- Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại hai dự án.- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực h
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VI T Ệ
NAM
ĐINH XUÂN ĐẠT
ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Mã số 60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Vòng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đinh Xuân Đạt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS.Nguyễn Thị Vòng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Vinh, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, ban Quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng thành phố Vinh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đinh Xuân Đạt
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ý nghĩa vi
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục hình viii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis Abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4
2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4
2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư 4
2.1.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 5
2.2 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số nước trên thế giới 9
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tổ chức WB và ADB 9
2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở một số nước trên thế giới 10
2.3 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam qua các giai đoạn 13
2.3.1 Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai năm 1987 13
Trang 52.3.2 Giai đoạn Luật Đất đai năm 1987 15
2.3.3 Giai đoạn Luật Đất đai năm 1993 16
2.3.4 Giai đoạn Luật Đất đai năm 2003 19
2.3.5 Giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 đến nay 20
2.4 Thực trạng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam 21
2.5 Thực trạng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở tỉnh Nghệ An 24
Trang 6Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 26
3.1 Địa điểm nghiên cứu 26
3.2 Thời gian nghiên cứu 26
3.3 Đối tượng nghiên cứu 26
3.4 Nội dung nghiên cứu 26
3.4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội .26
3.4.2 Thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai 26
3.4.3 Tình hình chung về công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh 26
3.4.4 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại hai dự án 26
3.4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện 27
3.5 Phương pháp nghiên cứu 27
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 27
3.5.3 Phương pháp thống kê và xử lý số số liệu thống kê .28
3.5.4 Phương pháp đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án nghiên cứu 28
Phần 4 Kết quả và thảo luận 29
4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Vinh 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 31
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33
4.2 Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Vinh 33
4.2.1 Tình hình thực hiện quản lý đất đai 33
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 35
4.3 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 36
4.3.1 Khái quát chung về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 36
4.3.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh năm 2014 37
Trang 74.3.3 Công tác bồi thường, hỗ các dự án đường giao thông dạng tuyến trên địa
bàn thành phố Vinh năm 2014 39
4.4 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện tại 2 dự án nghiên cứu 41
4.4.1 Giới thiệu khái quát 2 dự án nghiên cứu trên địa bàn thành phố Vinh 41
4.4.2 Trình tự, công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 43
4.4.3 Xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường 45
4.4.4 Kết quả bồi thường về đất tại 02 dự án 53
4.4.5 Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu 54
4.4.6 Chính sách hỗ trợ 56
4.4.7 Chính sách tái định cư 60
4.5 Đánh giá tác động về bồi thường đến đời sống của hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án 64
4.5.1 Tác động đến kinh tế 66
4.5.2 Tác động đến xã hội 68
4.5.3 Những kiến nghị của người dân 70
4.5.4 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông qua điều tra cán bộ trực tiếp thực hiện 70
4.5.5 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh qua hai dự án 72
4.6 Đề xuất các giải pháp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 73
4.6.1 Căn cứ để đưa ra các giải pháp 73
4.6.2 Các giải pháp cụ thể: 74
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Kiến nghị 77
Tài liệu tham khảo 78
Phụ lục .81
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
(Asian Development Bank)
UBND Ủy ban nhân dân
WB Ngân hàng Thế giới (World bank)
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Cơ cấu giá trị tăng theo ngành 31
Bảng 4.2 Một số chỉ têu tổng hợp về dân số 31
Bảng 4.3 Lao động, cơ cấu lao động 32
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh năm 2014 38
Bảng 4.6 Bảng khái quát các dự án nghiên cứu 43
Bảng 4.7 Xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường 53
Bảng 4.8 Bảng kết quả thực hiện bồi thường tài sản, cây cối hoa màu 55
Bảng 4.9 Tổng hợp kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân tại dự án 1 59
Bảng 4.10 Tổng hợp kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân tại dự án 2 60
Bảng 4.11 Tổng hợp đơn giá giao đất tái định cư tại dự án 1 63
Bảng 4.12 Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường 65
Bảng 4.13 Ý kiến của người dân về việc sử dụng tền bồi thường hỗ trợ tại hai dự án 66
Bảng 4.14 Tình hình an ninh trật tự xã hội sau thu hồi đất 68
Bảng 4.15 Tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi sau thu hồi đất 68
Bảng 4.16 Đánh giá của người dân bị thu hồi đất về thực trạng môi trường 69
Bảng 4.17 Những kiến nghị của cán bộ thực hiện 71
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí thành phố Vinh 29 Hình 4.2 Khu vực thi công đường giao thông nối tuyến QL1A-Đại lộ Xô Viết
Nghệ Tĩnh (Dự án 1) 42 Hình 4.3 Khu vực thi công nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Quán Bánh –
Quán Hành (Dự án 2) 42 Hình 4.4 Khu tái định cư đường giao thông nối tuyến Quốc lộ 1A-Đại lộ Xô
Viết Nghệ Tĩnh 62 Hình 4.5 Tổng hợp ý kiến người dân về công tác bồi thường, hỗ trợ 70
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: ĐINH XUÂN ĐẠT
Tên luận văn: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số dự
án xây dựng đường giao thông trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”.
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu về công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư tại các địa bàn cần nghiên cứu từ các phòng ban chuyên môn: UBND tỉnh Nghệ An, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, UBND thành phố Vinh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Vinh, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra các hộ dân được bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư tại các dự án theo mẫu phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ thực hiện các dự án trên.
- Phương pháp xử lý và phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu thu thập được bằng việc sử dụng phần mềm Microsoftoffice Excel 2003 để tổng hợp.
- Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh, đánh giá thực tế quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với các quy định pháp lý dựa trên các têu chí đã xây dựng tại phiếu điều tra.
3 Kết quả chính và kết luận
- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
- Thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 12- Tình hình chung về công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh
Trang 13- Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại hai dự án.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy nhanh công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện
- Luận văn đã nghiên cứu được điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Vinh, thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai cũng như tnh hình chung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố cũng như 2 dự án nghiên cứu Luận văn đã có những đóng góp mới rất cơ bản về khoa học và thực tiễn đối với lĩnh vực bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung và thành phố Vinh nói riêng
- Từ những nghiên cứu đánh giá trên luận án đã có những ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện hơn công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như nâng giá trị bồi thường, giá tiền đền bù về đất và tài sản, nâng mức hỗ trợ cho người dân và cán bộ thực hiện
Trang 14THESIS ABSTRACT
Master candidate: DINH XUAN DAT
Thesis title: “Assessment of compensation, support and resettlement of some construction projects of roads in Vinh City, Nghe An Province”.
Major: Land management Code: 60 85 01 03
Educatonal organizaton: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
2 Materials and Methods
- Secondary data collecton method: Data and figures related to works of compensaton, support and resettlement of some constructon projects of roads in areas which need to be researched collected from specialized departments and units: Nghe An Provincial People’s commitee; Department of Natural resources and Environment
of Nghe An province, Vinh city’s People’s commitee, Division of Natural resources and Environment of Vinh city, the Center for Development of Land fund of Vinh city, etc.
- Primary data collecton method: Survey of households receiving compensaton, support and resetlement of some construction projects of roads is performed under a form of survey and direct interview on executng staff of the above projects
- Method of processing and aggregate analysis of data: To process and synthesize the collected data by application of software Microsoftoffice Excel 2003
- Method of comparison and assessment: To compare and assess actual the performance process of compensation, support and resetlement with legal regulations basing on criterion built in survey form.
3 Main fndings and conclusions:
Main findings:
- Natural, economic and social conditions
- Current status of state management on land
Trang 15- General situation of compensaton works in case of the State’s land acquisition in Vinh city
- Implementation of compensaton, support and resettlement of two projects
- To ofer some solutons to improve and accelerate works of compensaton, support and resettlement during implementation
Conclusions:
- The thesis has studied conditons of nature, economy and society of Vinh city and current status of state management on land, as well as General situation of compensaton works for ground clearance in areas of Vinh city and two projects for research The thesis ofers new and basic contributons at both science and reality
in field of compensation for ground clearance in Nghe An province in general and Vinh city in partcular
- From the above research and assessment, the thesis has offered opinions
to improve compensation, support and resettlement in case of the State’s land acquisition such as raising the value of compensation, the compensaton value of land and property, enhancement of support level for people and executing staf.
