kiến thức: Nêu được sự tiến hoá của hệ vận chuyển các chất trong cơ thể dv từ ĐV đơn bào và da bào bậc thấp đến đv đa bào bậc cao.. Xác định được vai trò của máu và H2O mô trong sự vận c
Trang 1Tiết Thứ : 18
I Mục tiêu bài học:
1 kiến thức:
Nêu được sự tiến hoá của hệ vận chuyển các chất trong cơ thể dv từ ĐV đơn bào và da bào bậc thấp đến đv đa bào bậc cao
Xác định được vai trò của máu và H2O mô trong sự vận chuyển các chất lấy từ
mt ngoài tới TB của cthể
Phân biệt được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín ở các đv khác nhau và phân tích được ý nghĩa của sự sai khác giữa hai hệ
2 Kỹ năng:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích so sánh khái quát hoá
3 Thái độ:
Tìm hiểu và yêu thích thiên nhiên, sinh vật
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sgk, sách gv
III Phương pháp:
Làm việc theo nhóm nhỏ, tự nghiên cứu sgk, thí nghiệm, vấn đáp-tìm tòi
IV Trọng tâm
Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn ĐV
Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn (HTH)hở
V Tiến trình bài học:
Trang 21 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
N1- Sự vận chuyển O 2 và CO 2 trong cơ thể?
- sự vận chuyển O2 từ cơ quan hh → TB và CO2 từ TB → cơ quan hh ( mang hoặc
phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô
- O2 trong kk hít vào phổi hay ống khí hoặc O2 hoàn tan trong H2O qua mang sẽ
được khuếch tán vào máu
- O2 kết hợp với hemoglôbin hoặc hêmôxianin ( sắc tố hh) để trở thành máu động
mạnh( giàu O2) → các TB
- CO2 là sp hh TB được khuếch tán vào máu → mang hoặc phổi chủ yếu dưới
dạng natricacbonat (NaHVO3) Một phần dưới dạng kết hợp với hemoglobin,
một phần nhỏ kết hợp với huyết tương→ qua phổ hay mang → ngoài
3 Vào bài mới:
*Trên cơ sở các kiến thức đã
học, giáo viên yêu cầu:
: Hệ tuần hoàn động vật được
cấu tạo từ những bộ phận nào? n3 : - Tim
- Hệ mạch(Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch)
- Máu( hoặc hổn hợp máu-dịch mô)
→ Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn
I Cấu tạo và chức năng của
hệ tuần hoàn.
1 Cấu tạo chung:
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau đây:
- Tim
- Hệ mạch: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
- Máu hoặc hổn hợp
Trang 3máu-*GV, có gợi ý về vị trí xuất phát
và hướng đi để yêu cầu:
: Xác định động mạch,tĩnh mạch
và mao mạch là những mạch
máu xuất phát từ đâu?
N3:
- ĐM: xuất phát từ tim, đưa máu từ tim → cơ quan
- TM: những mạch máu từ mao mạch →tim; thu hồi máu
→ tim
- MM: mạch máu nhỏ nằm giữa ĐM, TM, nơi thực hiện trao đổi chất
- Máu: vận chuyển chất dinh dưỡng→ cơ quan, tế bào và chất thải→ hệ bài tiết
dịch mô
: Chức năng cấu tạo nên hệ tuần
hoàn là gì?
- GV nói thêm vai trò hệ mao
mạch trong quá trình trao đổi
chất
- Tim: Như một máy hút- đẩy
máu
2 Chức năng:
Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể
Trang 4: Chức năng của hệ tuần hoàn là
gì?
phân chia nhóm: cho hs quan
sát , đọc mục 1,2 sgk và hoàn
thành phiếu học tập sau:
hệ tùân hoàn hở có những đặc
điểm gì?
vì sao HTH hở chỉ thích hợp cho
ĐV có kích thước nhỏ, ít hoạt
động?
vậy tại sao côn trùng vẫn hoạt
động mạnh bình thường?
N3:
đặc điểm
HTH hở
HTH kín
hệ mạch
sắc tố hh
tốc độ,
áp lực
phân phối
n3- học sinh cần trả lời 4 đặc điểm của HTH hở
N3- vì tốc độ máu chảy chậm, khả năng điều hoà
II Hệ tuần hoàn hở và HTH kín:
1 Hệ tùân hoàn hở:
a* k/n: là HTH có 1 đoạn
máu đi ra khỏi mạch và trộn lẫn với H2O mô, lưu thông với tốc độ chậm
- Đa số thân mềm và chân khớp
- tim đơn giản, khi tim co bóp, máu được bớm với 1 áp lực thấp vào xoang cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với TB để thực hiện tđc, sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp hoặc các lỗ trên thành tim để trở về tim
- Giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim(tĩnh mạch) không có mạch nối (=hở) đảm bảo cho dòng dịch di chuyển dể dàng mặc dù áp suất thấp
b Chức năng:
- vận chuyển các chất dd, khí
và sản phẩm hoạt động sống
Trang 5vì sao không tham gia vận
chuyển kk?
phân phối máu đến các cơ quan chậm
N3- vì trao đổi khí không liên quan đến hô hấp
N3- sự tđkhí của TB tiến hành trực tiếp với kk do ống khí trong khí quản đưa tới
củ TB
- ở sâu bọ vận chuyển dd và
sp bài tiết, không vận chuyển khí trong hh
tại sao gọi là HTH kín? N2- nghiên cứu sgk → hs
trả lời được
2 hệ tuần hoàn kín:
* k/n:là HTH có máu lưu
thông trong mạch kín với tốc
độ cao, khả năng điều hoà và phân phối máu nhanh
- có ở giun đốt, mực ống, bạch tuộc, ĐV có xương sống
Gồm HTH đơn(cá) và HTH kép(từ lưỡng cư→ thú Do phổi xuất hiện nên → 2 vòng tuần hoàn : vòng TH lớn đi khắp cơ thể, vòng TH nhỏ đi đến phổi ) :
Đặc điểm:
- máu được vận chuyển trong
hệ thống kín gồm tim và hệ mạch
+ tim co bóp tạo áp suất lớn
mạch(đmạch) được nối với
Trang 6hãy cho biết sự tiến hố của tim
từ cá → đv cĩ vú
nhìn vào sơ đồ vịng tuần hồn ở
ngưịi hãy cho biết máu và dịch
mơ di chuyển như thế nào Từ đĩ
quá trình tđkhí, dd diễn ra như
thế nào Xét ở người.?
Phân biệt HTH đơn và
kép? VD?
HTH ở người
N3- sơ đồ trên để trả lời
Kết hợp sgk
N3- Gồm HTH đơn(cá) và HTH kép(từ lưỡng cư→
thú Do phổi xuất hiện nên
→ 2 vịng tuần hồn : vịng TH lớn đi khắp cơ thể, vịng TH nhỏ đi đến
các mạch đưa máu trở về tim(t/mạch) bằng các mao mạch len lỏi trong các mơ, cơ quan Máu khơng trực tiếp tiếp xúc với TB mà thơng qua dịch mơ(dịch mơ được hình thành từ máu do sự thấm lọc qua thành mao mạch Ơû
đv cĩp xương sống dịch mơ 1 phần thấm trở lại máu ở cuối mao mạch, phần lớn cịn lại được thấm vào 1 hệ thống mạch riêng gọi là mạch bạch huyết
- mạch bạch huyết và các tĩnh mạch vận chuyển máu ngược chiều trọng lực nhờ sự giúp
đỡ của van(trừ tính mạch chủ dưới) đảm bảo cho sự vận chuyển máu về tim máu được vận chuyển trong HTH qua tim theo 1 chiều nhất định nhờ cĩ các van tim→ tạo vịng tuần hồn
Trang 7phổi )
VI Củng cố
So sánh ssự vận chuyển các chất trong cơ thể đv và tv
con đường vận
chuyển
dòng nhựa nguyên từ đất →
rễ(mạch gỗ) thân, lá
- dòng nhựa luyện từ lá → các
cơ quan (mạch rây)
tim →ĐM→M.mạch→TM tuần hoàn kín
tim →ĐM→kh Máu →TM tuần hoàn hở
động lực vận
chuyển
građien nồng dộ:
ba lực: ASR, thoát hơi H2O , lực liên kết các ptử H2O
sự co bóp của tim tạo lực đẩy và lực hút
thành phần
các chất vận
chuyển
H2O muối khoáng, sản phẩm quang hợp, sp tiết
chất dd, khí O2, CO2, sp bài tiết
VI Dặn dò:
Trang 8Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo
để chuẩn bị kiến thức cho bài mới
VII Bổ sung: