1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phối hợp giữa phòng văn hóa và thông tin với phòng giáo dục và đào tạo trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng nông thôn mới huyện thanh thủy, tỉnh phú thọ

105 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN ANH TÖ PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG T

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ANH TÖ

PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY,

TỈNH PHÖ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ANH TÖ

PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY,

TỈNH PHÖ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã ngành: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ DƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bât cư môt công trinh nao

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tú

Trang 4

Các đồng chí Lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa Thể thòa và Du lịch tỉnh Phú Thọ, Lãnh đạo UBND, trưởng các phòng, ban ngành huyện Thanh Thủy (Nơi tôi đang công tác), các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THPT, THCS huyện Thanh Thúy - Phú Thọ; gia đình và bạn bè đã hỗ trợ các tư liệu, góp những ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tưởng mới cho tôi trong công tác quản lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này.

Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Bá Dương - Người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình định hướng, chuẩn bị đề cương, viết, sửa chữa, hoàn chỉnh và bảo vệ đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến phê bình và đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn.

Phú Thọ, ngày 8 tháng 7 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Anh Tú

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng, nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 6

7 Các phương pháp nghiên cứu 6

8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA - THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRONG TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NTM 8

1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Khái niệm về quản lý 10

1.2.2 Khái niệm về tổ chức 12

1.2.3 Khái niệm về phối hợp 13

1.2.4 Các lực lượng giáo dục 15

1.2.5 Khái niệm về phối hợp các LLGD 16

1.2.6 Biện pháp phối hợp các LLGD 17

1.2.7 Khái niệm tuyên truyền, vận động 18

1.2.8 Bản chất giáo dục của công tác tuyên truyền, vận động quần chúng

20 1.2.9 Khái niệm nông thôn mới 20

1.2.10 Khái niệm xây dựng nông thôn mới 22

Trang 6

1.3 Một số vấn đề lý luận về phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng

GD-ĐT trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nôngthôn mới 221.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PVH&TT và PGD-

ĐT trong tuyên truyền vận động xây dựng NTM 221.4 Nội dung quản lý phối hợp giữa PVH&TT và PGD-ĐT trong việc

tuyên truyền, vận động xây dựng NTM 34Kết luận chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PVH&TT

VỚI PGD- ĐT TRONG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÖ THỌ 38

2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa, giáo dục

huyện Thanh Thủy 382.2 Thực trạng tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong

công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM 402.2.1 Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM 412.2.2 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và hiệu quả công tác

tuyên truyền, vận động xây dựng NTM 452.2.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa PVH&TT

với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 48

2.2.4 Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa PVH&TT

với PGD - ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM

50

2.2.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa PVH&TT với

PGD - ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 53Kết luận chương 2 56

Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PVH&TT VỚI

PGD&ĐT TRONG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NTM HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÖ THỌ

58

Trang 7

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, khoa học 58

Trang 8

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 59

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tế, hiệu quả 60

3.2 Các biện pháp tổ chức phối hợp 60

3.2.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các lực lượng phối hợp trong tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 60

3.2.2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng GD - ĐT cùng phòng NN&PTNT các nhà trường THPT, THCS trong huyện

63 3.2.3 Phát huy vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở đối với công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 65

3.2.4 Phát huy thế mạnh của các lực lượng phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 67

3.2.5 Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ tuyên truyền viên để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 69

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra công tác phối hợp giữa các bên trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 71

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 72

3.3.1 Mối quan hệ giữa 6 biện pháp 72

3.3.2 Về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 73

Kết luận chương 3 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Khuyến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa

PVH&TT với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 49Bảng 2.2 Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa

PVH&TT với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 51Bảng 2.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa PVH&TT

với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM) 53

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất 73

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Mức độ quan trọng của công tác tuyên truyền, vận động 46Biểu đồ 2.2 Mức độ hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động 47

Trang 11

đã được các nhà giáo dục học nổi tiếng, hàng đầu nghiên cứu.

Trong những nghiên cứu của mình nhiều nhà nghiên cứu đã đề cập vàlàm rõ vị trí, vai trò, nội dung, cơ chế, cách thức phối hợp các lực lượng giáodục và quản lý có hiệu quả quá trình tổ chức phối hợp này

Gần 2 thập kỷ trở lại đây, cùng với xu hướng xã hội hóa giáo dục, nângcao hiệu quả quản lý giáo dục đối với nhà trường, ở Việt Nam đã có một sốluận án Tiến sĩ và rất nhiều luận văn Thạc sỹ chuyên ngành QLGD đi vàonghiên cứu về phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức, phápluật, hướng nghiệp, thẩm mỹ, các kỹ năng sống… cho học sinh tiểu học,THCS, THPT Tuy nhiên thực tế cho thấy hầu hết các nghiên cứu trên đều tậptrung vào đối tượng học sinh và trong quá trình phối hợp vẫn lấy nhà trường

là lực lượng chủ đạo, những nghiên cứu quản lý giáo dục ở đối tượng ngườilớn, ngoài nhà trường chưa được chú ý

Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong đó có học sinh, đặcbiệt là các hộ nông dân có vai trò, vị trí rất quan trọng để tạo mục tiêu xâydựng NTM Quá trình tuyên truyền, vận động này có bản chất là một quátrình giáo dục vì thông qua nó nhằm nâng cao nhận thức của mọi người trongxây dựng về đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước, vị trí vai trò của xây dựng NTM cũng như trách nhiệm, nhiệm vụ của

Trang 12

các tầng lớp xã hội nhất là nông dân Chính vì thế nghiên cứu phối hợp cáclực lượng trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM không dừng

ở đối tượng học sinh mà còn là những đối tượng khác trong xã hội, đặc biệtnông dân là một hướng nghiên cứu mới, phục vụ thực tiễn, hướng nghiên cứunày còn ít được quan tâm, nghiên cứu

1.2 Về mặt thực tiễn

Nước ta là một nước nông nghiệp Nông thôn nước ta luôn chiếm một

vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước Trong các cuộc chiếntranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấpngười và của để chiến thắng quân thù Trong hàng ngàn năm phát triển, nôngthôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc Ngàynay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xãhội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu,nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là nơi tiêu thụhàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra

Từ khi ra đời cho đến nay Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đềnông nghiệp, nông dân và nông thôn Trong nhiều kỳ Đại hội vấn đề này luônluôn được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước Tuynhiên cho đến nay khu vực nông thôn vẫn chậm phát triển, đời sống của nôngdân vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Hiện tượng thiếu việc làm đang trở thànhvấn đề bức xúc nhất là ở những khu vực phát triển các cụm khu công nghiệp

Do mất đất cho nên xuất hiện hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thịngày càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trình ổn định và phát triển của các đôthị Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương;

Trang 13

giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hộinhập như triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khókhăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a

2008 NQ-CP; ngày 27/12/2008 của Chính phủ Các địa phương cũng đã cónhiều cố gắng để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm

vi rất rộng lớn kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nênnhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo Cùng với đặc điểm địa hìnhphức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu đờinên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn mỗi nơi làm theo một cách; chưa theomột chuẩn mực thống nhất nào Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X

về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành

“Bộ tiêu chi Quổc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491 QĐ-TTg ngày16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tạiQuyết định số 800 QĐ- TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việcxây dựng nông thôn mới trên cả nước Tuy thời gian triển khai thực hiện xâydựng NTM chưa được lâu nhưng các địa phương đặc biệt là cấp cơ sở đã bộc

lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đối với huyệnThanh Thủy, với đặc điểm là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, diện tíchcủa huyện trên 12 nghìn hecta; Đặc điểm của huyện là: dân cư không tậptrung, phân bố chủ yếu dọc theo sông Đà Kinh tế chủ yếu của huyện là sảnxuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn HuyệnThanh Thủy đã đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế- xà hội nôngthôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm đường nhựa, xây dựngtrường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia, chuyển đối

cơ cẩu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề theo hướng xây dựng

Trang 14

nông thôn mới Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được vần cònkhiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quyhoạch, Thanh Thủy vần là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuầnnông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, đời sống của nhân dân còn hết sứckhó khăn Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thônmới, huyện Thanh Thủy càng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyếtnhư xuất phát điểm của huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ cònhạn chế, đời sống của nhân dân còn khó khăn Cho đến năm 2014 cả huyệnmới có 2 xã đạt chuẩn và 6 xã cơ bản đạt chuẩn NTM Từ thực tiễn cho thấy

có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên, trong đó phải kể đến sự hạn chếcủa công tác tuyên truyền, vận động cho các nhóm xã hội đặc biệt là nông dân

về tầm quan trọng của xây dựng NTM, để từ đó có thể xã hội hóa được nhiềunguồn lực phục vụ mục tiêu xây dựng NTM Để góp phần công sức vào quátrình xây dựng nông thôn mới ở địa phương, chúng tôi chọn đề tài nghiên

cứu: “Phối hợp giữa PHV&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, giáo

dục, vận động xây dựng NTM” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ

quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích để làm rõ thực trạng việc phốihợp hoạt động giữa PVH&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận độngxây dựng NTM, luận văn đề xuất một số biện pháp tổ chức phối hợp giữaPVH&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTMhuyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

3 Khách thể và đối tượng, nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyêntruyền, vận động xây dựng NTM

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp tổ chức phối hợp hoạt động giữa PVH&TT với

PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy,tỉnh Phú Thọ

4 Giả thuyết khoa học

Bên cạnh những kết quả ban đầu đạt được, quá trình xây dựng NTM

ở huyện Thanh Thủy còn bộc lộ nhiều bất cập hạn chế không chỉ ở công tácchỉ đạo, quản lý nói chung mà còn thể hiện ở cả sự phối hợp trong công táctuyên truyền, vận động nói riêng trong đó có sự phối hợp giữa PVH&TTvới PGD-ĐT

Nếu đề xuất được những biện pháp tổ chức phối hợp đồng bộ, phù hợp,hiệu quả sẽ nâng cao được hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động các tầnglớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng NTM, góp phần thúc đẩy nhanh việcthực hiện các tiêu chí quy định về NTM ở các xã cũng như toàn huyện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

- Xác định cơ sở lý luận nghiên cứu tổ chức phối hợp giữa PVH&TTvới PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM Làm rõ cáckhái niệm, chỉ ra các nội dung tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT

Trang 16

trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM và các yếu tố ảnh hưởngđến tổ chức phối hợp.