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta trong những nămgần đây đã diễn ra hết sức mạnh mẽ, nền kinh tế đất nước ngày càng phát triểnvới sự hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất để xâydựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và khudân cư ngày càng tăng Nhờ đó, bộ mặt của đất nước đã thay đổi nhanhchóng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại và văn minh Công tác bồithường, giải phóng mặt bằng là một tất yếu khách quan, tác động sâu sắcđến nhiều mặt của xã hội và cộng đồng dân cư
Hiện nay, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ngày càng trở nên khókhăn, phức tạp hơn do đất đai ngày càng có giá trị và khan hiếm Có những dự ánkéo dài gần chục năm do không thể giải phóng mặt bằng Thực tiễn chothấy, công tác thu hồi đất của công dân để phục vụ phát triển các dự án đầu tư
và việc bồi thường cho những người bị thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm,giải quyết không tốt, không thoả đáng quyền lợi của người dân có đất bị thuhồi sẽ cản trở tiến độ dự án, dẫn đến bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là nhữngkhiếu kiện tập thể đông người, sẽ trở thành vấn đề xã hội phức tạp, ảnhhưởng nghiêm trọng đến tình hình an ninh trật tự, gây mất ổn định xã hội.Trong những năm qua, thành phố Vinh đã và đang quyết tâm tậptrung nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất thực hiện vai trò là “Đô thị trungtâm kinh tế - văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ” theo Quyết định số10/1998/QĐ-TTg về định hướng Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Namđến năm 2020 Chính vì vậy tốc độ phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị,việc xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, các công trình côngcộng, diễn ra rất nhanh, quá trình đó đi liền với việc thu hồi đất, bao gồm cảđất nông nghiệp của một bộ phận dân cư, chủ yếu là vùng ven đô, vùng có điềukiện giao thông thuận lợi, có điều kiện phát triển kinh tế xã hội Việc thực hiệncông tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung vàthành phố Vinh nói riêng cũng đã đạt được kết quả nhất định như như phần lớn
Trang 17bàn giao mặt bằng cho các dự án đầu từ trên địa bàn, các dự án đầu tư trọngđiểm được thực hiện đúng tến độ Tuy
Trang 18nhiên, nó còn nhiều hạn chế như: Tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định và thực hiện giải phóng mặt bằng của một số
dự án còn chậm, chưa đáp ứng kế hoạch đề ra Việc giải quyết tồn tại, vướng mắctrong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có lúc, có nơichưa kịp thời; một số trường hợp chưa được sự đồng thuận cao của người bị thuhồi đất
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của Ban giám đốc Học viện Nôngnghiệp Việt Nam; Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệpViêt Nam, dưới sự hướng dẫn trực tếp của cô giáo - PGS TS Nguyễn Thị
Vòng, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư một số dự án xây dựng đường giao thông trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư một số dự án xâydựng các đường giao thông trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Xác định khó khăn vướng mắc qua đó đề xuất các giải pháp góp phần thựchiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phốVinh, tỉnh Nghệ An
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất đối với hai dự án xây dựng các đường giao thông trên địa bàn thành phốVinh, cụ thể như sau:
- Dự án bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng đường giao thông nốituyến Quốc lộ 1A - Đại lộ Xô viết Nghệ Tĩnh (đường 72m) trên địa bàn thànhphố Vinh thực hiện năm 2012 – 2014 có diện tích là 22.913 m2 với số hộ bồithường là 90 hộ thuộc phường Hà Huy Tập và xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnhNghệ An
- Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Vinh thực hiệnvào năm 2013 - 2014 với diện tích là 9.481 m2 với số hộ thu hồi là 138 hộ thuộc
2 xã Nghi Kim và Nghi Liên, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Cả 2 dự án nghiên cứu là dự án trọng điểm trong sự phát triển kinh tế xã hộicủa thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung, đều là dự án thu hồi
Trang 19dạng tuyến và thể hiện được nhiều yếu tố bất cập trong công tác bồi thường,
hỗ trợ hiện nay trên địa bàn thành phố Vinh
Trang 201.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Góp phần phát hiện những tồn tại, đóng góp cho việc hoàn thiện cơ sở
