Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - LỜI CẢM ƠN Luận văn có tên: “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp” được hoàn thành tạ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP
Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 60 44 02 17 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng Kết quả trong luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất
cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thủy
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
LỜI CẢM ƠN
Luận văn có tên: “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp” được hoàn thành tại khoa
Địa lý, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm
túc, sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Tác giả xin bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Hồng - người đã thường xuyên dạy
dỗ, khuyến khích, động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự chỉ đạo, động viên, đónggóp ý kiến của các thầy cô, các nhà khoa học trong khoa Địa lý - trường Đại học Sưphạm Thái Nguyên
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ của Sở Tài nguyên môi trườngtỉnh Vĩnh Phúc, Cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Nông nghiệp và phát triển nôngthôn tỉnh Vĩnh Phúc, phòng Tài nguyên môi trường huyện Lập Thạch - Vĩnh Phúc đãtạo điều kiện và tận tình giúp đỡ trong thời gian tác giả tiến hành nghiên cứu và thựcđịa tại địa phương
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, lãnhđạo khoa Địa lý, phòng sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luậnvăn này
Xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ vàđộng viên tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thủy
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 3 tnu.edu. v n/
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4
5 Cơ sở dữ liệu 7
6 Đóng góp của đề tài 7
7 Cấu trúc luận văn 8
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH VĨNH PHÚC 9
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 9
1.1.1 Các công trình nghiên cứu cảnh quan trên Thế giới 9
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11
1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 13
1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho phát triển nông -lâm nghiệp 14
1.2.1 Quan niệm về cảnh quan 14
1.2.2 Lý luận chung về nghiên cứu cảnh quan 16
1.2.3 Lý luận chung về đánh giá cảnh quan (ĐGCQ) 23
1.2.4 Các hệ thống phân loại phổ biến trong nghiên cứu CQ 28
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN iv tnu.edu. v n/
1.3 Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu cảnh quan phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp 31
1.3.1 Định hướng sử dụng CQ cho phát triển nông - lâm nghiệp 31
1.3.2 Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu cảnh quan của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 32
Tiểu kết chương 1 33
Chương 2 CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN VÀ ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC 34
2.1 Các nhân tố thành tạo cảnh quan huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 34
2.1.1 Vị trí địa lý 34
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 34
2.1.3 Những hoạt động dân sinh 48
2.1.4 Đánh giá chung về nguồn lực 52
2.2.2 Đặc điểm chức năng cảnh quan huyện Lập Thạch 63
Tiểu kết chương 2 66
Chương 3 ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN HUYỆN LẬP THẠCH VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP 67
3.1 Phân hạng mức độ thích nghi sinh thái 67
3.1.1 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá 67
3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan 68
3.2 Đánh giá cảnh quan cho các ngành sản xuất nông - lâm nghiệp 70
3.2.1 Ngành sản xuất nông nghiệp 71
3.2.2 Ngành sản xuất lâm nghiệp 76
3.3 Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp 81
3.4 Định hướng sử dụng không gian lãnh thổ huyện Lập Thạch cho phát triển nông - lâm nghiệp 83
3.4.1 Quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp 84
3.5.2 Định hướng sử dụng không gian lãnh thổ huyện Lập Thạch cho phát triển nông - lâm nghiệp 85
Tiểu kết chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
quan ĐKTN Điều kiện tự
nhiên DT Doanh thu
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 5 tnu.edu. v n/
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 So sánh các điều kiện địa lý, cấu trúc CQ và hoạt động SXNLN 19
Bảng 2.1: So sánh một số chỉ tiêu đất nông nghiệp 44
Bảng 2.2: Biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2000 - 2010 45
Bảng 2.3: Các phụ lớp CQ và độ cao địa hình 56
Bảng 3.1: Tổng hợp đánh giá riêng các chỉ tiêu của CQ đối với sản xuất nông nghiệp 73
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá cho nông nghiệp 74
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả đánh giá chung của các loại cảnh quan cho ngành nông nghiệp huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 75
Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá riêng các chỉ tiêu của CQ đối với sản xuất lâm nghiệp 78
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển lâm nghiệp 79
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá ngành sản xuất nông, lâm nghiệp 80
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá tổng hợp các loại CQ cho phát triển nông, lâm nghiệp huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 82
Bảng 3.8: Kết cấu một số mô hình nông - lâm kết hợp 87
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 6 tnu.edu. v n/
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đánh giá cảnh quan 27
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Lập Thạch 35
Hình 2.2 Bản đồ địa hình huyện Lập Thạch 37
Hình 2.3 Biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong năm giai đoạn 2003- 2012 39
Hình 2.4 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm giai đoạn 2003- 2012 40
Hình 2.5 Bản đồ thổ nhưỡng huyện Lập Thạch 42
Hình 2.6 Bản đồ thảm thực vật huyện Lập Thạch 47
Hình 2.7 Bản đồ cảnh quan huyện Lập Thạch 58
Hình 3.1 Bản đồ đánh giá cảnh quan để phát triển nông nghiệp huyện Lập Thạch 76
Hình 3.2 Bản đồ đánh giá cảnh quan để phát triển lâm nghiệp huyện Lập Thạch 81
Hình 3.3 Bản đồ đánh giá cảnh quan để phát triển tổng hợp nông lâm nghiệp huyện Lập Thạch 83
Hình 3.4 Sơ đồ: Vòng xoáy đói nghèo của người dân miền núi 86
Hình 3.5 Sơ đồ Lợi ích KT - XH và môi trường của mô hình NLKH 86
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 1 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế thế giới ngoài việc tạo ra cho Việt Nam vô vàn cơhội hợp tác, phát triển với các nước trong khu vực ASEAN và mở rộng thị trườngsang các nước khác trên thế giới còn đem đến những khó khăn, thách thức đòi hỏi sựtỉnh táo, quyết đoán thông minh, ứng phó khôn khéo ở các nhà quản lý nói chungcũng như các doanh nghiệp nói riêng Với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng việcgiảm tỉ trọng ở nhóm ngành nông nghiệp tăng tỉ trọng các nhóm ngành công nghiệp
và dịch vụ rõ ràng đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển vượt bậc, giúp chúng ta khẳngđịnh được vị thế của mình trên đấu trường quốc tế trong đó có những mặt hàng đã cóchỗ đứng, thương hiệu riêng biệt của Việt Nam mà phải kể đến ở đây là các mặt hàngnông sản như cà phê, tiêu, hay các mặt hàng thủy hải sản,
Đối với tỉnh Vĩnh Phúc, hiện nay ngành nông - lâm nghiệp của tỉnh không
chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP toàn tỉnh (chỉ chiếm 10,69 % năm 2013 - nguồn
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc (IPA Vinh Phuc)) Tuy nhiên nắm bắt
được sự cần thiết của nhóm ngành nông - lâm nghiệp nên tỉnh Vĩnh Phúc mặc dù vẫnhướng tới mục đích phát triển kinh tế theo con đường công nghiệp song bên cạnh đó
đã rất chú trọng tới việc nghiên cứu làm sao để sản lượng, chất lượng nông - lâmnghiệp trong toàn tỉnh luôn ổn định tạo công ăn, việc làm, tăng thu nhập cho ngườinông dân, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nôngnghiệp, nông thôn ở vùng trung du và miền núi
Để phát triển nông - lâm nghiệp ngoài kinh nghiệm, trình độ của con người thìcác nhân tố tự nhiên đóng một vai trò hết sức quan trọng
Là huyện miền núi phía Tây Bắc, nghèo nhất nhì của tỉnh Vĩnh Phúc, LậpThạch có diện tích đất đồi, rừng tương đối lớn, nét đặc trưng này cũng là những tháchthức trong quá trình phát triển kinh tế của huyện Dù điều kiện khó khăn như vậy,người dân ở đây đã chinh phục được thiên nhiên, biến những khu đất đồi rộng lớn, sỏi
đá, bạc màu thành những khu kinh tế mang giá trị kinh tế cao Với tiềm năng đất đai,khí hậu, tài nguyên phong phú, Lập Thạch hội tụ tất cả các điều kiện để phát triển
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
toàn diện các ngành kinh tế cả nông, lâm nghiệp và du lịch Đặc biệt là khí hậu và đấtđai
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
đã tạo nên những điều kiện để huyện phát triển đa dạng các giống cây trồng, vật nuôi,các vùng chiêm trũng ven sông, các hồ trong huyện đang được chú trọng phát triểnchăn thả thủy sản, chủ yếu là cá Một loại nông sản trở thành loại cây hàng hóa giảmnghèo bậc nhất của Lập Thạch chính là trái thanh long Ngoài ra, các cây lương thực, cây nguyên liệu, cây công nghiệp ngắn ngày như l ạ c , đ ậ u t ư ơ ng , m ía vẫ n được duy trì
và phát triển Một số cây công nghiệp dài ngày đang dần được thu hẹp về diện tích đểnhường chỗ cho các giống cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như: n hã n , v ả i , n g , hồ x oài
Vào mùa hè, khi đi qua hầu như bất kỳ con ngõ nhỏ nào, chúng ta đều có thể cảm nhậnđược hương vị của mít, na, nhãn, vải Cùng với vị ngọt thơm của những đồi quả chín,Lập Thạch hôm nay còn trải rộng màu xanh mát mắt của những cánh đồng rau màu.Những giống cây trồng như bí đỏ, bí xanh, dưa chuột và đỗ cove đã mang lại màu xanh no ấm cho nhiều cánh đồng cao sản trên địa bàn huyện Tuy nhiên, việc quan tâm đầu tư để khai thác các nguồn lực của huyện phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế hiện nay còn chưa tương xứng Tuy tiềm năng để phát triển kinh tế của huyện rất mạnh nhưng công tác khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó còn thiếu tính lâu dài và đồng bộ trên toàn khu vực, thiếu cơ sở khoa học Để có quy hoạch phát triển kinh tế bền vững, phát huy được thế mạnh của huyện, cân co những nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc đinh hương phat triên, nâng cao năng suât, chât lương, giá trị sản phẩm nông - lâm nghiệp, đam bao phat triên bên vưng kinh tế - xã hội của huyện Chính vì vậy, tác giả lựa chọn
đề tài: “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp” nhằm góp phần khai thác tốt các tiềm năng
tự nhiên phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường khu vực nghiên cứu
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu
- Nghiên cứu đặc điểm phân hóa CQ huyện Lập Thạch, làm sáng tỏ tiềm năng
và thực trạng khai thác tài nguyên của huyện
- Xác lập luận cứ khoa học cho phát triển nông - lâm nghiệp huyện Lập Thạch,trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnh quan Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caochất lượng phát triển ngành nông - lâm nghiệp của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
- Thu thập các dữ liệu, số liệu, tài liệu, bản đồ có liên quan ở vùng nghiên cứu
- Phân tích đặc điểm, sự phân hóa các hợp phần tự nhiên, xây dựng hệ thốngphân loại cảnh quan và thành lập bản đồ cảnh quan huyện Lập Thạch tỷ lệ 1:100.000làm cơ sở để đánh giá cho các loại hình sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu trên lãnhthổ nghiên cứu
- Tiến hành xây dựng bản đồ phân hạng mức độ thích hợp tiềm năng sinh thái
tự nhiên đối với cây trồng trong sản xuất nông lâm nghiệp cho huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc
Đánh giá cảnh quan huyện Lập Thạch cho mục đích phát triển nông lâm nghiệp
- Đề xuất một số định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên, tổ chứckhông gian phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng bền vững huyện Lập Thạch, tỉnhVĩnh Phúc
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Về không gian, thời gian
- Bao gồm toàn bộ phần diện tích của huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về mặt thời gian: Luận văn sử dụng các số liệu từ năm 2005 cho đến nay
- Luận văn đi sâu nghiên cứu, đánh giá loại cảnh quan huyện Lập Thạch Từ
đó, xác định mức độ thuận lợi hay không thuận lợi của từng loại cảnh quan đối với sản
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
xuất nông, lâm nghiệp và đề xuất định hướng không gian phát triển bền vững cho lĩnhvực nông, lâm nghiệp huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
* Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp là quan điểm chủ đạo, giữ vai trò kim chỉ nam cho mọinghiên cứu địa lý mà các đối tượng được nằm trong tổng hòa các mối liên hệ giữachúng với nhau Quan điểm tổng hợp yêu cầu và đặt ra cho các nhà nghiên cứu phảinhìn nhận sự vật hiện tượng địa lý trong mối quan hệ tương tác nhau bởi mỗi một sựvật hiện tượng trong giới vô cơ và hữu cơ đều có những quy luật vận động phức tạp.Các ngành kinh tế phát triển trên cơ sở hệ thống tương đối toàn diện từ nguồn lực tựnhiên cho đến các nguồn lực kinh tế xã hội Mỗi ngành kinh tế có tính đặc thù riêng,tuy nhiên, một nền kinh tế muốn phát triển bền vững phải đảm bảo mối quan hệ liênngành, tổng hợp có hệ thống của các thành phần kinh tế
