1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận

138 899 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Ở Vùng Đất Cát Đỏ Huyện Bắc Bình Tỉnh Bình Thuận
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, tài liệu, thạc sĩ, cao học

Trang 1

Mở Đầu

1 tính cấp thiết của đề tài

Đất là cơ sở cho sản xuất nông nghiệp, là một trong những tài nguyên

tự nhiên quan trọng nhất, đất đợc coi là tài sản quốc gia chủ yếu Vì vậy, sửdụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên đất luôn là mục tiêu hàng đầu đối vớicông cuộc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, trong đó sử dụng đấtnông nghiệp hợp lý, hiệu quả rất bức thiết đối với các nớc đang phát triển

Việt Nam có hơn 3260 km bờ biển, trải dài theo nó là một dải đồngbằng cát phân cách có diện tích khá lớn Diện tích lớn nhất của đồng bằng cátven biển này tập trung ở Trung Bộ, bắt đầu từ Nga Sơn (Thanh Hoá), dọc theo

bờ biển cho tới các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận [20] Tuy có diện tích lớnnhng đất cát biển là loại đất xấu, khả năng khai thác phục vụ sản xuất khá hạnchế

Trong các loại đất cát biển thì đất cát đỏ có diện tích lớn và tập trungthuộc tỉnh Bình Thuận với 78.655 ha, chiếm 17,63% tổng diện tích đất cáttoàn quốc Đất cát đỏ phân bố chủ yếu ở các xã ven biển huyện Bắc Bình,Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tuy Phong và thành phố PhanThiết Vùng cát đỏ thuộc vùng bán khô hạn, lợng ma trung bình hàng năm d-

ới 1000 mm, thờng xuyên có gió Đông Bắc thổi mạnh, hiện tợng cát bay, cát

di động xảy ra, đặc biệt ở những nơi đất có độ che phủ kém

Do sản xuất kém phát triển vì thiếu nớc tới, đất nghèo kiệt, hiện tợngcát bay, cát lấn làm hạn chế sự phát triển của cây trồng Trong khi đó nguồnthu nhập chính của ngời dân nơi đây phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, vìvậy đời sống nhân dân trong vùng cát gặp nhiều khó khăn, vất vả

Muốn nâng cao mức sống của ngời dân cần áp dụng nhiều giải pháp

nh chuyển đổi và đa dạng hoá ngành nghề, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vậtnuôi

Trang 2

Để làm đợc việc đó thì vấn đề chọn lựa đợc các mô hình sử dụng đất vàcơ cấu cây trồng hợp lý nhằm tăng năng suất, phát triển nông nghiệp bềnvững trên đất cát, có những biện pháp hữu hiệu chống thoái hoá, bảo vệ vànâng cao độ phì đất là rất cần thiết.

Để có cơ sở đề xuất đợc những mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệuquả, với cơ cấu và mùa vụ gieo trồng khoa học, hợp lý cần có những nghiêncứu theo chiều sâu trong đó hiệu quả kinh tế sử dụng đất cát là vấn đề rất đợcquan tâm Từ những lý do nêu trên đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận” đợc lựachọn nghiên cứu nhằm bổ sung những lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu

đất cát ven biển đặc biệt là đất cát đỏ vùng bán khô hạn

2 Mục TIÊU NGHIÊN Cứu

2.1 Mục tiêu chung

Hình thành cơ sở khoa học để qui hoạch phát triển nông nghiệp bềnvững trên cơ sở lựa chọn các loại hình sử dụng đất cây hàng năm hiệu quả ởvùng cát đỏ: Sử dụng hợp lý tài nguyên nớc; tài nguyên khí hậu, thời tiết;nâng cao thu nhập; cải thiện đời sống nhân dân và cảnh quan môi trờng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất

và đất cát ven biển;

- Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ;

- Điều tra, đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất, cáccông thức luân canh cây hàng năm, cây lâu năm tiêu biểu làm cơ sở khoa học

để xây dựng các mô hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế và bền vững về môitrờng;

- Đề xuất loại hình sử dụng đất, các công thức luân canh cây hàng năm

có hiệu quả ở vùng đất cát đỏ;

- Đề xuất các mô hình phát triển cây lâu năm và phát triển lâm nghiệptheo các mô hình nông - lâm kết hợp; lâm - nông kết hợp có hiệu quả cao;

- Khuyến cáo một số giải pháp nhằm khai thác hợp lý, hiệu quả nguồntài nguyên đất cát đỏ;

- Giúp các địa phơng có đất cát đỏ phân bố lập kế hoạch quản lý khaithác đất cát đỏ hợp lý, hiệu quả

Trang 3

3 đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

- Hệ thống sử dụng đất nông nghiệp

- Hộ nông dân sản xuất nông nghiệp ở diện tích canh tác là đất cát đỏ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Theo địa giới hành chính các xã có phân bố đất cát đỏ(8 xã) thuộc huyện Bắc Bình; có quy mô diện tích đất cát đỏ là 38.415 ha,chiếm 54,43% tổng diện tích tự nhiên vùng

- Về thời gian:

+ Số liệu thứ cấp: số liệu liên quan trong giai đoạn 2000 - 2005;

+ Số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình sản xuất của các hộ dân trong năm

Trang 4

phụ thuộc vào thời gian và lợng ma trong năm Các thửa đất áp dụng các côngthức luân canh nh nhau nhng cho năng suất khác nhau khá lớn do chịu ảnh h-ởng của các yếu tố nh địa hình, hớng gió, đai rừng phòng hộ, tuy nhiên cácyếu tố này rất khó ớc lợng và thực tế nghiên cứu cha thể ớc lợng đợc các vấn

đề này Một yếu tố cũng tác động khá mạnh đối với sản phẩm nông nghiệptruyền thống của vùng là hạt da đã và đang bị cạnh tranh bởi hạt da TrungQuốc trên thị trờng làm cho giá cả có xu hớng giảm, đây là một trong số rấtnhiều khó khăn khi định hớng và dự báo xu hớng phát triển Trong khi các sốliệu quan trắc và thu thập không liên tục; một số mô hình sản xuất nôngnghiệp đang ở giai đoạn thử nghiệm và giá cả các loại nông sản phẩm và vật

t biến động thờng xuyên, nhng đề tài vẫn mạnh dạn nghiên cứu, đánh giá hiệuquả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ vì nó sẽ có ý nghĩa rấtlớn đối với đời sống kinh tế - xã hội ở các địa phơng này và góp phần vào việc

định hớng sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và bền vững Trong sản xuất nôngnghiệp từng bớc né tránh đợc thời tiết bất lợi, làm giảm phần nào hiện tợngthoái hoá đất, nguy cơ sa mạc hoá và hạn chế gió cát trong mùa khô nóng

Chơng 1

NHữNG VấN Đề Lý LUậN Và THựC TIễN Về ĐấT ĐAI

Và HIệU QUả KINH Tế Sử DụNG ĐấT NÔNG nGHIệP

1.1 Lý luận về đất đai

1.1.1 Khái niệm về đất

K.Mark viết về đất: ”Đất là tài sản mãi mãi với loài ngời, là điều kiệncần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu đợc để sản xuất, là t liệu sảnxuất cơ bản trong nông lâm nghiệp”

Theo Docuchaev: "Đất là một thể tự nhiên độc lập cũng giống nhkhoáng vật, thực vật, động vật, đất không ngừng thay đổi theo thời gian vàkhông gian”

Trang 5

Đất hay "lớp phủ thổ nhỡng" là phần trên cùng của vỏ phong hoá của

trái đất, là thể tự nhiên đặc biệt đợc hình thành do tác động tổng hợp của năm

yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian (tuổi tơng đối) Nếu là

đất đã sử dụng thì sự tác động của con ngời là yếu tố hình thành đất thứ 6.Giống nh vật thể sống khác, đất cũng có quá trình phát sinh, phát triển vàthoái hoá vì các hoạt động về vật lý, hoá học và sinh học luôn xảy ra trong nó

Trong t bản luận tập III, phần 2, K.Mark cho rằng đất mà trớc hết là độphì nhiêu của nó là điều kiện không thể thiếu đợc của sự tồn tại và tái sinhcủa hàng loạt thế hệ loài ngời kế tiếp nhau

1.1.2 Đất đai

Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape ecology), đất đai

đợc coi là vật mang của hệ sinh thái Đất đai đợc định nghĩa đầy đủ nh sau:

"Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích bề mặt của trái đất vớinhững thuộc tính tơng đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự

đoán đợc của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dới nó nh là: không khí, đất(soil), điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật c trú, những hoạt độnghiện nay và trớc đây của con ngời, ở chừng mực mà những thuộc tính này ảnh h-ởng có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đó của con ngời hiện tại và trong tơnglai” (Christian và Stewart-1968 và Smyth-1973)

Trong phạm vị nghiên cứu về sử dụng đất, "đất đai" đợc nhìn nhận làmột nhân tố sinh thái (FAO,1976), Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cảcác thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hởng nhất định

đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khíhậu; dáng đất (địa mạo, địa hình); đất (thổ nhỡng); thủy văn; thảm thực vật tựnhiên bao gồm cả rừng; cỏ dại trên đồng ruộng; động vật tự nhiên và nhữngbiến đổi của đất do các hoạt động của con ngời

Từ định nghĩa trên, có thể hiểu đơn giản: Đất đai là một vùng đất córanh giới, vị trí cụ thể và có các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên -kinh tế - xã hội nh: thổ nhỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn,thực vật, động vật và hoạt động sản xuất của con ngời

Trang 6

1.1.3 Độ phì nhiêu của đất

William cho rằng: "Khi chúng ta nói về đất, chúng ta phải hiểu đó làtầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm của cây" Thànhphần tạo ra sản phẩm của cây chính là độ phì nhiêu Nhờ có độ phì nhiêu, đất

đã trở thành vốn cơ bản của sản xuất nông nghiệp

Chất lợng đất “soil quality” đã đợc khái quát nh bản tóm lợc các đặctính cơ bản của đất cho mục đích sử dụng nhất định Doran and Parkin (1994)cho rằng để có sự phù hợp trong quản lý và duy trì sức sản xuất lâu dài của

đất cần phải có sự hiểu biết rộng rãi về vai trò của chất lợng đất cũng nh cácthuộc tính của chúng trong hệ sinh thái nông nghiệp Chất lợng đất có thểthay đổi do quá trình canh tác lâu dài (Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên, 1999)

Để đánh giá sự thay đổi chất lợng đất có thể căn cứ vào các đặc tính lý, hóa

và sinh học của đất (Larson và Pierce, 1994)

Nh vậy, muốn sử dụng đất phải tiến hành đánh giá chất lợng đất, pháttriển nông nghiệp cần giữ gìn và nâng cao chất lợng đất Để đánh giá chất l-ợng đất một cách tổng hợp, cần có chỗ dựa vững chắc đó là khả năng sản xuất

ra sản phẩm của cây trồng; khả năng này chính là nội dung chủ yếu của độphì đất Dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn có thể định nghĩa độ phì của đất

nh sau: Độ phì của đất là khả năng cung cấp một lợng thu hoạch nhất địnhnhờ vào việc duy trì trong đất các yếu tố: dinh dỡng, nớc, mùn, kết cấu của

đất, hệ thống vi sinh vật Độ phì nhiêu là thuộc tính quan trọng bậc nhất củaruộng đất, là biểu hiện chất lợng của đất Nó ảnh hởng đặc biệt và gần nh làyếu tố quyết định đến khả năng cho sản phẩm của cây trồng và do đó ảnh h-ởng đến hiệu quả của lao động Độ phì nhiêu là thuộc tính khách quan của

đất, song không phải là đại lợng vĩnh viễn mà luôn luôn biến đổi, một mặtchịu sự tác động của tự nhiên, mặt khác chịu sự tác động của con ngời [15]

Độ phì nhiêu của đất biểu hiện ở các dạng sau:

Độ phì tự nhiên: là độ phì hình thành do quá trình phong hoá của vỏtrái đất dới tác động vật lý, hoá học và sinh học Độ phì tự nhiên là thuộc tính

tự nhiên của đất, nó phụ thuộc vào kết cấu tự nhiên của vỏ trái đất nơi mà nóhình thành

Trang 7

Độ phì nhân tạo: là độ phì do con ngời tạo ra trong quá trình sử dụng

đất để sản xuất nông nghiệp trên cơ sở sử dụng độ phì tự nhiên của đất đaibằng bón phân, tới nớc và phơng pháp canh tác khoa học

Độ phì kinh tế: là sự thống nhất giữa độ phì tự nhiên và độ phì nhântạo Sự thống nhất này có tác dụng thiết thực và hoàn toàn thích ứng với câytrồng cũng nh không ngừng làm tăng thêm độ phì nhiêu cho đất

Nâng cao độ phì của đất đặc biệt là độ phì kinh tế là đòi hỏi cấp báchtrong quá trình sản xuất nông nghiệp, điều này đợc quyết định chủ yếu bởitrình độ canh tác và nhận thức của nông dân vì quá trình sản xuất kinh doanhnông nghiệp thể hiện sự tác động của con ngời lên ruộng đất

1.1.4 Vai trò và đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

1.1.4.1 Vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai là yếu tố vật chất quan trọng, loài ngời tồn tại, phát triển vàhoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, song lĩnh vực quyết định là sảnxuất Trong bất kỳ ngành sản xuất nào, đất đai cũng là yếu tố đầu tiên quyết,tuy nhiên các ngành sản xuất khác nhau thì đất đai đóng vai trò khác nhau.Trong sản xuất công nghiệp, đất đai chỉ đơn thuần là chỗ dựa, địa điểm c trú,chất lợng của đất đai (độ phì đất) không liên quan đến sản phẩm Trong nôngnghiệp hoàn toàn khác hẳn, chất lợng của đất đai đóng vai trò quyết định đếnnăng suất, chất lợng các sản phẩm sản xuất ra Vai trò của đất đai trong sảnxuất nông nghiệp có thể xem xét ở hai khía cạnh:

(1) Trong nông nghiệp đất đai là t liệu sản xuất (TLSX) đặc biệt, khácvới các TLSX khác Đất đai có trớc lao động và là sản phẩm của tự nhiên, khicon ngời biết sản xuất, đất đai mới trở thành TLSX Nét khác biệt của loạiTLSX này với các TLSX khác là ở quá trình sử dụng, các TLSX khác trongquá trình sử dụng bị hao mòn đến một lúc nào đó sẽ bị đào thải và đợc thaythế bằng TLSX khác hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật và lợi hơn về mặt kinh

tế Trong quá trình sử dụng đất đai không bị hao mòn, nếu sử dụng hợp lý thìchất lợng đất sẽ ngày càng tăng lên

(2) Đất đai tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp với t cách vừa

là đối tợng lao động vừa là t liệu lao động Trong sản xuất nông nghiệp, trớchết con ngời tác động vào đất đai: làm đất, bón phân, tới nớc khi chịu tác

động của con ngời, đất đai có sự biến đổi (độ phì nhiêu tăng lên), nh vậy đất

đai tham gia vào quá trình sản xuất với t cách là đối tợng lao động Sau khi có

Trang 8

đợc độ phì nhiêu thích hợp đai lại tác động lên cây trồng cho sản phẩm, nhvậy đất đai là t liệu lao động.

1.1.4.2 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

(1) Ruộng đất bị giới hạn về diện tích Quy mô của ruộng đất bị giớihạn bởi bề mặt trái đất, quốc gia bị giới hạn bởi ranh giới lãnh thổ của mỗi n-

ớc, địa phơng, tỉnh, huyện xã, xí nghiệp, hộ gia đình bị giới hạn bởi ranh giớihành chính, ranh giới sử dụng Trong xu thế hiện nay, đất đai đợc sử dụngvào sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm Để khắc phục đặc điểm này, cầnphải sử dụng đầy đủ, tiết kiệm và hợp lý đất đai, cần chú trọng đầu t pháttriển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, một mặt cần đầu t thâm canh tăng năngsuất trên một đơn vị diện tích, mặt khác khai hoang mở rộng diện tích, tuynhiên cần khai thác sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả và bền vững

(2) Ruộng đất có vị trí cố định Vị trí cố định đã quy định tính chất vật

lý, hoá học, sinh thái của đất đai và cũng góp phần hình thành nên những lợithế so sánh nhất định cho sản xuất nông nghiệp, vấn đề này đã đợc K Mark

trình bày trong lý thuyết về địa tô [5].

(3) Ruộng đất không đồng nhất về chất lợng Chất lợng đất đai phụthuộc vào cấu tạo của tầng đá mẹ mà nó đợc phong hoá và do các yếu tố lý,hoá, sinh học tác động đến quá trình phong hoá đó Chất lợng đất đai không

đồng nhất dẫn đến những khó khăn trong việc sử dụng đất đai hợp lý, hiệuquả và bền vững

(4) Đất đai nếu đợc sử dụng hợp lý thì độ phì và tái sản xuất khôngngừng đợc tăng lên: trong nông - lâm nghiệp, đất đai là t liệu sản xuất đặcbiệt tạo nên năng suất cây trồng và nếu sử dụng đúng thì độ phì tăng, ngợclại, trong quá trình khai thác sử dụng đất không hợp lý, độ phì của đất trở nênsuy giảm

Từ những đặc điểm nêu trên chúng ta càng thấy rõ vai trò quan trọng

và có tính chất quyết định đến sản xuất nông nghiệp của đất đai Nắm chắcchất lợng đất, đầu t thâm canh cải tạo đất, sử dụng đất hợp lý nhằm tăng năngsuất cây trồng là điều kiện để giữ gìn, bảo vệ và phát triển quỹ đất

1.1.4.3 Sử dụng đất

Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều kiểu sử dụng [30]:

+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (làm đất canh tác để trồng trọt,làm đồng cỏ, trồng rừng lấy gỗ )

+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (nh chăn nuôi)

Trang 9

+ Sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạngsinh học, bảo vệ các loài quý hiếm).

+ Sử dụng theo các chức năng đặc biệt nh làm đờng xá, khu dân c, cáccông trình nhà máy công nghiệp, khu vui chơi an dỡng

Tất cả các hình thức sử dụng đất nêu trên đợc coi nh là loại hình sửdụng đất chính [29] ở thời Nguyên thủy khi con ngời mới chỉ tạo ra sảnphẩm nông nghiệp bằng hình thức tra lỗ bỏ hạt hay thả rông gia súc trên đồng

cỏ tự nhiên, đó là các hình thức của loại hình sử dụng đất "canh tác nhờ nớc ma" Và sau này khi thuỷ lợi đợc áp dụng, con ngời biết đa nớc từ sông hồ cho vào đồng ruộng để canh tác lúa và hoa màu, loại hình sử dụng đất "nông nghiệp có tới" ra đời

- Loại hình sử dụng đất (Land Use type) trong nông nghiệp: là loại

hình đặc biệt của sử dụng đất đợc mô tả theo các thuộc tính nhất định Cácthuộc tính đó bao gồm quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai nhsức kéo trong làm đất, đầu t kỹ thuật và các đặc tính về kinh tế nh định hớngthị trờng, vốn, lao động, vấn đề sở hữu đất đai Nh vậy, loại hình sử dụng đất

là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với những phơng thứcquản lý sản xuất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật đ ợcxác định Một số loại hình sử dụng đất khá phổ biến trong nông nghiệp hiệnnay nh đất chuyên trồng lúa, chuyên trồng màu, đất trồng cây lâu năm, đất

đồng cỏ chăn nuôi, đất sản xuất lâm nghiệp, đất và mặt nớc nuôi trồng thuỷsản

1.1.5 Đất cát ven biển

1.1.5.1 Tổng quan đất cát biển

a Khái niệm về đất cát ven biển

Theo Phan Liêu đất cát ven biển là đất đợc hình thành do quá trình bồitích của phù sa sông và biển, nh vậy các sản phẩm này đều đợc nớc cuốn trôitheo và bồi tích ở những vùng ven biển [20]

b Nhận dạng đất cát ven biển

Đất cát có nhiều loại và dựa vào nguồn gốc phát sinh của đất cát đểnhận dạng

- Đất cát ở vùng khô hạn: phần lớn liên quan tới các đụn cát cồn cát

(di động), đất hình thành ở những đụn cát này là nó đợc cố định lại bởi thựcvật Sau đó các chất hữu cơ có thể tích luỹ lại trên bề mặt và hình thành mộttầng đất thờng mỏng sáng màu Đất cát vùng khô hạn có chứa ít chất hữu cơ

Trang 10

và có những bằng chứng của các hoạt động do gió Tính thấm cao, khả nănggiữ nớc kém và hoạt động sinh học ở mức thấp là đặc tính cơ bản của đất cátvùng khô hạn Trên thế giới những vùng sa mạc là điển hình của đất cát khôhạn.