lý luận và thực tễn cho công tác bồi thường GPMB và giúp cho việc thực hiện bồithường, hỗ trợ và tái định cư có hiệu quả, góp phần đẩy nhanh tiến độ các dự ántrên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 21PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.1.1.1 Bồi
thường
"Bồi thường" hay “đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc cônglao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (Khoản 12, Điều 3, Luật Đất đai năm2013)
2.1.1.2 Hỗ
trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đấtthu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ( Khoản 14, Điều 3, Luật Đấtđai năm 2013)
2.1.1.3 Tái định
cư
Tái định cư là những chính sách, biện pháp của Nhà nước nhằm thôngqua các hoạt động hỗ trợ để giúp đỡ những người bị thu hồi đất ở nằm trongdiện phải di dời khi có dự án đầu tư, đến nơi ở mới được ổn định đời sống,
ổn định sản xuất để phát triển kinh tế-xã hội (Phạm Phương Nam, 2013)
Theo Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bố trí tái định
cư cho các hộ dân được thực hiện bằng các hình thức có thể là: bồi thường bằngnhà ở hoặc giao đất ở mới và có thể bồi thường bằng tiền để người bị thu hồi đất
tự lo chỗ ăn ở, sinh hoạt của mình
2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có tính phức tạp và tính đa dạng cao
2.1.2.1 Tính phức
tạp
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trọng đời sống kinh tế
Trang 22- xã hội đối với mọi người dân Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sốngnhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quantrọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghềnghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất,thậm
Trang 23chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn khôngcho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đếncông tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồithường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết đểđảm bảo đời sống dân cư sau này (Phạm Phương Nam, 2013).
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau: Đất ở là tàisản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân
mà tâm lý, tập quán của người dân là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụngđất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác nhau, cơ chế chính sáchkhông đồng bộ dẫn đến tnh trạng lấn chiếm đất đai xây nhà trái phép diễn rathường xuyên; thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chấtlượng khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu; dân cư một số vùngsống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục đường giaothông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực mới thì điềukiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển
2.1.2.2 Tính đa
dạng
Mỗi dự án được tến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện
tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật độ dân cư cao,ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức
độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sảnxuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ;khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nôngnghiệp Do đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng vàđược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng củamỗi khu vực và từng dự án cụ thể (Phạm Phương Nam, 2013)
2.1.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2.1.3.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật
Hiến pháp Nước công hoà xã hôi chủ nghĩa Việt Nam quy định: Tài sảnhợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợpthật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nướctrưng mua hoặc trưng dụng có bổi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức
Trang 24theo thời giá thị trường Đối với tài sản là đất đai thuôc sở hữu toàn dân, doNhà nước thống nhất quản lý và làm đại diện chủ sở hữu Luật Đất đai năm
1988 quy định:
Trang 25khi cần sử dụng cho nhu cầu của Nhà nước hoặc của xã hôi thì Nhà nước thuhổi có bổi thường tài sản gắn liền trên đất và môt phần giá trị kinh tế đất (nếuđất có giá trị sinh lợi cao) Luật Đất đai năm 1993 quy định: trong trường hợpthật cần thiết, Nhà nước thu hổi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công công thìngười bị thu hổi đất được bổi thường hoặc hỗ trợ Luật Đất đai năm 2003 quyđịnh: Nhà nước thu hổi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợiích quốc gia, lợi ích công công và phát triển kinh tế, người bị thu hổi đất đượcNhà nước bổi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định của phápluật Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vàomục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế, người bị thu hồi đất đượcNhà nước bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật
Trên cơ sở Hiến pháp, Luật Đất đai và các luật liên quan khác, Chính phủban hành các nghị định hướng dẫn thi hành; các bô, ngành liên quan banhành các thông tư hướng dẫn về chuyên môn, nghiêp vụ; UBND cấp tỉnh banhành các quy định nhằm cụ thể hoá các văn bản của Trung ương và tạo sự phùhợp đối với tnh hình thực tế ở địa phương
Như vây, tuỳ theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hôi, Nhà nước banhành các văn bản quy phạm pháp luât về bổi thường, hỗ trợ và tái định cưnhằm tạo khung pháp lý để những đối tượng liên quan làm căn cứ áp dụng, thựchiên (theo hình thức bắt buôc) Nhà nước thực hiên tốt quyền định đoạt củamình đối với đất đai
Các văn bản quy phạm pháp luât có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bổithường, hỗ trợ và tái định cư Cụ thể:
được bổi thường, hỗ trợ, tái định cư và các quy định khác có liên quan được xâydựng môt cách đầy đủ, đổng bô, kịp thời, nhất quán, phù hợp với tnh hìnhthực tế tại các địa phương; giá bổi thường đất, bổi thường tài sản: được banhành đầy đủ, kịp thời, chi tết và sát với giá thực tế trên thị trường tại thờiđiểm; khu tái định cư được quy hoạch đáp ứng được yêu cầu đảm bảo thuântiên về sinh hoạt và sản xuất cho các hô sau khi tái định cư, hạ tầng khu tái định
cư tốt hơn hoặc ít nhất phải bằng nơi ở cũ; viêc tổ chức thực hiên được quy
Trang 261 1
định rõ vị trí, chức năng, trách nhiêm của từng tâp thể, cá nhân có liên quan,phân công phân nhiêm
Trang 27rõ ràng, quy định cơ chế kiểm tra, giám sát đầy đủ thì nhất định sẽ có tác đông tích cực đến viêc thực hiên bổi thường, hỗ trợ và tái định cư
pháp luât, gây ách tắc, châm tiến đô GPMB và làm giảm lòng tn của nhân dân.Thực tế trong những năm qua viêc ban hành các văn bản quy phạmpháp luât về bổi thường, hỗ trợ và tái định cư của Nhà nước đang còn nhiều bấtcâp, chưa phù hợp, chưa đổng bô, thay đổi liên tục, không sát với tình hình thực
tế tại các địa phương Chỉ tính riêng Nghị định 197/2004/NĐ-CP được Chính phủban hành ngày 03/12/2004, nhưng đến năm 2009 môt số nôi dung của Nghịđịnh này đã được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thay thế đến ba lần, nhưng đếnnay viêc tổ chức thực hiên bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn đang gặpphải nhiều khó khăn, bất câp, các dự án phải GPMB vẫn bị châm tến đô, sốlượng người dân thắc mắc, khiếu kiên vẫn còn nhiều, môt số địa phương vẫnđang còn lúng túng chưa có hướng giải quyết hiêu quả
Như vây, có thể nói rằng viêc ban hành các văn bản quy phạm phápluât của Nhà nước là vấn đề vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đếncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.1.3.2 Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât, đăng ký đất đai
khoa học kỹ thuât, khoa học xã hôi để phân chia đất đai theo loại sử dụngchính đã được Luât Đất đai quy định nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênđất đai Đối với công tác bồi thường GPMB và TĐC nôi dung quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất có tác đông mang tính chất định hướng từ khâu ban đầu hìnhthành dự án đến khâu cuối GPMB và tạo lâp khu tái định cư, tạo điều kiên chotất cả các đối tượng có liên quan đến sử dụng đất chủ đông hơn trong viêclựa chọn địa điểm đầu tư Thể hiên qua viêc chọn vị trí, quy mô phù hợp,giảm bớt phiền hà khi xây dựng dự án, tạo lâp khu tái định cư, chủ đông xácđịnh nhu cầu, tạo cơ sở thuyết phục vân đông nhân dân, tạo tền đề cho côngtác bồi thường GPMB được thuân lợi Ngược lại công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất thực hiên không tốt cũng sẽ có tác đông têu cực đến công tác bồithường GPMB
Trang 281 3
Mặt khác, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng là môt trong nhữngnhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thịtrường, từ đó cũng góp phần tác động đến giá đất bồi thường
Trang 29nước giao đất, cho thuê đất phải đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp tỉnh, cấp huyên để được cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất.Người sử dụng đất sau khi được cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất mớichính thức có sự ràng buôc về trách nhiêm pháp lý của mình với Nhà nước Từ đóxác định quyền hợp pháp của người sử dụng đất Thời điểm được giao đấtcũng là thời điểm xác lâp nguổn gốc hình thành nên thửa đất
