--HUỲNH CÔNG TRUNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC VỚI GÓC NHÌN CỦA CƠ QUAN... --HUỲNH CÔNG TRUNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
Trang 1HUỲNH CÔNG TRUNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ
ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC VỚI GÓC NHÌN CỦA CƠ QUAN
Trang 2HUỲNH CÔNG TRUNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ
ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC VỚI GÓC NHÌN CỦA CƠ QUAN
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM vào ngày 27 tháng 08 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn
đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: Huỳnh Công Trung Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10 – 12 – 1983Nơi sinh: Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp.MSHV:1441870017
I Tên đề tài:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng dândụng sử dụng vốn nhà nước với góc nhìn của cơ quan quản lý Nhà nước.( Áp dung tại TP HCM và Các tỉnh phía Nam)
II Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xâydựng dân dụng sử dụng vốn nhà nước với góc nhìn của cơ quan quản lý Nhà nước.( Áp dung tại TP HCM và Các tỉnh phía Nam)
Phân tích thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng dân dụng sử dụng vốn nhà nước
Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả, thành công của dự án xây dựngdân dụng sử dụng vốn nhà nước
Kết luận và kiến nghị
III Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện Luận văn ghi trong
Quyết định giao đề tài):………
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Ngô Quang Tường CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng dân dụng sử dụng vốn nhà nước với góc nhìn của
cơ quan quản lý Nhà nước.( Áp dung tại TP HCM và Các tỉnh phía Nam).” là bài
nghiên cứu của chính tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Học viên thực hiện Luận văn
Huỳnh Công Trung
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả thực hiện đề tài, tác giả đã được sự hướng dẫn sâu sắc, nhiệt tình của Thầy hướng dẫn, sự giúp đỡ của các tổ chức, các cá nhân Nhân đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các tổ chức, cá nhân đã nhiệt tình giúp đỡ Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Ngô Quang Tường đã nhiệt tình hướng dẫn Xinchân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh; Lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên các phòng chuyên môn trực thuộc Sở Xây dựng gồm Thanh tra
Sở Xây dựng, Phòng Thẩm định Dự án, Phòng Kinh trế xây dựng, phòng Quản lý Chất lượng công trình, Sở Xây dựng Tỉnh Long An, Sở Xây dựng Tỉnh Cần Thơ, Sở Xây dựng Tỉnh Sóc Trăng, Sở Xây dựng Tỉnh Bạc Liêu Lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên các Ủy ban nhân dân và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình các quận/huyện như Quận 3, Quận 8, Quận 9, Quận 12, Tân Bình, Quận Tân Phú, Bình Tân, Bình Chánh, Nhà Bè … đã tạo điều kiện cho tác giả thực hiện nghiên cứu Xin cảm ơn các cánhân, các chuyên gia đã có những ý kiến trả lời, ý kiến góp ý trong quá trình khảo sát
để thực hiện luận văn
Cuối cùng, tác giả cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động
viêntác giả trong khóa học vừa qua
Tác giả luận văn
Huỳnh Công Trung
Trang 7TÓM TẮT
Dự án xây dựng công có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Nhiều công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước đã kịp thờigiải quyết những yêu cầu bức thiết trong đời sống xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế,bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh Tuy nhiên phải thấyrằng, trong thực tế, hàng chục nghìn dự án triển khai trong thời gian qua trên cả nướchầu hết đều kéo dài, không đạt tiến độ nhất là các dự án sử dụng vốn Nhà nước.Riêng tại Tp.HCM, theo một báo cáo gởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 3/4/2015, hiệncòn 76 dự án với tổng vốn đầu tư gần 12.900 tỉ đồng đang trong tình trạng bị kéo dàigây thất thoát, lãng phí
Xác định được các yếu tố thành công và các giải pháp góp phần làm tăng sựthành công của dự án xây dựng công là mục tiêu của nghiên cứu này, xuất phát từ thựctrạng nói trên Một cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi với 38 nhân tố thành công của dự
án có vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước tại Tp.HCM, được thu thập từ 440chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp đã từng tham gia dự ánxây dựng công đã được tiến hành Nghiên cứu đã nhận dạng được 37 yếu tố ảnh hưởngđến sự thành công của dự án sử dụng vốn Nhà nước Qua thu thập, phân tích dữ liệukhảo sát và ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA) với phép xoayVarimax tác giả đã xác định được 17 yếu tố và chia thành 4 nhóm có tổng phương saigiải thích 67.782%
Qua nhận dạng được các nhân tố thành công của dự án sử dụng vốn Nhà nướctrên địa bàn Tp.HCM và các tỉnh phía Nam, nghiên cứu đã đề xuất được những giảipháp chung nhằm làm tăng khả năng thành công của dự án xây dựng công Kết quảnghiên cứu sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các bên tham gia dự án xâydựng công có cơ sở tham khảo, từ đó có một chiến lược, chính sách hợp lý và có nhữngbiện pháp cụ thể để làm tăng sự thành công của dự án xây dựng công, góp phần pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 8Public construction projects have significant impacts on economic-socialdevelopment of the country Many works, projects using invested capital from theState's budget have promptly solved the urgent demands in social life, promoted theeconomic development, ensured social security, enhanced potential of defense andsecurity However, in fact, we can see that tens of thousands of projects which havebeen implemented in recent time nationwide are mostly extended, or notconducted in accordance with progress set forth, especially projects using the State'scapital Particularly, in HCM City, according to a report sent to Ministry ofPlanning and Investment dated April 03, 2015, currently, 76 projects with the totalinvestment of approximately VND 12,900 billion are in stagnation, leading to losses,wastefulness
Due to the aforementioned real situation, determining the success factors andsolutions in order to increase the success of the public construction projects is thetarget of this study A survey through questionnaire with 38 success factors of theprojects having its invsted capital from the State's budget in HCMC, were collectedfrom 440 experts of civil and industrial construction, who participa ted in publicconstruction projects previously The study identifies 37 factors affecting the success ofprojects using State's capital Through data collection and analysis, survey andapplication of Methods of Principal Component Analysis (PCA) with Varimaxrotation, the author identifies 17 factors and divided them into 4 groups with theexplained total variance of 67.782%
By the identification of success factors of projects using the State's capital in thearea of HCMC and southern provinces, the study proposes general solutions toincrease the likelihood of success of the public construction projects The study resultswill help policy makers, stakeholders of the public construction projects to have thebasis to refer; whereby, they will have resonable strategies, policies, and particularsolutions in order to increase the success of the public construction projects, tocontribute to the economic - social development of the country
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ixx
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH xii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Cơ sở hình thành luận văn 1
1.1.1 Thực trạng tại một số tỉnh thành trong cả nước 5
1.1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 15
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 15
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 15
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 16
1.4.3 Tính chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu 16
1.4.4 Quan điểm phân tích 17
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 17
1.5.1 Đóng góp của nghiên cứu 18
1.5.2 Hạn chế của đề tài 18
1.6 Kết cấu luận văn 19
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .20
2.1 Các khái niệm 20
Trang 102.1.1 Dự án: 20
2.1.2 Dự án đầu tư xây dựng: 20
2.1.3 Dự án đầu tư công: 20
2.1.4 Vốn đầu tư công: 20
2.1.5 Công trình xây dựng: 20
2.1.6 Người quyết định đầu tư: 21
2.1.7 Chủ đầu tư xây dựng: 21
2.1.8 Hoạt động đầu tư xây dựng: 22
2.1.9 Hoạt động xây dựng: 22
2.1.10 Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng: 22
2.1.11 Lập dự án đầu tư xây dựng: 23
2.1.12 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng: 23
2.1.13 Thẩm định: 23
2.1.14 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng: 23
2.1.15 Thẩm tra: 24
2.1.16 Thi công xây dựng công trình: 24
2.1.17 Ngân sách Nhà nước: 25
2.1.18 Thành công của dự án 25
2.2 Giới thiệu Sở Xây dựng, Các Ban Quản lý dự án và các phòng đô thị 25 2.2.1 Sở Xây dựng TP HCM 25
2.2.2 Các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 28
2.2.3 Phòng Quản lý đô thị các quận, huyện TP HCM 29
2.3 Tổng quan những nhân tố thành công của dự án xây dựng đã nghiên cứu trước đây 30
2.4 Các mô hình sử dụng 35
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Quy trình nghiên cứu 36
Trang 113.2 Thiết kế bảng câu hỏi 37
3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ 38
3.2.2 Khảo sát thử nghiệm nhân tố thành công .42
3.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi chính thức 42
3.3 Xác định kích thước mẫu 42
3.4 Các công cụ nghiên cứu 43
3.5 Phân tích dữ liệu 43
3.5.1 Phân tích thống kê mô tả 43
3.5.2 Phân tích sâu dữ liệu 44
3.5.3 Phân tích PCA 44
3.5.4 Phân tích hồi quy 50
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ THÀNH CÔNG 52
4.1 Khảo sát thử nghiệm 52
4.2 Khảo sát chính thức 54
4.3 Phân tích dữ liệu 56
4.3.1 Thống kê mô tả 56
4.3.2 Kiểm định thang đo 61
4.3.3.Thống kê mô tả và xếp hạng các biến định lượng: 61
4.3.4 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha 63
4.3.5 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 1: 63
4.3.6 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 2: 65
4.3.7 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 3: 67
4.3.8 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 4: 68
4.3.9 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 5: 69
4.4 Phân tích nhân tố PCA 71
4.4.1 Kết quả phân tích PCA lần 1 73
4.4.2 Kết quả phân tích PCA lần 2 75
Trang 124.5 Phân tích hồi quy 78
4.6 Đánh giá nhân tố thành công của dự án xây dựng có vốn thuộc ngân ngân sách Nhà nước so với những dự án khác 86
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 88
5.1 Nâng cao hiệu quả, chất lượng pháp lý dự án 88
5.1.1 Cải cách thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng 92
5.1.2 Tăng cường đầu tư cho công tác quy hoạch 93
5.2 Tăng cường kiểm tra, giám sát quản lý chi phí, đảm bảo tính nghiêm minh trong xử lý sai phạm 94
5.3 Công tác giải phóng mặt bằng thuận , giao mặt bằng đúng tiến độ 95
5.3.1 Chính sách đền bù cho người dân trong khu quy hoạch phải đồng đều như nhau 96
5.3.2 Xã hội hóa đầu tư 96
5.3.3 Tâm huyết của người cán bộ làm công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối với người dân bị giải tỏa 96
5.3.4 Nâng cao trình độ về pháp luật của người làm công tác đền bù, giải phóng mặt bằng .97
5.3.5 Nâng cao hiệu quả tuyên truyền trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư 97
5.4.Tìm kiếm những bên liên quan có năng lực 99
5.5 Chú trọng các yếu tố liên quan đến tính chất của dự án xây dựng 101
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
6.1 Kết luận 103
6.2 Kiến nghị 104
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước 8 tháng năm 2014 1 Bảng 2 So sánh xếp hạng các nhân tố thành công quan trọng theo loại dự án từ
một số nghiên cứu trước đây 33
Bảng 3 Nhân tố thành công của dự án xây dựng công tiến hành thử nghiệm 40
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát thử nghiệm các nhân tố thành công 52
Bảng 4.2 Nhân tố thành công tiến hành khảo sát chính thức 54
Bảng 4 3 Vai trò người được khảo sát 57
Bảng 4.4 Số dự án xây dựng công người được khảo sát đã tham gia .58
Bảng 4.5 Vị trí của người được khảo sát trong đơn vị đang công tác 59
Bảng 4.6 Số năm công tác của những được khảo sát .60
Bảng 4.7 Thống kê mô tả và xếp hạng các biến định lượng 61
Bảng 4.8 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu 63
Bảng 4.9 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 1 64
Bảng 4.10 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 2 65
Bảng 4.11 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 2 66
Bảng 4.12 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 3 67
Bảng 4.13 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 3 67
Bảng 4.14 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 4 68
Bảng 4.15 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 4 68
Bảng 4.16 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 5 70
Bảng 4.17 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 5 70
Bảng 4.18 Tóm tắt các thông tin trong phân tích nhân tố PCA 72
Bảng 4.19 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 1 73
Bảng 4.20 Phương sai giải thích-Lần 1 73
Bảng 4.21 Ma trận xoay nhân tố - Lần 1 74
Trang 15Bảng 4.22 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 2 75
Bảng 4.23 Phương sai giải thích-Lần 2 75
Bảng 4.24 Ma trận xoay nhân tố - Lần 2 76
Bảng 4.25 Kết quả phân tích nhân tố PCA và đặt tên nhân tố 77
Bảng 4.26 Mô h nh tóm tắt sử d ng phương pháp nter 79
Bảng 4.27 Mô h nh tóm tắt sử d ng phương pháp nter 80
Bảng 4.28 Hồi quy tuyến tính theo phương pháp Enter 81
Bảng 4.29 Kết quả phân tích ANOVA 82
Bảng 4.30 So sánh giữa các loại dự án .86
Trang 16DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM 1
HUỲNH CÔNG TRUNG 1
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ 1
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA 1
DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN 1
NHÀ NƯỚC VỚI GÓC NHÌN CỦA CƠ QUAN 1
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1
(ÁP DỤNG TẠI TP.HCM VÀ CÁC TỈNH PHÍA NAM) 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ 1
Chuyên ngành: Kỹ thuật XDCT Dân dụng và Công nghiệp 1
Mã số ngành : 60580208 1
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM 2
HUỲNH CÔNG TRUNG 2
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ 2
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA 2
DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN 2
NHÀ NƯỚC VỚI GÓC NHÌN CỦA CƠ QUAN 2
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 2
(ÁP DỤNG TẠI TP.HCM VÀ CÁC TỈNH PHÍA NAM) 2
Trang 17Chuyên ngành: Kỹ thuật XDCT Dân dụng và Công nghiệp 2
Mã số ngành : 60580208 2 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG 2
Trang 18Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016 2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM 3
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG 3
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn 3
I Tên đề tài: 4
II Nhiệm vụ và nội dung: 4
V Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Ngô Quang Tường 4
LỜI CAM ĐOAN i
Học viên thực hiện Luận văn i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH xii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Cơ sở hình thành luận văn 1
Bảng 1 Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước 8 tháng năm 2014 1
1.1.1 Thực trạng tại một số tỉnh thành trong cả nước 5
1.1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 15
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 15
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 15
Trang 191.4.2 Đối tượng nghiên cứu 16
1.4.3 Tính chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu 16
1.4.4 Quan điểm phân tích 17
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 17
1.5.1 Đóng góp của nghiên cứu 18
1.5.2 Hạn chế của đề tài 18
1.6 Kết cấu luận văn 19
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 20
2.1 Các khái niệm 20
2.1.1 Dự án: 20
2.1.2 Dự án đầu tư xây dựng: 20
2.1.3 Dự án đầu tư công: 20
2.1.4 Vốn đầu tư công: 20
2.1.5 Công trình xây dựng: 20
2.1.6 Người quyết định đầu tư: 21
2.1.7 Chủ đầu tư xây dựng: 21
2.1.8 Hoạt động đầu tư xây dựng: 22
2.1.9 Hoạt động xây dựng: 22
2.1.10 Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng: 22
2.1.11 Lập dự án đầu tư xây dựng: 23
2.1.12 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng: 23
2.1.13 Thẩm định: 23
Trang 202.1.14 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng: 23
2.1.15 Thẩm tra: 24
2.1.16 Thi công xây dựng công trình: 24
2.1.17 Ngân sách Nhà nước: 25
2.1.18 Thành công của dự án 25
2.2 Giới thiệu Sở Xây dựng, Các Ban Quản lý dự án và các phòng đô thị 25 2.2.1 Sở Xây dựng TP HCM 25
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh 27
2.2.2 Các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 28
2.2.3 Phòng Quản lý đô thị các quận, huyện TP HCM 29
2.3 Tổng quan những nhân tố thành công của dự án xây dựng đã nghiên cứu trước đây 30
Bảng 2 So sánh xếp hạng các nhân tố thành công quan trọng theo loại dự án từ một số nghiên cứu trước đây
33 2.4 Các mô hình sử dụng 35
CHƯƠNG 3 36
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Quy trình nghiên cứu 36
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 36
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 37
Hình 3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 38
3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ 38
Bảng 3 Nhân tố thành công của dự án xây dựng công tiến hành thử nghiệm 40
3.2.2 Khảo sát thử nghiệm nhân tố thành công 42
3.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi chính thức 42
3.3 Xác định kích thước mẫu 42
Trang 213.4 Các công cụ nghiên cứu 43
3.5 Phân tích dữ liệu 43
3.5.1 Phân tích thống kê mô tả 43
3.5.2 Phân tích sâu dữ liệu 44
3.5.3 Phân tích PCA 44
Khái niệm phương pháp phân tích nhân tố 44
Một số tham số quan trọng trong phân tích nhân tố 46
Mục đích của phân tích nhân tố 46
Mô hình nhân tố 47
Cách rút trích nhân tố 47
Xoay các nhân tố 48
Đặt tên và giải thích các nhân tố 49
Tiêu chí để xác định số lượng nhân tố rút được trích 49
Tiêu chí để đánh giá ý nghĩa của factor loadings 49
Tóm tắt việc đánh giá mức ý nghĩa của factor loadings như sau: 50
3.5.4 Phân tích hồi quy 50
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ THÀNH CÔNG 52
4.1 Khảo sát thử nghiệm 52
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát thử nghiệm các nhân tố thành công 52
4.2 Khảo sát chính thức 54
Bảng 4.2 Nhân tố thành công tiến hành khảo sát chính thức 54
4.3 Phân tích dữ liệu 56
4.3.1 Thống kê mô tả 56
Bảng 4 3 Vai trò người được khảo sát 57
Hình 4 1 Biểu đồ thể hiện vai trò người được khảo sát 58
Trang 22Bảng 4.4 Số dự án xây dựng công người được khảo sát đã tham gia 58 Hình 4.2.Biểu đồ thể hiện số dự án xây dựng dụng ngân sách Nhà nước người khảo sát đã tham
gia 59
Bảng 4.5 Vị trí của người được khảo sát trong đơn vị đang công tác 59 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện vị trí của người được khảo sát trong đơn vị hiện đang công tác 60 Bảng 4.6 Số năm công tác của những được khảo sát 60 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện số năm công tác của người được khảo sát 60
4.3.2 Kiểm định thang đo 614.3.3.Thống kê mô tả và xếp hạng các biến định lượng: 61
Bảng 4.7 Thống kê mô tả và xếp hạng các biến định lượng 61
4.3.4 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha 634.3.5 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 1: 63
Bảng 4.8 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu 63 Bảng 4.9 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 1 64
4.3.6 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 2: 65
Bảng 4.10 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 2 65 Bảng 4.11 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 2 66
Tiếp đến tiến hành xem xét hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Total Correlation) của các biến quan sát Để kiểm tra hệ số này chúng ta cần phân tích Bảng Item-Total Statistics (bảng 4.11) Bảng này cho thấy rằng tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng > 0.4 theo yêu cầu ban đầu tác giả đặt ra đối với dữ liệu là HDQLDA28 66
Item-4.3.7 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 3: 67
Bảng 4.12 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 3 67 Bảng 4.13 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 3 67
Tiếp đến tiến hành xem xét hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Total Correlation) của các biến quan sát Để kiểm tra hệ số này chúng ta
Item-cần
Trang 23phân tích Bảng Item-Total Statistics (bảng 4.13) Bảng này cho thấy rằng tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng > 0.4 theo yêu cầu ban đầu tác giả đặt ra đối với dữ liệu là HDQLDA33 68
4.3.8 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 4: 68
Bảng 4.14 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 4 68 Bảng 4.15 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 4 68
Tiếp đến tiến hành xem xét hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Total Correlation) của các biến quan sát Để kiểm tra hệ số này chúng ta cần phân tích Bảng Item-Total Statistics (bảng 4.15) Bảng này cho thấy rằng tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng > 0.4 theo yêu cầu ban đầu tác giả đặt ra đối với dữ liệu là NTK36, NTK37 69
Item-4.3.9 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 5: 69
Bảng 4.16 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 5 70 Bảng 4.17 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 5 70
71
Bảng 4.18 Tóm tắt các thông tin trong phân tích nhân tố PCA 72
4.4.1 Kết quả phân tích PCA lần 1 73
Bảng 4.19 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 1 73 Bảng 4.20 Phương sai giải thích-Lần 1 73 Bảng 4.21 Ma trận xoay nhân tố - Lần 1 74
4.4.2 Kết quả phân tích PCA lần 2 75
Bảng 4.22 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 2 75 Bảng 4.23 Phương sai giải thích-Lần 2 75 Bảng 4.24 Ma trận xoay nhân tố - Lần 2 76 Bảng 4.25 Kết quả phân tích nhân tố PCA và đặt tên nhân tố 77