- Đất cát vùng nhiệt đới ẩm: hoặc là đất mới phát triển trên những vùng

đất mới bồi, thành phần cơ giới thô, ven sông, ven biển hoặc trầm tích do gióthổi tới hoặc là những đất rất cổ trên tàn tích sản phẩm phong hoá đá axit đãmất hết những vật liệu khoáng nguyên sinh chỉ còn lại các hạt thạch anh (hạtthô) trong tiến trình hình thành đất

- Đất cát ở những vùng đồng bằng ven biển: có nguồn gốc tích tụ, nhng

chúng ở vào những giai đoạn rất khác nhau, còn gọi là "đất cát trẻ" Có nơi

đồng bằng đợc tiếp tục bồi đắp bởi cát biển, có nơi sự tích tụ lại xảy ra chủyếu bởi phù sa sông, nơi khác thì lại là trầm tích sông - biển đợc tích tụ cùngmột lúc

c Tính chất đất cát ven biển

- Tính chất vật lý: đất cát ven biển có thành phần cơ giới rất nhẹ, cơ

bản là cát, hàm lợng sét thấp, đó là lý do chính về khả năng giữ nớc, giữ phânkém của đất cát ảnh hởng đến sự sinh trởng phát triển của cây trồng

- Tính chất hoá học: Đất cát biển rất nghèo mùn, nghèo hơn cả đất bạc

màu, đạm tổng số trong đất cát biển cũng biến động theo hàm lợng mùn Đấtcát biển rất nghèo lân, theo Phan Liêu [20], hàm lợng lân tổng số trong đấtliên quan chặt chẽ với cỡ hạt đất dới 0,002 mm, và sự rửa trôi các cỡ hạt đólàm giảm tỷ lệ lân trong đất, điều đó giải thích sự nghèo lân của đất cát biển.Kali tổng số trong đất cát biển thuộc loại trung bình, thay đổi khoảng 0,25-0,9% Đất cát ven biển có lợng kali nh vậy có thể là một trong những nguyênnhân làm cho khoai, lạc, đậu phát triển thích hợp trên đất này

- Các đặc tính về thuỷ văn

Đất cát có thành phần cơ giới thô giữ đợc lợng nớc hữu hiệu kém hơn

so với đất cát có thành phần cơ giới mịn Khả năng giữ nớc cho cây trồngtăng lên theo tỷ lệ hạt sét và hàm lợng chất hữu cơ có trong đất… Đất cát cótính thấm nớc mạnh, tốc độ thấm của đất cát biển có thể nhanh hơn 250 lần

so với đất sét [20] Đây là cơ sở khoa học cho việc xác định các giải pháp tới

có hiệu quả ở các vùng đất cát

- Đặc điểm chế độ nớc ngầm

Trang 11

Đất cát biển có đặc điểm, thành phần cơ giới nhẹ và độ phì tự nhiênthấp Bù lại, đất cát biển có một đế nớc ngầm dâng cao gần bề mặt, vì thế chế

độ nhiệt, ẩm và chế độ dinh dỡng cho cây trồng đợc cải thiện phần nào [4].Nớc ngầm cao điều hoà chế độ nhiệt của đất vào mùa khô nóng và góp phầncung cấp nhu cầu nớc cho cây

- Đặc điểm về thảm phủ thực vật

Thảm thực vật trên đất cát ven biển rất đặc trng, hiếm hoặc gần nhkhông gặp trên các loại đất khác Nhìn chung trên đất cát ven biển thảm thựcvật nghèo nàn Những loại cây có bộ rễ phát triển, khả năng chịu hạn tốt và

có thể sống đợc ở nơi rất nghèo dinh dỡng thì mới tồn tại, chúng là nhân tốtích cực trong việc tích luỹ chất hữu cơ làm tiến hoá các vùng cát trắng [4],[20]

- Phân loại đất cát ven biển

ở nớc ta nếu lấy đờng bờ biển làm điểm xuất phát, từ đó đi vào đất liền

đến nơi nào không thấy lớp cát phủ trên bề mặt nữa (ở độ dày của phẫu diện

đất 120 -150 cm), thì nơi đó sẽ là giới hạn phía trong của loại đất này [20].Trên thực tế đồng bằng cát bờ biển không liên tục, thờng bị gián đoạn bởi núihoặc bởi phù sa nặng ăn sát ra tận biển Một số nơi, đất cát biển có thể xuấthiện thành những khoảng riêng biệt, rộng hoặc hẹp nằm lọt vào giữa vùngphù sa phía trong (dạng da báo) Trong dải đồng bằng cát bờ biển lại xuấthiện nhiều hình dạng thổ nhỡng khác nhau: bãi cát, cồn cát, đất cát biển ngậpnớc

Dải đồng bằng cát chủ yếu phân bố ở Trung bộ, bắt đầu từ Nga Sơn(Thanh Hoá) đến Bình Thuận Đất cát biển là một loại đất xấu, năng suất câytrồng thấp, hiện tợng thoái hoá xuất hiện nhiều nơi Nhiều vùng đất cát biểntập trung đông dân c, các thành phố, thị xã ở các tỉnh miền Trung thờng nằmdọc theo quốc lộ 1 lọt vào giữa hoặc nằm sát vùng cát biển, vì vậy đất cátbiển trở thành ngoại ô và có vị trí quan trọng nhiều mặt và là một trong nhữngloại đất rất cần đợc chú ý cải tạo

Yêu cần thực tiễn sản xuất đối với loại đất này là phải nhanh chóngnâng cao năng suất cây trồng, phát triển nhiều loại rau màu, cây ăn quả, pháttriển cây đặc sản quý thích hợp với đất có thành phần cơ giới nhẹ; phải cóbiện pháp chống thoái hoá, bảo vệ và nâng cao độ phì đất, sử dụng ngày cànghiệu quả nguồn tài nguyên đất cát biển [20]

Trang 12

1.1.5.2 Công dụng của đất cát ven biển

- Trong sản xuất nông, lâm nghiệp

(1) Nhóm cây lơng thực: trồng lúa trên đất cát ven biển có nhiều mặthạn chế do thiếu nớc tới và hàm lợng dinh dỡng thấp, nhng cây lúa là cây l-

ơng thực không thể thiếu đợc nên dân vùng ven biển vẫn trồng Hiện nayphần lớn quỹ đất cát ven biển cho trồng lúa một vụ hoặc hai vụ tuỳ theo điềukiện thuỷ lợi trong vùng Ngoài lúa, ngô cũng là cây đợc nông dân ven biểntrồng nhiều

(2) Đối với cây CNNN: đất cát ven biển có thành phần cơ giới nhẹ nên

có thể coi là quê hơng của lạc vừng hay đậu đỗ Trồng lạc trên đất cát venbiển cây sinh trởng tốt, quả dễ hình thành do đất nhẹ, nếu tăng cờng bón vôi,năng suất khá cao Ưu điểm nữa của trồng lạc là cải tạo đợc đất cát, tăng độphì nhiêu Đậu xanh, đậu đen, vừng cũng là những cây rất thích hợp trên đấtcát biển

(3) Nhóm cây rau quả thực phẩm: đất cát biển phù hợp hơn cho nhữngcây trồng a nhiệt nh ớt, các loại đậu rau, đu đủ, da Nhiều loại rau có nguồngốc từ xứ lạnh cũng đã đợc trồng trên vùng đất cát ven biển nh su hào, cảibắp, hành tỏi kể cả khoai tây vào vụ đông và nếu đợc chăm sóc tốt vẫn chonăng suất cao, thí nghiệm ở xã ven biển Xuân Phổ, huyện Nghi Xuân, khoaitây cho năng suất 10 - 15 tấn/ha; su hào đạt tới 16 - 22 tấn/ha [20]

(4) ở những vùng cồn cát, thờng đợc dùng vào trồng rừng phòng hộven biển hoặc bỏ hoang Những cây phù hợp thờng là phi lao, thông, keo.bạch đàn Trồng rừng trên cồn cát làm tăng độ che phủ, hạn chế những ảnh h-ởng của thiên nhiên nh nạn cát bay, cát nhảy, gió bão, ma lũ làm sạt lở, xóimòn đất

- Trong chăn nuôi: tiềm năng to lớn của vùng ven biển là chăn nuôi gia

cầm nhất là thuỷ cầm và nuôi trồng thuỷ sản

Trang 13

- Trong các lĩnh vực khác: nh công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ

lợi, dịch vụ du lịch ở vùng ven biển không thể không sử dụng đến đất đaitrong đó đất cát ven biển là chủ yếu

1.1.5.3 Những nguyên tắc cơ bản để sử dụng đất cát ven biển trong sản xuất nông nghiệp

- Sử dụng đất trớc hết phải dựa trên cơ sở phân hạng thích nghi

Yêu cầu sử dụng đất trớc hết phải kết hợp đặc điểm và tính chất đất đai

với loại hình sử dụng đất đa ra sao phù hợp các yêu cầu sinh trởng phát triểncủa cây trồng nh Nguyễn Vy đã đúc kết "đất nào cây ấy" Trong những vùng

có phạm vi rộng còn cần quan tâm đến các yếu tố về khí hậu thuỷ văn nhnhiệt độ, tổng tích ôn, lợng ma

- Lựa chọn các công thức luân canh dựa trên nguyên tắc phát huy lợi thế so sánh

Đất cát có thành phần cơ giới nhẹ thuận lợi cho cây trồng cạn sinh ởng, phát triển nhất là những cây lấy củ, lấy quả, cây CNNN, đó thờng lànhững cây trồng hàng hoá có giá trị kinh tế cao trên thị trờng nh lạc, vừng,

tr-đậu đỗ, rau quả thực phẩm Nếu trên đất cát ven biển việc trồng lúa coi làkém thích nghi vì thiếu nớc, đất nghèo dinh dỡng năng suất thấp thì cũng trên

đất ấy nếu chuyển sang phơng thức canh tác khác đem lại những sản phẩmhàng hoá có giá trị kinh tế cao thì lại trở thành lợi thế

- áp dụng TBKT tăng cờng đầu t thâm canh

Sức ép về đô thị hoá, gia tăng dân số làm đất nông nghiệp càng thu hẹp

nh hiện nay thì thâm canh là biện pháp cơ bản quan trọng nhằm tạo nên cácvùng chuyên canh sản xuất theo hớng hàng hoá, lựa chọn những cây trồng vậtnuôi phù hợp với vùng cát ven biển nhằm nâng cao năng suất, chất lợng sảnphẩm, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất, một nguồn tài nguyên có hạn

và ngày càng khan hiếm

- Phát triển bền vững trên đất cát ven biển

Đất là một yếu tố tạo thành môi trờng, con ngời tác động vào đất đai,

thông qua đất đai để thu sản phẩm phục vụ cho mục đích của mình hoặc làtrồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng hoặc xây dựng các công trình nhà cửa [7]

Trang 14

Vùng ven biển là vùng khá nhạy cảm với hiện tợng thiên nhiên thời tiết khíhậu, các hiện tợng bão, lốc, ma lũ thờng xuyên xảy ra Đặc biệt trên vùng cátcòn các hiện tợng nh xói lở đất, hiện tợng cát bay, cát nhảy, cát chảy và nguycơ sa mạc hóa làm thay đổi cảnh quan môi trờng, làm mất đất canh tác, pháhuỷ các công trình giao thông, làng mạc, ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời.Nên các hoạt động kinh tế ở vùng này, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nônglâm nghiệp luôn coi trọng việc kết hợp khai thác sử dụng với bảo vệ và cải tạo

đất Việc lựa chọn những loại hình sử dụng đất hợp lý có hiệu quả kinh tế cao

đồng thời thông qua đó để bồi dỡng nâng cao độ phì của đất phải luôn đợc coi

là phơng án u tiên Trên những vùng cồn cát ven biển đặc biệt cần coi trọngtrồng rừng phòng hộ để hạn chế thiên tai Công tác thuỷ lợi, điều tiết cânbằng nớc cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và sinh hoạt ở các vùng venbiển đang là vấn đề bức xúc rất cần đợc sự quan tâm của các cấp chính quyền

địa phơng và các cơ quan nghiên cứu khoa học

1.1.6 Hiệu quả kinh tế và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.1.6.1 Quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế (HQKT)

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất ợng của các hoạt động kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh tế nghĩa là tăng cờng

l-độ lợi dụng các nguồn lực về kinh tế, tự nhiên sẵn có trong hoạt l-động kinh tế

để phục vụ cho lợi ích con ngời, đó là một đòi hỏi khách quan của mọi nềnsản xuất xã hội Mục đích của sản xuất là thoả mãn tốt nhất các nhu cầu vậtchất và tinh thần cho xã hội Mục đích đó đợc thực hiện khi nền sản xuất xãhội tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Sản xuất đạt mụctiêu về HQKT khi có một nguồn lực nhất định tạo ra khối lợng sản phẩm hữuích lớn nhất

Hiệu quả là một đại lợng để đánh giá xem kết qủa hữu ích đợc tạo ra

nh thế nào, từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong các điều kiện cụ thể nào, có thểchấp nhận đợc hay không Nh vậy HQKT liên quan trực tiếp đến các yếu tố

đầu vào và việc sử dụng nó với các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất

Hiệu quả kinh tế phản ánh một cách khách quan, trung thực và toàndiện kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất cứ một đơn

vị sản xuất hay một chủ thể nhất định Tính khách quan, trung thực đòi hỏiphải có căn cứ khoa học và thực tiễn, tính toàn diện yêu cầu phải nhìn nhậnhiệu quả kinh tế dới nhiều góc độ khác nhau

Trang 15

Nói cách khác, kết quả mà chủ thể nhận đợc theo hớng mục tiêu tronghoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấynhiêu.

Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phơng

án hành động Nó đợc hiểu theo nhiều góc độ khác nhau vì vậy hình thànhnhiều khái niệm khác nhau:

Hiệu quả tổng hợp là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện nhiềumục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ vớichi phí để có đợc những kết quả đó Hiệu quả tổng hợp bao gồm cả hiệu quảkinh tế bên trong nó

Hiệu quả kinh tế mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thểnhận đợc và chi phí bỏ ra để nhận đợc lợi ích kinh tế đó

Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất bao gồm khối lợng sản phẩm, giá trịsản xuất, thu nhập, lợi nhuận, giá trị gia tăng Hệ thống chỉ tiêu hao phí có thểbao gồm các chi phí trung gian (chi phí vật chất, chi phí dịch vụ)

- Giá trị sản xuất (GTSX):

Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đợc tạo ra trong mộtthời kỳ nhất định, thờng là một năm

- Chi phí trung gian (CPTG):

Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thờng xuyên bằng tiền mà chủthể sản xuất phải bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và các khoản chiphí dịch vụ trong thời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm đó

Trên cơ sở các chỉ tiêu kết quả và hao phí mà tính ra các chỉ tiêu hiệuquả kinh tế phù hợp với mục đích của vấn đề nghiên cứu

- Giá trị gia tăng (GTGT):

Là giá trị sản phẩm xã hội đợc tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó,chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc đầu t các yếu tố chi phí Trong nềnkinh tế thị trờng, ngời ta rất quan tâm đến GTGT, đặc biệt trong quyết địnhngắn hạn, phản ánh khả năng quản lý của các chủ thể sử dụng nguồn lực

GTGT đợc tính : GTGT = GTSX - CPTG

Lợi nhuận là chỉ tiêu HQKT tổng hợp, nhng thực tế sản xuất trongnông hộ hiện nay việc xác định chi phí lao động gia đình thờng gặp khó khăn.Mặt khác lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của sản xuất nông hộ, do

đó ở nghiên cứu này ít quan tâm đến lợi nhuận trong nghiên cứu HQKT sửdụng đất nông nghiệp

Trang 16

Nâng cao HQKT là làm tăng lợng giá trị của các chỉ tiêu nêu trên.Tăng HQKT đến mức tối u là làm cho giá trị của các chỉ tiêu đó đạt cực đại.

Đánh giá HQKT của sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thịtrờng có những khó khăn khi xác định các yếu tố đầu vào và đầu ra, vì việc sửdụng các t liệu sản xuất vào nhiều quá trình sản xuất, trong nhiều năm nhngkhông đồng đều, hơn nữa có loại rất khó xác định giá trị đào thải và chi phísữa chữa lớn Vì thế việc khấu hao và phân bổ chi phí để tính đúng chi phí sảnxuất chỉ có tính tơng đối Mặt khác, chu kỳ sản xuất nông nghiệp thờng dài vàphản ứng trễ với thị trờng nên chịu ảnh hởng nhiều của sự biến động giá cả,các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến quá trình sản xuấtnông nghiệp và hiệu quả của nó Tuy nhiên mức độ tác động của các yếu tốnày đến nay vẫn cha có phơng pháp chuẩn để xác định Bên cạnh đó, các kếtquả sản xuất về mặt vật chất có thể lợng hoá để tính và so sánh trong thờigian và không gian cụ thể nào đó, nhng để xác định đúng và đủ những kếtquả về mặt xã hội, môi trờng, độ phì của đất, khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng của cả một doanh nghiệp, một vùng nông nghiệp là rất khó khăn, bởi nókhó có thể lợng hoá đợc

ở nớc ta do những chính sách về sử dụng đất nông nghiệp, diện tích đất

đai sử dụng cho sản xuất đợc giao cho các thành phần kinh tế khác nhau sửdụng lâu dài, nhà nớc nắm quyền sở hữu và chỉ thực hiện thu thuế sử dụng đấtnên việc đánh giá đất cha đợc quy định cụ thể, do đó chỉ tiêu kết quả sản xuất

đạt đợc trên một đơn vị diện tích trở thành chỉ tiêu chung và quan trọng nhất

để đánh giá, so sánh giữa các loại cây trồng, giữa các thửa đất canh tác, giữacác địa phơng hay giữa các chủ thể sử dụng đất

Nghiên cứu HQKT sử dụng đất nông nghiệp vừa mang tính lý luận sâusắc và cũng là vấn đề cần đặt ra trong thực tiễn sản xuất Nghiên cứu HQKTkhông chỉ dừng lại ở việc đánh giá, mà thông qua đó tìm ra những phơng h-ớng và giải pháp phù hợp có lợi nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất,phát triển sản xuất, thoả mãn tốt hơn những nhu cầu xã hội

1.1.6.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệpmột cách tổng hợp và có quan hệ với nhau, bao gồm nhóm nhân tố tự nhiên

và nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

- Nhóm nhân tố tự nhiên:

Trang 17

Nhân tố tự nhiên, trớc hết là điều kiện khí hậu thời tiết, vị trí địa lý, địahình, thổ nhỡng, môi trờng sinh thái, thuỷ văn là những yếu tố quyết định đếnlựa chọn cây trồng, thiết kế đồng ruộng, định hớng đầu t thâm canh Trong đónhân tố quan trọng nhất quyết định phần lớn đến năng suất cây trồng là độphì đất, khi cùng trình độ khai thác đầu t nhng kết quả và HQKT khác nhau.

- Nhón nhân tố kinh tế - xã hội:

Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông chịu ảnh hởng của nhóm nhân tốkinh tế - xã hội nh: quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng, trình độ năng lựccủa các chủ thể kinh doanh, phơng thức canh tác, cơ sở hạ tầng, thị trờng, cácchính sách, thể chế

+ Quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng

Quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng hiện nay đợc thực hiện theo xuhớng phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện về tự nhiên nh khíhậu, đất đai, thổ nhỡng, độ cao tuyệt đối của địa hình, sự thích hợp của câytrồng với đất đai, nguồn nớc

Hệ thống cây trồng hay các công thức luân canh là những nhân tố ảnhhởng rất lớn đến năng suất, sản lợng và chất lợng sản phẩm nông nghiệp Dovậy, việc lựa chọn loại cây trồng nào thích hợp để lợi dụng tốt nhất điều kiệnkhí hậu và đất đai ở mỗi vùng là trọng tâm cơ bản của việc nâng cao hiệu quảkinh tế sử dụng đất Điều này đòi hỏi quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng

ở mỗi vùng phải đợc thực hiện một cách hợp lý nhằm khai thác đất theo chiềurộng và là cơ sở cho đầu t thâm canh, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tạo thuậnlợi cho thực hiện tập trung hoá, chuyên môn hoá nông nghiệp nhằm nâng caohiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp và các nguồn lực khác

+ Trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh

Trình độ năng lực của chủ thể kinh doanh thể hiện ở (1) trình độ khoahọc kỹ thuật và tổ chức quản lý; (2) Khả năng thích ứng với những thay đổicủa môi trờng sản xuất kinh doanh; (3) Năng lực về vốn và trình độ trang bịcơ sở vật chất kỹ thuật sản xuất

Đây là những điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả kinh tế sửdụng đất nông nghiệp

Hiện nay, ở nớc ta ruộng đất chủ yếu đợc giao cho các hộ nông dân

Trang 18

quyết định đối với ruộng đất đợc giao Do vậy trình độ, năng lực của các nông

hộ đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định sản xuất góp phần nângcao hiệu quả kinh tế sử dụng đất Trong điều kiện kinh tế thị trờng nh hiệnnay, đòi hỏi thiết yếu là phải nâng cao trình độ năng lực cho các nông hộ theohớng sản xuất hàng hoá kết hợp với phát triển nông nghiệp bền vững

+ Phơng thức canh tác

Phơng thức canh tác bao gồm các biện pháp kỹ thuật canh tác, là nhữngtác động của con ngời vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hàihoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất để đạt những lợi ích cao trêncơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật Bên cạnh đó, tập quáncanh tác cũng ảnh hởng đến việc lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọnchủng loại cây trồng và cách sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm đạt các mụctiêu kinh tế, trong cơ cấu trồng trọt mỗi loại cây trồng đều có một phơng thứccanh tác khác nhau, đòi hỏi cần phải nắm vững đợc yêu cầu, biện pháp kỹthuật để canh tác thì mới có hiệu quả, đồng thời loại bỏ những phơng thức tậpquán canh tác lạc hậu gây tác hại cho đất, HQKT thấp

+ Nhân tố thị trờng

Hiện nay, cả thị trờng đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp đều

đã hình thành, các yếu tố và quan hệ thị trờng ngày càng đợc mở rộng và cótác động to lớn đến phát triển nền sản xuất hàng hoá nói chung Tuy nhiên,thị trờng cho sản xuất nông nghiệp thiếu tính định hớng, thì sẽ nẩy sinh tính

tự phát Thiếu hụt các thông tin về thị trờng và tác động tự phát gây trở ngại,bất lợi cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá nôngnghiệp Thị trờng nông sản cũng nh thị trờng vật t phân bón và các yếu tố đầuvào cho sản xuất nông lâm ng nghiệp đang ngày càng mở rộng, tuy vậy vẫnchịu sự chi phối của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp

+ Nhân tố cơ chế chính sách và tổ chức quản lý sản xuất

Trang 19

Để đẩy nhanh quá trình tập trung đất đai thành những vùng chuyêncanh sản xuất nông sản hàng hoá lớn, ngoài việc đảm bảo các quyền cơ bản

về sử dụng đất nông nghiệp cần khuyến khích khả năng chuyển đổi, chuyểnnhợng theo phơng thức “dồn điền, đổi thửa“ Đồng thời đẩy nhanh việc miễngiảm thuế nông nghiệp, nhằm khuyến khích nông dân đầu t phát triển sảnxuất

1.1.7 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

Để đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, cần quan tâm

đến một số chỉ tiêu sau đây:

1.1.7.1 Năng suất ruộng đất:

Là chỉ tiêu biểu hiện tổng giá trị sản lợng nông nghiệp hay giá trị sản ợng hàng hoá tính trên một đơn vị diện tích canh tác hay đất nông nghiệp(tính trong một năm)

l-Chỉ tiêu này biểu hiện ở hai mặt:

Trang 20

Di: Diện tích từng loại cây trồng

1.1.7.2 Năng suất cây trồng :

Là lợng sản phẩm chính của loại cây trồng tính trên một héc ta đất củaloại cây trồng đó trong một vụ hay một năm Chỉ tiêu này phản ánh trình độsản xuất của hộ, của địa phơng hay của toàn ngành Nó là một trong nhữngyếu tố quyết định đến cây trồng

1.1.7.3 Hệ số sử dụng đất :

Là chỉ tiêu phản ánh cờng độ sử dụng đất canh tác (lần)

Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích gieo trồng / tổng diện tích canh tác

1.1.7.4 Năng suất lao động

Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, là số lợng thời gian lao

động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động = Sản lợng sản xuất ra / Thời gian lao động

Phát triển kinh tế nông hộ ở nớc ta trong điều kiện hiện nay cần quantâm đến chỉ tiêu chính nh: Gía trị sản xuất, giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diệntích; giá trị gia tăng / chi phí vật chất và giá trị gia tăng / lao động

Sử dụng các chỉ tiêu ở trên để phân tích đối với từng khía cạnh của hiệuquả có khác nhau nên việc đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệpcần sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trên

Đối với diện tích đất trồng cây lâu năm ngoài các chỉ tiêu tổng hợp nêutrên cần xác định thêm một số chỉ tiêu đặc thù nh:

- Chỉ tiêu hiện giá thu nhập đợc sử dụng để tính cho 1 ha các loại câylâu năm để thẩm định các dự án trồng cây lâu năm của nông hộ (NPVtn)

r 1

C B NPV

+ B là giá trị sản xuất năm thứ i, C là chi phí sản xuất năm thứ i

+ r là lãi suất chiết khấu

+ i là năm đầu t sản xuất kinh doanh của cây trồng

- Thu nhập thờng niên (A)

 

1 r 1

r r 1 NPV

n tn

Trang 21

+ n là số năm sản xuất kinh doanh của cây trồng

- Tỷ suất nội hoàn tính suất sinh lợi của các dự án đầu t kinh doanh câylâu năm và rừng trồng

 

2 1

1 1 2 1

NPV NPV

NPV r r r RR I

r1; NPV2 là tổng thu nhập của 1 ha của một chu kỳ sản xuất kinh doanh cho 1loại cây lâu năm hoặc rừng trồng ứng với r2

1.2 CƠ Sở THựC TIễN

1.2.1 Những nghiên cứu về tài nguyên đất cát ven biển

ở Việt Nam đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng đất

nh-ng chủ yếu tập trunh-ng vào nhữnh-ng nhóm đất nh phù sa sônh-ng Hồnh-ng, ĐBSCL, đất

ba zan Tuy nhiên còn ít công trình nghiên cứu về đất cát ven biển vì từngcoi đây là "đất có vấn đề" Từ năm 1989 trở về trớc Việt Nam thiếu lơng thựctrầm trọng, nên mục tiêu làm nông nghiệp là chủ yếu để bảo đảm lơng thực,trong khi đất cát biển ít phù hợp cho cây lúa vẫn phải trồng lúa dù năng suấtthấp

Hiện nay khi tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm đất nông nghiệpngày càng bị thu hẹp thì việc nghiên cứu khảo sát phục vụ mở rộng đất nôngnghiệp càng trở nên bức xúc Đất gò đồi, đất cát ven biển là những loại đất cótiềm năng còn rất lớn về diện tích nhng diện tích cha đa vào sử dụng hoặc bỏhoang hóa còn nhiều, nhất là vùng miền Trung và Đông Nam Bộ

Năm 1981, Phan Liêu trong quá trình nghiên cứu về đất cát biển cũng

đã đề cập đến một số khía cạnh về phát sinh, xây dựng hệ thống phân loại đấtcát ven biển nhng cha đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng của nhóm đất này[20]

Diện tích đất cát ven biển toàn quốc có 446.030 ha, chiếm 1,34% diệntích tự nhiên của cả nớc, gồm 8 loại hình thổ nhỡng chính [1]

Trang 22

- Bãi cát ven biển

Diện tích có 1.215 ha, chiếm 0,27% tổng diện tích đất cát, phân bố tậptrung ở các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Bãi cát bằng ven biển có địa hình bằng phẳng, nên phần lớn hiện đangkhai thác sử dụng cho trồng rừng chắn gió, tạo cảnh quan phát triển du lịch

- Đất cồn cát trắng, vàng

Diện tích 149.754 ha, chiếm 33,57% diện tích đất cát, phân bố chủ yếu

ở các tỉnh ven biển miền Trung Trong đó, Bắc Trung Bộ 93.854 ha, NamTrung Bộ có 40.269 ha, Đông Nam Bộ 13.152 ha và Đồng Bằng Sông CửuLong 2.384 ha

Bảng 1: Diện tích các loại đất cát ven biển Việt Nam

Tổng cộng Chia ra các vùng TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%) & BTB ĐBSH

Nam Trung Bộ

Nguồn: Báo cáo kết quả đánh giá đất cát ven biển

Do chứa đựng nhiều hạn chế nên đất cồn cát biển hiện nay đang đợctrồng rừng phi lao tạo đai rừng chắn gió Một vài nơi đã xây dựng thành côngmô hình làng sinh thái theo hớng đa dạng hoá sinh học (mô hình khá hoànchỉnh và đợc đầu t lớn hiện đang phát triển ở Triệu Phong - Quảng trị) Đây làmô hình cần đợc nghiên cứu, tổng kết để nhân rộng, góp phần cải thiện môitrờng vùng ven biển, hạn chế cát bay, cát lấp

- Đất cát biển

Diện tích 197.802 ha, chiếm 44,35%, phân bố tập trung tại vùng duyênhải Bắc Trung Bộ 106.148 ha, Đông Nam Bộ 54.977 ha, duyên hải Nam

Trang 23

Trung Bộ 24.229 ha, Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh 9.995 ha và ĐồngBằng Sông Cửu Long 2.453 ha.

Trong số 197.802 ha đất cát biển có đến 156.338 ha phân bố ở địa hìnhcao và 40.952 ha phân bố ở địa hình vàn, diện tích vàn thấp có 512 ha Thựctiễn sử dụng đất cát biển cho thấy, đây là loại đất đang đợc sử dụng cho nhiềuloại cây trồng Những vùng đất cát thuần nh: Hậu Lộc, Hoàng Hoá, Tĩnh Gia(Thanh Hoá) hoặc Diễn Châu, Quỳnh Lu, Nghi Lộc (Nghệ An), Ninh Hải(Ninh Thuận) cho hiệu quả kinh tế không kém các vùng đất phù sa có điềukiện canh tác tơng tự

- Đất cát đọng mùn

Diện tích 488 ha, chiếm 0,11% diện tích tự nhiên, phân bố ở ĐBSH vàQuảng Ninh 345 ha, Nam Trung Bộ 112 ha và Đông Nam Bộ 31 ha Nhìnchung, đất cát đọng mùn có độ phì khá hơn đất cát biển, hiện đang đợc sửdụng để trồng lúa hoặc luân canh lúa - màu

- Đất cát gley

Diện tích 6.225 ha, chiếm 1,40%, phân bố tập trung ở vùng Duyên hảiBắc Trung Bộ 5.723 ha, ngoài ra còn rải rác ở Đông Nam Bộ 312 ha vàDuyên hải Nam Trung Bộ 190 ha Loại đất này hiện đợc sử dụng để trồng 2

vụ lúa/năm, những nơi có điều kiện tiêu thoát nớc tốt có thể bố trí luân canhcây rau màu để cải thiện kết cấu đất

- Đất cát san hô

Diện tích 127 ha, chiếm 0,03%, phân bố ở huyện Ninh Hoà và thànhphố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà Loại đất này hiện nay đang đợc sử dụng đểtrồng hoa màu hoặc cây lâu năm (điều) nhng hiệu quả kinh tế không cao dothiếu ẩm

- Đất cát giồng

Diện tích 11.764 ha, chiếm 2,64%, phân bố ở các tỉnh Sóc Trăng, BếnTre, Trà Vinh, Cà Mau thuộc vùng ĐBSCL Đất cát giồng có yếu tố hạn chế

là thành phần cơ giới nhẹ, tỷ lệ cát cao, chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo

nh-ng do lợi thế về địa hình và có nh-nguồn nớc nh-ngọt nên thuận lợi cho các câytrồng cạn và cây ăn quả

- Đất cát đỏ

Diện tích 78.655 ha, chiếm 17,63%, phân bố ở hai tỉnh Bình Thuận vàNinh Thuận thuộc vùng Đông Nam Bộ Đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm l-ợng cát mịn chiếm 84-92%, sét vật lý khoảng 5-8% ở tầng mặt Đất có kết

Trang 24

cấu cục tảng nhỏ, kém bền trong nớc Phản ứng đất ít chua (pHkcl 4-5) Hàmlợng chất hữu cơ trong đất nghèo (<1%) Đạm tổng số thấp (0,03- 0,1%) Đấtrất nghèo lân tổng số, trị số tối đa không vợt quá 0,05%, lân dễ tiêu rất nghèo.Kali tổng số và dễ tiêu nghèo (0,08-0,15%; 5-10 mg/100g đất) Đất ở độ dốcdới 30, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp chiếm 24,33%, ở độ dốc từ 3 - 80

chiếm 48,53%, còn lại là đất có độ dốc từ 8 - 150

Đất cát đỏ hiện nay đợc sử dụng chủ yếu cho trồng các loại hoa màu,trong đó một số diện tích các cây trồng chịu hạn đợc canh tác với diện tíchlớn nh da lấy hạt, đậu đỗ các loại, những khu vực chủ động nguồn nớc tới cóthể trồng lúa, cây ăn quả

1.2.2 Những nghiên cứu về phân vùng đất cát ven biển

Tác giả Phạm Việt Hoa cùng nhóm nghiên cứu đề tài "Điều tra đánhgiá hiện trạng về môi trờng sinh thái vùng đất cát và các đầm phá ven biểnmiền Trung nhằm chống sa mạc hoá bảo vệ môi trờng phục vụ phát triển kinh

tế xã hội" [16], đã đa ra các vùng sinh thái đất cát ven biển các tỉnh miềnTrung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng,Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận) theo lát cắt từ bờ biển vào sâu trong

đất liền 4 - 5 km chia thành 3 vùng; vùng ngoài (sát biển),vùng giữa, vùngtrong

(1) Vùng ngoài: sát biển thờng gồm các bãi cát, cồn cát di động; khoảng cách từ mét biển vào đất liền khoảng 150 - 200 m Vùng này tồn tại

thực vật chịu gió cát, chịu hạn nh me rừng, mẫu đơn, cỏ lông chông, dứa dại.Các loại thực vật chịu hạn có cơ cấu chống mất nớc nh lá biến thành gai (x-

ơng rồng, vợt gai), lá kim (phi lao) hoặc có bộ rễ dài ăn sâu 1 - 2 m trong cát

để hút nớc sinh tồn

(2) Vùng giữa: tiếp theo vùng sát biển và ăn sâu vào đất liền từ 2 - 3

km hoặc vào sâu hơn ở Quảng Bình, đây là vùng có cao trình lớn nhất của

các cồn cát, đụn cát Thảm thực vật phi lao tha thớt, cát di động mạnh Còn ởQuảng Trị đây là vùng trọng điểm về nạn cát bay, cát nhảy, cát chảy Nhândân trong vùng cát xây dựng nhiều mô hình nông lâm kết hợp để ổn định cát,

Trang 25

cải tạo thành đất trồng Hệ sinh thái thờng là phi lao, keo tai tợng, tràm bôngvàng ở Thừa Thiên Huế có đê chắn cát, ngoài đê có hệ thống hồ chứa nớc,nông dân thờng trồng một vụ lúa, một vụ màu hoặc chỉ trồng một vụ màu.Nhìn chung ở các tỉnh miền Trung, vùng giữa là vùng đã có khá đông dân csinh cơ lập nghiệp Hệ sinh thái phong phú, các cây trồng nông nghiệp nh lúa,ngô, lạc đậu, da hấu , cây ăn quả nh xoài, dừa Nhìn chung ở vùng sinh tháinày, nạn cát bay, cát nhảy, cát chảy khá trầm trọng nên hớng phát triển cácmô hình trồng rừng, nông lâm kết hợp phải đợc coi trọng.

(3) Vùng trong: là vùng cách bờ biển từ 3 - 5 km trở vào Đây là nơi tập trung dân c đông đúc, làng mạc trù phú Cơ cấu cây trồng ở vùng sinh thái

này không những phụ thuộc vào địa hình, đất đai mà còn phụ thuộc vào hệthống sông ngòi kênh mơng tới tiêu Bởi vì đối với đất cát, việc cấp nớc đủ

ẩm cho cây trồng trong suốt thời kỳ sinh trởng và phát triển là điều kiện hàng

đầu Hệ thống cây trồng nông nghiệp phong phú; vùng đất cát cao hoặc vàncao thờng trồng màu nh cây CNNN, rau đậu Trên địa hình đất cát vàn, thấptrũng đợc sử dụng để trồng lúa, nuôi trồng thuỷ sản Cây dài ngày chủ yếu làcây ăn quả các loại nh: xoài, dừa, dứa, thanh long, nho và cây lấy gỗ nh philao, bạch đàn, tràm

1.2.3 Những nghiên cứu về đất cát trên Thế Giới

Hiện nay trên toàn Thế Giới có khoảng 148 triệu km2 nhng đất canh tác

để sản xuất nông lâm nghiệp chỉ có khoảng 27% diện tích tự nhiên [7] Vớitrên 900 triệu ha, chiếm khoảng 7% bề mặt trái đất (nếu tính cả những đụncát di động và cát chảy chiếm tới 10%), đất cát trên thế giới là nhóm đất giàutiềm năng kể cả quy mô diện tích và vai trò của nó Có thể sử dụng đất cátvào nhiều mục đích nh trồng trọt, làm bãi chăn thả gia súc, rừng phòng hộ,rừng đặc dụng sinh thái du lịch

Đối với nhiều nớc trên thế giới nh Nga, Mỹ, Đức, Hà Lan ngời ta sửdụng đất cát ở các vùng thảo nguyên, ven hồ lớn để xây dựng những bãi chănthả gia súc có giá trị, nhất là đối với ngành nuôi cừu lấy len [20], ở một số

Trang 26

vùng khác đất cát ven biển đợc dùng trồng cây lâu năm nh: dừa, điều, thanhlong, cây ăn quả có múi, cây dợc liệu, trồng rừng.

Lợi thế rất lớn của tất cả các loại đất cát là đều có thành phần cơ giớinhẹ, thô nên dễ dàng làm đất, rất thích hợp cho sự ra rễ hoặc ra củ của cáccây trồng lấy rễ và củ, đồng thời cũng cho phép thu hoạch các sản phẩm nóitrên một cách dễ dàng Do đất cát hình thành và phân bố trong những điềukiện môi trờng rất khác nhau nên khả năng sử dụng loại đất này cũng khácnhau

Đất cát vùng khô hạn có tổng lợng ma hàng năm nhỏ hơn 300 mm, tạinhững vùng này thờng đợc sử dụng chủ yếu để chăn nuôi quảng canh theo ph-

ơng thức du mục Tuy nhiên, với những nơi có tổng lợng ma từ 300 - 600

mm, khi gieo trồng các loại cây lấy hạt nh da; đậu và cây thức ăn cho gia súc

đợc tới đã cho năng suất khá cao, phơng pháp tới đợc coi là có hiệu quả nhấtthờng đợc sử dụng ở vùng đất cát là tới nhỏ giọt kết hợp với bón phân liều l-ợng hợp lý, tới nớc bề mặt không phù hợp do tính thấm cao của cát dẫn đếnhiệu quả của phơng pháp tới bề mặt thấp

Đất cát ở vùng ôn đới có những hạn chế tơng tự nh đất cát ở vùng khôhạn, tuy nhiên tình trạng khô hạn thờng ít trở ngại hơn, phần lớn đất cát ởvùng ôn đới có rừng che phủ (rừng trồng hoặc là rừng tự nhiên) thuộc các khubảo tồn thiên nhiên Một số diện tích nhỏ đợc sử dụng cho nông nghiệp đểtrồng cây ngũ cốc, cây làm thức ăn cho cho gia súc, trồng cỏ để chăn nuôi vàcác vùng này thờng sử dụng phơng pháp tới phun bổ sung nớc nhằm ngănchặn áp lực hạn hán trong những giai đoạn khô hạn

Khác với đất cát ở vùng khô hạn và vùng ôn đới, đất cát ở vùng nhiệt

đới ẩm thờng có chất lợng tốt hơn nhiều nếu giữ đợc lớp phủ thực vật tựnhiên Vì dinh dỡng tập trung chủ yếu trong sinh khối của lớp đất mặt 0-20

cm nên việc lấy đi lớp phủ thực vật sẽ làm cho đất suy giảm độ phì và không

có giá trị kinh tế cũng nh sinh thái ở một số nơi đất cát đã đợc sử dụng đểtrồng các cây trồng dài ngày nh cao su và hồ tiêu; đất cát biển đợc sử dụng để

Trang 27

trồng các cây lâu năm nh dừa, điều, thông và phi lao với những nơi có nguồnnớc ngầm chất lợng tốt ở trong tầng đất mà rễ cây có thể tiếp cận và sử dụng

đợc Các cây lấy củ cũng thích hợp ở loại đất này vì dễ thu hoạch, nhất là vớisắn là cây có thể chịu đợc những loại đất có hàm lợng dinh dỡng thấp Lạc đ-

ợc trồng ở trên những loại đất cát có tính chất tốt hơn Nh vậy, có thể thấynhững nghiên cứu về đất cát ở nớc ngoài đã đợc đề cập đến khá toàn diện từ

đặc điểm vật lý đến hoá học, sự khác biệt của đất cát phân bố ở các vùng khíhậu khác nhau, tình hình sử dụng và giải pháp tới nớc phù hợp Tuy nhiên, ởnhiều nơi trên thế giới việc sử dụng đất cát cho mục đích canh tác trồng trọtkhông nhiều mà chủ yếu cho phát triển đồng cỏ chăn nuôi hoặc trồng cây làmthức ăn gia súc Phần lớn đất cát đợc sử dụng trồng rừng nhằm hạn chế quátrình sa mạc hoá, bảo vệ môi trờng

Việc khai thác sử dụng có hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyênthiên nhiên ven biển nói chung và tài nguyên đất cát ven biển nói riêng hiệnnay đang trở nên bức xúc, theo báo cáo của Chơng trình môi trờng Liên hợpquốc (UNEP) sáu phần mời dân số thế giới sống ở vùng ven biển và trongkhoảng 20 - 30 năm tới dân số vùng ven biển sẽ tăng gấp đôi trong đó chủyếu là nông dân và ng dân Ngoài khía cạnh phát triển kinh tế thì ngợc lại vấn

đề môi trờng ngày càng trở nên búc xúc bởi sự xuống cấp Nhiều nhà khoahọc của UNEP cảnh báo các nớc phải sử dụng những kinh nghiệm và kỹ thuậttối u có thể có đợc để quản lý những vùng ven biển bị đe doạ bởi bão lũ, lở

đất, sa mạc hoá [30]

Nói về tình trạng sa mạc hoá, tác giả Nguyễn ánh Hồng [18] đa ra một

số thông tin cảnh báo: từ năm 2000 đến nay mỗi năm trái đất mất đi 3.436

km2 diện tích canh tác do sa mạc hoá Những vùng bị sa mạc hóa là phía Nam

sa mạc Sahara, khu vực Gobi (Trung Quốc) mà nguyên nhân chính là trái đấtnóng lên, cát lấp, hạn hán kéo dài

Từ năm 1950 đến nay diện tích đất canh tác của Trung Quốc bị sa mạchoá tăng thêm 92.100 km2

Tại Tây Ban Nha, có 31% diện tích đất canh tác bị đe doạ nguy cơ samạc hoá

Trang 28

Cũng theo báo cáo của Chơng trình môi trờng của Liên Hiệp Quốc(UNEP) trong tạp chí Toàn cảnh môi trờng toàn cầu năm 2000, thì có 50%tổng diện tích đất không còn khả năng sử dụng để sản xuất nông nghiệp ở cácnớc Nam á và Đông Nam á do đất bị thoái hóa, là hậu quả của việc áp dụngnhững biện pháp canh tác không bền vững trong sản xuất nông nghiệp, tìnhtrạng phá rừng, chăn thả quá mức và sự thay đổi khí hậu Hiện tợng thoái hóa

đất diễn ra trong điều kiện khí hậu khô hạn đã thúc đẩy quá trình hoang mạchóa và mở rộng diện tích các hoang mạc trên thế giới chiếm trên 30% diệntích đất

Do vậy sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên đất nói chung và nhất là

đất cát ven biển là một trong những thách thức không nhỏ đổi với các nớctrên thế giới nói chung và các nớc Nam á, Đông Nam á nói riêng

Chơng 2

Đặc Điểm Địa Bàn và PHƯƠNG Pháp NGHIÊN cứu

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Bắc Bình nằm về phía Bắc tỉnh Bình Thuận có tọa độ địa lý từ

108006’30” đến 108037’34” kinh độ Đông và 10058’27” đến 11031’38” vĩ độBắc

Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng

Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Tuy Phong và biển Đông

Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Hàm Thuận Bắc

Trang 29

Vị trí địa lý kinh tế Bắc Bình cách thành phố Phan Thiết 50 km về phía

Đông Nam và là huyện thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có diện tíchlớn, giáp vùng Tây Nguyên (Lâm Đồng), có quốc lộ 1A và đờng sát Bắc -Nam dài gần 40 km chạy qua, có 38 km bờ biển và giáp cảng cá lớn Phan Rí(huyện Tuy Phong) Do vậy vị trí Bắc Bình rất thuận lợi cho giao lu kinh tế,văn hóa đến các tỉnh lân cận nh Lâm Đồng, Ninh Thuận, với cả nớc và quốc

tế qua đờng bộ, đờng sắt và đờng biển

Vùng đất cát đỏ bao gồm 8 xã là Hồng Phong, Hòa Thắng, Sông Lũy,Bình Tân, Lơng Sơn, Hồng Thái, Phan Rí Thành và thị trấn Chợ Lầu nằm vềphía Tây Nam huyện Bắc Bình

Trang 30

đến tháng 4 năm sau, với các đặc trng nắng rất gắt, gió to, số giờ nắng trungbình trong mùa khô lên đến 240 giờ/tháng.

Gió tại vùng cát theo mùa, với hai hớng gió chính đối lập nhau GióTây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9, tốc độ gió trung bình 3 - 3,5 m/s, gió

Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tốc độ trung bình 4,7 m/s,tốc độ cực đại có thể lên tới 10 - 13m/s Gió mạnh trong mùa khô gây rakhông khí khô nóng, đặc biệt hiện tợng cát bay, cát di động

Nhìn chung với nền nhiệt độ cao, lợng ma ít, gió mạnh số giờ nắngnhiều, ẩm độ không khí thấp, lợng bốc hơi lớn, nguồn nớc hạn chế, tạo chovùng có khí hậu khắc nhiệt, khô nóng, nguồn nớc vào loại thấp nhất cả nớc

Trang 31

Với những đặc trng vừa nói đến của khí hậu đã có tác động rất mạnh

mẽ và sâu sắc đến quá trình hình thành vỏ phong hóa và phát triển đất Nềnnhiệt cao và chế độ khô - ẩm xen kẽ trong năm là động lực cho quá trình pháhủy khoáng sét và khoáng hóa chất hữu cơ trong đất, đặc biệt trên đất cát,thành phần cơ giới nhẹ Ma tập trung trong thời gian ngắn, với lợng ma tuykhông lớn nhng ở những nơi đất có địa hình dốc, thảm thực vật che phủ kémhoặc đất có thành phần cơ giới nhẹ, quá trình rửa trôi xói mòn xảy ra cả bềmặt lẫn chiều sâu làm giảm chất dinh dỡng trong đất Mặt khác, mùa khô kéodài khô hạn làm cho đất bị chai cứng cằn cỗi, vi sinh vật đất kém hoạt động,một số nơi có biểu hiện của tình trạng sa mạc hóa, đây là điểm đặc thù củavùng đất cát đỏ huyện Bắc Bình tỉnh BìnhThuận

2.1.3 Thủy văn

2.1.3.1 Nớc mặt

Trên địa bàn vùng cát đỏ ít có sông suối tự nhiên chảy qua Nội trongvùng cát đỏ có các con suối với đặc điểm là ngắn, đáy cạn, chúng phát xuất từcác đỉnh đồi cao phía trên và chỉ có tính chất là các dòng chảy tạm thời vàomùa ma lũ Các suối này có hớng chảy về phía các lũng thấp quanh các bầu

Diện tích Bầu Trắng hiện nay là 134,8 ha, dung tích chứa nớc của bầu

Ông là 2,6 triệu m3 và bầu Bà là 9,5 triệu m3 [10] Ngoài ra còn một số bầuchứa nớc nhỏ khác nh: bầu Trảng Trong, bầu Xoài có diện tích mặt nớc hơn

Trang 32

4,06 ha, nguồn nớc của các bầu này phục vụ tới cho một số diện tích lúa 1 vụtại thôn Hồng Thắng (xã Hòa Thắng).

Hiện nay nguồn nớc Bầu Trắng là nguồn cấp nớc sinh hoạt cho nhândân 2 xã Hòa Thắng và Hồng Phong Nớc hồ dùng cho sản xuất nông nghiệpcòn rất hạn chế, do địa hình đồi gò cao việc bơm tới gặp nhiều khó khăn vàchi phí cao

Tại xã Hồng Phong có 3 hồ nớc, diện tích 6 ha, tuy nhiên nguồn nớc rấthạn chế chủ yếu phục vụ cho chăn nuôi

2.1.3.2 Nớc dới đất

Theo báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài “Điều tra Hồ Bầu Trắng, lậpquy hoạch bảo vệ, khai thác nguồn nớc và bảo vệ môi trờng bền vững” [10].Nớc dới đất khu vực cát ven biển (xã Hoà Thắng huyện Bắc Bình - BìnhThuận), gồm các dạng sau:

Tầng chứa nớc lỗ hổng trong các trầm tích bở rời thống Holocen khôngphân chia (qh):

Đơn vị chứa nớc này phân bố rộng khắp, thờng tại các cồn cát và cácthềm biển ở phần thấp Chiều dày tầng chứa nớc thay đổi từ 1 - 2 m đến 6 - 10

m Nguồn cung cấp nớc cho tầng chứa nớc này chủ yếu là nớc ma, nớc mặt từcác bầu Tại vực thấp trũng nơi tiếp giáp với các dải cát trắng vàng ven biển,qua điều tra thực địa cho thấy ở những khu vực địa hình thấp trũng ven biển(thôn Hồng Thắng và một số khu vực lũng thấp sau Uỷ Ban xã - dân địa ph-

ơng gọi là đất êm) nớc lỗ hổng này xuất hiện khá nông, các giếng đào sâu 1

-2 m có nớc trong đảm bảo dùng cho sinh hoạt và sản xuất

Tầng chứa nớc lỗ hổng các trầm tích nguồn gốc Pleistocen không phânchia (qp): Các trầm tích này phân bố khá rộng rãi với diện tích phân bố tớitrên 90% Kết quả khoan thí nghiệm cho thấy tầng chứa nớc này rất nghèo n-

ớc, khả năng thấm nớc kém

Trang 33

Trên vùng cát đỏ có địa hình cao, theo kết quả khoan thăm dò một sốnơi (xã Hồng Phong) cho thấy ở độ sâu trên 50 m vẫn cha thấy xuất hiện nớcngầm.

+ Nớc khe nứt trong vùng ít xuất lộ, chỉ bắt gặp ở vài điểm lộ có lu ợng thay đổi từ 0,03 l/s đến 1,81 l/s

l-Vấn đề nớc ở vùng cát đỏ vẫn là điều nan giải, nớc dùng cho sinh hoạtrất hạn chế Tại một số xã (Hồng Phong, Hàm Tiến) để có nớc ăn, mỗi hộ xây

4 - 6 lu, dung tích 2m3/lu (chơng trình tài trợ của UNICEF) để chứa nớc madùng cho cả năm Sản xuất nông nghiệp chủ yếu nhờ vào nớc trời, mùa khôtrên vùng cát đỏ hầu nh không sản xuất đợc gì, đất khô cháy cỏ, một số nơirừng trồng bị chết

250, nhiều đá lộ đầu, đất trơ sỏi đá

Xét về khả năng bố trí sử dụng đất, yếu tố địa hình đợc cụ thế hóa bằngcác cấp độ dốc, trong nghiên cứu này, kế thừa theo quy trình xây dựng và lậpbản đồ đất, độ dốc đợc chia ra 3 cấp Ký hiệu, mức độ và quy mô của từngcấp độ dốc đợc trình bày ở bảng 2

Bảng 2: Diện tích đất ở các cấp độ dốc Cấp độ dốc Độ dốc ( 0 ) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Trang 34

Tổng diện tích đất cát đỏ 38.415 100,00

Nguồn: Báo cáo đánh giá đất cát đỏ tỉnh Bình Thuận năm 2003

Phần lớn các đồi cát đỏ có đỉnh khá bằng sờn thoải dạng lợn sóng, với

độ dốc không quá 150 Đất có độ dốc cấp I, II có diện tích khá lớn 30.740 ha,chiếm 81,02% tổng diện tích đất cát đỏ Xét về mặt địa hình, độ dốc, đấttrong vùng thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp

2.1.5 Đặc điểm đất

Theo kết quả điều tra, đánh giá đất đỏ phục vụ quy hoạch nông lâmnghiệp vùng duyên hải Nam Trung Bộ thì đất cát đỏ thuộc huyện Bắc Bình códiện tích 38.415 ha, chiếm 21,05% tổng diện tích tự nhiên, chúng phân bố tậptrung thành khối liền, có dạng đồi thoải lợn sóng, độ dốc không quá 150

Thành phần cơ giới đất: đất cát đỏ có thành phần cơ giới nhẹ, trong đócát chiếm u thế, đặc biệt là cát mịn và trung bình, thờng chiếm từ 84 - 92%.Hàm lợng sét vật lý (<0,002mm) trong đất không lớn, chỉ dao động trongkhoảng 5 - 8% ở tầng mặt, 7 - 12% ở tầng tích tụ, nhng so với đất cát trắngvàng (trong đất cát trắng vàng hàm lợng cát thô 90 - 98%, hàm lợng sét vật lýcủa đất rất thấp, ít khi vợt quá 3 - 5%), đất cát đỏ có lợng sét khá hơn [31]

Kết cấu của đất: đất cát đỏ có kết cấu cục tảng nhỏ, nhng kết cấu nàykém bền trong nớc, khi gặp điều kiện ẩm chúng trở nên bở rời Một số khuvực kết cấu đất không rõ

Tính chất hoá học của đất: các số liệu phân tích cho thấy đất cát đỏ rấtnghèo mùn, thậm chí hàm lợng của chúng còn kém hơn so với đất xám bạcmàu của các xã Lơng Sơn, Sông Luỹ (huyện Bắc Bình) Hàm lợng chất hữucơ trong đất thờng dới 1,00%, nhng ở chân đất có độ dày, lớp đất mặt (tầngchứa mùn) dày trên 20 cm, chúng có hàm lợng chất hữu cơ trong khoảng 1,1 -1,5% Hàm lợng đạm tổng số nói chung tỷ lệ thuận với hàm lợng mùn, chấthữu cơ, dao động trong khoảng 0,0 - 0,10% [31]

Trang 35

Nhìn chung đất cát đỏ có độ phì thấp, ngay cả trong tầng đất mặt (tầngmùn) hàm lợng các chất dinh dỡng cũng ở mức nghèo, tuy nhiên so với đấtcát trắng vàng, đất cồn cát thì đất cát đỏ có dinh dỡng khá hơn, đặc biệt hàmlợng sét và limon

Đất cát đỏ đã đợc khai thác vào sản xuất nông nghiệp với các cây trồngtruyền thống nh: da lấy hạt hạt, đậu đỗ, mì sản xuất dới hình thức nơng rẫyvào mùa ma, ít đầu t, năng suất cây trồng thấp và bấp bênh Các loại cây ănquả, cây dài ngày nh: na, xoài, điều phát triển khá ở những nơi bằng thấp vàkhuất gió Một phần lớn diện tích đất cát đỏ ở dạng đất trống cây bụi tha thớt

Trang 36

2.1.6 Yếu tố trầm tích

Các dòng chảy tràn theo mùa đã mang các vật liệu do xâm thực rửa trôiphía trên các đồi cao xuống tích tụ nơi các bậc địa hình thấp phía dới Điềunày thể hiện đất ở các khu vực bằng thấp có lớp đất mặt dày hơn, màu đất ngả

về xám, hàm lợng chất hữu cơ tăng, tỷ lệ cấp hạt sét trong tầng đất mặt caohơn so với trên đồi và sờn dốc Điển hình nh các mơng xói phát triển ở phía

bờ phải của bầu Trắng, phần lớn lợng trầm tích do xói mòn phía trên đợc đa

Trang 37

xuống tích tụ nơi rìa bờ và dới đáy lòng hồ, đây là nguyên nhân khiến cholòng hồ ngày càng nông dần.

