1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI HOÀN CHỈNH TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI

13 221 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Boyd và Ellison định nghĩa, mạng xã hội là "các dịch vụ dựa trên web cho phép cá nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc công khai trong một hệ thống giới hạn, công khai một danh sác

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI

1 Khái niệm mạng xã hội

Mạng xã hội (MXH), hay còn gọi là MXH ảo, (tiếng Anh: social network) là dịch

vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian

Theo Boyd và Ellison định nghĩa, mạng xã hội là "các dịch vụ dựa trên web cho phép cá nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc công khai trong một hệ thống giới hạn, công khai một danh sách các ngvười dùng khác mà họ đã có mối quan hệ, và xem và đi qua danh sách các kết nối được tạo ra bởi những người khác trong hệ thống của họ”

2 Đặc điểm của mạng xã hội

MXH cung cấp các công cụ cho phép người dùng thực hiện các tính năng như: chat, email, phim ảnh, voice chat, chia sẻ fFile, blog và xã luận MXH còn là một website

mở, nội dung của website được xây dựng hoàn toàn bởi các thành viên tham gia với số lượng thành viên tham gia đông, và có tính truy cập thường xuyên MXH có những đặc tính chủ yếu sau:

Tính dựa trên người dùng

MXH trực tuyến được xây dựng và định hướng bởi chính người sử dụng Người dùng sẽ quyết định nội dung của các trang MXH trực tuyến Sự định hướng nội dung đó được xác định bởi bất cứ ai tham gia vào cuộc thảo luận Đây là những gì tạo nên sự thú

vị và tính động mà MXH mang lại cho người dùng internet

Tính cá nhân

Mỗi cá nhân khi tham gia vào một trang MXH, đều có một hồ sơ với một trang cá nhân của riêng mình Họ được quyền thiết lập các thông tin cá nhân, đăng tải các bài viết, thiết lập quyền riêng tư cho các thông tin của mình với các thành viên còn lại

Tính tương tác

Nhờ các tính năng mà MXH cung cấp, các thành viên trên các trang MXH có thể giao tiếp với nhau một cách dễ dàng cũng như tham gia các trò chơi trực tuyến với nhau

Sự tương tác không bị bó hẹp trong phạm vi một khoảng thời gian hay không gian mà còn được mở rộng trên phạm vi kết nối toàn cầu

Tính cộng đồng

Trang 2

MXH được xây dựng và duy trì dựa trên tính cộng đồng Các nhóm được thiết lập dựa trên sở thích, sự quan tâm, niềm tin…

Tính cảm xúc

Một đặc tính độc đáo của các MXH là yếu tố cảm xúc Trong khi các trang web thường tập trung chủ yếu vào việc cung cấp thông tin cho khách truy cập, MXH thực sự cung cấp cho người dùng cảm giác thân thiện để chia sẻ thông tin và ý thức rằng bạn bè của họ luôn ở bên họ, lắng nghe và chia sẻ cùng họ Ví dụ như: Nhiều người tham gia Facebook, khi có tâm sự buồn, họ thoải mái viết những dòng status đầy tâm trạng và bạn

bè của họ vào an ủi, like, chia sẻ, khích lệ…

3 Ưu, nhược điểm của mạng xã hội

Cũng giống như nhiều công cụ marketing khác, MXH cũng có những ưu và nhược điểm riêng Đứng dưới góc nhìn của các doanh nghiệp trong việc ứng dụng MXH vào hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là hoạt động marketing, MXH có những ưu và nhược điểm sau

3.1 Ưu điểm của mạng xã hội

Giúp doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ với khách hàng mục tiêu

Dựa trên cơ sở các MXH có đặc tính dựa trên người dùng và phản ánh khá chân thực về hồ sơ của họ, kết hợp những ứng dụng có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, định lượng, lọc và tiếp cận khách hàng mục tiêu ứng với yêu cầu của doanh nghiệp của các MXH Các doanh nghiệp có thể dễ dàng thiết lập mối quan hệ với khách hàng mục tiêu đặc biệt là các doanh nghiệp có khách hàng mục tiêu là đối tượng

am hiểu công nghệ số, thường xuyên truy cập Internet Ví dụ đối với MXH Facebook có ứng dụng FacebookAds có thể giúp doanh nghiệp tiến cận khách hàng mục tiêu dựa trên phân loại theo bốn tiêu chí: địa điểm, giới tính, tuổi và sở thích với độ chính xác lên đến 80%

Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng

Trang 3

Dựa trên tính cảm xúc và tính tương tác của MXH cũng như các công cụ, tính năng chia sẻ mà MXH cung cấp ta có thể thấy khả năng lan truyền thông tin của MXH rất nhanh chóng Ta có thể lấy một ví dụ trên trang MXH Facebook, chỉ bất cứ một cá nhân nào nhấn nút like sự kiện, hình ảnh, thông tin này, thì bạn bè của cá nhân đó sẽ nhìn thấy thông tin đó, và nếu những người bạn đó tiếp tục nhấn nút like thì bạn bè của những người bạn bè này cũng sẽ thấy thông tin Có thể hình dung mỗi cá nhân, tổ chức trong mạng là một thực thể trong đó họ tương tác và liên kết với nhau tạo thành mạng lưới Trong mạng lưới đó thông tin có thể dễ dàng truyền qua các liên kết có thể chỉ mất vài giây mà hầu như không tốn kém chi phí nào

Tăng độ nhận diện thương hiệu

Các sự kiện, hình ảnh, thông tin về doanh nghiệp xuất hiện một cách liên tục và dày đặc trên MXH, sẽ tăng độ phủ sóng và nhận diện thương hiệu doanh nghiệp của khách hàng Đây là một trong những công cụ quảng bá bộ nhận diện thương hiệu, từ đây lượng khách hàng tiềm năng biết đến sản phẩm, dịch vụ thông qua kênh thông tin này khá lớn trong thời đại này- thời đại mà người ta mua hàng chỉ bằng một cú nhấp chuột

Ngoài ra, các hoạt động trực tuyến trên MXH về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp sẽ truyền cảm hứng, gia tăng trải nghiệm cũng như kích thích các hành động của người dùng trong "thế giới thực"

3.2 Nhược điểm của mạng xã hội

Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng

Trang 4

Đây là ưu điểm nhưng cũng chính là khuyết điểm rất lớn của MXH nếu đó là những thông tin xấu, ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp Chỉ cần một thông tin bất lợi giành cho doanh nghiệp được đưa lên MXH thì trong một thời gian rất ngắn thông tin đó được truyền khắp với tốc độ không tưởng nổi cho dù nguồn thông tin

đó chưa được kiểm định chính xác hay không

Nhiều thông tin không chân thực

Thông tin trên MXH rất đa dạng, và vì các MXH đều có tính dựa trên người – bất

cứ ai tham gia vào mạng đều có thể tọa nên nội dung Chính vì thế có thể tồn tại những người dùng lợi dụng MXH lan truyền những thông tin lừa đảo, hay cung cấp những thông tin không chính xác, cung cấp sản phẩm dịch vụ không đảm bảo chất lượng so với quảng cáo Hàng hóa, dịch vụ bên ngoài khác xa so với hình ảnh được đăng tải trên mạng, chính sách trả hàng, đổi hàng khó khăn, rắc rối, … Vì thế các doanh nghiệp muốn kinh doanh được thông qua MXH thì phải vượt qua sự ngờ vực và tạo được sự tin tưởng nơi khách hàng của mình

Bảo mật thông tin chưa tốt

Không chỉ khách hàng mà ngay cả doanh nghiệp, cũng có thể dễ dàng bị hack tài khoản, thông tin bị rò rỉ Các đối tượng hacker sử dụng chính những thông tin đó để truy nhập trái phép vào tài khoản người bị hại, đánh cắp những thông tin mật, thậm chí tiền bạc,… ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích cá nhân, doanh nghiệp Vì vậy có nhiều doanh nghiệp còn e ngại trong việc ứng dụng MXH vào trong hoạt động kinh doanh của mình cũng như các người dùng cá nhân dè chừng trong việc cung cấp các thông tin cá nhân của

họ

4 Khái niệm viral marketing

Theo định nghĩa của Giáo sư Jeffrey Rayport - trường đại học Harvard

“Viral Marketing là một kỹ thuật marketing, mà sự lan truyền của thông điệp giống như sự lây nhiễm của những virus ông gọi kỹ thuật đó là viral marketing hoặc v-marketing Những virus lây lan từ người này sang người khác, họ hoàn toàn bị động tiếp nhận nó hoặc bị nó xâm nhập Các thông điệp marketing cũng được lan truyền theo cách như vậy từ người này tới người khác, vì tính thú vị, độc đáo, mới lạ của thông điệp marketing mà những người đã xem nó không thể không chia sẻ cho người khác, hay nói

