1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề cương QLNN về lĩnh vực văn hóa xã hội

22 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 44,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 QLNn về y tế là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng quyền lực nhà nước để ql các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm đạt đư

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NN VỀ VĂN HÓA & XÃ HỘICâu 1: Khái niệm

Văn hóa: Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con

người sáng tạo ra trong quá trình lao động tạo nên bản sắc riêng củatừng cộng đồng xã hội , từng dân tộc

 Hai đặc trưng cơ bản của VH :

o Thứ nhất, VH là sp do con người tạo ra và lưu truyền nhằmphục vụ cho đời sống vật chất và tinh thần của con người

o Thứ hai , VH là dấu hiệu để phân biệt giữa cộng đồng xh này với cộng đồng xh khác, dân tộc này với dân tộc khác

 QLNn về VH là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các chủthể quản lý nhà nước có thẩm quyền bằng các phương pháp và công cụ thích hợp lên đối tượng quản lý nhà nước về vh nhằm đạt được các mục tiêu qlnn về vh

 Các yếu tố cấu thành:

1 Chủ thể ql : các cơ quan nhà nước , trong đó trực tiếp là các cơ quan HCNN và các cá nhân có thẩm quyền.( bao gồm cq HCNN, cá nhân được NN trao quyền; tổ chức, cá nhân được ủy quyền.)

2 Đối tượng quản lý : cơ quan , tổ chức , cá nhân liên quan đến hoạt động văn hóa

3 Khách thể ql: trật tự ql trên lĩnh vực vh

4 Mục tiêu: xây dựng và phát triển nền vh tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

Giáo dục: Là việc cung cấp kiến thức nhằm phát triển trí tuệ, nâng

cao nhận thức, bồi thường tình cảm, rèn luyện kĩ năng đề con người vận dụng btrong cuộc sống và lao động

 QLNn về GD là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng quyền lực nhà nước để ql các hoạt động GD nhằm đạt được mục tiêu về

GD của nhà nước

 Các yếu tố cấu thành:

1 Chủ thể ql : các cơ quan nhà nước , trong đó trực tiếp là các cơ quan HCNN và các cá nhân có thẩm quyền.( bao gồm cq HCNN, cá nhân được NN trao quyền; tổ chức, cá nhân được ủy quyền.)

2 Đối tượng ql: hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan , tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động GD

3 Khách thể : trật tự ql trên lĩnh vực GD

4 Mục tiêu : nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển toàn diện nhân cách , phẩm chất , năng lực

Y tế: Là lĩnh vực chăm sóc sức khỏe của nhân dân, bao gồm các

hoạt động : vệ sinh môi trường sống và làm việc , dinh dưỡng ,

phòng chống dịch bệnh, khám và điều trị bệnh

Trang 2

 QLNn về y tế là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng quyền lực nhà nước để ql các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm đạt được mục tiêu về y tế của nhà nước.

 Các yếu tố cấu thành:

1 1 Chủ thể ql : các cơ quan nhà nước , trong đó trực tiếp

là các cơ quan HCNN và các cá nhân có thẩm quyền.( bao gồm cq HCNN, cá nhân được NN trao quyền; tổ chức, cá nhân được ủy quyền)

2 Đối tượng quản lý : các hoạt động y tế, cá nhân , cơ quan liên quan đến hoạt động y tế

3 Khách thể : trật tự qlnn về y tế

4 Mục tiêu : nâng cao sức khoẻ nhân dân,xây dựng hệ thống

y tế công bằng , chất lượng , hiệu quả nhằm đảm bảo nhân dân có được sự hỗ trợ , điều trị và chăm sóc sức khỏe, xây dựng đội ngũ nhân lực y tế có năng lực

Câu 2: Vấn đề xây dựng và phát huy giá trị Vh truyền

thống.