Như vậy, khi nghiên cứu tới cấu trúc, chức năng để đánh giá thuận lợi và khókhăn của huyện Lập Thạch chúng ta không chỉ xem xét từng bộ phận của tự nhiên
mà phải nghiên cứu một cách toàn diện các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và các mối quan hệ tương tác giữa chúng Ngoài ra chúng ta cũng cần chú ý đến cácđiều kiện kinh tế - xã hội và môi trường trong mối quan hệ tổng hợp với các điều kiện
tự nhiên để từ đó đề xuất các định hướng bố trí không gian sản xuất nông, lâm nghiệpthích hợp với từng điều kiện của các xã trong huyện Lập Thạch
* Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống chính là cơ sở cho phép xác định lãnh thổ nghiên cứu làmột hệ thống lớn chứa đựng các hệ thống con trong nó, đồng thời cũng là hệ thốngcon trong mối liên hệ với các lãnh thổ cấp cao hơn, tạo nên sự phân hóa đa dạng củalãnh thổ Hệ địa sinh thái là một hệ thống động lực hở và tự điều chỉnh có ranh giớixác định và có sự thống nhất biện chứng giữa các thành phần cấu tạo
Quan điểm hệ thống là quan điểm khoa học chung, phổ biến và là đặc trưngcủa địa lý học Quan điểm hệ thống cho phép phân tích, xác định mối quan hệ hữu cơtrong hoạt động khai thác - sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế - xã hội huyệnLập Thạch Bên cạnh đó, hệ địa sinh thái huyện Lập Thạch cũng là một hệ thốngđộng lực có khả năng thay đổi theo thời gian vì vậy cần có sự quan tâm đúng mức khi
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
tiến hành phân tích, đánh giá, vạch ranh giới các đơn vị CQ trong một thời gian phùhợp, cụ thể nhằm phân tích đánh giá và đưa ra các định hướng sản xuất nông, lâmnghiệp đúng đắn trên địa bàn huyện Lập Thạch
* Quan điểm lãnh thổ
Quan điểm lãnh thổ là quan điểm mang tính đặc thù của các đối tượng, hiệntượng địa lí hay nói một cách khác mọi sự vật hiện tượng đều có sự phát sinh, pháttriển trên một lãnh thổ nhất định, chúng có sự phân hoá không gian nội tại nhưng cũng
có mối quan hệ mật thiết với các lãnh thổ xung quanh về cả tự nhiên và kinh tế xã hội
Mỗi cảnh quan đều phát sinh và hình thành phát triển gắn với một không gian
cụ thể, sự thay đổi bất cứ một thành phần tự nhiên trong một bộ phận lãnh thổ từmiền núi hay vùng gò đồi cũng đều có liên quan đến các bộ phận lãnh thổ khu vựcđồng bằng và ngược lại Vì vậy quan điểm lãnh thổ được vận dụng để tiến hànhnghiên cứu cảnh quan huyện Lập Thạch và đặt trong mối liên hệ cho việc xây dựngchiến lược kinh tế đồng bộ của toàn tỉnh Vĩnh Phúc
* Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững luôn là một vấn đề mang tính thời đại ở bất kỳ một lãnhthổ nào trên thế giới Đối với các vùng núi nói chung cũng như huyện Lập Thạch nóiriêng thì vấn đề phát triển bền vững là một phương án tối ưu trong phát triển toàndiện nền kinh tế
Phát triển bền vững kinh tế - xã hội - môi trường được thể hiện trong việc khaithác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, mang lại lợi ích cao nhất, đảm bảonguồn tài nguyên cho thế hệ tương lai, đảm bảo cân bằng sinh thái và cải thiện môitrường tự nhiên Phát triển bền vững được coi là tiêu chí ưu tiên hàng đầu trong hoạtđộng đánh giá CQ cho các mục đích cụ thể
* Quan điểm lịch sử
Mỗi thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên đều có quá trình phát sinh, phát triển
và biến đổi không ngừng theo thời gian Mỗi đơn vị cảnh quan phải mất một thờigian dài để hình thành Trong quá trình phát triển các đặc trưng riêng hầu như đã
bị biến đổi
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 6 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
4.2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập, phân tích, xử lí và tổng hợp tài liệu
Khi đã xác định được phương hướng của đề tài thì để có cái nhìn khái quát, cụthể về khu vực nghiên cứu thì phương pháp thu thập, phân tích, xử lí và tổng hợp tàiliệu là rất cần thiết trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu Các tài liệu, số liệu thống
kê được phân tích chọn lọc và tổng hợp lại để phù hợp với yêu cầu của đề tài Trên cơ
sở đó tiến hành lập đề cương chuẩn bị cho công tác thực địa để kiểm chứng, bổ sungcập nhật tài liệu, bảo đảm tính đúng đắn và tính chính xác của việc điều tra nghiêncứu tổng hợp điều kiện địa lý lãnh thổ phù hợp với mục đích nghiên cứu
* Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp truyền thống, bắt buộc khi nghiên cứu các vấn đề tàinguyên thiên nhiên và môi trường, nhất là đối với địa lý tự nhiên tổng hợp Phươngpháp này được sử dụng nhằm thu thập, bổ sung tài liệu, tìm hiểu thực tế ở lãnh thổnghiên cứu và kiểm chứng kết quả nghiên cứu, điều tra tổng hợp về điều kiện tự nhiên
và tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực, bổ sung, chỉnh sửa,cập nhật số liệu, thông tin đã thu thập Để tiến hành phương pháp thực địa tốt, đòi hỏingười nghiên cứu phải chuẩn bị tốt các yêu cầu cho một chuyến thực địa hiệu quả
* Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Đây là một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho việc biểu diễn các thành quả nghiêncứu - đánh giá cảnh quan Với nhiều tính năng ứng dụng cao trong nghiên cứu địa lý
mà phương pháp bản đồ, hệ thông tin địa lý (GIS) là các phương pháp không thểthiếu trong các công trình nghiên cứu cảnh quan Trong đề tài, phương pháp GISđược vận dụng để chuẩn hóa, phân loại, tích hợp các lớp dữ liệu hợp phần cảnh quan,chồng xếp các lớp dữ liệu, xây dựng các bản đồ chuyên đề
* Phương pháp phân tích và đánh giá cảnh quan
Đánh giá cảnh quan là đánh giá tổng hợp các giá trị kinh tế của ĐKTN vàTNTN của tổng thể lãnh thổ cho mục tiêu KT - XH, mô hình hoá các hoạt động giữa
tự nhiên với KT -XH phục vụ cho việc dự báo những biến đổi của môi trường, điềuchỉnh các tác động của con người, xây dựng cơ sở cho việc quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường
Sau khi có kết quả nghiên cứu CQ, tác giả tiến hành các bước đánh giá CQ tuần
tự từ việc lựa chọn chỉ tiêu, phân cấp chỉ tiêu, xác định trọng số, thang điểm, xác địnhcác nhân tố giới hạn; phương pháp tính điểm, phân chia mức độ thích hợp (thuận lợi)của các đơn vị CQ với các loại hình sản xuất; nhóm gộp các cấp thuận lợi để thể hiện
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
lên bản đồ… Nội dung nghiên cứu và các bước tiến hành ĐGCQ đã được các nhàCQH xây dựng
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
* Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là cách mang lại những phản hồi có giá trị, bám sátnhất vào đề tài nghiên cứu dựa trên những nhận định, phân tích, phản hồi từ việc tácgiả đã tiếp xúc và trao đổi với cán bộ quản lí địa phương, người dân địa phương ở cácđiểm khảo sát nhằm thu thập nhanh thông tin về tình hình sử dụng tài nguyên, tìnhhình sản xuất, hoạt động KT-XH địa phương Các thông tin được thu thập, chọn lọcphù hợp với mục đích nghiên cứu, bổ sung cho luận văn Nhờ có sự nhìn nhận kháchquan từ các nhân chứng mà đề tài mang tính ứng dụng cũng như chân thực hơn