Trang 5

cách khác là làm cho người khác bị lây nhiễm Dưới dạng những sự trải nghiệm thú vị của người này chia sẻ cho người khác Những virus gây bệnh cần có thời gian để ủ bệnh, khi lượng virus đã đủ để gây bệnh thì lúc đó cơ thể vật chủ mới phát bệnh Cũng giống như hoạt động của các virus mà tốc độ lan truyền của thông điệp marketing sẽ chậm trong thời gian đầu, sau đó tốc độ này tăng dần và trở nên bùng nổ.”

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1 Tình hình chung

Ngay từ những buổi đầu làn sóng mạng xã hội bắt đầu phổ biến và phát triển rầm

rộ trên thế giới, trong khoảng 10 năm trở lại đây, nhiều tập đoàn đa quốc gia cũng như các doanh nghiệp lớn trên thế giới đã biết cách tận dụng mạng xã hội như một công cụ xúc tiến rất hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của mình Theo số liệu công ty truyền thông Vinalink - đơn vị chủ trì cuộc khảo sát về ứng dụng mạng xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam (6/2011), có đến 35% số người dùng Internet tại Việt Nam từng tham khảo thông tin trên forum và 25,5% từng xem thông tin từ bạn bè, fanpage, quảng cáo trên các mạng xã hội trước khi mua hàng hay sử dụng dịch vụ Tuy nhiên, chỉ có 0,4% doanh nghiệp Việt Nam dùng Facebook (khoảng 2.000 doanh nghiệp) để quảng cáo; 0,07% dùng Youtube; và khoảng 0,2% còn lại dành cho các mạng xã hội khác Có khoảng 5.000 doanh nghiệp sử dụng mạng xã hội bao gồm cả forum, blog (chiếm 1%) Trong khi đó, xu hướng

sử dụng mạng xã hội để tiếp thị, bán hàng ở nước ngoài rất phổ biến Phó giáo sư Marc Divine (trường IEA Paris) người có nhiều năm nghiên cứu về mạng xã hội, đã tiến hành khảo sát với 200 công ty quốc tế như IBM, L’Oreal, Unilever Kết quả cho thấy, hơn một nửa trong số các công ty này đã sử dụng mạng xã hội làm công cụ trong hoạt động tiếp thị Còn tại Mỹ có 70,3% doanh nghiệp dùng Facebook để quảng cáo, 58% dùng Linkedin, 40% dùng Twitter và 26,8% dùng Youtube

Dựa trên đặc tính cũng như ưu điểm của mạng xã hội mang lại, hiện nay các doanh nghiệp trên thế giới ứng dụng mạng xã hội vào trong hoạt động e-marketing mà phổ biến nhất là xúc tiến thương mại với ba mục tiêu chính đó là: quảng bá thương hiệu, tạo hiệu

Trang 6

ứng lan truyền; tìm kiếm khách hàng tiềm năng; thu thập phản hồi của khách hàng và tạo mối liên hệ, tương tác với khách hàng mục tiêu Các công ty Việt Nam thường có thói quen truyền tải cùng một thông điệp trên các mạng xã hội khác nhau mà không phát triển các hình thức truyền đạt riêng cho mỗi trang này Trái ngược hoàn toàn với các ứng dụng của các công ty lớn trên thế giới Bởi vì mỗi trang đều có những đặc tính riêng; những thông điệp khác nhau phù hợp với việc truyền tải trên các phương tiện khác nhau Sau đây

sẽ kể đến ứng dụng của các công ty điển hình trên một vài mạng xã hội phổ biến

Mạng xã hội Facebook

Trên thế giới có không ít tập đoàn lớn đã tận dụng triệt để facebook để quảng bá thương hiệu của mình, trong đó nổi tiếng hơn cả là các thương hiệu như Starbucks, Cocacola, Nike Điển hình: Coca-Cola đã thu hút được 83 triệu fan đến với fanpage chính của mình Bởi Coca-Cola không có một hệ thống cửa hàng riêng, chiến lược mạng