Khái niệm :

Văn hóa là: Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lao động tạo nên bản sắc riêng của từngcộng đồng Xh, từng dân tộc

Hai đặc trưng củaVh:

Thứ nhất, Vh là sp do con người sáng tạo ra và lưu truyền nhằm

phục vụ cho đời sống vật chất và tinh thần của con người

Thứ hai, Vh là dấu hiệu để phân biệt giữa cộng đồng Xh này với

cộng đồng Xh khác, dân tộc này với dân tộc khác

Giá trị : Là một phạm trù triết học , chỉ sự đánh giá những thành

quả lao động sáng tạo vật chất và tinh thần của con người Nó có tác dụng định hướng, đánh giá và điều chỉnh các hoạt động của Xh nhằm vươn tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp, thúc đẩy sự tiến bộ Xh

Giá trị VH: Là cái hình thành trong quá trình vận động của cá nhân,

nhóm và cộng đồng Xh vươn tới thỏa mãn nhu cầu của mình Do vậy nói đến GTVH là nói đến thành tựu của một cá nhân hay một dân tộc đã đạt được trong quan hệ với thiên nhiên ,với Xh và trong sự phát triển bản thân mình Nói tới GTVH cũng là nói tới những biểu hiện cho cái chân – thiện – mỹ Cho nên có ý kiến cho rằng “ chỉ những hoạt động nào thể hiện được những sức mạnh bản chất của con người, những sức mạnh biểu trưng cho chân – thiện – mỹ mới hiện diện như GTVH”

Giá trị VH truyền thống : GTVH truyền thống chính là những tư

tưởng, biểu tượng, giá trị và chuẩn mực xã hội hóa, những tác phẩm văn hóa được cộng đồng tin tưởng và mong muốn gìn giữ, truyền đạt, noi

Trang 3

theo Nói đến GTVH truyền thống là nói đến những giá trị tốt đẹp tiêu biểucho một nền văn hóa được chắt lọc, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác (lưu truyền trong xã hội qua các thời kỳ lịch sử và trở thành các GTVH ).

Hội nhập quốc tế đã và đang tác động đến những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam cả theo hướng tích cực lẫn tiêu cực

Do vậy, giải quyết tốt quan hệ giữa hội nhập quốc tế với việc giữ gìn, pháthuy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc là một yêu cầu tất yếu, vừa có tính cấp bách, trước mắt, vừa mang tính chiến lược, lâu dài nhằm xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, góp phần xây dựng nhân cách con người Việt Nam phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, để văn hóa thực sự là nền tảng, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội

Để giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc cần thực hiện tốt một số định hướng cơ bản sau đây:

Thứ nhất, phải xây dựng hệ giá trị , chuẩn giá trị ,trong thời kỳ hội

nhập Hệ giá trị văn hóa trước đây của chúng ta là văn hóa nông nghiệp – nông thôn gắn với văn hóa làng xã, những giá trị đó đã nuôi dưỡng tinh thần dân tộc trong những dặm trường lịch sử Để văn hóa truyền thống Việt Nam vững vàng trước những “va chạm”, “xung đột” văn hóa của thờiđại hội nhập, để xây dựng hệ giá trị người Việt Nam làm nền tảng, động lực đưa đất nước vươn ra “biển lớn”, cần có sự điều chỉnh phù hợp với mỗigiai đoạn phát triển và cần xác lập một hệ giá trị mới: Hệ giá trị văn hóa công nghiệp – đô thị – hội nhập, để đất nước vững vàng trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập trong một thế giới phẳng Bên cạnh đó, phải chuẩn bị các yếu tố cần thiết để chắt lọc thẩm thấu tiếp nhận tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời loại bỏ các “dị tật” ngoại lai

Thứ hai, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn

với tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Trong hội nhập, giữ gìn và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc là quan trọng song giữ gìn bản sắc không phải làmột hiện tượng cố hữu, bất biến Văn hóa luôn nằm trong quá trình hiện đại hóa, nó phải trở thành sức sống hiện đại của dân tộc Giữ gìn, bảo vệ

và phát huy bản sắc dân tộc phải gắn kết với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu có chọn lọc cái hay, cái tiến bộ trong văn hóa các dân tộc khác Mặt khác, giữ gìn bản sắc không loại trừ sự tiếp biến văn hóa; văn hóa dân tộc phải hội lưu với văn hóa nhân loại, rồi theo dòng chảy của nó mà tiếp thu những cái “chân – thiện – mỹ” của các nền văn hóa trên thế giới

để bồi đắp cho văn hóa bản địa Giữ gìn bản sắc cũng phải trên cơ sở vừa thừa kế, vừa không ngừng tiếp thu tinh hoa của văn hóa nhân loại để làm sâu sắc thêm những giá trị văn hóa truyền thống, góp phần củng cố và làm phong phú hơn nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Và

“tinh hoa” ở đây cũng phải hiểu trên cơ sở kế thừa, chứ không phải là mộtthứ bất biến Đồng thời, qua đó, cũng góp phần làm phong phú văn hóa

Trang 4

thế giới khi chính các nền văn hóa ngoại lai cũng tiếp nhận những giá trị tinh hoa văn hóa Việt Nam.

Thứ ba, chống thái độ bảo thủ, thái độ hư vô trong giải quyết quan

hệ giữa hội nhập quốc tế và giữ gìn giá trị văn hóa truyền thống Giữ gìn văn hóa truyền thống là việc phải làm nhưng không sa vào bảo thủ khi đềcao quá văn hóa dân tộc truyền thống mà coi nhẹ và không chịu tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới Tự khép kín là làm trái quy luật phát triển, làm cho nền văn hóa trở nên nghèo nàn, đơn điệu Tôn sùng chủ nghĩa dân tộc thái quá dễ dẫn đến những thái độ cực đoan, sai lầm, bảo thủ và lạc hậu Điều này sẽ kéo theo sự kìm hãm, níu kéo, làm chậm sự phát triển Bên cạnh đó cùng cần chống quan điểm coi nhẹ, hạ thấp vai trò và các giá trị của văn hóa truyền thống, chạy theo thị hiếu và các giá trị văn hóa ngoại lai, tệ sùng bái nước ngoài, chạy theo lối sống thực dụng, cá nhân vị

kỷ gây hại đến thuần phong mỹ tục của dân tộc

Câu 3 Vấn đề về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn lực con người được coi là nguồn lực quan trọng nhất, có tính chất quyết định sự tăng trưởng và phát triển xã hội Một quốc gia cho dù

có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó thì khó đạt được sự phát triển như mong muốn

1 Quan niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao

• Theo cách hiểu định lượng: nguồn nhân lực chất lượng cao là những người lao động đã qua đào tạo, có bằng cấp và trình độ chuyên môn kỹ thuật Như vậy, những người không qua trường lớp đào tạo nào, nhưng có khả năng đặc biệt, đáp ứng được những yêu cầu phức tạp của công việc lại không được tính là lao động chất lượng cao (chẳng hạn như nghệ

nhân) Trong khi đó, một số người đã qua đào tạo, nhưng không đáp ứng được yêu cầu của công việc tương ứng với trình độ đào tạo vẫn được xem

là nhân lực có chất lượng cao

• Theo cách hiểu định tính: nguồn nhân lực chất lượng cao là một bộ phận của lực lượng lao động, có khả năng đáp ứng những yêu cầu phức tạp của công việc, tạo ra năng suất và hiệu quả cao, có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển xã hội Tiếp cận theo góc độ này sẽ gặp khó khăn trong việc thống kê, quản lý và phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao

• Theo tinh thần Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận ưu tú nhất của nguồn nhân lực đất nước, bao gồm những người tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống; có

Trang 5

trình độ học vấn, chuyên môn cao; có sức khỏe tốt (theo độ tuổi); luôn đi đầu trong lao động, sáng tạo khoa học, đóng góp tích cực, hiệu quả vào

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đó là những “cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lànhnghề và cán bộ khoa học công nghệ đầu đàn”

2 Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao:

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, khi nền kinh tế chủ yếu dựa trên tri thức thì nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng caongày càng thể hiện vai trò quyết định Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, vai trò của

nguồn nhân lực chất lượng cao càng thể hiện rõ nét hơn

Thứ nhất, nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết

định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển Xét trong quá trình sản xuất, con người không chỉ là một yếu tố cấu thành,

mà còn là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác Thực tế cho thấy, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ đều hữu hạn, nó chỉ có thể phát huy tác dụng khi kết hợp hiệu quả với nguồn nhân lực Trong khi đó, nguồn nhân lực có ưu thế nổi bật là không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý

“Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhânlực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững đất nước”

Thứ hai, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố

quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện nền kinh tế từ dựa vào nông nghiệp và thủ công sang máy móc công nghiệp là chính Đây là quá trình sử dụng nguồn lao động được đào tạo, kết hợp với công nghệ, phương pháp tiên tiến nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

"Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công

nghiệp hóa, hiện đại hóa"

nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững

Vì vậy, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố trung tâm trong hệ thống các nguồn lực phát triển như tài nguyên thiên nhiên, nguồn tài chính, nguồn lực khoa học - công nghệ Nguồn lực con người là yếu tố

Trang 6

động nhất, nguồn gốc của mọi của cải vật chất và sức sáng tạo ra các nềnvăn minh; là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, ứng dụng khoa học - công nghệ và tái tạo các nguồn lực khác.

Thứ tư, nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện hội nhập kinh tế

quốc tế Toàn cầu hóa kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức biểu hiện với những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đan xen phức tạp Sự tùy thuộc lẫn nhau, hội nhập, cạnh tranh

và hợp tác giữa các nước ngày càng trở thành phổ biến Kinh tế tri thức phát triển mạnh, do đó nguồn nhân lực chất lượng cao càng trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia

 Chủ trương phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia,quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và khoa học - công nghệ đầu đàn; coi đây là điều kiện cần thiết để hội nhập và cạnh tranh trong khu vực và quốc tế, cũng như khẳng định vị thế của tri thức và trí tuệ ViệtNam trong sân chơi toàn cầu

Dấu “=>” là vận dụng vào nước ta nha em

3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam

Thứ nhất, phải xác định rõ nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá

nhất của Việt Nam trong công cuộc phát triển đất nước Muốn vậy, phải làm cho mọi người nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của việc đào tạo

và sử dụng nhân lực, biến thách thức và chất lượng nhân lực thành lợi thế cạnh tranh trên phương diện toàn cầu Đây là nhiệm vụ của toàn xã hội,

là trách nhiệm của các cấp lãnh đạo, quản lý, nhà trường, doanh nghiệp, gia đình cũng như của bản thân mỗi người lao động Đây chính là thể hiệnquan điểm phát triển con người, phát triển kinh tế - xã hội vì con người và

do con người, là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững

Thứ hai, tiến hành điều tra, khảo sát thường xuyên về nhân lực và

chất lượng nhân lực ở tất cả các ngành, các cấp, địa phương và cả nước; bảo đảm cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi cả nước và từng ngành, từng cấp

Thứ ba, nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng

nguồn nhân lực chất lượng cao Để phát huy tính tích cực và hoạt động lao động sáng tạo của nguồn nhân lực chất lượng cao phải làm tốt công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng một cách khoa học, dân chủ, đúng đắn Do vậy, phải tiến hành quy hoạch và có cơ chế quản lý, sử dụng lao động từ tuyển chọn, bố trí, đánh giá đến chế độ đãi ngộ, chăm lo mọi mặtđời sống cho người lao động Trong công tác quy hoạch, cần xác định trước những dự báo chiến lược về nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao,trên cơ sở đó có sự đầu tư đúng mức, hợp lý cho từng loại hình cơ sở vật chất nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao một cách hợp lý và mang lại hiệu quả thiết thực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 7

Công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ cần được tiến hành đồng thời với việc đổi mới công tác đánh giá cán bộ, xác định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ và trong quy

hoạch, luân chuyển cán bộ; tiến hành xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán

bộ và tiêu chí đánh giá cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh, theo hiệu quả công việc và sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân

Thứ tư, đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục - đào tạo để

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Phải đổi mới đồng bộ cả về chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra; vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên… Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo theo tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo Đảng ta không chỉ coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, mà còn nhấn mạnh ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Cần hướng đào tạo gắn với nhu cầu xã hội Thực tế, hướng đào tạo này phải được xem xét trên cả hai phương diện: cơ sở đào tạo cần có sự nghiên cứu hợp tác với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội trong việc biên soạn chương trình đào tạo để tiến hành đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực theo yêu cầu xã hội Đồng thời, cơ sở đào tạo cần lắng nghe, tiếp nhận sự đánh giá, góp ý từ các cơ sở sử dụng lao động cả

về việc xây dựng mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo và chất lượng của nguồn nhân lực do cơ sở đào tạo cung cấp Từ đó bổ sung, điều chỉnh kiến thức chuyên môn, rèn kỹ năng, nghiệp vụ cho sinh viên sau đào tạo nhằm đáp ứng tốt nhất công việc Thông qua các hình thức liên kết đào tạo giữa nhà trường với các cơ sở, doanh nghiệp để chương trình đào tạo của nhà trường luôn được điều chỉnh, cập nhật cái mới, hiện đại hơn, thíchứng hơn với trình độ công nghệ mới

Thứ năm, cùng với việc coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất

lượng cao cần đặt ra yêu cầu phải gắn kết chặt chẽ với phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ Đây là hai trụ cột, đồng thời là động lực mới cho sự phát triển đất nước Cùng với giáo dục và đào tạo, khoa học - côngnghệ cũng phải thật sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển đất nước Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về hệ thống tổ chức các cơ quan khoa học, cơ chế đầu tư, cơ chế quản lý hoạt động khoa học - công nghệ; nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của

nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, coi đây là nhân tố quyết định đối với sự nghiệp phát triển khoa học - công nghệ và là nhân tố giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 8

Thứ sáu, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải phù hợp với

điều kiện cụ thể của các bộ, ngành và địa phương; gắn chặt với yêu cầu hợp tác và hội nhập quốc tế Cần thiết lập một quy trình phát hiện, tìm tòi, đánh giá chặt chẽ và tuyển chọn công khai nguồn nhân lực phù hợp với từng nơi và từng yêu cầu cụ thể

Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, cần làm tốt vấn đề tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn

đề lớn, hệ trọng, cơ bản, lâu dài, do đó, đòi hỏi phải phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên tất cả các mặt, từ kinh tế, chính trị, xã hội, quản lý, sử dụng nguồn nhân lực đến các chính sách về thu hút, đãi ngộ người lao động, từ đó có nhận thức đúng đắn và đưa ra hệ thống các giải pháp phù hợp cho sự phát triển

Câu 4 Tại sao phải QL về VH_GD_Y.TẾ.

_Khái niệm :

+ Văn hóa

+ Giáo dục

+ Y tế

Quản lý về văn hóa vì:

Văn hóa là một lĩnh vực rộng lớn, đa dạng và phức tạp bởi nó liên quan mật thiết đến đời sống vật chất và tinh thần của con người, thể hiệnbản sắc riêng của từng cộng đồng người, từng dân tộc, từng quốc gia, thậm chí là khu vực Do đó, cần có sự QLNN về VH nhằm:

- Xây dựng trật tự QLNN trong lĩnh vực văn hóa

- Giữ gìn và phát huy nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa VH TG

- Đảm bảo mọi người dân đều có quyền được hưởng thụ Vh và nghĩa

vu đóng góp để bảo vệ, phát triển Vh dân tộc

- Định hướng phát triển Vh nhằm phát triển Kt-Xh

Quản lý về GD vì :

Trước hết cần xác định vị trí của GD là “quốc sách hàng đầu” đối với

sự phát triển Kt-Xh của đất nước Bác Hồ đã từng nói: “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” bởi không có tri thức, hiểu biết về Xh, tự nhiên và chính bản thân mình, con người sẽ lệ thuộc, bất lực trước những thế lực và sức mạnh cản trở sự phát triển dân tộc, đất nước mình

Sự QLNN về GD tạo ra những tiền đề, điều kiện cho sự phát triển GD

- Làm cho nền GD phát triển đúng hướng, đáp ứng được mục tiêu chiến lược về GD và đào tạo trong từng giai đoạn phát triển của đất nước

Trang 9

- Hướng tất cả các hoạt động GD-ĐT đi vào kỉ cương trật tự.

-Đảm bảo sự công bằng trong GD thong qua hệ thống chính sách về

GD, tạo cơ hội cho mọi người đều có điều kiện tham gia vào quá trình GD

- Góp phần bảo vệ chế độ chính trị của mỗi quốc gia, dân tộc bởi

GD-ĐT góp phần xây dựng đội ngủ lao động có trình độ cao làm giàu của cải vật chất cho Xh , đồng thời có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ sức để kháng chống lại các cuộc “xâm lăng Vh” trong chính quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầu

- Nhận thức rõ vai trò của GD-ĐT đối với sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta khẳng định “GD là quốc sách hàng đầu” Việc đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn Xh Chọn khoa học và GD làm khâu đột phá cho phát triển,

- Chọn GD làm tiền đề, làm sương sống của phát triển bền vững là xác định đúng đắn và khoa học

Tóm lại: QLNN về GD-ĐT có vai trò vô cùng quan trọng và việc

thường xuyên hoàn thiện QLNN về GD-ĐT là một nội dung cấp thiết trong cải cách GD của các quốc gia trên TG cũng như ở VN

Quản lý về y tế vì :

Đảng và NN luôn quan tâm kiện toàn đến hệ tống y tế và qua những năm đổi mới, phát triển KTTT đã tác động mạnh mẽ đến ngành y tế, và ảnh hưởng đến các hoạt động bảo vệ và chăm sóc sưc khỏe Sự ảnh

hưởng này càng biểu hiện rõ khi chúng ta nhìn nhận trong sự đối lập giữa mục đích và lợi nhuận của KTTT và mục đích nhân đạo của ngành y tế; giữa giá các dịch vụ khám chữa bệnh với y đức của người thầy thuốc; giữatrách nhiệm và lợi quyết và cân bằng giữa yếu tố Kt và yếu tố nhân văn của bản chất XHCN mà nước ta đang theo đuổi Từ tất cả khác biệt trên cho thấy việc QLNN về y tế là việc làm cần thiết, có vai trò quan trọng để phát triển ngành y tế VN theo đúng định hướng của Đảng và NN ta đề ra, đảm bảo tính công bằng trong trong cung cấp, tiếp nhận các dịch vụ y tế

và nâng cao hiệu quả phát triển của các dịch vụ y tế phù hợp với sự phát triển Kt-Xh của từng địa phương và đất nước

QLNN về y tế thể hiện ở 2 mặt sau:

Một là, đảm bảo sự công bằng trong xã hội: Xh ngày càng phát triển

thì yêu cầu đảm bảo về sức khỏe cho tất cả mọi người ngay càng được quan tâm Mặt khác người dân khỏe mạnh tạo ra một nguồn nhân lực có chất lượng, năng suất LĐ cao, giảm chi phí an sinh Xh cho NN Mọi người dân đều có quyền tiếp cận các dịch vụ y tế và hưởng một mức chăm sóc sức khỏe tối thiểu như nhau Nhiều loại dịch vụ y tế mang tính công cộng thuần túy, vì vậy sẽ không có tổ chức hây cá nhân nào có thể đảm nhiệm việc cung ứng các dịch vụ đó Chỉ có NN mới có quyền lực có thể đảm bảo

Trang 10

cho người dân được công bằng trong tiếp cận các dịch vụ y tế, cũng như chỉ có NN mới quan tâm đầy đủ đến lợi ích cộng đồng.

Hai là, đảm bảo tính hiệu quả của việc cung cấp các dịch vụ y tế:

Xuất phát từ nguyên tắc hoạt động của y tế là không phải vì mục tiêu lợi nhuận nên để đảm bảo các Cs y tế không phát triển một cách tự phát thành các đơn vị kinh doanh chạy theo lợi nhuận, vì vậy phải có sự kiểm soát của NN đối với các Cs y tế

Mặt khác các dịch vụ y tế là các dịch vụ không có tính so sán, nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người vì vậy NN cần đứng rađảm bảo chất lượng, hạn chế tối thiểu các rủi ro từ dịch vụ y tế của các Cs

y tế bằng những tiêu chuẩn, quy trình thống nhất chặt chẽ giúp cho ngườidân an tâm khi tiếp cận các dịch vụ y tế

Câu 6: Công cụ QLNN

Văn hóa

Công cụ QLNN về văn hóa bao gồm 5 công cụ:

Thứ nhất là công cụ pháp luật:

Hoàn thiện hệ thống thể chế bao gồm:

+ Thể chế cứng : chuẩn mực lyat65 pháp về hoạt động văn hóa, sản xuất – kinh doanh và ql hoạt động văn hóa.Hình thành cơ chế nhà nước giám sát chỉ đạo

+ Thể chế mềm: phong tục tập quán (cưới , tang, lễ hội, )

Do vh là một phạm trù rộng lớn , đa dnag5 nên các văn bản luật liên quan đến lĩnh vực vh rất đa dạng như : Luật Di sản vh, Luật Xuất bản, Luật Quảng cáo, Luật Điện ảnh, Luật Phòng , chống bạo lực gia đình, căn cứ các văn bản luật trên , các chủthể ql ban hành các văn bản QPPL để cụ thể hóa như : nghị định79/2017/NĐ-CP, nghị định 109/2017/NĐ-CP, thông tư

15/2016/TT-BVHTTDL, thông tư 13/2016/TT-BVHTTDL, thông tư 09/2016/TT-BVHTTDL,

Thứ hai là công cụ chính sách:

Thể hiện quan điểm, đường lối, phương hướng xây dựng và pháttriển vh

- Chính sách phát triển đội ngũ tri thức , văn nghệ sĩ

- Chính sách phát triển vh cơ sở, khuyến khích phát triển làng nghề

Thứ ba là đầu tư:

- Huy động và ql nguồn chính sách đầu tư cho vh

- Thực hiện XHH các hoạt động vh

- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Thứ tư là tuyên truyền , giáo dục:

Trang 11

- Chủ trương , dường lối , chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về vh

- Tuyên truyền, giáo dục để các tầng lớp nhân dân đặc biệt là giáo dục cho thế hệ trẻ nhận thức , giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa

Thứ năm là thanh tra , kiểm tra :

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đúng chủ trương , đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với các cá nhân , tổ chức hoạt động vh

- Cần có cơ chế thanh tra , kiểm tra phù hợp với tình hình thực tế

- Xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vựchoạt động vh

Giáo dục

Công cụ QLNN về gg gồm 4 công cụ:

Thứ nhất là công cụ pháp luật Nhà nước ban hành hệ

thống các vb QPPL để thực hiện quản lý đối với các hoạt động giáo dục , bởi vì pháp luật là phương tiện , công cụ quan trọng

để duy trì , bảo vệ trật tự , ổn định đối với hoạt động giáo dục , tạo điều kiện và định hướng cho sự phát triển xh nhằm góp phần làm cho nhà nước đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

Thứ hai , qlnn về giáo dục bằng kế hoạch , chương trình , chính sách Từ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI , Đảng và nhà nước đã xây dựng và ban hành các kế hoạch , chương trình, chính sách nhằm định hướng phát triển nền giáo dục theo mục tiêu đã xác định Chiến lược phát triển gd 2011-

2020 đã quán triệt và cụ thể hóa các chủ chương , định hưóng đổi mới giáo dục và đào tạo góp phần thực hiện thắng lợi NNghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và chiến lược phát triển kinh tế - xh 2011-2020 của đất nước Chính sách giáo dục

ở VN được coi là trung tâm , nền tảng phát triển của đất nước vìĐảng và nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu nên ưu tiên tập trung tất cả nguồn lực vào vấn đề giáo dục để đạt đượcmục tiêu của gd là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực cho xh và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Thứ ba là đầu tư, hỗ trợ tài chính Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển Là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư Các nguồn chính sách đầu tư : ngân sách nhà nước , học phí , lệ phí tuyển sinh, các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ , sxuat, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở gd,các khoản đầu tư của các cá nhân , tổ chức trong nước và quốc tế để phát triển giáo dục, các khoản tài trợ khác của các cá nhân, tổ chức trong

và ngoài nước theo quy định của pháp luật Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục , khuyến khích và bảo hộ các quyền,lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân trong nước, người VN định cư ở

Ngày đăng: 12/01/2019, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w