Trong công tác bổi thường GPMB, giấy chứng nhân quyền sử dụng đất làcăn cứ để xác định đối tượng và điều kiên để bổi thường, loại đất, diên tíchđất tính bổi thường Nếu địa phương nào không làm tốt công tác này thì sẽgặp muôn vàn khó khăn trong công tác bổi thường GPMB
2.1.3.3 Giá đất và định giá đất
Trước khi có Luât Đất đai 2013, các địa phương xây dựng giá đất đều căn
cứ vào khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CPngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất và Nghịđịnh số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung môt số điều của Nghịđịnh số 188/2004/NĐ-CP Nhưng hạn chế của Nghị định 188/2004/NĐ-CP là chỉmới quy định về khung giá các loại đất, chưa có quy định đầy đủ về nguyên tắc
và phương pháp xác định giá đất, chưa quan tâm tới yếu tố giá thị trường khi xâydựng giá đất Giá đất chỉ được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu thương mại, khu công nghiêp, khu du lịch mới
Do đó, quá trình áp dụng để thực hiên bổi thường GPMB gặp rất nhiều khókhăn vì giá bổi thường phần lớn thấp hơn giá chuyển nhượng thực tế trên thịtrường
Điều 56 Luât Đất đai 2013 quy định: “ Nhà nước quy định giá các loại đất
để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tền khi giao đất, tính giá trị tàisản khi giao đất, bổi thường thiêt hại khi thu hổi đất” Giá đất là công cụ kinh
tế để Nhà nước quản lý và người sử dụng đất tiếp cân với cơ chế thị trường,đổng thời cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng trong phân phối đất đai,
để người sử dụng đất thực hiên nghĩa vụ của mình và Nhà nước điều chỉnhcác quan hê đất đai theo pháp luât Như vây giá đất do Nhà nước quy địnhchỉ nhằm để giải quyết mối quan hê kinh tế giữa Nhà nước và người sử dụngđất Để cụ thể hoá viêc xây dựng giá đất, Chính phủ đã ban hành Nghị định
Trang 301 5
số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về phương pháp xác định giá và khunggiá các loại Theo đó, khi định giá đất người ta phải căn cứ vào nguyên tắc vàphương pháp xác định
Trang 31giá đất Thông thường người định giá đất áp dụng phương pháp so sánh,đảm bảo nguyên tắc định giá đất phải sát với giá thị trường trong điềukiện bình thường Đối với việc định giá đất nông nghiệp người ta thường ápdụng phương pháp thu nhập Giá bán quyền sử dụng đất được hình thànhtrong các giao dịch dân sự là do các bên tự thoả thuận và giá này thường đượcgọi là giá đất thực tế hay giá đất thị trường
Giá đất thị trường là giá bán quyền sử dụng đất của môt mảnh đất nào
đó có thể thực hiện phù hợp với quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnhtranh, biểu hiện bằng tền do người chuyển nhượng và người nhận chuyểnnhượng tự thoả thuận với nhau tại thời điểm xác định
Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều địa phương công bố giá đất hàng năm cónhiều vị trí chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường Như vậy,trên thực tế có hai loại giá đất: giá do Nhà nước quy định và giá đất thịtrường, hai giá này đều có mặt trong các quan hệ đất đai giữa Nhà nước vớingười sử dụng đất Điều này cũng gây không ít khó khăn cho công tác bổithường GPMB
2.2 QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tổ chức WB và ADB
Mục têu chính sách bồi thường tái định cư của Ngân hàng thế giới (WB) vàNgân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái định cư sẽ được giảmthiểu càng nhiều càng tốt và đưa ra những biện pháp khôi phục để giúp người bịảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ được mức sống, khả năng thu nhập vàmức độ sản xuất như trước khi có dự án, phải đảm bảo cho các hộ di chuyểnđược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của họ được thuậnlợi tương tự như trong trường hợp không có dự án
Các biện pháp thu hồi được cung cấp là bồi thường theo giá thay thếnhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường đất nông nghiệp là lấy đất có cùng hiệusuất và phải thật gần với đất đã bị thu hồi, bồi thường đất thổ cư có cùngdiện tích được người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao đất tái định cư với thời hạnngắn nhất
Đối với đất đai và tài sản được bồi thường chính sách của WB và ADB làphải bồi thường theo giá xây dựng mới đối với tất cả các công trình xây dựng và
Trang 321 7
quy định thời hạn bồi thường tái định cư hoàn thành trước một tháng khi dự
án triển khai thực hiện
Trang 33Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái định cư khi nhữngngười bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thaythế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không.