xã hội của họ không tập trung vào vấn đề định hướng khách hàng nên mua sắm ở đâu hay đến với nền tảng e-commerce nào Thay vào đó, họ sử dụng mạng xã hội để duy trì hình ảnh thương hiệu và nâng cao nhận thức của khách hàng về chiến dịch quảng cáo của mình Bên cạnh đó, Nike cũng là một công ty rất thành công trong việc ứng dụng Facebook vào hoạt động xúc tiến thương mại Nike có những trang Facebook riêng cho từng dòng sản phẩm của mình, như trang dành cho đánh gôn, trượt tuyết, FuelBand hay bóng bầu dục, bóng đá Tính tới thời điểm hiện tại (6/2014), trang dành cho bóng đá đang

có lượng người theo dõi lớn nhất với 36,5 triệu người, tiếp sau là trang chính thức của tập đoàn với 18 triệu người và thứ ba là trang cho bóng bầu dục Mỹ với 4,8 triệu người Phần lớn các trang về sản phẩm được cập nhật hàng ngày với các video hay hình ảnh trong khi trang chính của hãng được cập nhật khoảng 1 tuần 1 lần Các trang Facebook của hãng không đưa các cuộc thi nhỏ hay các chiến dịch bán hàng như thường thấy ở các hãng khác Thay vào đó, Nike sử dụng các kênh xã hội này để quảng cáo các chiến dịch marketing lớn hơn Hiện nay, hãng đang dùng hashtag #MakeItCount để khích lệ các đội tập luyện cùng nhau và sử dụng các sản phẩm Nike+

Mạng xã hội Twitter

Trang 7

Nếu như các doanh nghiệp trên thế giới thường ứng dụng Facebook vào các chiến dịch marketing, củng cố mức độ nhận diện thương hiệu cũng như các video quảng cáo lan tỏa thì với Twitter nhiều tập đoàn lớn ứng dụng mạng xã hội này như là một kênh tương tác - hỗ trợ, tiếp nhận và phản hồi ý kiến khách hàng hơn Đối với Nike, Feed Nike.com với 766000 follower trả lời hơn 100 tweet mỗi ngày (số liệu tính đến tháng 6/2013) bất kể câu hỏi liên quan đến thông tin cổ phiếu hay chi tiết sản phẩm Kênh thông tin này hoạt động như kênh Nike Support, giúp giải quyết các khúc mắc liên quan đến sản phẩm hay

kỹ thuật của khách hàng Nike Support cũng giải quyết hàng trăm câu hỏi của khách hàng hàng ngày Coca-Cola cũng phân tách luồng feed Twitter của mình để phù hợp hơn với các thị trường khác nhau mình đang hoạt động Theo đó, hãng lập ra rất nhiều tài khoản khác nhau cho các thương hiệu nhánh và sản phẩm ngách như Diet Coke, Coke Zero, đội đua Coca và người thành lập Doc Pemberton Trang Twitter chính của Coca-Cola có 700.000 follower và đã cập nhật hơn 75.000 lần Tuy nhiên, ở tài khoản này, Coca-Cola hiếm khi đăng tải các nội dung marketing trực tiếp mà họ dùng Twitter chủ yếu để phản hồi lại những ý kiến của khách hàng bao gồm phàn nàn, khen chê, hay thậm chí là trò chuyện đơn thuần Bên cạnh đó, Ford là một trong những công ty đầu tiên được sử dụng giao diện mới của Twitter, Tuy nhiên, điều đáng nói nhất có lẽ ở chỗ Ford đã xin quyền sử dụng những hình ảnh về Ford do những người theo dõi đã tweet để quảng bá thêm trên các kênh khác, một bước đi đầy khôn khéo Mặc dù đã được ứng dụng phổ biến trong các công ty lớn trên thế giới, tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, Twiter vẫn chưa thật sự phổ biến tại Việt Nam Một số tổ chức Việt Nam có tài khoản trên trang này là Baomoi, Vinapay, Clip.vn, Buzz.vn, YanTV,… với tài khoản lớn nhất là YanTV chỉ khoảng hơn