5 Cơ sở dữ liệu
Dữ liệu được sử dụng trong luận văn chia thành các nhóm sau:
5.1 Hệ thống các bản đồ số
Các bản đồ và dữ liệu số: hành chính, địa hình, độ dốc, thổ nhưỡng, hiện trạng
sử dụng đất năm 2010, bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái của các loại cây và bản đồcảnh quan huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ở tỷ lệ 1:100.000
5.2 Hệ thống tài liệu
- Các đề tài mang tính lý luận về đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội phục vụ cho phát triển bền vững kinh tế nông, lâm nghiệp trong tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các đề tài khoa học, các luận án và cáccông trình nghiên cứu khác có liên quan, bổ sung kiến thức lý luận và thực tiễn cho
đề tài Các số liệu thống kê của huyện Lập Thạch từ năm 2000 đến 2013
- Số liệu, văn bản, báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch đã được công
bố trong giai đoạn 2000 - 2014
- Kết quả các đợt khảo sát thực địa
6 Những đóng góp của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hóa, vận dụng có chọn lọc những cơ sở lý luận, phương pháp đánhgiá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp vào điều kiện cụthể của lãnh thổ huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
- Trên cơ sở quan điểm địa lý ứng dụng, đề tài đã xây dựng bản đồ tổng hợplàm cơ sở phục vụ cho việc đánh giá tiềm năng điều kiện tự nhiên và bố trí cây trồngtrong sản xuất nông - lâm nghiệp huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được tiềm năng điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp bằng một hệ thống chỉ tiêu tổng hợp theo quy định của các ngành nông -lâm nghiệp
Đề tài đã đề xuất được phương án sử dụng các điều kiện tự nhiên hợp lý quachọn cho các cây trồng nông - lâm nghiệp phù hợp góp phần vào sử dụng hợp lý vùngđất trống đồi trọc ở lãnh thổ nghiên cứu
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết quả nghiên cứu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sơ li luân nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục
vụ phát triển nông-lâm nghiệp huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 2: Các nhân tố thành tạo cảnh quan và đặc điểm cảnh quan huyện Lập
Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Đánh giá cảnh quan huyện Lập Thạch và đề xuất định hướng phát
triển nông - lâm nghiệp huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH
QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH VĨNH PHÚC
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu cảnh quan trên Thế giới
Nghiên cứu cảnh quan phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội pháttriển mạnh mẽ, có rất nhiều công trình của các tác giả thuộc nhiều trường phái khácnhau Giai đoạn từ cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20 được coi là giai đoạn đặt nền móngcho sự hình thành khái niệm cảnh quan, với nhiều công trình nghiên cứu về cảnh quancủa các tác giả thuộc nhiều trường phái khác nhau từ trường phái Nga (Liên Xô cũ) vàcác nước Đông Âu đến trường phái nghiên cứu cảnh quan của Tây Âu và Bắc Mĩ
Học thuyết về cảnh quan được sáng lập ra bởi nhà bác học Nga L.S Berg vớitiền đề là học thuyết của V.V Dokutsaev về địa tổng thể và các đới thiên nhiên Đếnnăm 1913, L.S Berg đã đưa khái niệm cảnh quan vào trong khoa học địa lí và ôngcho rằng chính cảnh quan là đối tượng nghiên cứu của khoa học địa lí Đến năm
1931, L.S Berg công bố tác phẩm “Các đới cảnh quan địa lí Liên Xô” (tập 1) - công
trình nổi tiếng là cơ sở để hoàn thiện lí luận cảnh quan Cảnh quan học thực sự pháttriển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1945 Đóng góp to lớn vào việc hoànthiện và phát triển lý thuyết nghiên cứu cảnh quan phải kể đến công lao của các nhàđịa lý Xô Viết Năm 1947, N.A.Xôntxev đã trình bày những tổng hợp lý luận đầu tiên,ông phát triển các quan niệm về cảnh quan trong các công trình trước đó củaL.G.Ramenxki, X.V.Kalexnik, đưa ra một định nghĩa mới, rõ ràng hơn về hình tháicảnh quan Từ đó bắt đầu có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cảnh quan và cácvấn đề liên quan Đầu tiên là các nghiên cứu của B.B Pôlưnôv, tiếp đó A.I Pérelman
đã nghiên cứu về sự di động của các nguyên tố hoá học trong cảnh quan và yếu tố hoáhọc trong phân chia cảnh quan Tác giả M.A.Glazôpxkaia đã tiến hành xây dựngnhững nguyên tắc phân loại địa hoá các cảnh quan một cách cụ thể hơn và đưa ra hệthống phân loại các cảnh quan địa phương Hướng nghiên cứu địa vật lý cảnh quan
do A.L.Armand đề xuất, ông đã sử dụng các phương pháp vật lý hiện đại để nghiêncứu mối tác động qua lại giữa các thành phần cấu tạo nên CQ
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 10 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
Năm 1955, hội nghị chuyên đề cảnh quan học được triệu tập ở Lêningrat vàliên tiếp sau đó là các Hội nghị Khoa học về các vấn đề cảnh quan học được tổ chứcgần như hàng năm Từ đó các nhà nghiên cứu cảnh quan học Xô Viết đã dần hoànthiện lý luận, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng cảnh quan học, mở rộng các côngtrình nghiên cứu và thành lập bản đồ cảnh quan ở nhiều tỷ lệ khác nhau, nghiên cứu
về nguyên tắc, phương pháp xây dựng bản đồ, phân loại cảnh quan, vấn đề sử dụnghọc thuyết cảnh quan trong thực tiễn qua các công trình của N.I.Mikhailôv,V.B.Xôtsava (1956), N.A.Gvozdetxki (1963), X.V.Kalexnik (1964), A.G.Ixatsenko(1965), P.N.Minkov, V.X.Preobrazenxki (1966), N.A.Xôntxev, V.I.Prôkaev (1971)
Sự ra đời của “Cảnh quan học ứng dụng” phải kể đến công lao to lớn của A.G.Ixatsenko Ông là một nhà cảnh quan tiêu biểu khác của Nga có nhiều công trình cógiá trị Năm 1961, ông đã hoàn thành công trình “Bản đồ cảnh quan Liên Xô, tỉ lệ 1:4.000.000 và vấn đề phương pháp nghiên cứu cảnh quan” Năm 1969, ông cho ra đờitác phẩm “Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên”, trong đó ông đã trìnhbày những cơ sở lí thuyết và các nguyên tắc cơ bản trong phân vùng địa lý tự nhiên
Đến năm 1974, ông cùng với A.A Shliapnikov công bố công trình “Về những nội
dung của bản đồ cảnh quan địa lý” Năm 1976, ông tiếp tục xuất bản cuốn “Cảnhquan học ứng dụng” - công trình thể hiện tầm nhìn và khả năng nắm bắt thực tiễn rấtnhạy bén của ông khi đưa quan điểm ứng dụng vào cảnh quan học Những năm sau,một loạt các công trình về cảnh quan ứng dụng cũng được hoàn thành như: “Nghiên
cứu đánh giá cảnh quan cho các sơ đồ quy hoạch vùng” (E.M Rakovskaia, I.R.
Dorphman - 1980); “Phương pháp đánh giá cảnh quan sinh thái nhằm mục đích phát
triển tối ưu lãnh thổ” (M Ruzichka, M Miklas - 1980).