- Phân tích, làm rõ thực trạng phối hợp hoạt động giữa PVH&TT vớiPGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện ThanhThủy, tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất các biện pháp tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với

PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy,tỉnh Phú Thọ

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Giới hạn nội dung: Tập trung vào vấn đề tổ chức phối hợp hoạt động

giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựngNTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

- Giới hạn thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích thực trạng vấn đề trong 03 năm gần đây (2011- 2014).

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hoá những vấn đề lý luận

cơ bản của đề tài làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn hoạt động phối hợp giữaPVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTMhuyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trang 17

- Phương pháp chuyên gia.

- Phương pháp trò chuyện phỏng vấn

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

- Phương pháp quan sát

8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần

Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo, kết quả nghiên cứu còn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong

tuyên truyền, vận động xây dựng NTM

Chương 2 Thực trạng tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD-ĐT

trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnhPhú Thọ

Chương 3 Biện pháp tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT

trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnhPhú Thọ

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHỐI

HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA - THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC

ĐÀO TẠO TRONG TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NTM 1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu

-Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam tuy mới được quan tâm nghiêncứu và ứng dụng trong thực tiễn, xong thực tế cho thấy nó có vai trò rất quantrọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý giáo dụccủa các nhà nghiên cứu và giảng dạy các trường đại học được thể hiện dướidạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm, nhất là các côngtrình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đã thực sự góp phần quan trọng trongviệc phát triển lý luận phát triển quản lý giáo dục ở nước ta, trong đó phải kểđến các tác giả như: Nguyễn Lân, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Văn

Hộ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Hông Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn QuýLộc, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý Các công trình nghiên cứu của cáctác giả trên đã góp phần làm rõ và sâu sắc thêm những vấn đề lý luận cơ bản

về khoa học quản lý giáo dục như: Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường; bản chất cấu trúc, chức năng quản lý giáo dục, chỉ ra các phươngpháp và nghệ thuật quản lý giáo dục

Trong những nghiên cứu về quản lý giáo dục nói trung, là cơ sở chonhững nghiên cứu tiếp theo, trong đó có cả sự nghiên cứu về sự phối hợpgiữa các lực lượng giáo dục, có thể dẫn ra một số nghiên cứu tiêu biểu như:

Trang 19

Cơ sở khoa học QLGD của tác giả Nguyễn Minh Đạo, Những khái niệm cơ bản về QLGD của tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Quản lý, quản lý giáo dục

Trang 20

tiếp cận từ những mô hình của tác giả Đặng Quốc Bảo, Lý luận QLGD của

tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Những giá trị về tổ chức và quản lý của tác giả

Vũ Văn Tảo,… thực sự là những công trình nghiên cứu về QLGD, mang lạihiệu quả nhất định cho công tác QLGD nói chung và công tác QL trong nhàtrường nói riêng

Bên cạnh những công trình mang tính phổ quát đó, công tác QLtrong nhà trường phổ thông cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu đisâu tìm hiểu Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn tiến sỹ,thạc sỹ đã đề cập đến được nhiều vấn đề cụ thể trong công tác QL trườnghọc Nhưng đó chỉ là những vấn đề có tính chuyên sâu, gắn với công tác

QL nảy sinh ở địa phương, nên việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề nàyvẫn có ý nghĩa thực tiễn

Trong những nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường vấn

đề phối hợp, quản lý sự phối hợp các LLGD đã trở thành một đề tài nghiêncứu khoa học được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, trong đó phải kể đếnnghiên cứu của các nhà GD đầu đàn như: Hà Thế Ngữ, Đức Minh, Đặng VũHoạt Trong các nghiên cứu của mình các tác giả kể trên đã đề cập đến vaitrò, vị trí, ý nghĩa cực kỳ quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường, giađình và xã hội để nâng cao hiệu quả GD HS Trong các giáo trình GD học củaPhạm Cốc - Đức Minh vào những năm 70, sau đó là của Hà Thế Ngữ, Đặng

Vũ Hoạt - Nxb GD (1989) vấn đề này cũng được đưa vào một số giáo trìnhkhác như GD gia đình của Phạm Khắc Chương - Nxb GD - (1997)

Trong những năm vừa qua cũng đã có những luận văn thạc sỹ liên quanđến vấn đề QLGD ở những cấp độ và phạm vi khác nhau Cũng có nhiều luận

Trang 21

văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề phối hợp GD giữa nhà trường, gia đình và

xã hội ở tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông về các lĩnh vực GDđạo đức, hướng nghiệp, pháp luật Có thể dẫn ra một số nghiên cứu như:

Nguyễn Văn Toàn với đề tài: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục

trong hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học; Phạm Thị Minh Tâm: Một số biện pháp tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục cho học sinh trường THPT; Nguyễn Tiến Dũng: Một số biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm phòng chống tệ nạn xã hội trong các trường chuyên nghiệp ở thị xã Bắc Ninh.

Nghiên cứu công tác quản lý, phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐTtrong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng NTM ở nước ta hiệnnay là hướng nghiên cứu còn mới, chưa được quan tâm nhiều, song nó thực

sự có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý giáo dục,quản lý nhà trường Đặc biệt những nghiên cứ ở dạng này không chỉ chútrọng tới đối tượng học sinh mà còn hướng tới nhiều tầng lớp xã hội kháctrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đời sống Văn hóa ở cácvùng Nông thôn hiện nay, thực hiện mục tiêu xây dựng NTM

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý (QL) là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con ngườixét trên nhiều phạm vi cá nhân, tập đoàn, quốc gia hoặc nhóm quốc gia Hoạtđộng QL xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm

- Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trự ctiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều

Trang 22

cần đến mức độ nhiều hay ít sự QL, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa nhữngcông việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vậnđộng của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quanđộc lập của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dànnhạc thì cần người chỉ huy” [8].

Theo Thomas J Robbins - Wayned Morrison: Quản lý là một nghềnhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học [40]

- Theo Harold Koontz thì quản lý là một “hoạt động thiết yếu, nóđảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích củanhóm” [dẫn theo 20]

Theo Aunapu F F: Quản lý là khoa học và là một nghệ thuật tác độngvào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được nhữngmục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thànhphần có tác động qua lại lẫn nhau [2]

Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về QL

- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì: “QL là chức năng của những hệ thống

có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thựchiện những chương trình mục đích hoạt động” [45]

- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL nhằm phối hợp sự nỗ lực củanhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến th ành những thànhtựu của xã hội” [26]

- “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thểnhững người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [26]

Trang 23

Tóm lại, có thể nói QL là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vựccủa đời sống xã hội, và được hiểu dưới những góc độ, quan điểm khác nhau.

Nhưng dù ở lĩnh vực hay góc độ nào đi nữa thì theo chúng tôi: QL cũng là sự

tác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực hiện có ý thức, có tổ chức của chủ thể QL lên đối tượng QL, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra.

1.2.2 Khái niệm về tổ chức

“Tổ chức” là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khácnhau như: Triêt học, sinh vật học, điều khiển học, tâm lý học, xã hội học Chính vì vậy cho đến nay cũng đã có nhiều định nghĩa khác nhau về tổ chức

Ví dụ ở góc độ khái quát Triết học cho rằng: Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồntại của sự vật Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kếtnhất định các yếu tố thuộc nội dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thâncác sự vật

Dưới đây có thể dẫn ra một số quan niệm của các nhà nghiên cứu:

- Trong cuốn “Sổ tay nghiệp vụ cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước”định nghĩa: “Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ýthức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc nhiềumục tiêu chung (của tổ chức)

- Theo Kecgientxev P M.: tổ chức nghĩa là liên hiệp nhiều người lại đểthực hiện một công tác nhất định Chúng ta có thể gọi bản thân hình thức liênhiệp đó là tổ chức [24, tr.9]

Trang 24

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện chuyển biến của môi trường [42].

- Trong giáo trình Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, các tácgiả biên soạn cho rằng: Tổ chức là sản phẩm sáng tạo của xã hội loài người, lànhân tố biến đổi xã hội Tổ chức là một nhóm xã hội chính thức trên cơ sở tậphợp những con người có sự thống nhất về mục đích, có sự phối hợp chặt chẽ

về hành động và có văn bản pháp quy quy định

Từ những định nghĩa trên có thể đi đến khái niệm tổ chức như sau:

Tổ chức là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết con người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung.

1.2.3 Khái niệm về phối hợp

Trong các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các LLGD trongcông tác giáo dục học sinh, các tác giả đã dùng các khái niệm như: “hợp tác”,

“kết hợp”, “thống nhất”, “liên kết”, “phối hợp”… Các từ này được từ điểnTiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ (1992) định nghĩa: [43]

- Hợp tác: là chung sức, trợ giúp qua lại với nhau

- Kết hợp: là gắn chặt với nhau để bổ sung cho nhau

- Thống nhất: là hợp lại thành một khối

- Liên kết: là kết hợp nhiều thành phần, nhiều tổ chức để thực hiện

- Phối hợp: là cùng hành động, hoạt động hỗ trợ lẫn nhau

Trang 25

Có thể định nghĩa “phối hợp” theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo cácđối tượng phối hợp Theo cách hiểu đơn giản nhất, phối hợp được ví như hoạtđộng có tổ chức của các nhóm để tạo ra một chuyển động có mục đích Mộtđịnh nghĩa khác chúng ta cũng thường gặp, phối hợp là phương thức làm việccùng nhau một cách hài hòa.

T.T Malone & K Crowston đã đưa ra khái niệm về phối hợp bao gồm

bốn thành tố chính: chủ thể thực hiện các hoạt động hướng vào các mục tiêu

có sự phụ thuộc lẫn nhau.

Sự phối hợp giữa các LLGD nhằm hướng đến mục tiêu chung Về mặtquản lý nhà nước, phối hợp là phương thức để các cơ quan nhà nước cùng nỗlực xây dựng các chính sách hợp lý và triển khai các chính sách đó một cách

có hiệu quả cao

Dù được định nghĩa như thế nào thì phối hợp vẫn luôn được hiểu là sựkết hợp trong quá trình hoạch định và triển khai các chính sách của chính phủ.Mục đích của phối hợp là để đảm bảo sự chỉ đạo có hiệu quả đối với một quátrình cụ thể mà không chịu sự chi phối của bất kỳ một tổ chức nào Sự phốihợp được triển khai giữa các thiết chế, bao gồm cả sự tương tác giữa cácnhóm có nhu cầu và chức năng khác nhau, hoặc giữa các cá nhân không chịubất kỳ một sự chi phối trực tiếp nào Như vậy, phối hợp sẽ khác với QL nếumỗi quyết định điều hành đều liên quan đến một cá nhân hoặc tổ chức cụ thể

Phối hợp luôn cần thiết trong nhiều trường hợp Bất cứ khi nào côngviệc cần thực hiện đòi hỏi sự tham gia của hơn một người mà không chịu sựchi phối trực tiếp của bất cứ ai thì khi đó cần phải có sự phối hợp Tuy nhiên,

có những trường hợp công việc có thể được thực hiện mà không cần sự phối

Trang 26

hợp và cũng có trường hợp không thể thiếu sự phối hợp Sẽ có những loạihình phối hợp khác nhau trong từng trường hợp khác nhau, chẳng hạn như:

- Phối hợp chiến lược cần thiết trong trường hợp các kết quả chính sáchchiến lược đòi hỏi các cơ quan trung ương phải có cách tiếp cận từ trên xuốngnhằm xử lý một cách hiệu quả việc đánh đổi và/hoặc các vấn đề tác động tớinhiều bộ và cơ quan khác nhau;

- Phối hợp tác động cần thiết để đạt được những lợi ích tối ưu từ các kếtquả chính sách liên quan đến nhiều cơ quan;

- Phối hợp phân bổ và phối hợp tác động cần thiết cho việc lựa chọncác chính sách để chênh lệch về sự được- mất trong những kết quả do cácchính này tạo ra ở mức tối ưu;

- Việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn đòi hỏi

1.2.4 Các lực lượng giáo dục

Quá trình giáo dục học sinh luôn bị tác động của nhiều yếu tố kháchquan và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mốiquan hệ ở trong nhà trường, gia đình và xã hội mà học sinh tham gia hoạtđộng thì có bấy nhiêu sự tác động đến quá trình giáo dục học sinh Thực tiễngiáo dục hco thấy có 3 lực lượng cơ bản tác động đến quá trình GD hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh là nhà trường, gia đình và xã

Trang 27

hội Mỗi lực lượng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính

ưu việt riêng

- Nhà trường là: một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt

chẽ, có nhiệm vụ chuyên biệt là GD, đào tạo các thế hệ phát triển nhân cáchtheo những định hướng của xã hội

- Gia đình: “Gia đình là tế bào của xã hội, là tập hợp của những

người cùng chung sống là một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, họ gắn bó vớinhau bằng quan hệ hôn nhân về dòng máu, thường gồm vợ chồng, cha mẹ,con cái”

- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan nội chính, các tổ chức

chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quanchức năng

1.2.5 Khái niệm về phối hợp các LLGD

Việc phối hợp thống nhất GD của nhà trường với GD gia đình và xã hội

đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục Bản chất của việc phối hợp

đó là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu GD đúng đắn, đầy đủ và vữngchắc, tạo được môi trường GD thuận lợi trong nhà trường, trong gia đình vàngoài xã hội

Để thực hiện mục tiêu GD HS, việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình

và xã hội có một ý nghĩa đặc biệt vì đó là những môi trường trực tiếp ảnhhưởng đến sự hình thành nhân cách của học sinh phổ thông nói chung và họcsinh THCS nói riêng Bản chất của quá trình phối hợp GD là sự thỏa thuậnchung để đi đến nhất trí chung về nhận thức, mục tiêu, nội dung, phương thứcthực hiện Đó là quá trình xây dựng kế hoạch, xác định cơ chế hoạt động,đóng góp theo khả năng có sự cố gắng tối đa các thành viên tham gia nhằm

Trang 28

góp phần thực hiện mục tiêu của xã hội về GD, trong đó có trách nhiệm,quyền lợi về GD của các thành viên được hưởng thụ.

Tổ chức phối hợp (TCPH) các LLGD là một lĩnh vực quản lý rất khókhăn, phức tạp đòi hỏi người QL phải có năng lực QL vững vàng, toàn diện;khả năng vận dụng các biện pháp QL linh hoạt và phải luôn là tấm gươngsáng về đạo đức nhà giáo

Mục tiêu của TCPH GD là làm cho quá trình GD vận hành đồng bộ,hiệu quả, tạo ra bầu không khí hắng hái và thuận lợi để nâng cao chất lượng

GD HS trong nhà trường, gia đình và ở khắp mọi nơi ngoài xã hội

Trong đó, GD xã hội bao gồm hoạt động GD do các đoàn thể nhân dântham gia như đoàn thanh niên, cộng đồng dân cư, hội phụ nữ, công an tổchức cho các em tham gia vào các hoạt động xã hội tạo thành môi trường

GD rộng lớn cho các em Việc tổ chức hướng dẫn các hoạt động ngoài giờlên lớp cho học sinh tạo điều kiện cho sự phối hợp các lực lượng chặt chẽhơn và đồng bộ hơn giúp cho việc GD toàn diện HS một cách tốt nhất và cóhiệu quả nhất

