1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh bắc giang

139 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

44 4.2 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Bắc Giang .... 55 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đồng Thị Điệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Lê Hữu Ảnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Tài chính, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Cục thuế tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đồng Thị Điệp

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract

x Phần 1 Mở đầu

1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục têu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục têu nghiên cứu chung 2

1.2.2 Mục têu nghiên cứu cụ thể

2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 3

2.1 Lý luận chung về doanh nghiệp và nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 3

2.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 3

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh

5 2.1.3 Một số nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp

9 2.1.4 Mô hình tổ chức quản lý thuế

13 2.1.5 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 15

2.1.6 Các yếu tố tác động đến công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 21

2.2 Cơ sở thực tễn 22

Trang 5

nghiệp ngoài quốc doanh cho Cục thuế tỉnh Bắc Giang 26

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 28

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

Trang 6

3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang 28

3.1.2 Giới thiệu về Cục thuế tỉnh Bắc Giang 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 34

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 36

3.2.3 Hệ thống chỉ têu phân tch 37

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 40

4.1 Tình hình thực hiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Bắc Giang 40

4.1.1 Kết quả thực hiện thu Ngân sách Nhà nước 41

4.1.2 Quản lý doanh nghiệp và kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

44 4.2 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Bắc Giang 48

4.2.1 Quản lý công tác đăng ký, kê khai, ấn định thuế, nộp thuế 48

4.2.2 Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

50 4.2.3 Quản lý nợ thuế 52

4.2.4 Quản lý công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế

55 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Bắc Giang 57

4.3.1 Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế

57 4.3.2 Hệ thống chính sách thuế, pháp luật thuế

61 4.3.3 Công tác tuyên truyền chính sách thuế

62 4.4 Đánh giá chung công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Bắc Giang 63

4.4.1 Những kết quả đạt được 63

4.4.2 Nguyên nhân và hạn chế 65

4.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Bắc Giang 69

4.5.1 Phương hướng, nhiệm vụ của ngành thuế tỉnh Bắc Giang 69

Trang 8

TNCT Thu nhập chịu thuế

UBND Ủy ban nhân dân

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Các Phòng chức năng thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Giang 30

Bảng 3.2 Số lượng và trình độ cán bộ công chức Cục thuế tỉnh Bắc Giang 31

Bảng 3.3 Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 33

Bảng 4.1 Số lượng doanh nghiệp tại tỉnh Bắc Giang 41

Bảng 4.2 Kết quả thu ngân sách 43

Bảng 4.3 Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động 44

Bảng 4.4 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang giai đoạn từ năm 2013-2015 46

Bảng 4.5 Số thu thuế từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 47

Bảng 4.6 Tình hình nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 47

Bảng 4.7 Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh được cấp mã số thuế mới tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang 49

Bảng 4.8 Số lượng hồ sơ khai thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang 50

Bảng 4.9 Số lượng hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp 51

Bảng 4.10 Tình hình miễn giảm thuế 52

Bảng 4.11 Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc giang

Bảng 4.12 Kết quả các cuộc kiểm tra thuế 56

Bảng 4.13 Kết quả điều tra về sai sót trong kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

59 Bảng 4.14 Kết quả điều tra doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra thuế của cơ quan thuế tác động đến các doanh nghiệp

60 Bảng 4.15 Kết quả điều tra về thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 62

Bảng 4.16 Kết quả điều tra về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế 63

Bảng 4.17 Dự toán thu Ngân sách nhà nước năm 2016 70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tổ chức quản lý theo chức năng của hệ thống thuế Việt Nam 14

Hình 2.2 Quy định nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 16

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang 28

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức Cục thuế tỉnh Bắc Giang 31

Hình 3.3 Thực hiện kế hoạch thu ngân sách nhà nước của Cục thuế tỉnh Bắc Giang 33

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Đồng Thị Điệp

2 Tên luận văn: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài

quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang”

3 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02

4 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

5 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

5.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp trong các năm tiếp theo;

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp;

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế Thu nhập Doanh nghiệp;

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang.

5.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý

các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang.

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu về thuế Thu nhập Doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh thực hiện tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng Công tác quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang đối với các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh nói riêng trên địa bàn tỉnh từ năm

2013 đến 2015.

6 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

6.1 Phương pháp thu thập thông tin gồm có: Phương pháp thu thập số liệu thứ

cấp Phương pháp Thu thập thông tin sơ cấp.

6.2 Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập, tập hợp, sắp xếp, phân loại số liệu thành

dạng bảng, biểu đồ, đồ thị Số liệu được xử lý bằng máy tính với sự hỗ trợ của chương trình Excel.

Trang 12

6.3 Phương pháp phân tích số liệu gồm có: Phương pháp thống kê mô tả Phương

pháp phân tích thống kê Phương pháp so sánh.

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận văn đã hệ thống hóa được một số lý luận cơ bản về Thuế nhà nước nói chung và sắc thuế Thu nhập Doanh nghiệp nói riêng;đặc điểm, vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách thuế.

Luận văn đã đưa ra nội dung phân tch đánh giá công tác quản lý các Donh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh nói riên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang và tình hình nộp thuế của các Doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước Từ thực tiễn công tác quản lý Thuế của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang để có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho ngành Thuế nói chung và cục Thuế tỉnh Bắc Giang nói riêng có những giải pháp hoàn thiện về cơ chế chính sách và phương pháp quản lý nguồn thu trên địa bàn một cách hữu hiệu nhất, tạo sự công bằng trong phát triển kinh tế - xã hội.

8 Luận văn đã đưa ra được các kết quả như sau:

Đặc điểm, thực trạng, đánh giá, định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý và thu thuế thu nhập doanh nghiệp.

9 Kết luận

Công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời gian qua tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang là khá tốt, góp phần rất lớn vào việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của ngành thuế Bắc Giang Sự thân thiện giữa công chức thuế với Doanh nghiệp sẽ tạo lập mối quan hệ tốt

và cái nhìn tốt đẹp của Người nộp thuế với cán bộ công chức thuế hiện nay, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong công quản lý, theo dõi Người nộp thuế.

Trên cơ sở phân tích đặc điểm, thực trạng trong công tác quản lý thuế nói chung

và quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp nói riêng của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang trong những năm vừa qua đưa ra những mặt còn hạn chế, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế, đến Người nộp thuế Bên cạnh đó em đã làm phiếu khảo sát các Doanh nghiệp để đánh giá sự hài lòng của các Doanh nghiệp trong công tác quản lý và thu thuế của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang Từ đó đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo sự hài lòng và thân thiện, đồng hành của các Doanh nghiệp (Người nộp thuế) cùng ngành Thuế tỉnh Bắc Giang Đó là Các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiêp đối với Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang như sau: Hoàn thiện công tác đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Hoàn thiện thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Tăng cường công tác quản lý nợ thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra

Trang 13

10 thuế,… Các giải pháp này phải được thực hiện đồng bộ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

Trang 14

THESIS ABSTRACT

1 Author's name: Dong Thi Diep

2 Name of the thesis: The management of the enterprise income tax for non-

state enterprises in the tax department in Bac Giang province.

3 Specialized: Business Administration Code: 60.34.01.02

4 Educational institutions:Vietnam Insttute of Agriculture

5 Target and object research:

5.1 Research objectives:

- On the basis of an assessment of the management of enterprise income tax for non-stateenterprises in the tax department in Bac Giang province ,I propose the soluton to enhance the management of enterprise income tax, contribute to improve the management of enterprise income tax in the next year.

- Codifying theoretcal and practcal basis on the management of enterprise income tax;

- Assessing the status of the management of enterprise income tax revenue;

- proposing solutions to improve the management of enterprise income tax for non-state enterprises at the tax department in Bac Giang province;

5.2 Object and scope of the study:

+ Research subjects: Research subjects of the study is the management of enterprise income tax

for non-state enterprises at the tax department ;production and business activities related to the management of enterprise income tax in Bac Giang province

+ Scope of Research: -The scope of space: Research subjects of the study is the management of enterprise income taxfor non-state enterprises at the tax department in Bac giang province

- The scope of tme: Conducting research on the actual status of the tax administration of the local enterprise income tax in Bac Giang province for businesses in general and non-state enterprises in particular in the province from 2013 to 2015

6 The method of research was used:

6.1 Methods of collectng information include: Methods of collecting secondary data Method of collectng primary information

6.2 Data processing methods: Collecting, aggregating, arranging, classifying of data into tables, charts, graphs The data is processed by computer with the aid of

Trang 15

11 6.3 Data analysis methods include: described, Statstcal methods, Comparatve methods.

Trang 16

7 The scientific and practical significance

- Thesis has codified some basic theoretical in state tax in general and enterprise income taxes in particular ;characteristcs and roles in macro economy through tax policy.

- Thesis has given moral content analysis and evaluaton of the management of the business in general and non-state enterprises in particular in Bac Giang province.The factors afecting the management, inspection and supervision of Tax Department in BacGiang provinces and the tax payment by enterprises in the state budget.