quy 78
Trang 24Bảng 4.26 Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter 79 Bảng 4.27 Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter 80 Bảng 4.28 Hồi quy tuyến tính theo phương pháp Enter 81
Y = 3.35+0.860R1+0.206R2+0.087R3+ 0.098R4+ 0.117R5 81
Bảng 4.29 Kết quả phân tích ANOVA 82 Hình 4.5 Biểu đồ Scatterplot 83 Hình 4.6 Biểu đồ Histogram 84 Hình 4.7 Biểu đồ P_P Plot của phần dư 85
4.6 Đánh giá nhân tố thành công của dự án xây dựng có vốn thuộc ngân ngân sách Nhà nước so với những dự án khác 86
Bảng 4.30 So sánh giữa các loại dự án 86
CHƯƠNG 5 88 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 88
5.1 Nâng cao hiệu quả, chất lượng pháp lý dự án 88
5.1.1 Cải cách thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng 925.1.2 Tăng cường đầu tư cho công tác quy hoạch 93
5.2 Tăng cường kiểm tra, giám sát quản lý chi phí, đảm bảo tính nghiêm minh trong xử lý sai
phạm 94
5.3 Công tác giải phóng mặt bằng thuận , giao mặt bằng đúng tiến độ 95
5.3.1 Chính sách đền bù cho người dân trong khu quy hoạch phải đồng đều như nhau 965.3.2 Xã hội hóa đầu tư 965.3.3 Tâm huyết của người cán bộ làm công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối vớingười dân bị giải tỏa 965.3.4 Nâng cao trình độ về pháp luật của người làm công tác đền bù, giải phóng mặtbằng 97
Trang 255.3.5 Nâng cao hiệu quả tuyên truyền trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư
97
5.4.Tìm kiếm những bên liên quan có năng lực 99 5.5 Chú trọng các yếu tố liên quan đến tính chất của dự án xây dựng 101
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
6.1 Kết luận 103 6.2 Kiến nghị 104
Trang 26CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Cơ sở hình thành luận văn
Trong thời gian qua, các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sáchNhà nước đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội Nhiều công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư ngân sách Nhànước được đầu tư đã kịp thời giải quyết những yêu cầu bức thiết trong đời sống xãhội, thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường tiềm lực quốcphòng, an ninh
Riêng trong năm 2015 vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nướctháng Tám ước tính đạt 20364 tỷ đồng, bao gồm: Vốn trung ương 3968 tỷ đồng; vốnđịa phương 16396 tỷ đồng Tính chung 8 tháng, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngânsách Nhà nước đạt 132,5 nghìn tỷ đồng, bằng 64,3% kế hoạch năm và tăng 3,4% so
Ước tính tháng 8/2014
Cộng dồn 8 tháng năm 2014
8 tháng năm
2014 so với
kế hoạch năm 2014 (%)
8 tháng năm 2014
Trang 27Bộ Văn hóa, Thể thao
Trang 28Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao Trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010, Nhànước đã đầu tư vào lĩnh vực xây dựng với tổng trị giá là 53,716 tỷ đồng Trong đó,năm 2010 tổng giá trị xây dựng mà Nhà nước đầu tư vào là 14,679 tỷ đồng (Tổngcục Thống kê, 2010) Năm 2014 theo giá hiện hành ước tính đạt 849 nghìn tỷ đồng,bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 84,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,9%; khu vực ngoàiNhà nước 709,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài54,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,5% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xâydựng công trình nhà ở đạt 354,8 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt136,7 nghìn tỷ đồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 257,3 nghìn tỷ đồng; hoạtđộng xây dựng chuyên dụng đạt 100,2 nghìn tỷ đồng Trong đó riêng tại thành phốHCM thì việc đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước củathành phố năm 2014 là 14.475 tỷ đồng (không tính vốn ODA) Những con số trêncho thấy rằng hiện nay Việt Nam nói chung, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnhphía Nam nói riêng có rất nhiều công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhànước.
( h ttp:// www g s o g o v v n/default.aspx?tabid=621&ItemID=14188.)
Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 21/4, tại Kỳ họp thứ 21 HĐNDTPHCM khóa VIII các đại biểu đã tập trung thảo luận và thông qua nhiều Tờ trìnhquan trọng của UBND Thành phố Đáng chú ý trong đó có Tờ trình về chủ trươngđầu tư các chương trình, dự án đầu tư công sử dụng ngân sách giai đoạn 2016-2020.Theo nội dung Tờ trình đã được thông qua, trong giai đoạn 2016-2020, TPHCM sẽtriển khai 1.277 dự án đầu tư công với tổng vốn gần 137.000 tỷ đồng từ nguồn ngânsách Thành phố Trong đó, nhiều nhất là vốn dành cho các chương trình giảm ùntắc, tai nạn giao thông với gần 50.540 tỷ đồng (chiếm 36,7%); kế đến vốn dành chochương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với 25.470 tỷ đồng (chiếm18,5%)
HĐND Thành phố thông qua chủ trương đầu tư một số dự án trọng điểm, như:
dự án Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (dự án nhóm A) với tổng mức đầu
tư 2.500 tỷ đồng; thông qua chủ trương sử dụng phần vốn ngân sách Thành phố hỗtrợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng Sở Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố(nhóm B) với tổng mức đầu tư 350 tỷ đồng
Trang 29(http:/ / tph c m.chi n hphu vn/ga n -13 7 -000- t y - do n g-cho-cac-d u -an-dau- tu -cong)
Tuy nhiên phải thấy rằng, trong thực tế, hàng chục nghìn dự án triển khai trong
thời gian qua hầu hết đều kéo dài, không đạt tiến độ nhất là các dự án sử dụng vốnNhà nước Theo số liệu mới nhất từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, cả nước hiện có38.420 dự án sử dụng vốn Nhà nước thì trong năm 2011 đã có tới 11,55% tươngđương 4.436 dự án chậm tiến độ so với dự kiến Tỷ lệ này của năm 2010 là 9,78% vàmột năm trước đó là 16,9% Năm 2011 cũng có tới 5.447 dự án có vốn Nhà nướcphải điều chỉnh, trong đó có 1.775 dự án phải điều chỉnh do việc chậm tiến độ đầu
tư (www.ng u oiduati n v n , ngày 19/4/2012) Số liệu thống kê từ Bộ Kế hoạch và Đầu
tư cũng cho thấy, cơ quan chức năng đã phát hiện 145 dự án có thất thoát, lãng phí,chiếm 0,38% và 1.034 dự án phải ngừng thực hiện, chiếm 2,69% tổng số dự án đangthực hiện trong kỳ
Lý giải nguyên nhân của việc chậm tiến độ, nguyên Bộ trưởng Bộ Kế hoạchĐầu tư Bùi Quang Vinh nhận định:
a) Về nguyên nhân từ phía chủ đầu tư:
- Công tác giải phóng mặt bằng chậm, nhiều trường hợp khi bàn giao mặt
bằng để triển khai công tác xây dựng thì đã hết thời gian thực hiện dự án theo quyếtđịnh đã được phê duyệt Những yếu tố dẫn tới việc giải phóng mặt bằng chậm phầnlớn nằm ở chính sách đền bù, di dời các hộ dân sống trong khu vực dự án, tái định
cư các hộ dân phải di dời,
- Các Bộ, ngành, địa phương phê duyệt quá nhiều dự án mà không tính tới
khả năng cân đối nguồn lực
- Năng lực quản lý dự án của nhiều chủ đầu tư còn hạn chế và lúng túng trong
việc chỉ đạo và điều hành cũng dẫn đến nhiều dự án chậm tiến độ Đặc biệt đối vớicác dự án ODA, những vướng mắc khi áp dụng các tiêu chuẩn, quy định của Nhà tàitrợ dẫn đến phối hợp xử lý mất nhiều thời gian
b) Về nguyên nhân từ phía nhà thầu:
- Năng lực của nhiều nhà thầu còn hạn chế dẫn tới khả năng thực hiện dự án
đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình bị ảnh hưởng Đặc biệt là do tình trạng
Trang 30các chủ đầu tư có xu hướng lựa chọn nhà thầu giá rẻ mà không tính đến chất lượng nhà thầu, khả năng, năng lực đảm bảo tiến độ thi công của nhà thầu.