WB và ADB quy định các thông tin về dự án cũng như chính sách bồithường tái định cư của dự án phải được thông báo đầy đủ, công khai đểtham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính đáng củangười bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái định cư cho tớikhi thực hiện công tác lập kế hoạch
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái định cư được WB và ADB coi
là điều bắt buộc trong quá trình thẩm định dự án Mức độ chi tiết của kế hoạchphụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức độ tác động của dự án Kếhoạch bồi thường tái định cư phải được coi là một phần của chương trình pháttriển cụ thể, cung cấp đầy đủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài
ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hào nhập được vớicộng đồng mới Để thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất choviệc di dân luôn được chuẩn bị sẵn
Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn theochính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn có những hạn chế (Ánh Tuyết,2002)
2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở một số nước trên thế giới
Mỗi một quốc gia trên thế giới đều có những đặc thù riêng về cáchtriển khai và thực thi chính sách bồi thường, GPMB sao cho phù hợp, thuận lợinhất đối với từng nước Với nỗ lực không ngừng của các Chính phủ ở các nướctrong việc hoàn thiện và nâng cao chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư luôn nhằm khôi phục cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập chongười bị ảnh hưởng, song mỗi chính sách của mỗi nước đều có những ưuđiểm và nhược điểm khác nhau, để từ đó Nhà nước ta có những cách nhìn nhậnđúng đắn, tiếp thu những tích cực nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống chính sách
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trong thời gian tới chúng ta đưa việcthực thi chính sách này vào thực tế đạt hiệu quả cao Ta có thể đi tìm hiểu chínhsách bồi thường, GPMB ở một số nước sau, cụ thể như:
2.2.2.1 Trung Quốc
Trang 34Pháp luật Đất đai Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Pháp luật đất đaiViệt Nam Hình thức sở hữu đất đai của Trung Quốc là sở hữu Nhà nước nên ởTrung Quốc không có chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất kể
Trang 35cả đất nông nghiệp Tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mớicho các chủ sử dụng bị thu hồi đất Nhà nước chỉ bồi thường cho các côngtrình gắn liền với đất khi bị thu hồi đất của các chủ sử dụng (PhạmPhương Nam và Nguyễn Thanh Trà, 2011).