8 The thesis has given the following results:

Characteristics, status and evaluation, oriented solution and completon of the management andenterprise income tax revenue.

9 Conclusion:

- Tax management in general and enterprise income tax management in partcular in Bac Giang province last time in Bac Giang provincial tax departments as well, contributing greatly to the successful completion of tasks cashier state tax service of Bac Giang.

- The friendliness between tax oficers now will create good relatonships and good relatons between taxpayers and tax oficials at present, thereby contributing to improve the efficiency in the management, monitor taxpayers

-On the basis of analyzing the characteristcs and implementaton of the management organs of general taxation and tax administration in particular at income tax department of Bac Giang province in recent years has taken the limits, the effects affectng the collection of taxes, to the taxpayer

- Besides, I did the survey of businesses to assess the satsfacton of the enterprises in the management and collection of the tax department in Bac Giang Province.

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thuế là nguồn thu chủ yếu và mang tnh quyết định đối với ngân sách Nhànước (NSNN), mọi quốc gia tồn tại và phát triển đều phải dựa trên cơ sở nguồn thungân sách quốc gia Ngoài ra, thuế còn là một công cụ quản lý kinh tế quantrọng, có hiệu lực để Nhà nước quản lý và điều tết vĩ mô nền kinh tế Phạm vi

và đối tượng tác động của thuế rất rộng, liên quan đến mọi ngành, mọi cấp vàmọi công dân, không chỉ là công dân trong nước mà còn tác động đến công dânnước ngoài sinh sống làm ăn tại Việt Nam và cả các quốc gia có liên quan đến lợiích kinh tế Có thể nói hệ thống chính sách, pháp luật thuế Nhà nước có vai trò, vịtrí vô cùng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia và hội nhập quốc tế

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì loại hình doanh nghiệp ngoài quốcdoanh (DN NQD) cũng có sự phát triển mạnh mẽ Sự phát triển của các doanhnghiệp (DN) này đã thu hút được một lực lượng lao động khá lớn, góp phần giảiquyết vấn đề lao động dư thừa hiện nay Số thu về thuế TNDN NQD trên địabàn tỉnh Bắc Giang nói riêng chiếm 60% tổng số thu NQD toàn Tỉnh

Trên thực tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, các hội thảo vềchính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và đổi mới công tác quản lý thuếTNDN của các đơn vị trong và ngoài ngành thuế Tuy nhiên, trong thời gian qua tạiBắc Giang có một số đề tài nghiên cứu nhằm đổi mới, tăng cường công tác quản lýthuế TNDN đối với DN NQD, bên cạnh đó chính sách thuế TNDN cũng đã đượcsửa đổi, bổ sung nhưng trong thực tế áp dụng hiện nay vẫn còn nhiều vấn đềbất cập như thuế suất, khai thuế, nộp thuế, miễn, giảm, gia hạn nộp thuế

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết được nêu ở trên chính là

lý do em chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang”.

Với mục đích, tìm hiểu thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN đốivới các DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang và đánh giá những mặt được,những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản

lý để từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tácquản lý thu thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 18

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản

lý thuế TNDN, góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN trong các nămtếp theo

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn về quản lý thuế TNDN;

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN;

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các DN NQD hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến quản lý thuếTNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Quản lý thuế TNDN đối với các nội dung về:

1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế;

2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN

LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

2.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chung của doanh nghiệp

Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một

DN, mỗi định nghĩa đều mang trong đó một nội dung nhất định với một giá trị nhất định Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận DN để phát biểu Chẳng hạn:

- Xét theo quan điểm luật pháp: DN là tổ chức kinh tế có tư cách pháp

nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theochế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trongphạm vi vốn đầu tư do DN quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng cácloại luật và chính sách thực thi

- Xét theo quan điểm chức năng: DN là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại

đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm cả của các yếu tố)khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trườngnhững sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giábán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy

Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa DN như sau: DN làđơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất

và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, têu thụ sảnphẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người têu dùng, thông qua

đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp cách hợp lý các mục têu xãhội

Hay theo Điều 4 Luật doanh nghiệp “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có

tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của phápluật nhằm mục đích kinh doanh”

Trang 20

Căn cứ vào quy định này thì DN có những đặc điểm sau:

- Là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, có tài sản,

- Đã được đăng ký kinh doanh

2.1.1.2 Hoạt động kinh doanh

“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến têu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch

vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

2.1.1.3 Phân loại doanh nghiệp

Để nắm đặc điểm từng loại DN mà có kỹ năng quản lý DN hiệu quả, phù hợpvới từng loại DN Tùy theo những têu chí khác nhau có những cách phân loại DNkhác nhau

- Nếu xét về dấu hiệu sở hữu, tức là căn cứ vào chủ sở hữu phần vốn thành lập nên DN ta có những loại DN sau:

+ Doanh nghiệp Nhà nước;

+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

+ Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị xã hội;

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Hợp tác xã

- Nếu xét về số lượng chủ sở hữu đầu tư vốn ta có:

+ Doanh nghiệp một chủ sở hữu;

+ Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu

- Nếu căn cứ vào tính chất của chế độ trách nhiệm về mặt tài sản của các

chủ thể kinh doanh ta có thể chia thành:

+ Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (TNHH);

+ Doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn (Doanh nghiệp tư nhân- DNTN)

2.1.1.4 Vai trò của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủyếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động của

DN đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản

Trang 21

động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phụchồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và thamgia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xoá đói, giảmnghèo

Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớncủa nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngànhkinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương

Có thể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặtkinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội,thực tế đó đã được phản ánh qua kết quả hoạt động của DN

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng

ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về DN NQD (có tác giả cho rằng

DN NQD là loại hình DN không thuộc sở hữu Nhà nước, chủ DN là người quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan tới DN; cũng có tác giả cho rằng DN NQD là DN khôngchịu bất cứ sự chi phối nào của Nhà nước, DN tự chủ trong hoạt động tài chính củamình ) nhưng một trong những quan niệm về DN NQD được thừa nhận chung là:

Doanh nghiệp NQD là hình thức DN không thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ Hợp tác xã; toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động; chủ sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.

Trang 22

Doanh nghiệp NQD là một loại hình DN nên nó mang đầy đủ đặc điểm của một

DN như: có con dấu, trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản, được đăng ký kinh doanh Bên cạnh đó các DN NQD còn có những đặc điểm riêng Đó là:

- Doanh nghiệp NQD là loại hình DN có tư liệu sản xuất, phương thức sảnxuất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể người sáng lập

- Số lượng các DN NQD nhiều hay ít phụ thuộc vào cung cầu thị trường hànghoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quan điểm của Đảng và Nhà nước trong việckhuyến khích hay kiềm chế các hoạt động kinh tế vĩ mô

- Các DN NQD có tnh năng động cao; dễ thích nghi với hoàn cảnh, sự thayđổi của nền kinh tế, thể hiện: ngành nghề kinh doanh rất phong phú, đa dạngnhư sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh doanh thương mại,cung cấp các dịch vụ, chế tác vàng, sản xuất chế biến thức ăn, sản xuất chếbiến xi măng nhưng chủ yếu tập trung vào kinh doanh thương mại, dịch vụ, sảnxuất tiểu thủ công nghiệp Tuy nhiên, đây lại là loại hình DN có ý thức chấp hànhpháp luật không cao, thường xuyên gian lận thuế gây thất thu thuế nhất là thuếTNDN

- Tổ chức bộ máy quản lý của các DN NQD thường gọn gàng, linh hoạt, phùhợp với chức năng, hoạt động của mình

2.1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp NQD có các đặc điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, Các DN NQD thuộc sở hữu tư nhân.

Do thuộc sở hữu tư nhân nên các DN NQD có tnh độc lập, tự chủ cao trongviệc tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình Tuy nhiên, do mụctêu lợi nhuận là tối thượng đối với các DN nên động cơ trốn, tránh thuế của các DN

là rất lớn

Thứ hai, Ngành nghề hoạt động SXKD của các DN NQD rất phong phú, đa dạng

tồn tại dưới nhiều hình thức, chủ yếu tập trung vào kinh doanh thương mại,dịch vụ, sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ Gần đây do sự phát triển của nền kinh tế thìcác DN NQD cũng bước đầu thâm nhập vào thị trường vốn và thị trường tài chính

Thứ ba, Hình thức tổ chức bộ máy quản lý ở các DN NQD là do các chủ DN

quyết định Các DN NQD tến hành đầu tư vốn, công sức để tìm kiếm lợi nhuận nên

Trang 23

7một cách linh hoạt, trên các địa bàn khác nhau nhằm mục đích tạo ra được nhiều lợinhuận nhất.

Trang 24

Các DN NQD với quy mô vừa và nhỏ có thể dễ dàng thay đổi địa bàn, lĩnhvực hoạt động.Với số lượng DN NQD tăng nhanh như hiện nay thì việc kiểm soáthoạt động kinh doanh của các DN này rất khó khăn.