- Tình trạng bỏ thầu dẫn đến việc phải tổ chức đấu thầu lại cũng làm kéo dài
thời gian thực hiện dự án Do tác động của việc tăng giá, nhiều nhà thầu khi ký hợpđồng với chủ đầu tư đã không tính toán đến khả năng rủi ro trượt giá; đồng thời tiến
độ cấp vốn không được đảm bảo đã xuất hiện tình trạng nhiều nhà thầu chấp nhậnthua lỗ, phá hợp đồng, bỏ dự án Để tiếp tục thực hiện thì chủ đầu tư phải phê duyệtlại dự án và đấu thầu lại
c) Về nguyên nhân do tư vấn thiết kế:
Năng lực của nhiều đơn vị tư vấn còn hạn chế nên nhiều dự án khi triển khaithực hiện phải thực hiện phê duyệt điều chỉnh, bổ sung nhiều lần
Việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cũng như việc xây dựng và ban hànhhoặc đề xuất ban hành các quy định liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bảnnhư: Công tác quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; giải phóng mặtbằng; điều kiện năng lực của tư vấn, ban quản lý dự án; đấu thầu; triển khai thi côngxây dựng, nghiệm thu hoàn thành; thanh quyết toán công trình; liên quan đếnnhiều ngành, nhiều cấp Do đó, việc giải quyết tình trạng đầu tư không hiệu quảcũng như khắc phục tình trạng chậm tiến độ của các dự án đầu tư thuộc trách nhiệmcủa nhiều Bộ, ngành và các địa phương có dự án chậm tiến độ
(http://w w w m pi gov v n/_l a y out s /MPI P ortal C MS/InCh i TietTin asp x? i dTin=
18070 )
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đánh giá, việc các dự án có vốn Nhà nước không đảmbảo tiến độ trong xây dựng đã tạo nên hệ quả xấu làm tăng chi phí, làm giảm hoặckhông còn hiệu quả đầu tư và tác động tiêu cực đến nền kinh tế
1.1.1 Thực trạng tại một số tỉnh thành trong cả nước
Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tổng hợp danh mục đầu tư năm 2012 cho
thấy
có đến 86 dự án đầu tư bằng vốn ngân sách có tỷ lệ giải ngân dưới 30%
(http://ho c h i m in h ci t y vn/ca t -von - dau-tu- 8 6- d u-an-trien- k ha i -ch a m-t i en-do ,
ng
à y 16/0 7 /2013)
Trang 31Mười năm trước, ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã bố trí 4 tỉ đồngxây dựng hạng mục kho bãi, đường giao thông cho cảng sông Phú Định, thế nhưng từ
đó tới nay, các hạng mục này chỉ giải ngân được 160 triệu đồng, tỷ lệ giải ngân chỉ4%
(http://w w w.thesa i gon t i m e s.vn/9 4 316/ T PH C M -se-cat- v o n -cac-du - a n-ch a m -t ien-do , ngày 08/4/2013)
Ngoài ra, rải rác ở các quận huyện còn nhiều công trình khác như trường mầmnon, trường phổ thông trung học, bệnh viện, trạm biến áp, bồi thường giải phóng mặtbằng công trình giao thông đô thị cũng có tiến độ triển khai khá chậm gây ảnhhưởng đến đời sống sinh hoạt của nhiều người dân địa phương
Gần đây, theo một báo cáo gởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 3/4/2014 về các
dự án đầu tư công, dàn trải, lãng phí, Thành phố Hồ Chí Minh hiện còn 76 dự án vớitổng vốn đầu tư gần 12.900 tỉ đồng đang trong tình trạng bị kéo dài, không hoànthành đúng tiến độ quy định UBND thành phố cho rằng nguyên nhân của việc các
dự án chậm tiến độ là do vướng bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựngcông trình tăng phải điều chỉnh dự án, chủ đầu tư chậm làm thủ tục quyết toán
(http://w w w.thesa i gon t i m e s.vn / 1 2971/TPHCM-con-76-du-an-dau-tu-cong-cham-tien-do.html, ngày 05/4/2014)
Về trường hợp dự án chậm tiến độ do vướng bồi thường giải phóng mặt bằng
có thể kể đến Dự án Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh Bệnh viện nằmtrong Cụm viện trường y tế cửa ngõ phía Tây Nam thành phố, nằm trên địa bàn hai
xã Tân Kiên và Tân Nhựt của huyện Bình Chánh có diện tích sử dụng đấthơn
124.700m2 với quy mô 8 tầng lầu và 2 tầng hầm, được bố trí khoảng 1.000 giườngbệnh, do Ban Quản lý đầu tư xây dựng các công trình thuộc Sở Y tế thành phố làmChủ đầu tư Tổng mức đầu tư ước tính gần 4.500 tỷ đồng từ nguồn vốn Nhà nước vàcác nguồn vốn hợp pháp khác theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
Dự án này được xác định là một trong những dự án trọng điểm của thành phố nhằmgiải quyết thực trạng quá tải trầm trọng ở 2 bệnh viện nhi Thành phố Hồ Chí Minh,
dự kiến sẽ đưa vào hoạt động trong tháng 11/2015 Sau nhiều nỗ lực của các đơn vịliên
Trang 32quan, lễ khởi công san lấp mặt bằng dự án cũng đã được tổ chức vào ngày22/7/2013 Song, sau nhiều tháng giải phóng mặt bằng, dự án vẫn chưa thể xây dựng
vì vướng hai hộ dân chưa chịu giá đền bù nên không giao đất với diện tích hơn7.000m2
(http://pet r ot i m es vn/ t p -h c m -x a y - benh-vi e n - nhu-rua-bo - l 8 7 261 h t m l , ngày24/6/2014)
Một điển hình khác về dự án chậm tiến độ do vướng quy trình, thủ tục đó là
dự án xây mới khu khám, chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh ung thư của Bệnh việnUng bướu Thành phố Hồ Chí Minh Báo cáo với Hội đồng nhân dân Thành phố HồChí Minh, Giám đốc Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh, ông Lê HoàngMinh phân trần: “Dự án xây mới khu khám, chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh ungthư của Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh có thể được xếp vào diệnchậm chưa từng thấy!”
Lập dự án từ cách nay 11 năm nhưng khu khám, chẩn đoán, điều trị kỹ thuậtcao của Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh tại 47 Nguyễn Huy Lượng,Phường 14, quận Bình Thạnh vẫn chưa có hình hài Cũng chừng ấy năm, dự án bịvướng mắc hàng loạt thủ tục kéo dài từ chủ đầu tư là bệnh viện chuyển lên chủ đầu
tư là Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh và trượt giá từ 45 tỷ đồng lên 204 tỷ đồng Vàđến nay, dự án tiếp tục bị đẩy ngược trở lại cho bệnh viện
Dự án nói trên cũng là một điển hình cho thấy sự lãng phí trong đầu tư xâydựng Từ nhiều năm nay, khu đất vàng này bị bỏ hoang vì quy trình đầu tư thay đổigiữa chừng Ngày 16/4/2015, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thànhphố Hồ Chí Minh và các sở ngành đã có buổi làm việc với Bệnh viện Ung bướuxung quanh việc triển khai chậm trễ dự án nói trên Theo Giám đốc BV Ungbướu Lê Hoàng Minh, dự án đã kéo dài tới 11 năm mà chưa khởi công được khiếntrượt giá quá lớn
(http://w w w.sggp org v n / y t esuck h oe/201 5 /4/ 3 82169 / , ngày 27/4/2015)
Tại Thành phố Cần Thơ: Năm 2015, tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa
bàn TP Cần Thơ đạt 40.020,7 tỉ đồng, đạt 100,1% kế hoạch và tăng 4,7% so năm
2014 Trong đó, vốn ngân sách Nhà nước 16.017,3 tỉ đồng, vốn đầu tư ngoài Nhànước là
Trang 3322.757,8 tỉ đồng, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.245,6 tỉ đồng Riêng thực hiệncác nguồn vốn Nhà nước cho đầu tư phát triển, tổng nguồn vốn năm 2015 hơn4.466,4 tỉ đồng, bằng 91,78% so với năm 2014 Trong đó, bố trí kế hoạch vốn thựchiện hơn
3.972,3 tỉ đồng, còn lại là trả nợ gốc và các khoản vay, giao vốn cho Quỹ phát triểnđất thành phố, vốn chuẩn bị đầu tư…
Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ, kết quả giải ngân các nguồn vốnđầu tư phát triển năm 2015 được hơn 4.219,1 tỉ đồng, đạt 106,21% kế hoạch vốn bốtrí; giải ngân đạt tỷ lệ rất cao do nguồn vốn ODA thành phố đã thực hiện vượt và đạt399,86% so với kế hoạch vốn Trong đó, đối với cấp thành phố quản lý đầu tư giảingân hơn 2.523 tỉ đồng (đạt 112,67% kế hoạch vốn bố trí) và cấp huyện quản lý đầu
tư giải ngân hơn 1.661 tỉ đồng (đạt 98,18% kế hoạch vốn)… Về tình hình thực hiệncác công trình trọng điểm năm 2015, có 18 công trình; trong đó 7 công trình có khốilượng hoàn thành đạt trên 80%, 2 công trình có khối lượng hoàn thành đạt từ 50-79%,
8 công trình có khối lượng hoàn thành đạt dưới 50%, 1 công trình chưa triển khai domới được phê duyệt gần đây Về kết quả thực hiện các công trình chào mừng Đại hộiĐảng các cấp, trong số 31 công trình đăng ký hoàn thành thì có 27 công trình đãhoàn thành, hiện còn 4 công trình đang thi công và dự kiến hoàn thành trong quýI/2016 (khối lượng thực hiện đạt trên 80%)
Tuy nhiên thời gian qua, trên địa bàn thành phố Cần Thơ vẫn có nhiều côngtrình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước bị hư hỏng từ giai đoạn thi công vàkhi đưa vào sử dụng gây lãng phí lớn
(http://w w w.nha n dan c om.vn / m o bile/ _ mobil e _bandoc/it e m/232 7 27 0 2.h t m l ,
ngày 21/5/2014)
Dự án đầu tư công trình Cụm hồ bơi có mái che thuộc công trình trọng điểmphục vụ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc năm 2012 tổ chức tại thành phố Cần Thơ,khởi công tháng 5-2011, đến đầu năm 2012 bị ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
ra quyết định đình chỉ thi công Kết quả thanh tra của Hội đồng nhân dân thành phốCần Thơ về tiến độ xây dựng công trình này cho thấy: Mặt bằng xây dựng bể bơi thiđấu nằm trong khu đất chưa giải tỏa Tại hiện trường thi công bể bơi luyện tập, đơn
vị thi
Trang 34công đã đổ được 210 cọc, ép được 78 tim cọc Theo báo cáo của chủ đầu tư thì cáccọc nói trên đã ép đủ tải, nhưng chiều dài cọc so với mặt đất còn hơn hai mét, chonên phải xử lý bằng cách cắt bỏ Do sau khi có kết quả thử tĩnh cọc, các đơn vị cóliên quan với tư vấn thiết kế công trình không đưa ra phương án điều chỉnh chiều dàithiết kế cọc cho phù hợp, dẫn đến lãng phí trong thi công Ngoài ra, có một số cọc(phần ép không xuống hết) bị nghiêng cho thấy, trong quá trình thi công nhà thầu vàđơn vị giám sát, cũng như chủ đầu tư chưa thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật đề ra.
Việc thi công nhà tình nghĩa cho người có công ở thành phố Cần Thơ năm
2013 cũng có nhiều sai sót Sau khi nhận thầu xây dựng nhà tình nghĩa cho người cócông với cách mạng ở 3 quận, huyện tại thành phố Cần Thơ, Công ty TNHH Tư vấnthiết kế đầu tư xây dựng Bình Lâm (Công ty Bình Lâm) đã không làm đúng tiến độ,vật liệu xây dựng không đạt chất lượng so với thiết kế được duyệt; xây chưa xong đã
hư hỏng, nhiều nền nhà tình nghĩa để lâu không thi công Theo đó, nhiều nhà tìnhnghĩa chưa xây xong đã hư hao, phần đổ bê-tông cột ép với độ nén không chặt, đaphần bị rỗng, có nơi đã bị nứt Công ty Bình Lâm khoán gọn 38 triệu đồng cho mỗigia đình thụ hưởng chính sách nhà tình nghĩa tự thi công, trong khi dự toán xây dựngmột nhà tình nghĩa trước thuế trị giá là 57.382.490 đồng và trong hợp đồng với chủđầu tư không có điều khoản nào cho phép nhà thầu được phép giao tiền cho chủ nhà
tự xây dựng Có thể xem đây là hành vi bán thầu khi Công ty Bình Lâm thuê lại đơn
vị xây dựng khác, hoặc thuê thợ hồ tại địa phương xây nhà tình nghĩa với giá trịthấp, rồi ứng tiền nhỏ giọt, thanh toán dây dưa, dẫn đến các nhà thầu phụ làm đơn tốcáo nhà thầu chính đã cố tình chiếm đoạt thành quả của họ Trước sự việc này,Phòng Lao động Thương binh và Xã hội các quận, huyện và Sở Lao động Thươngbinh và Xã hội thành phố Cần Thơ không ký nghiệm thu đối với những căn nhà tìnhnghĩa do Công ty Bình Lâm xây dựng, không đạt chất lượng và nhập nhằng tiền bạctrong quá trình thi công
Trên đây là những công trình xây dựng, điển hình trên địa bàn thành phố CầnThơ được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhưng không phát huy hiệuquả
Tại Thành phố Hà Nội: khảo sát của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Trang 35Nội cho thấy, trong 6 tháng đầu năm, có 118 dự án rơi vào tình trạng chậm tiến độ,chiếm 18% tổng số dự án sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên của thành phố Hà Nội.
số dự án (sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên) phải điều chỉnh trong nửa đầu năm
2011 là 67 dự án, chiếm 10,2% tổng số dự án được triển khai bằng nguồn ngân sáchNhà nước do thành phố quản lý
(http:/ / m u a s a m co n g.v n /dan h- m uc- t in/deta i l/b a t -mach-cac - d u-an-ch a m - t ien-do,
ng ày 18/01/2012)
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm tiến độ của 118 dự án tại Hà Nội, theoông Phạm Văn Khương, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội,chủ yếu là do công tác giải phóng mặt bằng có 69 dự án, do năng lực của chủ đầu tư,ban Quản lý Dự án và các nhà thầu có 16 dự án, do bố trí vốn không kịp có 11 dự
án, và do chậm thủ tục đầu tư lên đến 39 dự án Trong số 67 dự án phải điều chỉnh,bao gồm: 20 dự án điều chỉnh quy mô đầu tư, 39 dự án điều chỉnh vốn đầu tư, 26 dự
án điều chỉnh tiến độ đầu tư, và 1 dự án điều chỉnh địa điểm đầu tư
Nhiều dự án lớn trong ngành Giao thông đang chậm tiến độ cũng được CụcQuản lý Xây dựng và Chất lượng Công trình Giao thông thuộc Bộ Giao thông Vậntải nêu tên đó là: dự án Xây dựng cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân - Nội Bài,
dự án Cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình, dự án Đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long
- Cái Lân, Nhà ga T2 Nội Bài, Quốc lộ 3 đoạn Hà Nội - Thái Nguyên
Ngoài ra còn có một số dự án sử dụng vốn Nhà nước bị thất thoát, lãng phí, chậm tiến độ ảnh hưởng đến sự thành công của dự án: Dự án cụm tuyến dân
cư chống lũ chất lượng kém: - Tỉnh Đồng Tháp: Cụm tuyến huyện Tam Nông: nhà
xây liền kề mái tôn, tường gạch, không có hạ tầng vệ sinh cống thoát nước, tường lở,
nhà dột; tỉnh Long An: Cụm Vĩnh trị, Tà Nu, Bình Tứ (huyện Vĩnh Hưng) thanh
toán khống 311 triệu Cụm Vĩnh Chân thanh toán khống 208 triệu, cụm Hưng thạnhthanh toán khống 267 triệu; Cụm Vĩnh châu B công ty san lấp nhận thầy 21,451đ/m3, sang tay cho đơn vị khác giá 11,500 đ/m3 thu lợi 2,2 tỉ/4,5 tỉ đồngđồng giá trịsan lấp; Cụm làng Cớn, xã Thái Trị (huyện Vĩnh Hưng) chi khống giải phóng mặt
bằng 570 triệu đồng Tỉnh Kiên Giang: Cụm Giồng Riềng, 908 căn nhà đã xây
dựng xong, nhưng
Trang 36chỉ có 334 căn hộ vào ở, số còn lại chất lượng công trình quá kém, không có điện
nước nên dân không ở Toàn tỉnh Tiền Giang có 11 khu vui chơi trẻ em cấp xã quản
lý, 8 khu do cấp huyện quản lý, chi phí gần 3 tỉ đồngđồng đang bỏ hoang, hư hỏng,
không sử dụng được Nhà may chế biến sắn Lương An Trà (An Giang), đầu tư 48,3 tỉ
đồngphải tháo dỡ đi nơi khác, vì không phù hợp với vùng ngập úng Hồ bơi Phú
Thọ (TPHCM); Hồ lớn khai khống và thất thoát 511 triệu đồng; hồ nhỏ khai khống và thất thoát 89,6 triệu đồng Trường học mới xây ở Cà Mau thất thoát hơn
2,5 tỉ đồng, chiếm 4,5% vốn đầu tư Trong đó có 35% số lượng trường xây dựng chất
lượng kém Dự án xây dựng xưởng đóng tàu thuyền Sông Đốc (Cà Mau) Tổng mức
đầu tư 13,1 tỉ đồngđồng Khai khống khối lượng, ăn bớt vật tư, chỉ sai mục đích mất 2,8 tỉ đồngđồng, chiếm 21,3% vốn đầu tư; Đơn vị trúng thầu mở rộng
đường DT-745 (Bình Dương) đã bán thầu lại hưởng chênh lệch 124,5 triệu đồng.
Cảng cá Cát lở quyết toán 218,6 tỉ đồng, nhưng giá trị thực tế 72,6 tỉ đồng chênh
lệch 146 tỉ đồng không giải thích nổi Cảng cá Cà Mau đầu tư 28 tỉ đồng xây dựng cách xa biển phải chuyển thành chợ cá Cảng cá Trần Đề (Sóc Trăng) vốn đầu tư
26,5 tỉ đồng, không sử dụng được vì quá thấp, thường xuyên bị ngập nước biển Phân
xưởng xử lý rác ở Đồng Nai tổng kinh phí 5,8 tỉ đồng, hoạt động được 7 ngày thì phải ngừng vì công nghệ quá lạc hậu Nhà máy xử lý rác Tân Thành (Bà Rịa- Vũng Tàu) chi phí đầu tư
24 tỉ đồng, chỉ hoạt động 40-50 công suất, máy móc hư hỏng nặng, công nghệ lạchậu phải đập bỏ để xây nhà máy xử lý rác mới, trị giá trên 4 triệu USD Trường Cao
đẳng Sư phạm tỉnh Bình Phước đầu tư 25 tỉ đồng Mới đưa vào sử dụng đã bị lún, dột thấm ở ký túc xác, phòng học, thí nghiệm Cảng thương mại Năm Căn (Cà Mau) xây dựng sai thiết kế, sai quy trình kỹ thuật nên vừa xây dựng vừa chỉnh sửa
phải chi đến
117 tỉ đồng Bờ kè dài 300m, chi 7 tỉ đồng đầu tư, vừa làm xong bị sụt lở hoàn
toàn Bến xe liên tỉnh thành phố Cần Thơ đầu tư 15 tỉ đồng, nhưng chưa có đường cho xe ra vào Năm chiếc cầu bê tông xây dựng ở Kiên Giang từ năm 1998, đầu tư
500-600 triệu/cầu, đến nay vẫn không sử dụng được, vì không có đường lên cầu vàxây dựng chỗ dân không cần qua lại Trụ sở ban dân vận và trụ sở huyện đoàn PhúQuốc, chất lượng xây dựng xấu, bớt xén vật tư, do một số hang mục phải đập bỏ làm
Trang 37lại, lãng phí hơn 2 tỉ đồng Nhà Văn hóa huyện Phú Quốc đầu tư 1,5 tỉ đồng Đã chitiêu 660 triệu, mới phát hiện sai thiết kế không sử dụng được Công trình cải tạo
nâng cấp hệ thống cấp và thoát nước TPHCM sai phạm kinh tế 221,3 tỉ đồng Đường tỉnh lộ 883 Bến Tre do thiếu trách nhiệm của đơn vị tư vấn, nên đã làm tăng
192,2 triệu so với giá trị trúng thầu Đơn vị thi công làm sai thiết kế, gian lận khối
lượng giá trị lên đến 1,55 tỉ đồng Cảng cá An Thủy- Ba Tri (Bến Tre) thiết kế trùng
lắp, tính sai đơn giá, tăng khói lượng xây lắp, thất thoát 170,43 triệu đồng Tăng140,35 triệu đồng so với giá trúng thầu Thanh toán khống khối lượng 380,6
triệu Công trình đường Thạch Yên- Cộng sự (Kiên Giang) thất thoát 58,6% vốn đầu tư Đơn vị trúng thầu xây dựng đường 877B (giai đoạn 1- Tiền Giang) đã bán
thầu hưởng chênh lệch 144 triệu đồng Sân vận động Hòn Tre, huyện Kiên Giang
(Kiên Giang) thất thoát 51% vốn đầu tư Dự án lát vỉa hè các tuyến đường trong
thành phố Mỹ Tho bị bớt xén, quyết toán không 104,48 triệu đồng/730,15 triệuđồng vốn đầu tư (chiếm 16% giá trị xây lắp)
(http://nld c o m .v n /tho i - su-trong- n uoc/5 9 - c on g -trinh-co-th a t -thoat- t r o tu-x a y -du n g-1159 5 7.h t m )
ng-dau-1.1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Chi phí, tiến độ và chất lượng là các tiêu chí hàng đầu được đặt ra khi đánh giá
sự thành công của bất kỳ dự án xây dựng Tuy nhiên, theo Mac Callum, M (2000),ngành xây dựng lại được nhận xét như một ngành kinh doanh hấp dẫn với nhiều rủi
ro, đòi hỏi các bên tham gia phải nỗ lực và quyết tâm cao Việc hoàn thành một dự
án theo đúng tiến độ và chi phí kế hoạch thật sự khó khăn và đáng ngạc nhiên
Thực trạng của việc đầu tư vốn ngân sách Nhà nước cho lĩnh vực xây dựngngày càng tăng nhưng số dự án xây dựng công đạt được hiệu quả thiết thực chiếmmột tỉ lệ rất thấp so với tổng số dự án được đầu tư
Tùy theo quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về sự thành công của dự án
mà mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi loại dự án, có định nghĩa riêng Theo Globerson
và Zwikael (2002), dự án được xem là thành công phải thỏa ba tiêu chí là chi phí,thời gian, và yêu cầu kỹ thuật Tuy nhiên, ba tiêu chí này không đủ để đo lường một
dự án
Trang 38thành công khi mà dự án còn đòi hỏi về chất lượng trong quá trình quản lý dự án và thỏa mãn yêu cầu của các bên liên quan.
Theo Chan, A., Scott, D và Chan, Ada (2004) dự án thành công phải đạt cáctiêu chuẩn sau: thời gian, chi phí, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, thỏa mãn yêu cầu củacác bên tham gia, đáp ứng kỳ vọng người dùng, không ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh, đem lại giá trị kinh doanh và an toàn khi thi công
Trong những nghiên cứu về sự thành công của dự án xây dựng trước đây tạiViệt Nam như nghiên cứu của Long D.N và cộng sự (2003); Hoàng Thái Sơn(2007); Đặng Ngọc Châu (2011), đều nghiên cứu về dự án bao gồm cả khu vựccông và tư nhân Tuy nhiên, dự án xây dựng công và tư nhân có nhiều điểm khácbiệt nhau do đó sự thành công của từng loại dự án này cũng khác nhau Theo JingYang et al (2010), dự án xây dựng công và tư có khác biệt nhau đáng kể ở các yếu
tố thành công như: Hiểu phạm vi lợi nhuận của các bên liên quan; Khám phá sự cầnthiết và những ràng buộc của các bên liên quan đối với dự án; Dự báo ảnh hưởngcủa các bên liên quan một cách chính xác Tại Việt Nam, tuy chưa có nghiên cứu sosánh sự khác biệt về những nhân tố thành công của dự án xây dựng công nhưngtheo quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam thì dự án xây dựng công và tư nhân
có nhiều điểm khác biệt như về trình tự, thủ tục lập và thẩm định dự án đầu tư, thẩmquyền phê duyệt dự án đầu tư, bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán côngtrình Điểm khác biệt dễ nhận thấy trong dự án đầu tư xây dựng công so với dự án
tư nhân hiện nay đó là tuân thủ theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được Quốchội khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 6, ngày 26/11/2013 và có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 1/7/2014 Theo đó, các dự án đầu tư sau đây buộc phải chấp hành thôngqua hoạt động đấu thầu trong quá trình thực triển khai thực hiện dự án:
a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
Trang 39c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoảnnày có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặcdưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.
Vấn đề thất thoát lãng phí hầu như chỉ xảy ra ở dự án xây dựng vốn Nhànước Thực tế cho thấy đầu tư xây dựng cơ bản ở khu vực kinh tế tư nhân, ở khu vựcđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hầu như không có thất thoát, lãng phí do quản lýcũng rất ít xảy ra Do vậy cụm từ “thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản”chỉ đúng và diễn ra phổ biến ở các dự án thuộc khu vực kinh tế Nhà nước, đặc biệt làcác dự án từ ngân sách Nhà nước
(http://nld c o m .v n /tho i - su-trong- n uoc/nh a - nu o c-bi-that-th o a t -200 0 0- 2 5000-ti
- dongn a m- 72739.ht m, ngày 17/11/2003)
Một vấn đề khác biệt nữa giữa dự án xây dựng công và tư nhân đó là công tácđền bù, giải phóng mặt bằng Công tác này của dự án khu vực công thường xuyênchậm trễ nguyên nhân là do cơ chế chính sách không phù hợp, gây mâu thuẫn về lợiích giữa Nhà nước với người dân làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng
Các Nhà hoạch định chính sách, chủ đầu tư dự án, các đơn vị khác tham giatrong đầu tư dự án xây dựng khu vực công cần thiết phải xác định nhân tố nào làquan trọng đối với sự thành công dự án xây dựng công, có sự khác biệt giữa nhữngnhân tố thành công của dự án xây dựng công và những dự án khác, biện pháp nào cóhiệu quả để tăng sự thành công của dự án từ đó sẽ có những biện pháp, chính sáchđiều chỉnh phù hợp nhằm tăng tỷ lệ thành công, giảm những ảnh hưởng xấu, giảmthất thoát, lãng phí trong ngành xây dựng, đặc biệt là những dự án xây dựng công.Một nghiên cứu đánh giá những nhân tố thành công và các giải pháp làm tăng khảnăng thành công cho dự án có vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước (dự án xây dựngcông) là rất cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện dưới góc độ của cơ quan quản lý nhà nước,với mục tiêu như sau:
Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án sử dụng vốn
Trang 401.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Tiêu chí để đánh giá sự thành công của dự án là gì?
Câu hỏi 2: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự thành công của dự án sử dụng vốn
Nhà nước?
Câu hỏi 3: Các yếu tố này tác động như thế nào đến sự thành công của dự án? Câu hỏi 4: Giải pháp nào giúp làm tăng sự thành công của dự án sử dụng vốnNhà nước?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên cơ sở khảo sát các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng
đã từng tham gia trong các dự án xây dựng dân dụng thuộc khu vực công và đangcông tác tại các đơn vị như:
Ban Quản lý dự án Tp.Cần Thơ, T.Cần Thơ
Phòng Quản lý đô thị Tp.Tân An, T.Long An
Ban Quản lý dự án các quận, huyện tại
Tp.HCM Các công ty xây dựng Nhà nước
Các công ty xây dựng tư nhân có tham gia dự án xây dựng công