2.1.7 Sự xâm thực, xói mòn đất

Vào mùa ma, tuy trong khu vực có lợng ma thấp, nhng ma tập trungtrong 3 - 4 tháng mùa ma Với độ che phủ kém, thành phần cơ giới đất nhẹ, vìthế sự bào mòn xảy ra mạnh mẽ trong đất, lôi cuốn các sản phẩm hình thành

đất theo hai hớng: Bào mòn theo chiều ngang, và bào mòn theo chiều dọc

Bào mòn theo chiều ngang, trên bề mặt rộng lớn của vùng cát đỏ, tuy

độ dốc không lớn lắm, nhng thấy rõ sự kế tiếp nhau những nơi cao và nhữngnơi thấp hoặc xen những lạch trũng, đờng chia nớc Trong điều kiện nh vậy

có sự tái phân bố theo chiều ngang các hợp chất di động lấy từ đất, hoặc cácvật chất mịn

Bào mòn theo chiều dọc, đất cát xốp nên độ thấm nớc cao vì thế xảy ra

sự ngấm xuống theo chiều sâu phẫu diện

Qua khảo sát thực tế ghi nhận:

Các địa hình nghiêng thoải (độ dốc 2 - 50) có cờng độ rửa trôi từ 0,03

m đến 0,1m/năm

Các địa hình dốc (5 - 150) có cờng độ rửa trôi bề mặt từ 0,1 đến 0,3m/năm Trên địa hình này, khi đã xuất hiện các mơng xói lớn ở rìa các chânsờn dốc thì hàng năm vào mùa ma lợng nớc từ các bề mặt phía trên đổ xuống

đều tập trung vào các mơng xói này nên độ xói mòn nơi đáy mơng rất lớn,trung bình 0,5 - 0,8 m/năm Điển hình nh các mơng xói chảy ra biển ở thônHồng Lâm xã Hoà Thắng huyện Bắc Bình

Với các điểm hạn chế về tính chất của đất cát đỏ, cùng với các quátrình tác động tới đất nh đã nêu, trong điều kiện che phủ kém và sử dụng đấtthiếu các biện phát bảo vệ, đất cát đỏ ngày càng giảm độ phì, bạc màu và hiệntợng sa mạc hóa đang diễn ra mạnh mẽ

Tuy nhiên, đất cát đỏ trong khu vực có một số u điểm là: đất nhẹ dễcanh tác, bề mặt đất dễ san phẳng, độ phì dễ điều chỉnh vì vậy chế độ dinh d-ỡng của cây trồng sẽ đợc cải thiện Điều đó chỉ ra rằng khả năng tiềm tàng

Trang 38

trong sản xuất nông, lâm nghiệp trong vùng cát đỏ, song khó khăn lớn nhấttrong vùng vẫn là nguồn nớc.

2.1.8 Thảm thực vật

Thảm thực vật tự nhiên: hiện tại thực vật tự nhiên ở vùng cát đỏ rấtnghèo nàn, chủ yếu là cây gỗ nhỏ, xơng rồng, cây gai bụi tha, cỏ… Chúng tậptrung thành từng cụm với diện tích nhỏ không quá 2 ha, quần thể các cây tựnhiên sống dựa vào nhau trên các sờn đồi phần lớn ở các khu vực ít gió Độche phủ không quá 15%

Thảm thực vật nhân tạo: Chủ yếu là các loại cây bạch đàn, tràm bôngvàng Lớp thực vật này có diện tích che phủ cao nhng rải rác với diện tích nhỏ

và đang có xu thế phát triển, đã phần nào hạn chế rửa trôi, xói mòn ở một sốkhu vực vào mùa ma

Quá trình trồng cây tràm trong vùng cát còn gặp nhiều khó khăn, hầu

nh kém hiệu quả, cây phát triển chậm, thờng bị gãy, chết vào mùa nóng củanăm đầu Trong tơng lai cần có nghiên cứu thực nghiệm các loại cây và ph-

ơng thức trồng, chăm sóc thích hợp trong vùng cát đỏ, trong đó đặc biệt quantâm chú ý đến cây xoan chịu hạn (Neem), Tràm ấn Độ…

2.1.9 Cảnh quan

Vùng cát đỏ có nhiều cảnh quan rất đẹp với nhiều loại hình phong phú

nh biển, bàu nớc ngọt, đồi núi và những cồn cát cùng với trên 30 km bờbiển, có một số bãi biển và danh lam thắng cảnh đẹp rất đa dạng có khả năng

tổ chức thành các điểm du lịch hấp dẫn nh: bãi Hòn Nghề, bãi Chùa, hồ BàuTrắng

Với những lợi thế trên, việc phát triển du lịch trong vùng ngoài ý nghĩachuyển đổi cơ cấu kinh tế còn có tác động tích cực đến hiệu quả sử dụng đất,nâng cao khả năng phát triển du lịch huyện Bắc Bình, tạo nên các cụm du lịchliên hoàn và phong phú dọc theo bờ biển từ khu du lịch Mũi Né đến Phan Rí

Trang 39

2.2 điều kiện kinh tế – xã hội

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất cát đỏ

2.1.1.1 Quy mô và địa bàn phân bố đất cát đỏ

Toàn tỉnh Bình Thuận có 78.665 ha đất cát đỏ phân bố ở 5 huyện vàthành phố Phan thiết, trải dài trên 33 xã, phờng Phần lớn đất cát đỏ tập trungtại huyện Bắc Bình với diện tích 38.415 ha, chiếm 52,32% tổng diện tích đấtcát đỏ toàn tỉnh Có 2 xã hầu nh nằm trọn trong vùng cát là: Hoà Thắng vàHồng Phong thuộc huyện Bắc Bình Một số xã, phờng có diện tích đất cát đỏchiếm đa phần nh: Hàm Tiến, Tiến Thành thành phố Phan Thiết, xã ThuậnQuý huyện Hàm Thuận Nam

Trên địa bàn huyện Bắc Bình quy mô diện tích và địa bàn phân bố đấtcát đỏ ở 8 xã, thị trấn Nếu lấy theo địa giới hành chính để thể hiện mức độphân bố của đất cát đỏ thì diện tích đất cát đỏ chiếm đến 54,43% tổng diệntích tự nhiên; Các xã nằm trọn trong vùng cát đỏ nh xã Hoà Thắng có tỷ lệ đấtcát đỏ chiếm đến 87,69% và Hồng Phong chiếm 73,89% tổng diện tích tựnhiên

Các xã còn lại có diện tích đất cát đỏ khá lớn nh Lơng Sơn (5.195 ha),Hồng Thái (4.635 ha), diện tích này phân bố ở triền trong của cồn cát và mộtdiện tích khá lớn nằm trong vùng hởng lợi của công trình thủy lợi Phan Rí-Phan Thiết Đây sẽ là một thuận lợi rất lớn trong việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng ở vùng đất cát đỏ huyện Bắc Bình

Trang 40

8 Hồng Phong 8.979,00 6.635,00 17,27

Nguồn: Bỏo cỏo đỏnh giỏ đất cỏt đỏ tỉnh Bỡnh Thuận, 2003.

2.1.1.2 Hiện trạng sử dụng đất cát đỏ

Đất nông nghiệp có diện tích 20.200 ha chiếm 52,58% tổng diện tích tựnhiên vùng cát đỏ Trong cơ cấu đất nông nghiệp chủ yếu vẫn là cây hàngnăm có diện tích lớn 18.595 ha (nơng rẫy, hoa màu), chiếm 92,05% tổng diệntích đất nông nghiệp Đất cây lâu năm và cây ăn quả có diện tích rất ít: 1.605

ha, chiếm 7,95% tổng diện tích đất nông nghiệp

Cây hàng năm trong vùng cát chủ yếu là cây hoa màu và nơng rẫy vớicác loại cây trồng rất hạn chế: mỳ, đậu đỗ, da lấy hạt, bắp…

Cây lâu năm trồng ở các sờn đồi hoặc lũng thấp với một số cây nh:

điều, na, xoài

Đất lâm nghiệp có diện tích 13.920 ha, chiếm 36,24% tổng diện tích tựnhiên vùng cát, gồm rừng tự nhiên nghèo kiệt, cây gai bụi (có thể xếp vào loại

đất trống đồi trọc) Đất rừng trồng có diện tích 3.015 ha, chủ yếu là cây tràm,bạch đàn

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất cát đỏ năm 2005

Mục đích sử dụng đất Diện tích

(ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích 38.415 100,00 79.190 100,00

Nguồn: Báo cáo đánh giá đất cát đỏ Bình Thuận;số liệu điều tra 2005

Ngày đăng: 19/08/2013, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích các loại đất cát ven biển Việt Nam Tổng cộng Chia ra các vùng TT - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 1 Diện tích các loại đất cát ven biển Việt Nam Tổng cộng Chia ra các vùng TT (Trang 24)
Bảng 2: Diện tích đất ở các cấp độ dốc - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 2 Diện tích đất ở các cấp độ dốc (Trang 37)
Bảng 3: Phân bố đất cát đỏ huyện Bắc Bình - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 3 Phân bố đất cát đỏ huyện Bắc Bình (Trang 43)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất cát đỏ năm 2005 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất cát đỏ năm 2005 (Trang 44)
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 (Trang 45)
Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lợng cây lơng thực 2000-2005 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 6 Diện tích, năng suất, sản lợng cây lơng thực 2000-2005 (Trang 47)
Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lợng cây công nghiệp ngắn ngày - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 8 Diện tích, năng suất, sản lợng cây công nghiệp ngắn ngày (Trang 49)
Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lợng một số cây lâu năm - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 9 Diện tích, năng suất, sản lợng một số cây lâu năm (Trang 51)
Bảng 10: Tình hình phát triển chăn nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 10 Tình hình phát triển chăn nuôi (Trang 52)
Bảng 11: Tổng giá trị sản phẩm giai đoạn 2000 - 2005 (Giá hiện hành) - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 11 Tổng giá trị sản phẩm giai đoạn 2000 - 2005 (Giá hiện hành) (Trang 54)
Bảng 12: Tăng trởng kinh tế (giá so sánh) - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 12 Tăng trởng kinh tế (giá so sánh) (Trang 56)
Bảng 13:  Cơ cấu kinh tế theo ngành (giá hiện hành). - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 13 Cơ cấu kinh tế theo ngành (giá hiện hành) (Trang 57)
Bảng 15: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ Tt Loại hình sử dụng đất chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 15 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ Tt Loại hình sử dụng đất chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) (Trang 72)
Bảng 19: Diễn biến sản xuất mì trên đất cát đỏ - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 19 Diễn biến sản xuất mì trên đất cát đỏ (Trang 79)
Bảng 20: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đất cát đỏ huyện bắc bình tỉnh bình thuận
Bảng 20 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w