So với Nga và Đông Âu, các nghiên cứu cảnh quan tại Tây Âu và Bắc Mĩ xuấthiện muộn hơn, chỉ thực sự bắt đầu từ cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 và lúc đầu vớinhững quan niệm không khác xa nhau
Một trong những nhà lý luận cảnh quan đầu tiên người Đức là Z.Passarge (1866-
1958), ông đã có những công trình về các đới cảnh quan trên Trái Đất Sau đó cácnhà địa lý người Đức cũng đã tiến hành thành lập bản đồ cảnh quan và chủ yếu dựa
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
trên nghiên cứu cấu tạo hình thái cảnh quan, lấy các đơn vị sinh cảnh để phân chiacảnh quan
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 11 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
Tác giả G.Bertrand (Pháp) năm 1968, trong công trình “Phong cảnh tự nhiên
toàn cầu”, coi phong cảnh là một bộ phận sinh thái có thể nhận thấy của cảnh quan.
Vì thế mà ở Pháp, thuật ngữ “Phong cảnh (Paysage)” được sử dụng thay cho thuật
ngữ cảnh quan
Các nhà địa lí Mĩ như M.Khactoxơ, D.Uitttơlxli cũng tập trung nghiên cứu địa
lí khu vực nhưng cũng trên quan điểm của các nhà địa lí Xô Viết
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Người đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu đánh giá cảnh quan để phục vụcho mục đích phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam này chính là Nguyễn Đức Chính
và Vũ Tự Lập Năm 1963, các ông đã công bố tác phẩm “Địa lý tự nhiên Việt Nam”,trong đó trình bày rõ về các nguyên tắc cơ bản của phân vùng cảnh quan và áp dụngcho lãnh thổ Việt Nam Cũng trong năm đó, đã có nhiều bài báo nghiên cứu về vấn đềphân vùng địa lý tự nhiên, ví dụ như: “Cơ sở lí luận của phân vùng địa lý tự nhiên”(Nguyễn Đức Chính, V.G Zavrie); “Về vấn đề xác định nội dung các danh từ dùng
để chỉ các đơn vị phân vị cơ bản trong phân vùng địa lý tự nhiên tổng hợp tỉ lệ khácnhau” (V.G Zavrie, Nguyễn Đức Chính, Vũ Tự Lập); “Phương pháp luận và phươngpháp phân vùng địa lý tổng hợp tỉ lệ trung bình (V.G Zavrie, Nguyễn Đức Chính,Nguyễn Văn Nhưng)
Đến năm 1976, Vũ Tự Lập với sự giúp đỡ của E.M.Murzaev và V.G Zavriev
đã hoàn thành công trình “CQ địa lí miền Bắc Việt Nam” - được xem là một côngtrình tổng hợp hết sức công phu có giá trị học thuật lớn lao đối với khoa học địa líViệt Nam hiện đại Hệ thống phân vùng CQ gồm 16 cấp, từ Quyển địa lý đến Điểmđịa lý, được chia làm 3 đoạn, 2 dãy (theo quy luật địa đới và phi địa đới) và 2 nhánh(cho khu vực miền núi và khu vực đồng bằng), đưa ra 527 cá thể cảnh địa lý [12]
Tại Hội thảo về CQ sinh thái (Hà Nội - 1992), ông và Nguyễn Thành Longđánh dấu sự mở đầu hướng nghiên cứu sinh thái trong CQ học Việt Nam với bài
“Tiếp cận sinh thái trong nghiên cứu CQ” Năm 1994, ông và Huỳnh Nhung hoànthành “Quan niệm về CQ, hệ sinh thái, sự phát triển của CQ học và sinh thái học CQ”
- làm rõ hơn mối quan hệ giữa CQ và sinh thái học Cũng năm này, ông và NguyễnVăn Nhưng báo cáo về “Chu trình vật chất, trao đổi năng lượng trong một số CQ Việt
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Nam” - cho thấy quan điểm sinh thái đƣợc vận dụng linh hoạt hơn trong nghiên cứu
CQ Việt Nam
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 12 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
Ngoài các hướng nghiên cứu truyền thống, Việt Nam cũng tiếp cận rất nhanhcác hướng nghiên cứu CQ có ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin Có thể kểđến là Nguyễn Thành Long với công trình “Nghiên cứu CQ Tây Nguyên trên cơ sởảnh vệ tinh Landsat” (1987); Phạm Hoàng Hải và nnk với công trình “Xây dựngBĐCQ sinh thái tỉnh Thanh Hoá tỉ lệ 1 : 200.000 trên cơ sở sử dụng các tư liệu viễnthám” (1990); Nguyễn Văn Vinh và Nguyễn Cẩm Vân với “Thành lập BĐCQ đồngbằng Nam Bộ tỉ lệ 1 : 250.000 bằng tư liệu viễn thám” (1992)
Một trong những hướng nghiên cứu được tiến hành rất mạnh thời gian gần đây
là hướng nghiên cứu, đánh giá CQ phục vụ mục đích phát triển bền vững lãnh thổ, màtiêu biểu là các công trình của Phạm Hoàng Hải Năm 1988, ông hoàn thành côngtrình “Vấn đề lí luận và phương pháp đánh giá tổng hợp tự nhiên cho mục đích sửdụng lãnh thổ - ví dụ vùng Đông Nam Bộ” Kế đến vào năm 1990, trong Chươngtrình 48B, ông cùng Nguyễn Trọng Tiến và nnk đã tiến hành “Đánh giá tổng hợp điềukiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên dải ven biển Việt Nam cho phát triển sản xuấtnông - lâm” Năm
1993, ông cùng Nguyễn Thượng Hùng thực hiện “Đánh giá tổng hợp cho mục đích sửdụng và khai thác hợp lí tài nguyên Tây Nguyên” Vào 1997, Nhà xuất bản Giáo dục
đã công bố “Cơ sở CQ học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môitrường lãnh thổ Việt Nam” của ông cùng Nguyễn Thượng Hùng và Nguyễn NgọcKhánh - công trình được đánh giá cao bởi những miêu tả chi tiết các quy luật và đặctrưng của các CQ nhiệt đới gió mùa Việt Nam trên cơ sở một hệ thống phân loại tươngđối thống nhất cho toàn lãnh thổ và theo các miền, các vùng CQ riêng biệt; đồng thờicông trình cũng đề cập một cách khá đầy đủ, sâu sắc những biến đổi của tự nhiên nóichung và CQ nói riêng dưới tác động của con người, từ đó đưa ra các giải pháp, cáchướng tiếp cận khoa học tin cậy nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường
Có những nghiên cứu đánh giá tổng hợp cả điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh
tế xã hội như đề tài độc lập cấp nhà nước của GS.TS Trần Nghi làm chủ nhiệm “Đánh
giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía Tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum” -
Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Hay luận án Tiến sĩ của TS.Lê
Năm “Đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp vùng đồi núi tỉnh Thừa Thiên - Huế, trường ĐHSP Hà Nội, 2004” - Trường
Đại học Sư phạm Huế Nhìn chung các đề tài đã vận dụng cơ sở lý luận của nghiên
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
cứu đánh giá tổng hợp ĐKTN nhằm phục vụ phát triển KT - XH của một địa phương
cụ thể
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 13 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
Thêm vào đó là các bản đồ cảnh quan và đánh giá CQ đã được các nhà CQ học
và các nhà địa lý tổng hợp xây dựng nên trong hơn 30 năm qua, giúp cho lĩnh vựcnghiên cứu CQ của nước ta ngày càng có những bước phát triển mạnh mẽ và vữngchắc
Đề tài “Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp
và du lịch tỉnh Phú Thọ” của Tiến sĩ Đặng Thị Huệ năm 2014 đã có những đánh giá
tổng hợp về cảnh quan của một tỉnh miền núi và trung du khá đặc trưng và kết quảđánh giá có tính ứng dụng trong phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển nông, lâmnghiệp và du lịch Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu đánh giá riêng cảnh quancủa huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Đối với tỉnh Vĩnh Phúc nhìn chung các đề tài cũng như các luận án Tiến sĩ về viêc đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên để phục vụ phát triển nông - lâm nghiệpcòn khá mới mẻ, chưa có nhiều đề tài Một số công trình nghiên cứu về tỉnh Vĩnh Phúc chỉ xoay quay từng khía cạnh nông nghiệp, trồng rừng, cải tạo đất, canh tác trêncác loại đất, mà chưa đề cập đến mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên cấu thành nên thể tổng hợp địa lí tự nhiên (cảnh quan) Ví dụ như: tác giả Trịnh Đình Dũng có bài: “Một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn Vĩnh Phúc thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế”, số 781 (tháng
11/2007) đã nghiên cứu cụ thể về vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn ở VĩnhPhúc, trong đó có đề cập tới việc phát triển nông nghiệp bền vững ở địa phương Haynhư luận văn thạc sĩ “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng nhóm đất phinông nghiệp cấp xã trên địa bàn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005-2010”của tác giả Hoàng Thị Ngọc Hà, luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệuđịa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh yên- tỉnhVĩnh Phúc” của tác giả Tạ Ngọc Long,…
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Nhƣ vây , chƣa có n ghiên cứu nào đề cập m ột cách toàn diện đánh giá tổnghợp điều kiện tự nhiên để phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp huyện Lập Thạch -tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 14 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho phát triển nông - lâm nghiệp
1.2.1 Quan niệm về cảnh quan
Thuật ngữ “Cảnh quan” lần đầu tiên được sử dụng vào đầu thế kỷ XIX, nó có nguồn gốc từ tiếng Đức “Landschaft”, với nghĩa ban đầu là phong cảnh Sự ra đời của
khoa học cảnh quan xuất phát từ các công trình nghiên cứu về sự phân chia địa lý tựnhiên bề mặt Trái Đất gắn liền với tên tuổi của những nhà địa lý nổi tiếng: L.S.Berg(1913,1931), N.A Solntsev (1948,1960), A.G.Isachenko (1965,1991), D.L Armand(1975) [3]… và ở Việt Nam là Vũ Tự Lập (1976) [12], Phạm Hoàng Hải (1992,1997), Nguyễn Cao Huần (2005)…[6, 10]
Theo cuốn "Khoa học về cảnh quan" thì: “Cảnh quan đia lý là một bộ phận
của bề mặt đất, về mặt định tính, khác hẳn với các bộ phận khác, được bao bọc bởi những ranh giới tự nhiên và là một sự tập hợp các đối tượng, các hiện tượng tác động lẫn nhau một cách có quy luật và thống nhất trong bản thân nó, được biểu hiện một cách điển hình trên một không gian rộng lớn và có quan hệ không tách rời về mọi mặt với lớp vỏ đia lý” [3, tr 152].
Cảnh quan là đối tượng nghiên cứu của Địa lý học hiện đại Không kể quanniệm CQ là phong cảnh như trên Cho đến nay, trong khoa học địa lý tồn tại 3 quanniệm khác nhau về cảnh quan:
- Quan điểm xem cảnh quan là một khái niệm chung, để chỉ sự đồng nhất có
thể dùng cho mọi đơn vị phân loại và phân vùng ở bất kỳ cấp lãnh thổ nào Ngườiđầu tiên hiểu khái niệm cảnh quan theo nghĩa này là S.S Neustruev, ông cho rằng
“Cảnh quan là tổng thể gồm những vật thể và những hiện tượng tự nhiên phụ thuộc
lẫn nhau, liên quan với nhau và thể hiện dưới dạng quá trình phát triển không ngừng” Như vậy, khái niệm cảnh quan tương đương với thuật ngữ thể tổng hợp đia
lý tự nhiên hay cảnh quan tự nhiên Ủng hộ nghiên cứu theo quan điểm này gồm cócác tác giả F.N Minkov, D.L Armand, P.X Kuzonhenxov, V.I Prokaev
- Quan điểm xem cảnh quan là những cá thể đia lý không lặp lại trong không
gian và là đơn vị cơ bản của phân vùng đia lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉtiêu
rõ ràng Cảnh quan thể hiện sự tương hỗ của các hợp phần tự nhiên và các yếu tố thànhtạo trên một lanh thô nhất định Quan niệm này được thể hiện trong các nghiên cứu của
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
L.X Berg, A.A Grigoriev (1957), X.V Kalexnik (1947 - 1959), A.G Ixatsenko(1965), N.A Soltsev (1949), ở Việt Nam có Vũ Tự Lập và một số người khác
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 15 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
- Quan điểm cảnh quan là đơn vị mang tính kiểu loạ i Quan điểm này cho
rằng cảnh quan một đơn vị phân loại trong hệ thống phân chia các thể tổng hợp lanh thô tự nhiên Mỗi cấp phân vị được coi là một đơn vị cảnh quan và được phân chia dựa vào hệ thống chỉ tiêu đặc trưng theo trật tự lôgic từ trên xuống dưới Tính đồng nhất tương đối và lặp lại thể hiện rõ trong các cấp phân vị và phân loại khi thành lập bản đồ cảnh quan Quan điểm này đã được vận dụng nhiều trong các công trình nghiên cứu cảnh quan của các tác giả trong và ngoài nước, tiêu biểu là các tá c giả L.X Berg, S.V Kalexnik, A.A Xôntxep A.A Grigoriev, N.I Mikhailov, A.G.Ixatsenko, cũng như G.Bertrand, Th.Brossard, I.C Wieber của Pháp, Vũ Tự Lập,Nguyễn Thế Thôn của Việt Nam
Tóm lại, dù có hiểu cảnh quan theo khía cạnh, phương diện nào đi chăng nữathì về bản chất, cảnh quan là một tổng thể tự nhiên phức tạp, vừa có tính đồng nhất,vừa có tính bất đồng nhất Tính bất đồng nhất được biểu thị ở 2 mặt: (1) Cảnh quanbao gồm nhiều thành phần khác nhau về bản chất (địa hình, khí hậu, thủy văn, đất,thực vật) tạo nên (2) Mỗi thành phần trong cảnh quan tồn tại ở nhiều dạng khác nhau
“Sự
khác biệt của các quan niệm trên ở chỗ coi cảnh quan là đơn vị thuộc cấp phân vị nào, cảnh quan được xác định và thể hiện trên bản đồ theo cách thức nào, theo cách quy nạp hay diễn giải” (Nguyễn Thành Long, 1993) [13].