7000 follower

Các trang mạng xã hội khác

Ngoài ra các trang mạng xã hội khác như Pinterest, Google+, Tumblr cũng được

nhiều doanh nghiệp tận dụng tối đa để tăng cường tương tác giữa mình và người dùng Ấn tượng nhất phải kể đến Nike, thiết lập hẳn một mạng xã hội Nike+ riêng - mạng này hiện

có hơn 6 triệu thành viên với 3 lượt sử dụng trung bình 1 tuần 1 người

2 Các ví dụ viral marketing điển hình của doanh nghiệp thông qua mạng xã hội

Trang 8

Điểm cốt yếu để một chiến lược viral marketing thành công đó là sự lan truyền, trong khi đó một trong những điểm mạnh của mạng xã hội là sự lan truyền thông tin một cách nhanh chóng Chính vì thế mà 8 trong tổng số 10 viral marketing được đánh giá là lớn nhất hành tinh được tiến hành thông qua mạng xã hội

Đứng vị trí đầu bảng là một siêu phẩm của Nike, với màn biểu diễn của Ronaldinho, di chuyển bằng đôi giày Nike mới, dành hơn 2 phút thể hiện các kỹ năng bóng đá tuyệt vời nhất của mình 23.5 triệu người đã xem quảng cáo này trên YouTube Tiếp theo là video My heart will go on của Free Macbook Air với 21.9 triệu lượt xem Video Guitar của hãng GuitarMasterPro.net đã sử dụng hình thức viral một cách đơn giản nhất Chỉ việc tải lên video clip của một anh chàng chơi guitar, với vài dòng chữ về việc anh ta đã học chơi guitar tại GuitarMasterPro.net và hy vọng một vài trong 45 triệu người xem cũng muốn học chơi loại nhạc cụ này Thậm chí một website chuyên về thuế -TaxBrain.com đã sáng tạo ra 1 video mang tên Stolen Nascar Toàn bộ video này, tường thuật hành vi trộm cắp chiếc xe đua Nascar, đã nhận được sự quan tâm của đông đảo công chúng và cái tên TaxBrain đã dễ dàng đi vào trí nhớ của người xem mà không gây ra bất

kỳ rào mối e ngại nào về thuế Và rất nhiều video thành công khác như dynamite surfing của Quiscksliver với hơn 10 triệu page view trong vòng vài tháng kể từ ngày phát hành; video Do the Test của Transport for London; hay Gorilla Advert của Cadbury’s đơn giản chỉ là hình ảnh một chú khỉ đột đang chơi trống cho Cadbury Không phải là 1 video nhưng sự rò rỉ “giả” với Voucher Off 40% của Threshers (voucher này chỉ dành cho nhà cung cấp) và tin tưởng rằng Threshers đã vô tình phát hành voucher đã khiến tin tức này lan truyền nhanh chóng trên khắp thế giới thông qua email, mạng xã hội và blog

Ở Việt Nam các chiến dịch viral marketing nói chung cũng như viral marketing của doanh nghiệp thông qua mạng xã hội chưa thật sự phổ biến Tuy nhiên cũng có thể kể đến

1 vài doanh nghiệp thành công trọng việc thực hiện chiến lược marketing này Chiến dịch

mở màn cho trào lưu viral marketing ở Việt Nam phải kể đến là chiến dịch "Tìm em nơi đâu" gắn liền với thương hiệu Close-up (giai đoạn 2009 – 2010) Close-up đã khôn khéo đưa câu chuyện tìm người yêu của 1 chàng sinh viên kiến trúc tên Nam và hình ảnh của

Trang 9

anh lan truyền khắp các trang mạng như Yahoo 360, Youtube, Forums và các mạng xã hội khác Khi tên tuổi của anh chàng Nam đẹp trai, tài năng và si tình được biết đến rộng rãi Lúc này thương hiệu Close-up bắt đầu nhảy vào như một lẽ tự nhiên để nâng tầm câu chuyện Các hoạt động offline cũng được tổ chức: Tọa đàm về tình yêu, tầm quan trọng của việc tự tin , đồng thời công ty đồng hành với công cuộc tìm kiếm của Nam như một cách để cổ vũ các bạn trẻ hãy tự tin tìm kiếm tình yêu của mình Website timem.com.vn được xây dựng Bốn cuộc thi được đồng thời tổ chức với chủ đề dự đoán kết quả cuộc tìm kiếm Kết quả của chiến dịch khá thành công với 3.9 triệu người xem, tăng doanh số bán hàng 45%, và công ty được tặng giải bạc AME

Một ví dụ khác cũng khá thành công là đoạn quảng cáo Tết của dầu ăn Neptune Video quảng cáo được đánh giá là xúc động và đi vào lòng người, sau 2 tuần xuất hiện trên Youtube (từ 22/12/2012), đã thu hút được hơn 200 ngàn lượt người xem và hàng ngàn phản hồi, bởi nó đã chạm tới mong ước thẳm sâu nhất của người Việt: được sum vầy mỗi dịp Tết đến Xuân về Hình ảnh sản phẩm dầu ăn được lồng ghép một cách rất khéo léo trong clip quảng cáo này, dù chỉ xuất hiện vài giây ngắn ngủi ở cuối phim nhưng được gắn kết cùng với thông điệp ý nghĩa “Về nhà đón tết, gia đình trên hết” đã khiến người xem nhớ lâu hơn và đi vào lòng khán giả

Clip “đem hạnh phúc về nhà” - clip chúc tết năm 2012 của pepsi với thông điệp tết bên gia đình, hay “én vàng hóa rồng đón tết với cocacola” với thông điệp “Xuân diệu kỳ bắt đầu cùng Coca-Cola” không chỉ là lời chúc phúc mà còn thể hiện mong muốn mang đến những giá trị tốt đẹp nhất cho cộng đồng Việt Nam cũng đều là những clip tiêu biểu cho việc ứng dụng viral marketing của các doanh nghiệp tại Việt Nam

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

1 Một số nhà cung cấp dịch vụ tiêu biểu

1.1 Facebook:

Facebook.com là một website MXH truy cập miễn phí do công ty Facebook, Inc điều hành Người dùng có thể tham gia các mạng lưới được tổ chức theo thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực để liên kết và giao tiếp với người khác Mọi người cũng

Trang 10

có thể kết bạn và gửi tin nhắn cho họ, và cập nhật trang hồ sơ cá nhân của mình để thông báo cho bạn bè biết về chúng Đây là MXH có số lượng người dùng cao nhất hiện tại Hình thức quảng cáo CPC (cost per click) hoặc CPM (cost per impression) hoặc quảng cáo dưới dạng thông điệp của các fanpage và personal page là hai hình thức quảng bá phổ biến trên Facebook

1.2 Twitter

Twitter (Twitter.com) là dịch vụ MXH miễn phí cho phép người sử dụng đọc, nhắn

và cập nhật các mẩu tin nhỏ gọi là tweet, một dạng tiểu blog Những mẩu tweet được giới

hạn tối đa 140 ký tự được lan truyền nhanh chóng trong phạm vi nhóm bạn của người nhắn hoặc có thể được trưng rộng rãi cho mọi người Thành lập từ năm 2006, Twitter đã trở thành một hiện tượng phố biến toàn cầu Những tweet có thể chỉ là dòng tin vặt cá nhân cho đến những cập nhật thời sự tại chỗ kịp thời và nhanh chóng hơn cả truyền thông chính thống Với những mẩu tweet tối đa 140 ký tự, twitter giúp các doanh nghiệp có thể lan truyền thông điệp của mình một các nhanh chóng trong MXH twitter, có thể nói đây là MXH hỗ trợ rất tốt việc lan truyền các thông điệp ngắn có tính hấp dẫn

1.2 Google Plus

MXH này có sự liên kết với các dịch vụ được cung cấp từ Google khác như Gmail, Youtube,… Với Google Plus, việc đăng tải thông tin cá nhân, các bản tin thời sự đọc được trên Google News hay đoạn phim từ Youtube đều được thực hiện một cách trực tiếp và đơn giản Các địa chỉ trong danh sách liên lạc của bạn đến từ Gmail cũng dễ dàng tìm thấy vào thêm vào trên Google Plus Google+ cung cấp cho chiến lược viral marketing một sự lan truyền mạnh trong cộng đồng google+, Gmail và hơn nữa là cộng đồng chia sẻ video Youtube.com, với các thông điệp dựa trên video lại dễ dàng phát tán qua kênh youtube

1.3 Myspace

Myspace là một trang MXH nổi tiếng, cung cấp một mạng lưới thông tin tương tức giữa người dùng với bạn bè của họ, cho phép người dùng tạo những hồ sơ cá nhân, viết blog, lập nhóm, tải hình ảnh lên, lưu trữ nhạc và video cho giới trẻ cũng như người lớn

Ngày đăng: 12/01/2019, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w