Chính những đặc điểm cơ bản trên của các DN NQD đã tác động và chi phốirất mạnh mẽ đến công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng

Tóm lại, DN NQD là hình thức DN không thuộc sở hữu nhà nước, toàn bộvốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động, chủlao động DN hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạtđộng sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợinhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào

từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý (Quốc hội, 2005)

2.1.2.3 Phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo Luật doanh nghiệp được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua thì DN NQD hiện nay gồm: Công ty cổ phần,Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp doanh và DN tư nhân Các hình thức này

có hoạt động kinh doanh đa dạng, phong phú về mọi lĩnh vực, mỗi hình thứccủa DN NQD lại có những đặc điểm khác nhau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Bao gồm

+ Công ty TNHH một thành viên: là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làmchủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịutrách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi

số vốn điều lệ của công ty (Quốc hội, 2005)

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên, đó là những DN trong đó:

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DNtrong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượtquá năm mươi

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định(Quốc hội, 2005)

- Công ty cổ phần: Là DN trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

Trang 25

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ

các trường hợp theo quy định (Quốc hội, 2005).

- Công ty hợp danh: Là DN trong đó:

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinhdoanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh), ngoài cácthành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trongphạm vi số vốn đã góp vào công ty (Quốc hội, 2005)

- Doanh nghiệp tư nhân: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN (Quốc hội, 2005)

2.1.2.4 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Hiện nay các DN NQD đang giữ vị trí chủ chốt trong nền kinh tế; luôn nhậnđược sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước, hàng loạt các chính sách, chế độđưa ra nhằm tạo khuôn khổ cho các DN NQD phát triển, điển hình là Luật doanhnghiệp 2005, Luật doanh nghiệp 2014 Vậy chúng ta thử đặt câu hỏi xem vì sao các

DN NQD lại được quan tâm như vậy? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìmhiểu vai trò của các DN NQD đối với nền kinh tế - xã hội

Vai trò của các DN NQD đối với nền kinh tế - xã hội bao gồm:

- Tạo nguồn thu cho NSNN chủ yếu là thuế: DN NQD tham gia vào mọi lĩnhvực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng năm các DN NQD đã mang lại nguồnthu đáng kể cho NSNN (năm 2014 số thuế mà các DN NQD đóng góp vào NSNN là95.785 tỷ đồng, chiếm 13,5% tổng thu NSNN) Nếu như cơ chế quản lý tốt thì mứcđộng viên từ các DN NQD sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấuthu của NSNN

Trang 26

- Các DN NQD với số lượng đông đảo lại năng động nhạy bén luôn tạo ranhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng GDP của quốc gia, thúc đẩy nền kinh tếphát triển mạnh mẽ hơn (GDP của các DN NQD thường chiếm khoảng 40% GDP

Trang 27

1 1

của cả nước)

- Các DN NQD còn có vai trò ổn định nền kinh tế, tạo thêm công ăn việclàm cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước, thực hiện mục têu: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằngdân chủ văn minh”

Tóm lại: các DN NQD có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, điều

này đã trả lời cho câu hỏi vì sao Nhà nước lại ưu đãi các DN này như vậy Tuynhiên DN NQD là những DN nhỏ lẻ, hoạt động trên địa bàn rộng, ý thức chấp hànhpháp luật rất thấp nên việc quản lý các DN NQD sẽ rất khó, nếu không quản lý tốtrất dễ dẫn tới thất thu thuế

2.1.3 Một số nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.3.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế ra đời gắn liền với sự hình thành của Nhà nước, để có nguồn lực trangtrải cho các hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ xã hội giao phó, Nhà nước phải sử dụng công cụ thuế Lúc đầu, thuế chỉ đơn giản

là những khoản đóng góp tự nguyện bằng hiện vật và lao vụ của người dân cho Nhànước Sau đó, để đảm bảo tính tiện lợi trong quá trình thu nộp, quản lý và sử dụngnguồn thu nên thuế đã được thu bằng tền

Mặc dù đã quen thuộc với thuật ngữ “thuế” nhưng cho đến nay vẫn chưa cómột định nghĩa thống nhất Có rất nhiều định nghĩa về thuế, mỗi định nghĩa đềcập đến một khía cạnh của thuế, nhưng ta có thể tổng hợp những đặc điểmchung từ những định nghĩa đó như sau:

- Thuế là những khoản thu có tính chất bắt buộc gắn liền với quyền lực củaNhà nước

- Thuế không gắn liền với lợi ích trực tiếp mà NNT được hưởng từ nhữnghàng hóa và dịch vụ mà Nhà nước cung ứng, tức là nó không được hoàn trả trựctiếp

Từ những đặc điểm trên, ta có thể đưa ra một khái niệm về thuế: “Thuế là

khoản thu có tnh chất bắt buộc được thể chế hóa bằng pháp luật do các thể nhân và pháp nhân đóng góp cho Nhà nước nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Những lợi ích mà NNT được hưởng không phải lúc nào cũng được Nhà nước hoàn lại một cách trực tiếp và tương ứng với số thuế đã nộp”.

Trang 28

Hoặc khái niệm: “Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc

Trang 29

nhưng phi hình sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản thu qua thuế được thể chế bằng luật”.

2.1.3.2 Lịch sử hình thành của luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

Trong lịch sử ngành Thuế Việt Nam còn ghi nhận hình thức sơ khai của thuếTNDN đó là thuế Lợi tức tổng hợp do Nha thuế trực thu Việt Nam thi hành và kiểmsoát Sau khi thống nhất đất nước, từ năm 1975 đến năm 1986, Nhà nước thực hiệnchế độ quản lý kinh tế toàn diện đối với các xí nghiệp, xóa bỏ cơ chế tập trung quanliêu bao cấp, xây dựng cơ chế quản lý mới, kiểm soát nền kinh tế bằng luậtpháp Các xí nghiệp quốc doanh trong giai đoạn này không phải nộp thuế TNDN vìtất cả hàng hóa của xí nghiệp quốc doanh sản xuất ra được nộp cho Nhà nước

và được phân phối lại và tập trung hoàn toàn cho công cuộc kháng chiến

Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, luật thuế Lợi tức đượcban hành Tuy nhiên, qua 8 năm thực hiện, luật thuế Lợi tức không còn phù hợp vớitình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tácvới các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, luật Thuế TNDN đầu tiên của ViệtNam số 03/1997/QH9 được Quốc Hội Khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày10/5/1997

Thu nhập của một tổ chức hoặc cá nhân thường được nhận biết qua các đặcđiểm sau:

- Thu nhập luôn luôn gắn liền với một chủ thể nhất định trong nền kinh

tế, xã hội - thể hiện tính sở hữu của thu nhập

Trang 30

- Việc xác định thu nhập của chủ thể khác nhau trong một thời giannhất định được biểu hiện dưới hình thức giá trị - là hình thức thông qua đó cóthể biết

Trang 31

cá nhân (TNCN), Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứngkhoán, Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản… Trong phạm vi của luậnvăn này tôi sẽ trình bày về thuế TNDN.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phátsinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường

là một kỳ kinh doanh

Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều làđối tượng điều chỉnh của thuế TNDN.Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhậpchịu thuế (TNCN) Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh thuế nặng hay nhẹvào từng loại thu nhập là tùy thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điềutết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phíquản lý thuế cũng như mục têu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thựchiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳnhất định

b Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế nàyđược biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

- Thuế TNDN đánh vào TNCT của DN, do vậy mức động viên vào NSNN đối vớiloại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN

c Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN

Thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấuthu NSNN Ở các nước phát triển, hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuếtrực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN (Mỹ: thuế trực thu chiếm khoảng75%, Nhật Bản khoảng 74%)

Trang 32

Ở nước ta thuế TNDN là một sắc thuế chính, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng

Trang 33

số thu NSNN hàng năm (tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN (trừ dầu thô)năm 2013 là 30%; năm 2014 là 24,3%, năm 2015 là 27,2%)

Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh

tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu

về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mônền kinh tế

Nhà nước ban hành một hệ thống chính sách pháp luật về thuế TNDN

áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế,tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự

ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặcthể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển một lĩnh vực nào

đó Nhà nước sử dụng thuế TNDN là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vàocác ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩymạnh sản xuất, khai thác tềm năng về vốn trong dân cư và các nhà đầu tư nướcngoài, hỗ trợ các DN khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc

sử dụng biện pháp miễn, giảm, giãn thuế TNDN theo mức độ khác nhau

- Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng

Về chiều dọc, với mức thuế suất thống nhất, DN nào có thu nhập cao hơn thì phảinộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) DN có thu nhập thấp

d Quy định hiện hành về thuế thu nhập doanh

nghiệp

Hiện nay ở nước ta đang áp dụng Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày03/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị địnhsố

Trang 34

122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tết thi hành một sốđiều của Luật thuế TNDN; Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ

Trang 35

Tài chính; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định

và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN; Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày18/6/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP củaChính phủ và các văn bản khác có liên quan

2.1.4 Mô hình tổ chức quản lý thuế

Hiện nay hệ thống tổ chức quản lý thu thuế của nước ta được tổ chứcnhư hình 2.1

- Ở cấp Trung ương có Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài Chính: thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm thuế, phí, lệ phí

và các khoản thu khác thuộc NSNN và Tổng cục hải quan thực hiện chức năng quản

lý thu đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu

- Ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các Cục Thuế, các CụcThuế chịu sự chỉ đạo của Tổng cục Thuế và UBND cùng cấp

- Ở cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh có các Chi cục Thuế, các Chicục Thuế chịu sự chỉ đạo của Cục thuế và UBND cùng cấp

Để thực hiện Luật quản lý thuế, hiện nay ngành thuế đã chuyển đổi cơcấu theo mô hình quản lý theo chức năng

Tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng là việc tổ chức bộ máy trong đó

cơ cấu bao gồm các bộ phận (Phòng, ban, đội), mỗi bộ phận thực hiện mộtchức năng quản lý thuế cơ bản đối với hầu hết các loại thuế và đối với tất cảcác đối tượng nộp thuế theo thẩm quyền được phân công Các chức năng quản

lý thuế cơ bản gồm: Tuyên truyền và hỗ trợ NNT; Kê khai và Kế toán thuế; Thanhtra; Kiểm tra thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Ngoài các bộ phận thực hiện chức năng quản lý thuế cơ bản, cơ cấu tổ chứccòn gồm một số bộ phận thực hiện việc quản lý các sắc thuế đặc thù hoặc thực hiệncác chức năng khác phục vụ cho việc quản lý thuế (quản lý thuế thu nhập cá nhân;pháp chế, chính sách, quản lý cán bộ, dự toán thu thuế, quản lý ấn chỉ, quản trị, tàivụ…) Đây là mô hình được đánh giá và thực tế đã chứng minh có nhiều ưu điểmvượt trội

Trang 36

Hình 2.1: Tổ chức quản lý theo chức năng của hệ thống thuế Việt Nam

Trang 37

Thực hiện quản lý thuế theo chức năng là nhằm thực hiện cơ chế: Cơ

sở kinh doanh tự khai, tự tnh và tự nộp thuế vào NSNN Theo kinh nghiệm của cácnước đã khẳng định việc thực hiện cơ chế cơ sở kinh doanh tự khai, tự tnh và

tự nộp thuế vào NSNN và tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng là phùhợp và ưu việt đối với công tác quản lý thuế của Việt Nam trong điều kiện hiệnnay Cụ thể:

- Thích ứng với mọi sự thay đổi về chính sách thuế và NNT

- Tập trung chuyên sâu quản lý thuế theo chức năng, hạn chế sự trùng, chéochức năng quản lý thuế giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức do mỗi chứcnăng được giao cho một bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện, tạo điều kiện nâng caotrình độ, kỹ năng chuyên môn hóa quản lý thuế, tập trung đào tạo, bồi dưỡngchuyên sâu, chuyên nghiệp cho cán bộ, công chức

- Quản lý được minh bạch do mỗi bộ phận thực hiện một chức năng,một hoặc một số công đoạn của quy trình quản lý, vì vậy khâu sau kiểm soát đượckhâu trước, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của việc kiểm soát nội bộ

- Tạo điều kiện áp dụng các công nghệ quản lý tiên tến, hiện đại, tn học hóacông tác quản lý thuế nhờ chuyên môn hóa chức năng quản lý thuế

- Khắc phục tình trạng gia tăng áp lực khi đối tượng nộp thuế ngày càng tăngtrưởng nhanh chóng so với tổ chức quản lý theo NNT

- Hạn chế sự tùy tện và các hành vi tiêu cực trong quản lý thuế do các cán

bộ thuế trực tiếp tếp xúc với NNT trong toàn bộ các khâu của quy trình quản lý

2.1.5 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Quản lý thuế là tất cả hoạt động của Nhà nước có liên quan đến thuếbao gồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào NSNN; xâydựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế và kiểm tra,giám sát việc chấp hành pháp luật thuế (Tổng Cục thuế, 2014)

Năm 2006, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 nhằmquy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quanquản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật Theo quá trình phát triểncủa đất nước, Quốc hội đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế đểphù hợp hơn với hiện tại Trong đó có nội dung riêng về quản lý thuế TNDN

Trang 38

Nội dung của công tác quản lý thuế :

Theo Điều 3 Luật Quản lý thuế hiện hành của Việt Nam quy định nội dung quản lý thuế như hình 2.2

Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

Quản lý nợ thuế

Kiểm tra, thanh tra thuế

Hình 2.2: Quy định nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.5.1 Quản lý công tác đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

Quản lý công tác đăng ký thuế đối với các DN là quản lý về đối tượng đăng

ký theo thời hạn đăng ký Đối tượng đăng ký là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhânkinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật Các đối tượngnày có trách nhiệm trong thời hạn 10 ngày làm việc phải làm hồ sơ đăng ký thuế vànộp tại địa điểm quy định Cơ quan thuế có trách nhiệm tếp nhận, kiểm tra vàcấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho NNT trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ

Quản lý công tác kê khai thuế đối với các DN bao gồm những nội dung sau:

- Nguyên tắc khai thuế và tnh thuế

+ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong

tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệuquy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế

+ Người nộp thuế tự tnh số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế

do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ

- Hồ sơ khai thuế

+ Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi

Trang 39

- Đồng tền nộp thuế: Đồng tền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp

nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ

2.1.5.2 Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

Quản lý thủ tục hoàn thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giangđược thực hiện đối với trường hợp DN nộp thừa tiền thuế TNDN phải nộp trongkhi đã hoàn thành nghĩa vụ phải nộp các khoản thu khác Theo đó, Tổng cục Thuếyêu cầu các Cục Thuế phải chịu trách nhiệm về quyết định hoàn thuế tổ chức thựchiện việc giải quyết hoàn thuế theo đúng trách nhiệm, thẩm quyền theo quyđịnh (tại Khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013) cũng nhưviệc rà soát các trường hợp thường xuyên phát sinh hoàn thuế và phân cấp cụcthuế trực tiếp quản lý thuế (theo hướng dẫn tại Thông tư 127/2015/TT-BTC ngày21/8/2015) Các Cục Thuế phải thực hiện cập nhật đầy đủ tờ khai thuế, hồ sơ đềnghị hoàn thuế và các thông tn liên quan đến quá trình giải quyết hoàn thuế choNNT ( Phiếu đề xuất hoàn thuế, biên bản kiểm tra ( đối với trường hợp kiểm tratrước hoàn thuế), dự thảo quyết định hoàn thuế vào hệ thống quản lý thuế củangành, gửi danh sách đề nghị phê duyệt quyết định hoàn thuế về Tổng Cục thuếqua hệ thống thư điện tử

Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợpthuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế

Quản lý thủ tục miễn thuế, giảm thuế đối với DN bao gồm những nội dung sau:

Trang 40

- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:

+ Trường hợp NNT tự xác định số tền thuế được miễn thuế, giảm thuế,

hồ sơ gồm có:

Tờ khai thuế;

Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì

hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:

Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghịmiễn, giảm, lý do miễn, giảm thuế, số tiền thuế được miễn, giảm

Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm

- Nộp và tếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

+ Trường hợp NNT tự xác định số tiền thuế được miễn, số tiền thuếđược giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiệnđồng thời với việc khai, nộp và tếp nhận hồ sơ khai thuế quy định về khai thuế vàtnh thuế

+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuếtheo quy định của pháp luật về thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đượcthực hiện theo quy định

- Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

+ Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế raquyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu hoặc thông báo cho NNT lý dokhông thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu quy định

+ Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thìthời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ

2.1.5.3 Quản lý nợ thuế

Quy trình quản lý nợ thuế được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hànhkèm theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28 tháng 7 năm 2015; trong đó cónhững nội dung sau:

- Xây dựng chỉ têu thu tiền thuế nợ;

- Đôn đốc thu và xử lý tền thuế nợ; bao gồm:

Ngày đăng: 12/01/2019, 13:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2008). Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 “Hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫnthi hành Luật thuế TNDN và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính (2010). Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010“Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộcTổng cục Thuế
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Năm: 2010
3. Chính phủ (2008). Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi nhành một số điều của Luật thuế TNDN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chitiết và hướng dẫn thi nhành một số điều của Luật thuế TNDN
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
4. Chính phủ (2010). Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của “Quy định về hóa đơn bán hành hóa, cung ứng dịch vụ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định vềhóa đơn bán hành hóa, cung ứng dịch vụ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
5. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (2013). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013 Khác
6. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (2014). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
7. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (2015). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác
8. Phan Thị Cúc, Trần Phước, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2007). Giáo trình Thuế (Lý thuyết, bài tập và bài giải). Nhà xuất bản thống kê Khác
9. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI (2005). Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Khác
10. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI (2006). Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
11. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2008). Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Khác
12. Tổng cục Thuế (2014). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
13. Tổng cục Thuế (2008). Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 Khác
14. Tổng cục Thuế (2009a). Quy trình quản lý đăng ký thuế được ban hành theo Quyết định số 443/QĐ-TCT ngày 29/4/2009 Khác
15. Tổng cục Thuế (2009b). Quy trình thanh tra thuế được ban hành theo Quyết định số460/QĐ-TCT ngày 05/5/2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w