Trong nghiên cứu địa lý phục vụ thực tiễn sản xuất (Địa lý ứng dụng), cảnh
quan được xem xét ở cả 3 khía cạnh: đơn vị tổng thể (theo khái niệm chung), đơn vị
phân kiểu (theo khái niệm loại hình) và đơn vị cá thể (theo khái niệm cá thể)
(Shishenko P.G, 1988) [6]
Trong đề tài này, cảnh quan của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc là một thểtổng hợp tự nhiên mang tính phức tạp, có sự phân cấp từ thấp đến cao theo hệ thốngphân loại nhất định tạo nên tính đa dạng trong cấu trúc, chức năng và động lực cảnhquan Với một hệ thống các yếu tố, thành phần cấu tạo (địa chất, địa hình, khí hậu,thổ nhưỡng, sinh vật), vừa có tính đồng nhất vừa có tính bất đồng nhất, tuy nhiêngiữa chúng vẫn có những mối quan hệ phụ thuộc, tác động lẫn nhau, làm cho đề tài
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
cần bám sát hơn vào các đối tƣợng nghiên cứu để có thể đánh giá đƣợc cảnh quan củahuyện Lập Thạch
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 16 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
1.2.2 Lý luận chung về nghiên cứu cảnh quan
Trong lời nói đầu của cuốn sách “Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh quan tỷ lệ
trên lãnh thổ Việt Nam” GS Nguyễn Thượng Hùng cho rằng: “Nghiên cứu cảnh quan thực chất là nghiên cứu về các mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên, nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và quy luật phân hóa của tự nhiên nhằm phát hiện và phân chia các thể tổng hợp tự nhiên - các đơn vị cảnh quan có tính đồng nhất tương đối trong lãnh thổ làm cơ sở đánh giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN và KT-
XH để lập quy hoạch sử dụng hợp lý, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường” [13].
Như vậy, nghiên cứu cảnh quan thực chất là nghiên cứu mối quan hệ tương tácgiữa các yếu tố thành phần trong địa tổng thể và giữa các địa tổng thể tự nhiên vớinhau trên một lãnh thổ, nhằm phát hiện và phân chia các thể tổng hợp tự nhiên - cácđơn vị cảnh quan có tính đồng nhất tương đối để làm cơ sở đánh giá tổng hợp cácđiều kiện tự nhiên, TNTN và KT-XH Điều này giúp cho việc sử dụng hợp lý tàinguyên đồng thời phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Để xác định cơ sở lý luận,phương pháp luận cần xác định đối tượng nghiên cứu, những nguyên tắc cơ bản, cơ
sở khoa học thực hiện nội dung và đề xuất các bước nghiên cứu cụ thể nhằm giảiquyết các nhiệm vụ đặt ra
1.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu cảnh quan
Đối tượng nghiên cứu cảnh quan là các đơn vị CQ, trong đó có thể bao gồm cảcác đơn vị phân loại với nhiều cấp từ trên xuống dưới từ cấp hệ thống CQ đến đới,kiểu, lớp, loại đến các dạng, diện CQ, cũng như có thể là các cấp đơn vị phân vùng
CQ như các địa ô, các miền, các vùng CQ được phân chia trên lãnh thổ Việc lựachọn, sử dụng các đối tượng nghiên cứu là các đơn vị CQ cụ thể (đơn vị phân loại),hay là các vùng, miền CQ (đơn vị phân vùng) còn phụ thuộc khá nhiều vào các mụctiêu cụ thể cần đạt được và đặc biệt vào tỷ lệ nghiên cứu, tỷ lệ của các bản đồ sẽ đượcxây dựng
1.2.2.2 Những nguyên tắc nghiên cứu cảnh quan
Ngoài những nguyên tắc mang tính thống nhất đã được khẳng định như trongnghiên cứu tự nhiên chung còn có rất nhiều các nguyên tắc riêng của CQ học, trong đóđặc biệt quan trọng và nổi bật nhất là các nguyên tắc liên quan đến các đặc điểm đặc
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
trƣng của chính CQ lãnh thổ, đó là các nguyên tắc đồng nhất trong phát sinh, đồngnhất
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
về lịch sử phát triển, đồng nhất trong cấu trúc và chức năng của các đơn vị CQ đượcphân chia Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến nguyên tắc mà thường được gọi là lịch sửphục hồi hay phát sinh lịch sử Nguyên tắc này có ý nghĩa hết sức quan trọng nghiêncứu CQ, trong xác định nguồn gốc thành tạo nên chúng và đặc biệt cần thiết trong quátrình nghiên cứu đề xuất các phương án sử dụng cho các mục đích thực tiễn
a Nguyên tắc phát sinh hình thái: Nguyên tắc phát sinh hình thái trả lời một
cách chính xác những câu hỏi: cảnh quan được cấu tạo như thế nào, các quan hệ phátsinh và các quan hệ nhân quả và chức năng tự nhiên và chức năng xã hội của nó.Theo nguyên tắc này, những đơn vị cảnh quan có cùng nguồn gốc phát sinh và hìnhthái tương đối giống nhau sẽ được xếp vào một đơn vị ở cấp lớn hơn, trái lại một đơn
vị lãnh thổ có hình thái tương đối đồng nhất nhưng không có cùng nguồn gốc phátsinh sẽ được phân thành những cấp đơn vị khác nhau, từ đó tạo cơ sở cho việc vạch raranh giới giữa các cấp của đơn vị cảnh quan [6]
b Nguyên tắc đồng nhất tương đối: Mỗi cấp phân vị được xác định bởi một
số chỉ tiêu nhất định, phản ánh mối quan hệ giữa các hợp phần cảnh quan Mỗi cấpđơn vị lớn bao hàm ít nhất là hai cấp đơn vị nhỏ hơn nó Đối với cấp đơn vị cảnhquan càng lớn, lãnh thổ càng rộng thì mức độ đồng nhất càng thấp và ngược lại ở cáccấp đơn vị càng thấp, lãnh thổ càng hẹp thì mức độ đồng nhất càng cao
Theo nguyên tắc này, những đơn vị cảnh quan có các hợp phần cùng nguồngốc phát sinh, quá trình phát triển và hình thái tương đối đồng nhất được xếp vàocùng cấp, mặc dù chúng phân bố ở nững nơi khác nhau trên lãnh thổ
c Nguyên tắc tổng hợp: Là một lãnh thổ miền núi có tính đa dạng cao về tự
nhiên và nhân văn, các đơn vị cảnh quan huyện Lập Thạch là những tổng thể tự nhiênkhá phức tạp, thể hiện trong các tác động tương hỗ giữa các thành phần trong cấu trúcthẳng đứng cũng như các đơn vị cảnh quan trong cấu trúc ngang của cảnh quan Songnếu sử dụng nhân tố trội như là một phương pháp chính thì kết quả sẽ gần giống vớibản đồ của một yếu tố nào đó Cho nên, khi vạch ranh giới chính thức của các đơn vịcảnh quan ta phải xét đến tất cả các hợp phần tham gia thành tạo cảnh quan trong mốiquan hệ tương hỗ giữa các hợp phần đó [6]
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 18 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
1.2.2.3 Nghiên cứu đặc điểm cảnh quan
Theo lý luận chung, nghiên cứu đặc điểm CQ cần nghiên cứu về cấu trúc, chứcnăng và động lực của CQ, cụ thể:
a Cấu trúc cảnh quan
Chính là nghiên cứu tổ chức bên trong của thể tổng hợp địa lí tự nhiên (địa hệ)với sự sắp xếp các thành phần cảnh quan trong không gian bao gồm cấu trúc đứng(cấu trúc tầng) và cấu trúc ngang (cấu trúc hình thái) Nó liên quan đến quy luật biếnđộng, phát triển của mỗi đơn vị cảnh quan trong toàn hệ thống CQ Đây là cơ sở đểxác định chức năng đặc trưng cho các mục đích sử dụng khác nhau
Cấu trúc thẳng đứng: Cấu trúc thẳng đứng của cảnh quan được tạo nên bởi
đặc điểm liên hệ và mối quan hệ tác động tương hỗ giữa các thành phần cấu tạo củacảnh quan, phụ thuộc vào hướng thay đổi của các thành phần cấu tạo trong úa trìnhphát triển cũng như vào tuổi và lịch sử phát triển của thể tổng hợp [8]
Cấu trúc thẳng đứng thể hiện ở sự phân bố theo tầng của các thành phần cảnhquan được sắp xếp từ dưới lên, từ nền địa chất của thạch quyển, địa hình, lớp phủthổ nhưỡng, sinh vật, thủy văn, khí hậu và mối quan hệ giữa chúng Nó được biểu thịqua lát cắt tổng hợp nói lên sự sắp xếp các thành phần theo tầng từ dưới lên trên vàngược lại
Cường độ và tốc độ hình thành cấu trúc đứng còn phụ thuộc vào các điều kiệnkhí hậu, mức độ ẩm trên mặt và nước ngầm Ở nơi có các quá trình tự nhiên diễn ra
mạnh (thường mang tính chất địa phương) thì cấu trúc đứng cũng phức tạp và dày
hơn Cấu trúc đứng biến động và vận động trong quá trình lịch sử phát triển lâu dài do
ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên, đặc biệt là các quá trình hiện thời (cấu trúc
đứng thường bị phá huỷ ở các đơn vị cảnh quan nhỏ - miền núi) Bên cạnh quá trình tự
nhiên thì hoạt động của con người cũng làm thay đổi cấu trúc đứng (thực bì, thổ
nhưỡng, dòng chảy, địa hình - nhiều nơi thực bì tự nhiên còn bị thay thế bằng thực bì trồng trên toàn bộ diện tích) Những nơi mà cấu trúc đứng của cảnh quan ở đó bị biến
đổi cơ bản sẽ tạo nên những cảnh quan hoàn toàn mới [6]
Cấu trúc ngang: Tác động tương hỗ giữa các bộ phận cấu tạo hình thái (cấu
trúc ngang) của cảnh quan tạo thành cấu trúc ngang của cảnh quan Cấu trúc ngangbao gồm các địa tổng thể đồng cấp hay khác cấp tạo nên một đơn vị địa lý nhất định
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
cùng mối quan hệ phức tạp giữa các địa tổng thể đó với nhau Vì bản thân mỗi mộtđơn vị cảnh
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Bảng 1.1 So sánh các điều kiện địa lý, cấu trúc CQ và hoạt động SXNLN S
Qua bảng trên ta thấy rằng:
- Nền địa chất: Bất cứ một cảnh quan nào cũng có một nền địa chất đồng nhấtchủ yếu dựa vào tính chất và tuổi của thành hệ thạch học Ở mức độ nhất định, đơn vịđịa chất trùng với đơn vị địa mạo và thổ nhƣỡng
- Địa hình: Địa hình là hợp phần quan trọng trong cấu trúc đứng và các cấpcấu tạo nên cấu trúc ngang của cảnh quan Cùng với nền địa chất, địa hình đã hìnhthành nên nền tảng rắn của cảnh quan - cơ sở vật chất bền vững quyết định tính chấtcủa các hợp phần còn lại Vì vậy, việc xác định và phân loại các kiểu địa hình giữ vaitrò chủ chốt
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 20 ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -
- Khí hậu: Khí hậu của cảnh quan có mối quan hệ mật thiết với bề mặt đệm.Mỗi một đơn vị cảnh quan có một đơn vị khí hậu phù hợp, đó là kiểu khí hậu củacảnh Trong mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan, khí hậu của cảnh được xác địnhdựa trên số liệu thu thập được của các trạm quan trắc khí tượng đặt tại địa điểm đạidiện cho cảnh
- Thuỷ văn: Các thành phần của thuỷ văn, tính chất và mức độ phổ biếncủa các tích tụ nước, chế độ của chúng, cường độ tuần hoàn, mức độ khoán g hóa,thành phần hóa học và các tính chất khác, tất cả đều phụ thuộc vào tương quangiữa các điều kiện địa đới và vào thực tế bên trong của bản thân cảnh quan
- Thổ nhưỡng: Theo A.G Ixatsenko, trong cảnh quan thì các loại đất thay thếnhau theo không gian phù hợp với sự thay đổi của nhân tố địa hình, khí hậu, chế độnước cũng như thực vật Như vậy có nghĩa là cảnh quan phải tương ứng với vùng đấtnhất định
Vũ Tự Lập cho rằng, thổ nhưỡng của cảnh quan phải là một đại tổ hợp thổnhưỡng Bởi vì trong một cảnh địa lý rất hiếm khi chỉ có một kiểu thổ nhưỡng, nó cóquan hệ chặt chẽ với kiểu địa hình, nền địa chất, với kiểu khí hậu - thuỷ văn, và trên
nó sẽ tương ứng với một đại tổ hợp thực vật
- Sinh vật: Theo A.G Ixatsenko, cảnh quan được đặc trưng bằng một tổ hợphoàn chỉnh các quần thể thực vật hình thành một dãy liên hợp với nhau một cách
có quy luật về mặt sinh thái Trong các dãy như thế có thể có sự kết hợp của cácquần xã rất khác nhau, thay thế nhau trong không gian Vũ Tự Lập xác định thựcvật của cảnh phải là một đại tổ hợp thực vật, từ nhóm quần hệ trở lên đến lớp giữaquần hệ hoặc kiểu thảm thực vật trong hệ thống phân loại các quần thể thực vật
b Chức năng của cảnh quan
Việc nghiên cứu chức năng của CQ chính là đi tìm hiểu hoạt động của cấu trúccảnh quan, thể hiện bản chất của cảnh quan Bản chất đó được thể hiện ở cách thứcliên hợp của các bộ phận cấu thành cảnh quan, các thành phần cấu tạo của cảnh quanluôn tác động qua lại lẫn nhau trong hoạt động của cảnh quan Theo A.G Ixatsenko,
có thể vạch ra các kênh liên hệ chủ yếu sau đây giữa các thành phần trong cấu trúccảnh quan: