình sử dụng đất phù hợp trong điều kiện cụ thể củahuyện

- Định hướng và đề xuất các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệpnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi đối tượng

Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Định hướng và đề xuất các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệpnhằm nâng cao hiệu quả

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Hòa An Điều tra thựcđịa được tến hành tại 6 xã đặc trưng cho 2 tiểu vùng của huyện:

- Tiểu vùng 1: Hồng Việt, Nam Tuấn, Bình Long

- Tiểu vùng 2: Trưng Vương, Nguyễn Huệ, Bạch Đằng

1.3.2 Phạm vi thời gian

Số liệu thứ cấp: thu thập trong giai đoạn 2005 – 2015

Số liệu sơ cấp: thu thập các thông tn về tình hình sử dụng đất sảnxuất nông nghiệp của các nông hộ được điều tra trong giai đoạn 2010 – 2015

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.4.1 Những đóng góp mới

Luận văn là nghiên cứu đầu tiên về thực trạng sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp huyện Hòa An có sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứutruyền thống và hiện đại

1.4.2 Ý nghĩa khoa học

Luận văn đề xuất áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào trong sản

xuất nông nghiệp.

1.4.3 Ý nghĩa thực tiễn

Phân tích các khó khăn trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp để từ

đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

2.1.1 Những khái niệm liên quan

Theo quy định của điều 10 Luật đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp baogồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng câyhàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ;đất rừng đặc đụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệpkhác (Luật đất đai, 2013)

Theo thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1-11-2004 của Bộ Tàinguyên - môi trường, Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): là đất nông nghiệp sửdụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng nặm, đấttrồng cây lâu năm (Bộ TNMT – 2004).

- Đất trồng cây hàng năm (CHN): là đất chuyên trồng các loại cây có thờigian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm,

kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên

có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất

cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác

+) Đất trồng lúa (LUA): là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lênhoặc trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luậtcho phép nhưng trồng lúa là chính; bao gồm đất trồng lúa, đất trồng lúa nước cònlại, đất trồng lúa nương

Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ lúamỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khókhăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc phải bỏ hóa không quá mộtnăm

Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): là ruộng lúa nước không phải chuyêntrồng lúa nước

Đất trồng lúa nương (LUN): là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở lên

Trang 19

+) Đất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC): là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ

tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất trồng cỏ và đất cỏ tựnhiên có cải tạo

Trang 20

Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK): là đất bằng phẳng ở đồng bằng,thung lũng, cao nguyên để trồng cây hàng năm khác.

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK): là đất nương, rẫy ở trung

du và miền núi để trồng cây hàng năm khác

- Đất trồng cây lâu năm (CLN): là đất trồng các loại cây có thời gian sinhtrưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thờigian sinh trưởng như cây hàng năm cho thu hoạch trong nhiều năm như Chuối,Dứa, Nho ; bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn qủa lâunăm và đất trồng cây lâu năm khác

2.1.2 Đặc điểm kinh tế của đất sản xuất nông nghiệp

Trên phương diện kinh tế đất sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm sau:

*) Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế

Nét đặc biệt của loại tư liệu sản xuất này chính là sự khác biệt với các tư liệusản xuất khác trong quá trình sử dụng Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian

sử dụng sẽ bị hao mòn và hỏng hóc, còn đất nếu sử dụng hợp lý, khoa học sẽ lạicàng tốt hơn Đặc điểm này có được là do đất có độ phì nhiêu Tùy theo mục đíchkhác nhau, người ta chia độ phì nhiêu thành các loại khác nhau (Vũ Đình Thắng,2006)

Cụ thể như sau:

+) Độ phì tự nhiên: được tạo ra do quá trình phong hóa tự nhiên Độphì này gắn với thuộc tính lý – hóa – sinh – học của đất và môi trường xungquanh

+) Độ phì nhân tạo: có được là do kết quả của sự tác động có ý thức củacon người, bằng cách áp dụng hệ thống canh tác hợp lý, có căn cứ khoa học để

Trang 21

thỏa mãn mục đích của con người (làm đất, chăm sóc, luân canh, xen canh câytrồng và tưới têu).

Trang 22

+) Độ phì tềm tàng: là hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất ở mộtthời điểm nhất định Độ phì nhiêu loại này là kết quả của sự tác động tổnghợp các nhân tố tự nhiên và nhân tạo

+) Độ phì kinh tế: là độ phì nhiêu mà con người đã khai thác sử dụng chomục đích kinh tế thông qua sự hấp thụ và chuyển hóa của cây trồng sau một quátrình sản xuất

*) Diện tích đất có hạn do giới hạn của từng nông trại, từng hộ nông dân,từng vùng và lãnh thổ của từng quốc gia Sự giới hạn về diện tích đất nông nghiệpcòn thể hiện ở khả năng có hạn của hoạt động khai hoang, khả năng tăng vụtrong từng điều kiện cụ thể Quỹ đất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở nênkhan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của quá trình đô thị hóa, côngnghiệp hóa cũng như đáp ứng nhu cầu đất ở khi dân số ngày một gia tăng Đặcđiểm này ảnh hưởng đến khả năng duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nôngnghiệp

*) Vị trí đất đai là cố định

Các tư liệu sản xuất khác có thể được di chuyển trong quá trình sử dụng

từ vị trí này sang vị trí khác thuận lợi hơn, nhưng với đất đai việc làm đó làkhông thể Chúng ta không thể di chuyển được đất đai theo ý muốn mà chỉ cóthể canh tác trên những vị trí đất đai có sẵn Chính vị trí cố định đã quy địnhtính chất hóa

– lý – sinh của đất đai đồng thời cũng góp phần hình thành nên những lợi thế

so sánh nhất về sản xuất nông nghiệp

*) Đất đai là sản phẩm của tự nhiên

Đất đai là sản phẩm mà tự nhiên ban tặng con người Song, thông qua laođộng để thỏa mãn mong muốn của mình, con người làm thay đổi giá trị và độ phìnhiêu của đất đai Đất đai xuất hiện tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của conngười và thuộc sở hữu chung của toàn xã hội Tuy nhiên, Luật đất đai cũng khẳngđịnh quyền sử dụng đất nông nghiệp sẽ thuộc người sản xuất Nông dân có quyền

sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và thuê mướn đất

2.1.3 Những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm sau:

- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,

phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Đặc biệt trên cho

Trang 23

thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tến hành sản xuất nông nghiệp Thếnhưng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tết – khí hậu rất khácnhau Lịch sử

Trang 24

1 0

hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn cóđịa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng khônggiống nhau Điều kiện thời tết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng

… trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất.(Phùng Thị Hồng Hà, 2009) Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữacác vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét Đặc điểm này đòihỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh

tế – kỹ thuật sau đây:

+ Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông – lâm – thuỷ sản trênphạm vi cả nước cũng như tính vùng để qui hoạch bố trí sản xuất các câytrồng, vật nuôi cho phù hợp

+ Việc xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹthuật phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng

+ Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từngkhu vực nhất định

- Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không

thể thay thế được Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất,

nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghiệp, giao thông

… đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xưởng, hệthống đường giao thông … để con người điều khiến các máy móc, các phươngtện vận tải hoạt động

Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuấtchủ yếu không thể thay thế được Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích,con người không thể tăng thêm, theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuấtruống đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu củaruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm.Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tếtkiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biệnpháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn,sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trênđơn vị sản phẩm

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật

nuôi Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định

Trang 25

(sinh trưởng, phát triển và diệt vong) Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoạicảnh,

Trang 26

1 2

mọi sự thay đổi về điều kiện thời tết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển và diệt vọng (Phùng Thị Hồng Hà, 2009)

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đó là nét đặc thù điển

hình nhất của sản xuất nông nghiệp, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen

kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ caotrong nông nghiệp Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏđược, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biếnthiên về điều kiện thời tiết – khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất địnhvới điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau Đối tượng của sản xuất nôngnghiệp là cây trồng – loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả nănghấp thu và tàng trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chấthữu cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho con người và vật nuôi Như vậy, tính thời

vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu

tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, như: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượngmưa, không khí Lợi thế tự nhiên đã ưu ái rất lớn cho con người, nếu biết lợi dụnghợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp chất lượng Để khai thác

và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phảithực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất như thời vụ gieotrồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu v.v… Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫnđến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức laođộng hợp lý, cung ứng vật tư – kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thíchhợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghềdịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời kỳ nông nhàn (Phùng Thị Hồng Hà, 2009)

2.1.4 Loại hình sử dụng đất

Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của mộtvùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế

xã hội và kỹ thuật được xác định (Huỳnh Văn Chương, 2011)

Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là cácloại hình sử dụng đất chính (Major type of land use) hoặc có thể được mô tảchi tiết hơn khái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land use type – LUT)

* Loại hình sử dụng đất chính: Là sự phân bố nhỏ của sử dụng đất trongkhu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở sản xuất các câytrồng hàng năm, cây lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi

Trang 27

Tuy nhiên trong đánh giá đất (LE – Land Evalution), nếu chỉ xem xét việc

sử dụng đất qua các loại hình sử dụng đất thì chưa đủ, sẽ có những câu hỏinhư sau được đưa ra trong quá trình đánh giá đất:

- Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì sẽ được trồng? Điềunày rất quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ đòi hỏi điều kiện đất đaikhác nhau

- Các loại phân bón đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loài cây trồngchưa? Đôi khi sử dụng phân bón không hợp lý còn giảm độ phì của đất

Để trả lời được những vấn đề nêu trên, cần phải có những mô tả chitết hơn trong việc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “ Loại hình sử dụng đất”(LUT) được đề cập trong LE

* Loại hình sử dụng đất (Land use type – LUT): Là loại hình đặc biệt của

sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định Các thuộc tính đóbao gồm: quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như sức kéotrong làm đất, đầu tư vật tư kỹ thuật và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật nhưđịnh hướng thị trường, vốn, thâm canh, lao động vấn đề sở hữu đất đai Khôngphải các thuộc tính trên đều được đề cập đến như nhau trong một dự án LE màviệc lựa chọn các thuộc tính và mức độ mô tả chi tết phụ thuộc vào tình hình sửdụng đất của địa phương cũng như cấp độ, yêu cầu chi tiết và mục têu của mỗi

dự án LE khác

2.1.5 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

Theo chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn Việt nam đến năm

2010, Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp như sau:

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh vềkhoa học kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ xuấthàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, lựa chọn các loại hình

sử dụng đất thích hợp, đa dạng hoá sản phẩm, chống xói mòn, thâm canhsản xuất bền vững

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện đadạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợpvới sinh thái và bảo vệ môi trường

Trang 28

1 4

- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sởchuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, đáp ứng yêu cầu đadạng hoá của nền kinh tế quốc dân

Trang 29

- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xoá đói giảm nghèo,giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn hoá truyềnthống của các dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực của con người.

- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học côngnghệ vào sản xuất

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của địa phương phảigắn liền với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước

2.1.6 Tổng quan về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.1.6.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

Theo Báo cáo tóm tắt chương trình phát triển nông lâm nghiệp và kinh tế

-xã hội nông thôn vùng núi Bắc bộ tới năm 2000 và 2010, Mọi hoạt động sản xuấtcủa con người đều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế (Bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn, 1999) Tuy nhiên, kết quả hoạt động đó không chỉ duy nhất đạtđược về mặt kinh tế mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sốngkinh tế xã hội của con người Những kết quả đó là:

- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập

- Cải tạo môi sinh, nâng cao đời sống tnh thần cho người lao động

- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong sửdụng đất đai

Để phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn

cứ vào nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả được phân thành 3 loại: Hiệuquả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu trungtâm của các loại hiệu quả Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết định các hiệu quả cònlại bởi vì trong mọi hoạt động sản xuất con người đều có mục têu chủ yếu là khi

có được hiệu quả kinh tế thì mới có các điều kiện vật chất để đảm bảo cho cáchiệu quả về xã hội và môi trường

Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá, tính toán chính xác trong mốiquan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra trong hoạt động

Trang 30

1 6

sản xuất Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượngchi phí bỏ ra là

Trang 31

phần các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.

Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: với một diện tích đấtđai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất vớimột lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiệnmục tiêu hoạt động kinh tế của con người Hiệu quả xã hội là mối tương quan sosánh giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra Ở đây hiệu quả xã hội phản ánhnhững khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với con người như vấn đềcông ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằngkhả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp Trong giai đoạnhiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nôngnghiệp là nội dung đang được nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nayđang được chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điềunày có ý nghĩa là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật,mọi giải pháp về quản lý được coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hạihay có những tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môitrường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đadạng sinh học Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bềnvững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc tế

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mangtính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đếntương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyênđất và môi trường sinh thái

Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn

cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về

Trang 33

cũng phải xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chungcủa toàn bộ nền kinh tế Ở đó, hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xãhội và môi trường với một mối quan hệ mật thiết thống nhất và không thể táchrời nhau Có như vậy mới đảm bảo cho việc đánh giá hiệu quả được đầy đủ,chính xác và toàn diện.

2.1.6.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông

- Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ têu cơ bảnbiểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quanđiểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ têu cơ bảnlàm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn

- Các chỉ têu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triểnnông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đốingoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

- Hệ thống các chỉ têu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học vàphải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

b Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông

nghiệp

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan hệnày là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệthống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

Trang 34

- C: Chi phí

- 1, 0 là chi phí về thời gian

Trang 35

* Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chấtthường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trunggian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX - CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): Đây là chỉ têu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụngcác chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH)

TNHH = GTGT - Thuế (T) - chi phí lao động thuê ngoài (L)

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,GTGT/LĐ, TNHH/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từngkiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội củangười lao động

- Chỉ têu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tềntheo thời gian hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ caothấp Các chỉ têu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng nhỏ

* Hiệu quả xã hội

Theo Hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tíchbởi các chỉ tiêu sau:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.+ Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá xuất khẩu

Trang 36

* Hiệu quả môi trường

Theo Đỗ Nguyên Hải, 1999, chỉ têu đánh giá chất lượng môi trường trongquản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất vàbảo vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nôngnghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phântích trong thời gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ởviệc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc đánh giá thích hợp củacây trồng đối với đất đai hiện tại, thông qua kết quả điều tra về việc đầu tư phânbón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận xét của họđối với các loại hình sử dụng đất hiện tại

2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI

Theo bảng thống kê công bố về diện tích của các quốc gia và vùng lãnh thổtrên thế giới của Liên Hiệp Quốc năm 2007, Trên thế giới tổng diện tích đất tựnhiên là 14,8× 109 (148 triệu km2), trong đó đất tốt thích hợp cho sản xuất nôngnghiệp (đất phù sa, đất rừng nâu, đất đen) chiếm 12,6%, còn lại là đất xấu (nhưtuyết, băng hà, đất hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên) chiếm đến 40,5% (LiênHiệp Quốc, 2007)

Toàn bộ đất đai có thể khai khẩn dễ dàng cho nhiều mục đích khácnhau hầu như đã được sử dụng hết và chiếm hơn 50% diện tích đất nổi

Diện tích đất thế giới hiện nay: 20% ở vùng quá lạnh, 20% ở vùng quákhô, 20% ở vùng quá dốc, 10% có tầng đất mỏng, 10% ở vùng trồng trọt được,20% có thể làm đồng cỏ, đất trồng trọt chiếm tỉ lệ thấp, trong đó, đất có năng suất cao (14%), trung bình (28%) và thấp (58%) (Liên Hiệp Quốc, 2007)

Như vậy, đất trên thế giới phân bố không đều, đất xấu nhiều, đất tốt ít

Trang 37

Bước vào thế kỷ XXI mặc dù khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bãosong với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh tháithì

Trang 38

nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực thực phẩm cơ bản đối vớiloài người Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nôngnghiệp Trên thế giới tuy nền sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển khônggiống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gianào cũng thừa nhận Hầu hết quốc gia nào cũng coi sản xuất nông nghiệp là cơ sởnền tảng của sự phát triển Khi dân số ngày một tăng thì nhu cầy con người ngàycàng lớn nên nhu cầu lương thực thực phẩm là một sức ép nặng nề lên đất, đặcbiệt là đất nông nghiệp Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăngcường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó phá vỡ cân bằng sinh thái củanhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để, các biện pháp giữ gìn độ phì nhiêucho đất không được coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hóatrên phạm vi toàn cầu qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu

cơ , bị sói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất Đất nôngnghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nôngsản

Tổng diện tích đất trên thế giới 14.700 triệu ha, trừ đất đóng băng vĩnhcửu là 1.360 triệu ha thì diện tích đất còn lại chỉ có 13.340 triệu ha Trong đóphần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất đó là khô, quá lạnh, dốc, nghèo dinhdưỡng, quá mặn, quá phèn, hay bị ô nhiễm, bị phá hoại do các hoạt động sửdụng đất không hợp lý của con người Diện tích đất có khả năng canh tác còn3.030 triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn 1.500 triệu ha đất canh tác, trênthế giới hiện có 2000 triệu ha đất đã và đang bị suy thoái, trong đó có 1260 triệu

ha tập trung ở Châu Á, Thái Bình Dương, bình quân diện tích đất canh tác trên đầungười của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia Châu Á, Thái BìnhDương là dưới 0,15 ha Theo tính toán của tổ chức lương thực thế giới với trình

độ sản xuất tập trung như hiện nay trên thế giới có đủ lương thực, thực phẩm thìmỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nướcphát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% trong đó những loại đất tốt,thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen chỉ chiếm khoảng12,6%; những loại đất quá xấu như vùng băng tuyết, hoang mạc, đất núichiếm 40,5%, còn lại là các loại đất không phù hợp với trồng trọt như đất dốc,đất tầng mỏng Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích

tự nhiên Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế giới là

Trang 39

0,12 ha Ở các nước khác nhau thì bình quân diện tích đất nông nghiệp cũngkhác nhau như Mỹ là 0,25ha/người; Bungari

0,7ha/người;ở Pháp 0,64ha/người; ở Nhật 0,065ha/người (Liên Hiệp Quốc,2007)

Trang 40

2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.3.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Theo báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia, hiệntrạng và biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở cả nước như sau:

Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.128 nghìn ha, đứng thứ 04 so vớicác nước trong khu vực Đông Nam Á Bình quân diện tích tự nhiên trên ngườiđứng thứ 09 trong khu vực (đạt 3.690 m2/người), trên các nước Singapo vàPhilippin

Để thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cácvùng trong báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sẽ phânthành 6 vùng, trong đó: gộp 2 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộthành Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; riêng tỉnh Quảng Ninh đượctách từ vùng Trung du và miền núi phía Bắc chuyển về vùng Đồng bằng sông Hồng(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

Nhóm đất nông nghiệp

Năm 2015, nhóm đất nông nghiệp là 26.791,58 nghìn ha, tăng565,19 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân tăng khoảng 113,04 nghìnha/năm), vượt

0,91% chỉ têu Quốc hội duyệt (26.550,00 nghìn ha) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

Trong đó:

* Phân theo mục đích sử dụng:

- Đất sản xuất nông nghiệp 10.305,44 nghìn ha;

- Đất lâm nghiệp 15.700,14 nghìn ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản và các loại đất nông nghiệp khác 785,99 nghìn ha

* Phân theo các vùng:

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 7.585,08 nghìn ha, chiếm79,62% diện tích tự nhiên của vùng và 28,31% diện tích nhóm đất nông nghiệpcủa cả nước, tăng 320,94 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân tăng 64,19 nghìnha/năm), đạt 99,44% chỉ têu Quốc hội;

- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 1.380,57 nghìn ha, chiếm 65,31% diệntích tự nhiên của vùng và 5,15% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả

Ngày đăng: 12/01/2019, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (1999). Báo cáo tóm tắt chương trình phát triển nông lâm nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn vùng núi Bắc bộ tới năm 2000 và 2010 Khác
2. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2016). Báo cáo tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2015 Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). Báo cáo Tổng Điều tra đất đai năm 2005, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo Tổng Điều tra đất đai năm 2010, Hà Nội Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) cấp quốc gia Khác
6. Đỗ Nguyên Hải (1999) Xác định các chỉ têu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp, Tạp chí Khoa học đất, số 11 trang 20 Khác
7. Hội khoa học đất Việt Nam (2000). Đất Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Khác
8. Lê Hải Đường (2007). Chống thoái hóa đất sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nhằm phát triển bền vững, Tạp chí Lý luận của Ủy ban dân tộc Khác
9. Nguyễn Văn Man và Trịnh Văn Thịnh (2002). Nông nghiệp và bền vững cơ sở và ứng dụng, nhà xuất bản Thanh Hóa Khác
10. Nguyễn Văn Toàn (2010). Tài nguyên đất Việt Nam, Tạp chí Khoa học đất, tr.5 Khác
11. Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Hòa An (2010). Dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Khác
12. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An, Thống kê đất đai năm 2015 Khác
13. Phòng Thống kê huyện Hòa An (2015). Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, xã hội (2010 – 2015) Khác
14. Quốc hội (2003). Luật đất đai 2003. nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
15. Quốc hội (2013). Luật đất đai 2013, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
16. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng (2012). Nghiên cứu phát triển giống lúa thuần ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng miền Đông của tỉnh (2012 – 2013) Khác
17. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng (2010). Báo cáo quy hoạch, hế hoạch Khác
18. Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo hiện trạng Môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2015 Khác
19. Tổng cục thống kê, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5 năm 2015 Khác
20. Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w