1.2.6 Biện pháp phối hợp các LLGD

Trong các tài liệu chuyên ngành khái niệm biện pháp được hiểu là cáchthức, con đường chuyển tải nội dung Có nghĩa là căn cứ vào nội dung mà tìmcách thức, con đường phù hợp nhất có hiệu quả nhất để chuyển nội dung đếnđích cuối cùng

- Biện pháp phối hợp giữa các LLGD cũng chính là cách thức, conđường tạo nên mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó của các lực lượng nhằm chuyểntải mục đích, nội dung GD thế hệ trẻ (HS) đạt đến đích phát triển nhân cáchtheo mục đích đã xác định

Trang 29

Trong luận văn này các lực lượng phối hợp trong công tác tuyên truyền,giáo dục, vận động xây dựng nông thôn mới là phòng VH&TT với PGD-ĐT.Phòng GD-ĐT để tiến hành được nhiệm vụ của mình phải thông qua các nhàtrường THCS mà mình trực tiếp quản lý, đại diện cho lực lượng nhà trường.Còn phòng VH&TT đại diện cho lực lượng xã hội Khi thực hiện các nhiệm

vụ phối hợp của mình phòng VH&TT phải liên kết, hợp tác với một số tổchức khác như phòng NN&PTNT, các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở

1.2.7 Khái niệm tuyên truyền, vận động

Trong các từ điển tiếng Việt và một số tài liệu chuyên ngành có đề cậpđến hai khái niệm trên Khái quát những cách hiểu về tuyên truyền, vận động

có thể đi đến định nghĩa như sau:

- Khái niệm tuyên truyền:

Tuyên truyền là hành động truyền bá thông tin với mục đích đưa đẩythái độ, suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của quần chúng theo chiều hướng có lợicho một phong trào hay tập đoàn, thường lồng sau mục tiêu chính trị Thôngtin tuyên truyền có thể không thực, hoặc có thể có thực nhưng được thổiphồng để làm nổi bật mục đích và đồng thời có thể cố tình che giấu một số

dữ kiện liên hệ nhưng phản tác dụng khác (tức là nói láo bằng cách giấu mộtphần của điều có thực)

Mục tiêu tối hậu của tuyên truyền hiện đại không dừng lại ở thay đổisuy nghĩ hay thái độ của quần chúng, mà cần phải tạo hành động trong quầnchúng Tuyên truyền không chỉ lôi kéo cá nhân ra khỏi sự tin tưởng cũ, màcần phải làm cá nhân đó tin mù quáng vào suy nghĩ mới và đưa đến hànhđộng có lợi cho thế lực tuyên truyền Cá nhân bị tuyên truyền sẽ mất khả nănglựa chọn và phản xạ tự nhiên, và từ đó sẽ làm những hành động với sự tintưởng không cần bằng chứng cụ thể

Trang 30

- Khái niệm vận động: Vận động là quá trình sử dụng những nội dung,

hình thức, công cụ tác động nhằm nảy sinh nhu cầu và hành vi tham gia củaquần chúng về một phong trào, chương trình nào đó

Tuyên truyền và vận động là hai việc, hai quá trình gắn bó mật thiết vớinhau Tuyên truyền tạo cơ sở cho vận động Vận động dựa trên kết quả tuyêntruyền và bổ sung cho tuyên truyền

- Đối tượng tuyên truyền, vận động: Đó là từng cá nhân, từng hộ gia

đình, từng nhóm xã hội

- Hình thức tuyên truyền, vận động:

+ Thông qua đài truyền hình Trung ương và địa phương

+ Thông qua đài phát thanh các cấp, kể cả ở thôn bản

+ Thông qua báo chí, phim, ảnh, áp phích

+ Thông qua các hoạt động văn nghệ

+ Thông qua các buổi phổ biến, hội họp, trò chuyện

+ Thông qua các cuộc mít tinh, cổ động

- Phương pháp tuyên truyền, vận động:

+ Bằng điển hình tiên tiến

+ Thông qua tuyên truyền, vận động miệng

+ Cầm tay chỉ việc

+ Thông qua dư luận xã hội

Xây dựng nông thôn mới là quá trình tổ chức, chỉ đạo của cả hệ thống

chính trị ở các cấp nhằm tập hợp các nguồn lực để thực hiện Bộ tiêu chí nôngthôn mới đã được quy định, trong đó người nông dân giữa vai trò chủ thểtrong quá trình xây dựng và hưởng thụ thành quả đó

Trang 31

1.2.8 Bản chất giáo dục của công tác tuyên truyền, vận động quần chúng

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam chủ tịch Hồ Chí Minh

và Đảng ta rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động quần chúng, coi đó làmột hình thái, một bộ phận cấu thành của công tác tư tưởng và giáo dục Theo

Hồ Chí Minh thì tuyên truyền, vận động là đem một việc gì nói cho dân hiểu,dân nhớ, dân theo Nếu không đạt được mục đích đó, là tuyên truyền thất bạiCông tác tuyên truyền, vận động quần chúng của Đảng và Nhà nước ta làtrang bị những tri thức cho cán bộ, đảng viên và quần chúng về nền tảng tưtưởng, về đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,trên cơ sở đó hình thành cho họ tính tích cực, tự giác trong hành động thựctiễn để hiện thực hóa mục tiêu đặt ra

Bản chất của công tác tuyên truyền, vận động là hướng vào việc thayđổi nhận thức, từ đó làm thay đổi thái độ và hành vi của con người Từ đó chothấy, công tác tuyên truyền, vận động quần chúng xây dựng nông thôn mới vềbản chất là một quá trình giáo dục Đối tượng ở đây không chỉ là học sinh cáctrường THPT, THCS ở địa phương mà còn nhắm tới các đối tượng khác trong

xã hội, đặc biệt là nông dân để nâng cao nhận thức, tính tích cực trong thái độ

và hành vi thực hiện được mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở địa phương

1.2.9 Khái niệm nông thôn mới

Cho đến nay cũng có một số cách hiểu về khái niệm này Theo nhànghiên cứu Cù Ngọc Hường [22]: Nông thôn mới trước tiên phải là nông thônchứ không phải là thị tứ; đó là nông thôn mới chứ không phải nông thôntruyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thìnông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới

Trang 32

Về nội hàm của khái niệm này được thể hiện ở Bộ tiêu chí đã được Thủtướng Chính phủ đã ban hành trong Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16tháng 4 năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chíđối với xã nông thôn mới là: Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch;tiêu chí về giao thông; tiêu chí về thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trườnghọc; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa; tiêu chí chợ nông thôn; tiêu chí về bưuđiện; tiêu chí về nhà ở dân cư; tiêu chí về y tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí vềmôi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí

về an ninh, trật tự xã hội

Bộ tiêu chí huyện NTM quy định huyện đó phải có 75% số xã 7 đạtnông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới Nhưvậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:

- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới);

- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới);

- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới)

Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Tại quyết định này, khái niệm xây

dựng NTM được hiểu là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật

tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng

Trang 33

được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.

1.2.10 Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn đểcộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình củamình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn đượcđảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàndân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xãhội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tíchcực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,dân chủ, văn minh

1.3 Một số vấn đề lý luận về phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng GD-ĐT trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PVH&TT và PGD- ĐT trong tuyên truyền vận động xây dựng NTM

1.3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PVH&TT

*Vị trí và Chức năng

Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Thanh Thủy là cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thanh Thủy, có chức năng tham mưu giúp

Trang 34

Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: văn hóa; gia đình; thể dục, thểthao; du lịch; bưu chính, viễn thông và internet; công nghệ thông tin, hạ tầngthông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản Quản lý nhà nước đối với các dịch vụcông thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng Văn hóa và Thông tin trên địa bànhuyện và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn được sự ủy quyền của

Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật, đảm bảo sự thống nhấtquản lý nhà nước của ngành từ Trung ương đến địa phương

Phòng Văn hóa và Thông tin huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu

và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế vàhoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Phú Thọ

* Nhiệm vụ và Quyền hạn

1 Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị, quyhoạch, kế hoạch dài hạn 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triểnvăn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông.Chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính,

xã hội hóa trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnhvực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; Thông tin và Truyền thôngthuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, chương trình sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, thông tintuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý hoạt động phát triển sựnghiệp văn hóa, thể dục thể thao và du lịch; về lĩnh vực thông tin và truyền

Trang 35

thông; chủ trương xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, chống bạo lực trong gia đình.

4 Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện về việc thẩm định,đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao

và du lịch; lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật vàtheo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện

5 Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thựchiện phong trào văn hóa, văn nghệ; phong trào thể dục thể thao; lễ hội truyềnthống; bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa; bảo vệ các di tích lịch sửvăn hóa và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tàinguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện

6 Là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện Chủ trì, phối hợp cùng các ban,ngành, đoàn thể của huyện và UBND các xã, thị trấn hướng dẫn xây dựngphong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Tham mưucho Ủy ban nhân dân huyện xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; xây dựngthiết chế văn hóa; xây dựng gia đình văn hóa; thôn, khu phố văn hóa; xã, thịtrấn văn hóa; huyện văn hóa; cơ quan, đơn vị văn hóa và thực hiện nếp sốngvăn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội

7 Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thaohuyện, các thiết chế văn hóa, thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụtrong lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông,điểm vui chơi, giải trí công cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng trên địabàn huyện

Trang 36

8 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân thuộc lĩnh vực văn hóa và thông tin; hướng dẫn vàkiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bànhuyện thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin

và truyền thông theo quy định của pháp luật

9 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thểdục thể thao và du lịch, lĩnh vực thông tin và truyền thông đối với banvăn hóa các xã, thị trấn

10 Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ antoàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễnthông, công nghệ thông tin, Internet và phát thanh

11 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với mạng lướiphát thanh, truyền thanh cơ sở

12 Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình,

dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn huyện theo sự phân côngcủa Ủy ban nhân dân huyện

13 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn,nghiệp vụ trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch, thông tin vàtruyền thông

14 Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việcchấp hành pháp luật của các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong các hoạt độngvăn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; trong lĩnh vực bưu chính, viễnthông và Internet, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin, phát thanh, quảng

Trang 37

cáo, báo chí, xuất bản trên địa bàn huyện Giải quyết đơn thư, khiếu nại, tốcáo theo quy định của pháp luật.

15 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tìnhhình hoạt động vănhóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin vàtruyền thông với Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện

và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh LâmĐồng

16 Thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật

và phân công của Ủy ban nhân dân huyện

17 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật vàphân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện

18 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật

1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PGD- ĐT.

- Chịu sự chỉ đạo và QL về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ bannhân dân huyện; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp

Trang 38

vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo; có tư cách pháp nhân và được phép sử dụngcon dấu.

Trang 39

- Phòng GD- ĐT tạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảođảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể; đồng thời đề cao trách nhiệm cánhân của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các thành viên trong cơ quan.

* Nhiệm vụ - quyền hạn:

- Trình Uỷ ban nhân dân huyện:

+ Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật,các quy định của Uỷ ban nhân dân huyện về hoạt động GD trên địa bàn;

+ Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch hàng năm, 5 năm, 10 năm vàchương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực GD-ĐT trênđịa bàn;

+ Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường THCS, trường phổ thông cónhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường Tiểu học, cơ sở giáo dụcmầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của

Sở GD-ĐT;

+ Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạtđộng, giải thể các các cơ sở GD công lập, gồm: trường THCS, trường phổthông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sởgiáo dục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể cáctrường, các cơ sở GD ngoài công lập thuộc quyền QL của Uỷ ban nhân dânhuyện theo quy định của pháp luật

- Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển GD ở địa phương sau khiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế,chính sách về xã hội hóa GD; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để

Trang 40

phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật và thông tin về GD; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hànhchính nhà nước thuộc lĩnh vực GD trên địa bàn; thực hiện mục tiêu, chươngtrình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động GD, phổ cậpGD; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đốivới các cơ sở GD-ĐT trên địa bàn.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

và cán bộ QLGD các ngành học, cấp học trong phạm vi QL của huyện sau khiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệtiên tiến trong GD, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương

- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua,khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng vànhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộcphạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chếcủa các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện, trình cấp

có thẩm quyền quyết định

- Giúp ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thựchiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tàichính các cơ sở GD-ĐT công lập theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

và quy định của pháp luật

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch: Hướng dẫn chỉ đạocác đơn vị trực thuộc đã được phân cấp tự quản lý ngân sách lập dự toán hangnăm; trực tiếp lập dự toán ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc

Ngày đăng: 12/01/2019, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Affanaxep A. G. (1979), Con người trong quản lý xã hội, Bản tiếng Việt, Nxb Khoa học và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý xã hội, Bản tiếng Việt
Tác giả: Affanaxep A. G
Nhà XB: Nxb Khoa học và xã hội
Năm: 1979
2. Aunapu F. F. (1976), Quản lý là gì?, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Tác giả: Aunapu F. F
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1976
4. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhàtrường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
7. Bộ NN&PTNT (2009), Tiêu chuẩn - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về quy hoạch xây dựng Nông thôn mới, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia vềquy hoạch xây dựng Nông thôn mới
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
8. Các-Mác, Ph Awngghen toàn tập (1993), Bản tiếng Việt, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tiếng Việt
Tác giả: Các-Mác, Ph Awngghen toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCH trung ương khóa VII, Lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCHtrung ương khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1994
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm, BCH Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm, BCHTrung ương khóa IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
14. Phạm Văn Đồng (1999),Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dân tộc, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dântộc
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
15. Nguyễn Bá Dương (Chủ Biên), Tâm lý học Quản lý dành cho người Lãnh đạo (1999), Nxb CTQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Quản lý dành cho ngườiLãnh đạo (1999)
Tác giả: Nguyễn Bá Dương (Chủ Biên), Tâm lý học Quản lý dành cho người Lãnh đạo
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
Năm: 1999
16. Nguyễn Bá Dương (2014), Khoa học Lãnh đạo - Lý thuyết và kỹ năng, Nxb CTQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Lãnh đạo - Lý thuyết và kỹ năng
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
Năm: 2014
17. Lê Văn Giang (2001), Những vấn đề lý luận của Khoa học giáo dục, Nxb Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận của Khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Văn Giang
Nhà XB: Nxb Quốc gia
Năm: 2001
19. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
20. Harold Koontz (1997), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
22. Cù Ngọc Hường (2014), Tìm hiểu về khái niệm NTM, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về khái niệm NTM
Tác giả: Cù Ngọc Hường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2014
24. Kecgientxev P. M (1999), Những nguyên lý cơ bản của công tác tổ chức, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý cơ bản của công tác tổ chức
Tác giả: Kecgientxev P. M
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 1999
25. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1982
26. Trần Kiểm (1997). Quản lý giáo dục và trường học. Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
27. Kônđacov M. I. (1984), Cơ sở lý luận Khoa học Quản lý Giáo dục, Bản dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận Khoa học Quản lý Giáo dục
Tác giả: Kônđacov M. I
Năm: 1984
28. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về Giáo dục - Lý luận và thực tiễn,Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về Giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
29. Nguyễn Lân (1958), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1958

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w