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dung đấtbiết trước họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân có quyềnlựa chọn các hình thức bồi thường hoặc bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới.Giá bồi thường là giá thị trường Mức giá này cũng được Nhà nước quy định chotừng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất linh hoạt chophù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh lại chính thịtrường đó Đối với đất nông nghiệp được bồi thường theo tính chất đất và loạiđất
Về tái định cư, các khu TĐC và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ vàkịp thời, thường xuyên đáp ứng nhu cầu nhiều loaị căn hộ cới các nhu cầu
sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyềnchú ý điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xã hội được Nhànước có chính sách riêng Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơnchỗ ở cũ Khu TĐC được quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân đốiđược giao thông tnh và động Trong quá trình bồi thương GPMB phải lập cácbiện pháp xử lý đối với việc sắp xếp bồi thường khi không đạt được sự thốngnhất, lúc này sẽ xử lý theo phương thức trước tên là dựa vào trọng tải, sau
đó theo khiếu tố (Hoàng Thị Nga, 2010)
Trung Quốc là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư nguyên nhân dẫn đến thành công là do Trung Quốcxây dựng chính sách và thủ tục rất chi tiết ràng buộc với các hoạt động táiđịnh cư và hỗ trợ khác cho người dân, năng lực thể chế mạnh, quyền sở hữuđất tập thề, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao và việc sửdụng đất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm Bên cạnh những thành công nhưvậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư của Trung Quốc cũng bộc lộnhững tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc độc định cư chậm,thiều đồng bộ thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái định cư
Trang 37“hy sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng đồng Các chươngtrình bồi thường, tái định cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật chođất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi đất để xâydựng khu tái định cư;
Tái định cư được thực hiện theo ba têu chí:
+ Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất;
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiệnphù hợp;
+ Trợ cấp khôi phục để ít nhất người bị ảnh hưởng có được mức sống đạthoặc gần đạt so với mức sống trước khi có dự án;
Việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung là yếu tố không thể thiếu của việc lập
dự án đầu tư có di dân tái định cư và những nguyên tắc chính gồm:
* Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án để giảm thiểu việc didân bắt buộc, nếu không thể tránh được khi triển khai dự án;
* Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường và hỗ trợ để triển vọngkinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợpkhông có dự án;
* Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt;
* Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chitiết về các phương án bồi thường tái định cư
* Các chủ đầu tư đặc biệt chú ý đến tầng lớp những người nghèo nhất,trong đó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về đất đai, tàisản, những hộ gia đình do phụ nữ làm chủ.(Ánh Tuyết, 2002)
2.2.2.3 Thái
Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quátrình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thịtrường điều tết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bùđược tến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù.Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tínhchiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị
Trang 38trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu
tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường (Ánh Tuyết, 2002)
Trang 39Nhận xét, đánh giá
Để phục vụ lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế,mục đích an ninh, quốc phòng, các nước đều phải sử dụng quyền lực Nhà nướcthông qua các chính sách Pháp luật khác nhau để thu hồi đất hoặc trưng thu đấtcủa người đang sở hữu hoặc sử dụng đất đai và được thể hiện ở các nội dung sau:Trách nhiệm bồi thường: Có thể do Nhà nước hoặc người được sử dụng đấtthu hồi;
Đối tượng được bồi thường: Tất cả những người có đất bị ảnh hưởng bởi dự
án đều có quyền được bồi thường;
Phương thức bồi thường: Việc thực hiện bồi thường được thực hiệnbằng tiền hoặc hiện vật do thiệt hại về đất đai;
Giá trị đất bị thu hồi hoặc trưng thu: Được tính trên cơ sở giá trị thựccủa đất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế;
Chính sách hỗ trợ: Các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi đất hoặc trưng thuđất nhằm tạo điều kiện chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định sản xuất, thu nhập vàcải thiện đời sống (Đào Trung Chính, 2010)
Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi nhà nước thu hồi đất của các nước và một số tổ chức ngân hàngquốc tế, rút ra các kinh nghiệp mà Việt nam cần quan tâm được thể hiện ở một sốđiểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về đất đai nói chung vàchính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói riêngđảm bảo tính ổn định, thống nhất và phù hợp Tập trung quan tâm vấn đề giáđất và định giá đất; vấn đề tuyên truyền và phổ biến chính sách bồi thườnggiải phóng mặt bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội (Đào Trung Chính,2010)
2.3 QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN
2.3.1 Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai năm 1987
Trong thời kỳ phong kiến từ triều Hồ Quý Ly (Đầu thế kỷ XV) đến thời kỳ nhàNguyễn (Đầu thế kỷ XIX), chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhànước thu hồi đất, đã được xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường ruộng đất
Trang 40canh tác và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa lý, đất ở khôngđược quan tâm nhiều so với các loại đất khác Hình thức bồi thường chủyếu bằng tền qua từng triều đại được hình thành và phát triển rõ rệt, mức bồithường